Xem Giá Cá Bảy Màu / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Psc.edu.vn

Xem Cá Bảy Màu Đẻ Con

Đại đa số chúng ta đều cho rằng các loài cá chỉ có thể đẻ trứng, tuy nhiên cũng có những loài cá có thể đẻ con, mà trong đó cá bảy màu là một ví dụ.

Với màu sắc sặc sỡ, đặc tính hoạt bát và rất dễ nuôi, cá bảy màu đã trở thành loài cá cảnh được ưa chuộng hàng đầu trên thế giới. Với những người đã từng nuôi cá bảy màu, hắn ít ai lại không trải qua một kinh nghiệm thú vị trước hiện tượng “đẻ con” của loài cá này.

Cá bảy màu là một trong số ít các loài cá sinh sản theo hình thức noãn thai sinh. Trứng sau khi được thụ tinh ở bên trong cơ thể cá mẹ vẫn nằm lại trong ống dẫn trứng. Thay vì lấy dinh dưỡng từ mẹ như hình thức thai sinh ở các loài thú, ở cá bảy màu, phôi sẽ phát triển nhờ chất dự trữ trong noãn hoàng của trứng.

Trong điều kiện nuôi bể kính, việc sinh sản của cá bảy màu diễn ra rất dễ dàng. Tuy nhiên, do cá thường sinh vào buổi đêm và sáng sớm nên không phải ai cũng có điều kiện được chứng kiến tận mắt quá trình sinh nở của cá bảy màu.

Những hình ảnh về hiện tượng “đẻ con” ở cá bảy màu

Cách chăm sóc cá bảy màu con

Cá bảy màu có tên khoa học là Poecilia reticulata, là một loài thuộc họ Poeciliidae (cá khổng tước). Loài cá này có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhưng đã du nhập vào hệ thống sông hồ của rất nhiều quốc gia trong vai trò của một tác nhân chống sốt xuất huyết, vì đây là loài diệt bọ gậy.

Giai đoạn đầu sau khi đẻ, cá bố mẹ rất dễ tấn công cá con. Do vậy trong hồ nuôi sinh sản cá bảy màu, nên thiết kế ” điểm an toàn” cho cá con như thêm khung lưới. Sử dụng loại lưới nylon, lưới cước, mịn, mắt lưới nhỏ. Loại lưới này chỉ cho cá con chui qua, ngăn giữ cá bố mẹ ở phần hồ còn lại, cách ly hoàn toàn với cá con. Lưới được gắn cố định vào khung gỗ, khung gỗ thiết kế theo chiều rộng (chiều ngang) của mỗi hồ nuôi.

Đặt lưới vào hồ nuôi, chia hồ nuôi làm hai phần, có thể chừa 1/3 là nơi cá con sinh sống, 2/3 còn lại là nơi cá bố mẹ sinh sống. Hoặc có thể dùng rổ nhựa, đường kính 10 – 15 cm, có lỗ nhỏ tương đối ngăn chặn được cá bố mẹ.

Thả rổ khắp mặt nước hồ nuôi, cá con sẽ “trôi giạt” vào rổ tìm nơi trú ngụ, ẩn núp trong khi cá bố mẹ không vào được. Cũng có thể dùng lưới, căng cách mặt nước 5 – 10 cm, hạn chế cá bố mẹ đi qua, vì cá con thường sống gần mặt nước. Một số nơi, dùng lưới cuộn lại, thả quanh hồ, làm nơi ẩn nấp cho cá con. Ngoài ra, vớt, thu, chuyển cá con sang hồ riêng cũng là giải pháp tích cực. Tuy nhiên, dễ gây sốc cho cá con do môi trường sống thay đổi đột ngột.

Muốn môi trường ổn định, cần chuẩn bị hồ trước đó vài ngày, lưu ý đến mức nước, nhiệt độ, độ phèn, hàm lượng oxy… Những yếu tố này cho phép chênh lệch không quá 10% giữa môi trường cũ và mới. Ngoài những biện pháp kể trên, trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ, giai đoạn cá bố mẹ đang sinh sản, cần bổ sung đầy đủ thức ăn, đảm bảo cá bố mẹ không bị đói. Luôn giữ môi trường ổn định, yên tĩnh, tránh những sốc đột ngột, những tiếng động… đều là những biện pháp giảm hao hụt cá bảy màu mới sinh.

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Bảy Màu

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Bảy Màu Giới thiệu

Mục đích của bản tiêu chuẩn này là so sánh cá với tiêu chuẩn, chứ không phải giữa cá với nhau, theo cách này mỗi ứng viên đạt chuẩn đều được điểm tối đa.

Điểm số bị trừ tùy vào từng lỗi được phát hiện bởi vì nó không hợp chuẩn.

Ứng viên được xếp hạng dựa vào điểm số.

Nếu cần, các ứng viên cùng điểm số sẽ bị giáng hạng lần lượt tùy vào điểm số về dáng đuôi, màu đuôi và màu thân.

3- Phân loại

Dựa vào (1) dạng đuôi, (2) màu nền và (3) màu thân/đuôi.

3.1- Dạng đuôi (caudal fin standards): Đuôi rộng (large tail):

1- Đuôi quạt (fantail)

2- Đuôi delta (triangletail)

3- Đuôi voan (veiltail)

4- Đuôi cờ (scarftail)

Đuôi kiếm (sword tail):

5- Song kiếm (double swordtail)

6- Thượng kiếm (top swordtail)

7- Hạ kiếm (bottom swordtail)

8- Đàn lia (lyretail)

Đuôi ngắn (short tail):

9- Đuôi thuổng (cofertail)

10- Đuôi mác (speartail)

11- Đuôi tròn (roundtail)

12- Đuôi kim (pintail)

Vây dài (extended fin):

13- Ribbon (ruy-băng)

14- Swallow (cánh én)

15- Vây cao (hi-fin)

16- Vây buồm (sailfin)

3.2- Màu nền (base color):

1- Xám (grey): gien trội.

2- Gold: còn gọi là màu đồng (bronze) hay hổ (tiger), gien lặn, hắc sắc tố giảm còn phân nửa, viền vảy vẫn đen.

3- Blond: còn gọi là gold, gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đen.

4- Xanh (blau): gien lặn, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ.

5- Tím (pink): gien lặn, gốc đuôi sáng hơn.

6- Bạch tạng (albino): gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đỏ.

7- Trắng (white): mang cả hai gien lặn blond và blau, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ, hắc sắc tố hầu như không còn.

8- Bạc (silver): mang cả hai gien lặn gold và blau, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ, viền vảy đen.

9- Kem (cream): mang cả hai gien lặn gold và blond; thể hiện nhiều cấp độ khiếm khuyết hắc sắc tố, mắt đen.

10- Lutino: gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đỏ sẫm (dark red).

***Lưu ý: một khi màu nền của một ứng viên không thể hiện rõ ràng thì nó sẽ được coi như là màu xám.

3.3- Màu thân/đuôi (body/tail color):

1- Đỏ (red): đuôi đỏ.

2- Lam (blue): đuôi lam.

3- Lục (green): đuôi lục.

4- Vàng (yellow): đuôi vàng.

5- Trắng (white): đuôi trắng.

6- Đen (black): đuôi đen.

7- Neon: thân màu đỏ/cam sạch.

8- Moscow: thân trên có vệt ánh kim.

9- Metallic: thân màu ánh kim.

10- Half Black hay 3/4 Black: 1/2 hay 3/4 thân đen.

11- Da rắn (snakeskin) hay Filigran: hoa văn hình “mắt xích” (chain-link) hay uốn lượn (rosette); cùng với hoa văn tinh tế trên nền đậm/nhạt.

12- Vienna Emerald: vệt đa sắc bất thường trên thân cùng với tông màu lục.

13- Đơn sắc (A-colored): một màu.

14- Đa sắc tạp (polychrome): nhiều màu trộn lẫn (trong một mảng).

15- Tất cả các màu (All Colors)

16- Những màu còn lại (All Other Colors)

17- Đa sắc (multi colored): hai màu trở lên (mỗi mảng một màu).

18- Lam nhật (japan blue): gốc đuôi màu lam ánh kim.

19- Grass hay Glass: đuôi có đốm.

***Lưu ý: một ứng viên có thể kết hợp đến hai đặc điểm màu thân/đuôi.

4- Tiêu chuẩn đánh giá

Tật cột sống, chấn thương, dấu hiệu bệnh tật, lưng gù, lưng bẹt, không linh động, bất kể cá đực hay cá cái đều sẽ bị loại.

Cá cái có dấu hiệu không cùng dòng với cá đực sẽ khiến tất cả bị loại.

Ứng viên không đủ bộ sẽ không được chấp nhận.

Các trọng tài sẽ kiểm tra tất cả ứng viên, sau khi nhận cá và trước khi đánh giá, để phát hiện những ứng viên bị loại.

Tất cả ứng viên bị loại đều được đưa ra khỏi khu vực triển lãm.

4.1- Kích thước – 8 điểm

Đánh giá theo từng dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Theo tiêu chuẩn về kích thước (Standard Length), tức độ dài từ chóp miệng cho đến gốc đuôi.

Trên 26mm (1″) ………………8 điểm

24mm …………………………7 điểm

22mm (7/8″)…………………6 điểm

20mm …………………………5 điểm

18mm (3/4″)…………………4 điểm

16mm (5/8″) ………………..3 điểm

14mm (1/2″)…………………2 điểm

Dưới 14mm (1/2″)…………..1 điểm

Đánh giá và chấm điểm:

Hai điểm viền ngoài, 2 điểm tỷ lệ và 4 điểm thể hiện.

Nhìn từ chính diện, cá phải có bụng tròn liền lạc.

Tốt …………….2 điểm

Trung bình……..1 điểm

Kém ……………0 điểm

Bụng phải bằng 1/4 độ rộng gốc đuôi.

Tốt ………………3 điểm

Trung bình ………2 điểm

Kém ……………..1 điểm

Thân cá phải ngay thẳng và bơi lội bình thường dù dưới đáy hồ hay trên mặt nước.

Để đánh giá độ thẳng của thân, bạn phải vạch một đường thẳng từ miệng đến điểm giữa của gốc đuôi khi cá bất động, đường này phải đi qua điểm giữa của độ rộng thân, tính tại gốc vây lưng. Nếu đường lệch xuống dưới, thân cá coi như “cong” (curve), mức độ nhiều ít tùy vào độ lệch. Nếu chạm hay lệch quá viền ngoài thân dưới, thân cá coi như gù (humpback) và sẽ bị loại. Nếu lệch lên trên, thân cá coi như bẹt (flat) và sẽ bị loại.

Thẳng …….. 4 điểm

Cong ……… 1-3 điểm

Gù …………. Bị loại.

Bẹt ………… Bị loại.

Để đánh giá khả năng bơi lội của cá, lưu ý đến góc giữa đường thẳng từ miệng đến điểm giữa của gốc đuôi với đáy hồ. Cá phải có khả năng bơi lên, bơi ngang và bơi xuống đáy hồ ở những độ sâu khác nhau.

Có thể trừ đến 2 điểm với lỗi bơi lội kém nhưng không thể hơn bởi vì thang điểm thể hiện không thể dưới 0 điểm.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ và chất lượng màu sắc.

Mỗi vùng, nơi chúng ta không thấy rõ màu nền hay màng phấn được coi như là màu áo.

Diện tích bao phủ:

Tính theo phần trăm màu sắc bao phủ trên thân như sau:

Phủ 100% … 12 điểm

Phủ 75% ….. 9 điểm

Phủ 50% ….. 6 điểm

Phủ 25% ….. 3 điểm

Phủ 0% ……. 0 điểm

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa trên quan điểm so sánh vị trí của tia vây lưng dài nhất đối với chiều dài đuôi.

Vây lưng phải vươn xa đến một phần ba đuôi, ngoại trừ dạng đuôi tròn, nơi nó phải kết thúc tại gốc đuôi.

Đạt và vượt chuẩn……………………5 điểm

Giữa nửa gốc đuôi và chuẩn……..3-4 điểm

Trên nửa gốc đuôi……………………2 điểm

Trước nửa gốc đuôi………………….1 điểm

4.5- Hình dáng vây lưng – 8 điểm

Tùy thuộc mỗi dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Bốn điểm hình dáng, 2 điểm tình trạng và 2 điểm thể hiện.

Hình dáng (dorsal shape):

Đuôi delta (triangletail) phải có vây lưng hình chữ nhật hay hình thang, dựng 90 độ với các góc hơi tròn. Trường hợp vây lưng hình thang, hai đáy phải vuông góc với trục thân trong khi cạnh trên phải song song với trục thân. Chiều rộng cạnh đáy sau không được vượt quá 1.5 lần chiều rộng cạnh đáy trước. Trong trường hợp vây lưng hình thang, chỉ cạnh dưới mới được phép xéo góc với trục thân.

Đuôi delta cũng có thể có vây lưng hình bình hành, dựng 45 độ với các góc sắc.

Vây lưng của dạng đuôi delta phải luôn có tỷ lệ giữa độ dài và độ rộng từ 3:1 đến 4:1.

Đuôi quạt (fantail) phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp tròn và thẳng, hay một vây lưng hình bình hành, luôn với tỷ lệ từ 3:1 đến 4:1.

Đuôi kiếm (swordtail) phải có vây lưng mảnh mai và thẳng với tỷ lệ từ 5:1 đến 6:1.

Đuôi voan (veiltail) và đuôi tròn (roundtail) phải có vây lưng dựng, chóp tròn.

Đuôi đàn lia (lyretail) và đuôi thuổng (speartail) phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp nhọn và vểnh lên.

Những dạng đuôi tiêu chuẩn khác phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp nhọn và thẳng.

Tùy vào mỗi dạng đuôi:

Tốt ………………. 4 điểm

Trung bình ……. 2-3 điểm

Kém …………….. 1 điểm

Tình trạng (condition):

Các cạnh vây lưng phải thẳng, không răng cưa, không lủng hay rách.

Tốt ……………… 2 điểm

Trung bình …….. 1 điểm

Kém …………….. 0 điểm

Thể hiện (display):

Vây lưng phải xòe và dựng.

Quan sát trong điều kiện bình thường và không bị kích thích.

Xòe………………2 điểm

Xếp hờ………….1 điểm

Xếp………………0 điểm

4.6- Màu vây lưng – 10 điểm

Màu sắc phải đều, đậm và tách bạch.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ, chất lượng màu sắc và sự hài hòa giữa màu vây lưng với màu đuôi.

Những vùng không trong suốt, ngoại trừ màu nền, nơi nhất định phải có hoa văn, được gọi là màu áo.

Nhìn chung, có thể trừ điểm viền trong suốt.

Diện tích bao phủ:

Phủ 100% …… 10 điểm

Phủ 75% …….. 8 điểm

Phủ 50% …….. 5 điểm

Phủ 25% …….. 3 điểm

Phủ 0% ………. 0 điểm

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

Sự hài hòa giữa màu lưng/màu đuôi:

Có thể thưởng tối đa 2 điểm cho độ hài hòa giữa màu lưng/màu đuôi, nhưng không hơn bởi thang điểm không thể vượt quá 10.

Đồng màu, hoa văn và tông………………………….2 điểm

Đồng màu, khác hoa văn và khác tông………..2 điểm

Khác màu…………………………………………….2 điểm

4.7- Kích thước đuôi – 10 điểm

Tùy thuộc mỗi dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Tùy thuộc vào tỷ lệ giữa đuôi và thân.

Chiều dài đuôi được tính từ gốc của tia vây đuôi đầu tiên cho đến chóp của tia vây đuôi dài nhất.

Chuẩn tỷ lệ đuôi/thân:

Đuôi rộng (large tail):

1- Đuôi quạt (fantail) ……….. 10/10

2- Đuôi delta (triangletail) ….. 8/10

3- Đuôi voan (veiltail) ……….. 8/10

4- Đuôi cờ (scarftail) ………… 8/10

Đuôi kiếm (sword tail):

5- Song kiếm (double swordtail) …….10/10

6- Thượng kiếm (top swordtail) …… 10/10

7- Hạ kiếm (bottom swordtail) ……… 10/10

8- Đàn lia (lyretail) ………………….. 8/10

Đuôi ngắn (short tail):

9- Đuôi thuổng (cofertail) ……. 5/10

10- Đuôi mác (speartail) ……… 8/10

11- Đuôi tròn (roundtail) ……… 5/10

12- Đuôi kim (pintail) ………… 10/10

Đạt hay vượt chuẩn …………………………….. 10 điểm

Từ 50% đến mức chuẩn ……………………….. 3-9 điểm

Đạt 50% mức chuẩn……………………………… 2 điểm

Nhỏ hơn 50% mức chuẩn……………………….. 1 điểm

Đuôi delta (triangletail):

Đuôi phải có hình tam giác với gốc đuôi 70 độ hay hơn. Các cạnh thẳng và đều, các góc có thể hơi tròn.

Đánh giá và chấm điểm:

Hình dáng 10 điểm, tình trạng 5 điểm và thể hiện 5 điểm.

Đuôi quạt (fantail): Đuôi phải có hình tam giác với gốc đuôi 45 độ. Các cạnh thẳng và đều, các góc có thể hơi tròn.

Song kiếm (double swordtail):

Đuôi có hình ô-van với các tia đuôi trên và dưới hình chóp kiếm. Các cạnh ngoài tạo thành một góc 30 độ hay hơn. Kích thước phần ô-van khoảng 4/10 chiều dài thân.

Hạ kiếm (bottom swordtail):

Đuôi có hình ô-van với tia đuôi dưới hình chóp kiếm. Các cạnh ngoài tạo thành một góc 15 độ hay song song với trục thân. Kích thước phần ô-van khoảng 4/10 chiều dài thân.

Đuôi mác (speartail):

Đuôi có dạng lưỡi mác. Chiều rộng khoảng 8/10 chiều dài.

Đuôi kim (pintail):

Đuôi tròn với đường kính 4/10 chiều dài thân. Tia đuôi chính giữa hình mũi kim.

Trung bình … 2-9 điểm

Kém ………….. 1 điểm

Tình trạng:

Không gai, sờn, không bị mất hoặc rách.

Tốt ………………. 5 điểm

Trung bình …… 2-4 điểm

Kém.. ………….. 1 điểm

Thể hiện:

Vây phải xòe và căng. Quan sát trước và sau khi kích động (stimulation)

Tốt ………………. 5 điểm

Trung bình …… 2-4 điểm

Kém.. ………….. 1 điểm

4.9- Màu đuôi – 14 điểm

Màu sắc phải đều, đậm và tách bạch.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ và chất lượng màu sắc.

Vùng không bị trong suốt/trắng, trừ phi lộ màu nền, đều được coi như là màu áo (colored area).

Nhìn chung, điểm số sẽ bị trừ khi viền đuôi trong suốt/trắng. Trường hợp đuôi kiếm hay đuôi đàn lia, phần đuôi hình ô-van hay tròn có thể trong suốt.

Diện tích bao phủ:

Tùy theo độ phủ màu mà điểm số được tính như sau:

Phủ 100% …… 14 điểm

Phủ 75% …….. 11 điểm

Phủ 50% ………. 7 điểm

Phủ 25% ………. 4 điểm

Phủ 0% ………… 0 điểm

Chất lượng màu sắc:

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

4.10- Linh động (vitality) – 5 điểm

Cá phải thể hiện hành vi mạnh khỏe.

Đánh giá và chấm điểm:

Quan sát hành vi trước và sau khi bị kích động.

De mái (courting)……………………………………………………………………….. 5 điểm

Bơi lên xuống, trước sau, với vây xòe căng…………………….. …….. 4 điểm

Bơi lên xuống, trước sau, với vây khép………………………………… 3 điểm

Đứng bất động…………….. ……………………………………………………….. 2 điểm

Nằm lì dưới đáy hồ…… …………………………………………………………. ….. 1 điểm

Hình từ bộ Tiêu chuẩn Đánh giá Triển lãm Cá Bảy Màu Singapore, Singapore Guppy Club, tháng 2 năm 2005.

Vây ngực phải đều và dài tối thiểu đến gốc vây lưng. Vây bụng và vây hậu môn phải có tua (extension) kéo dài, dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Vây bụng phải kéo dài đến gốc đuôi, trong khi vây hậu môn phải kéo dài đến cạnh đuôi.

Gốc các vây ngực và vây hậu môn càng rộng càng tốt.

Vây lưng không nhất thiết phải có tia kéo dài (elongation). Nhưng nếu có, nó phải kéo dài đến cạnh đuôi với dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập.

Tia này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài vây lưng. Kiểu vây lưng thông thường của mỗi dạng đuôi cùng với 4 kiểu vây lưng ở trên được chấp nhận tham gia vào thể loại ribbon.

Ribbon thuộc nhóm đuôi 1, các tia cạnh trên và cạnh dưới của đuôi có thể kéo dài, xem Type 3 trong hình trên. Nếu có, nó phải thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Tia đuôi này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài đuôi.

Tất cả tua đều phải có màu sắc.

Swallow gồm những cá thể thuộc dạng đuôi delta và/hay vây buồm/vây cao, có vây ngực, vây bụng và vây hậu môn/gai giao cấu (gonopodium) kéo dài. Chẳng hạn chúng ta có đuôi delta swallow, đuôi delta swallow vây cao và đuôi delta swallow vây buồm.

Vây ngực phải đều và dài tối thiểu đến gốc vây lưng. Vây bụng và vây hậu môn phải có tua kéo dài, dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Vây bụng phải kéo dài đến gốc đuôi, trong khi vây hậu môn phải kéo dài đến cạnh đuôi.

Gốc các vây ngực và vây hậu môn càng rộng càng tốt.

Vây lưng không nhất thiết phải có tia kéo dài (elongation). Nhưng nếu có, nó phải kéo dài đến gốc đuôi và có dạng tam giác hẹp với cạnh thẳng. Tia này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài vây lưng. Kiểu vây lưng thông thường của dạng đuôi delta và/hay vây cao/vây buồm cùng với kiểu trong hình trên được chấp nhận tham gia vào thể loại swallow.

Bắt buộc phải có tối thiểu một tua trên đuôi swallow, lý tưởng nhất là 5 tua. Các tua này phải có dạng tam giác hẹp, cạnh thẳng; cùng hình dạng và kích thước; trong khi vẫn cách đều. Tua phải được tính đến khi đánh giá về độ dài đuôi. Chúng phải dài hơn 1/3 chiều dài đuôi. Đuôi trong (nucleus) có thể hơi tròn trong khi viền ngoài hơi lõm.

Tất cả tua đều phải có màu sắc.

4.11.3- Vây cao (hi-fin)

Đây là dạng đuôi delta nơi mà vây lưng lý tưởng có hình chữ nhật.

4.11.4- Vây buồm (sailfin)

Đây là dạng đuôi delta nơi mà vây lưng lý tưởng có hình cung tròn.

Đánh giá và chấm điểm: Kích thước:

Cá cái phải có kích thước tương thích với cá đực, chẳng hạn, nó phải dài từ 1.5 đến 2 lần so với cá đực.

Dáng thân:

Cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí đường viền (outline) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Màu thân:

Cá cái phải có màu sắc tương tự như cá đực và đây là tiêu chuẩn duy nhất về màu sắc dùng để đánh giá cá cái.

Vây lưng:

Vây lưng cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí tình trạng (condition) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Đuôi:

Đuôi cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí tình trạng (condition) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Linh động:

Độ linh động của cá cái được đánh giá theo tiêu chuẩn tương tự như cá đực, bên cạnh đó còn đánh giá thêm khả năng sinh sản.

Vây dài (extended fin):

Cách Nuôi Cá Bảy Màu Lên Màu Đẹp. Bể Nuôi, Thức Ăn Cho Cá Bảy Màu

Cá bảy màu mang vẻ đẹp rất lộng lẫy, kiêu sa nên được nuôi phổ biến ở các bể cá cảnh nước ta. Đặc biệt chúng cũng khá dễ nuôi, chăm sóc đơn giản và sống lâu, dễ ghép đôi với các loại cá hiền khác. Tuy nhiên, để có những chú cá đẹp người chơi cần biết cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp đúng tiêu chuẩn.

Hướng dẫn cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp

Cá bảy màu được ví như những chú công khoe sắc màu vì có chiếc đuôi lớn, thân hình nhỏ gọn màu sắc nổi bật, rực rỡ. Để cá lên màu đẹp, rực rỡ thì cần biết cách chăm sóc từ A-Z. Cụ thể như sau:

Giống bố mẹ sẽ quyết định đến giống cá con có khỏe mạnh hay không. Nếu bạn có thể nhân giống thì chọn con đực có form và màu sắc đẹp, còn con cái thì có vây to và chưa có trứng, cách xa mấy thế hệ để con con có nguồn gen mới.

Cá bảy màu có kích thước nhỏ nên không nhất thiết phải làm bể cá lớn trừ khi nuôi ghép với các loại cá khác. Chuẩn bị nước sạch, đã phải nắng ít nhất một ngày để loại bỏ khí Clo. Thiết kế máy bơm không khí để cung cấp oxy và máy lọc để lọc nước, thay nước hàng tuần.

Một số mẹo nhỏ cho cá sáng màu đó là cho 1 ít muối vào bể cá, vừa giúp chúng sống khỏe mạnh hơn, vừa giúp giảm lớp nhớt trên da giúp cá sáng màu. Lưu ý chỉ một ít thôi, nhiều quá cá sẽ chết.

Nguồn thức ăn chính là yếu tố để cá sống khỏe và lên màu tốt. Cá bảy màu ăn tạp, thức ăn là Ấu trùng Artemia, trùn chỉ, sâu, trứng tôm, trứng tép,… hoặc cám viên. Tuy nhiên, mỗi lần không thể ăn nhiều, nên cần chú ý không để dư thừa thức ăn làm nước bẩn.

Ánh sáng đóng vai trò xúc tác giúp màu sắc của cá được tươi sáng hơn. Nó có tác dụng kích thích melanin sản xuất ra nhiều, giúp cá sậm màu. Do vậy, bạn nên đặt bể cá nơi nhiều ánh sáng hoặc thiết kế thêm đèn led công suất vừa phải trong 10-14h/ngày.

Chăm sóc cá bảy màu chỉ cần chú ý, tỉ mỉ một chút về nguồn nước, thức ăn và ánh sáng thì sẽ tạo được cá với màu săc ấn tượng, nổi bật.

Nuôi Cá Bảy Màu Như Thế Nào? Giá Bán?

Nuôi cá bảy màu đang rất phổ biến ở nước ta. Loài cá cảnh này có nhiều màu sắc bắt mắt và rất dễ nuôi. Cá bảy màu có những loại nào?

Nuôi cá bảy màu cần chú ý điều gì? Bài viết hôm nay xin phép chia sẻ một vài kỹ thuật chăm sóc cá 7 màu dành cho những bạn mới chơi cá cảnh có thể nắm rõ hơn.

1. Giới thiệu chung về cá bảy màu

Cá bảy màu còn có tên gọi khác là cá Khổng Tước, đuôi quạt, guppy… rất đa dạng màu sắc với nhiều dạng đuôi khác nhau: Đuôi xoè quạt, đuôi tam giác, đuôi kiếm,…Cá 7 màu có màu sắc lấp lánh nhất khi đã trưởng thành, cá mái có màu tối hơn so với cá trống.

Cá 7 màu còn một cái tên gọi khác là “Triệu ngư” bởi sức sinh sản rất mạnh mẽ và màu sắc phong phú. Trên mỗi con cá cũng sở hữu nhiều màu sắc khác nhau, cộng thêm giá thành rẻ, dễ nuôi, không cầu kỳ khi chọn bể nên được nhiều người yêu thích. Chúng là một trong các loài cá cảnh nước ngọt dễ nuôi nhất hiện nay.

Cá 7 màu được phát hiện lần đầu từ thế kỷ 19, trải qua nhiều năm được con người nuôi dưỡng và lai tạo nên giờ có rất nhiều chủng loại khác nhau. Nguồn gốc đầu tiên của cá 7 màu thực sự là ở khu vực Trung Mỹ và dần lan đi toàn thế giới.

Cá bảy màu có kích thước trong khoảng 3 đến 7cm với màu sắc biến hoá đang dạng vô cùng. Cá trống và cá mái cũng có màu sắc khác nhau, cá mái có màu trầm hơn, xám nhạt toàn thân. Nói chung, cá 7 màu là loài cá cảnh dễ nuôi, nhiều màu sắc và kiểu dáng nhất hiện nay.

Cá bảy màu (tên tiếng Anh Guppy hay Million fish) là giống cá dễ nuôi và được phát triển rộng khắp thế giới. Đây là loài có kích thước khá nhỏ.

Con con đực trưởng thành khoảng 3cm – 3.5cm, còn con cái nhỉnh hơn một chút 4cm– 6cm. Tuổi thọ của cá bảy màu có thể kéo dài đến 2-3 năm.

Cá bảy màu thường sống thành từng bầy đông đúc và một mạng lưới xã hội phức tạp. Thức ăn ngoài tự nhiên chủ yếu là rong rêu và các loại sinh vật nhỏ.

Điểm đặc biệt của loài cá này là chúng có chu kỳ sinh sản cách nhau khá ngắn, đẻ rất khỏe và nhiều, nên việc số lượng thành viên trong đàn tăng lên khá nhanh.

Thời kỳ mang thai của chúng là 22-30 ngày, trung bình khoảng 28 ngày. Cá con vừa sinh đã có đầy đủ khả năng bơi, ăn và phản ứng nhanh trước nguy hiểm.

Thời gian trưởng thành của cá con là 1-2 tháng. Vài giờ sau khi sinh đẻ xong, cá cái lại sẵn sàng cho việc thụ thai.

Tuy nhiên cần lưu ý là cá mẹ và các con cá trưởng thành khác có thể ăn thịt cá con, vì vậy khi nuôi, cần phải có lưới ngăn bảo vệ cá con.

Chuẩn bị bể nuôi cá bảy màu

Nên chọn bể có không gian tương đối rộng với mật độ nuôi vừa phải, khoảng 8-10 lít nước/con. Nếu nuôi mật độ dày hơn thì cần phải dọn dẹp bể thường xuyên hơn để đảm bảo oxy cho cá.

Trước khi thả cá cần khử clo cho nước trong bể. Có 2 cách khử, một là mở nắp bể cá và để yên khoảng một tuần để cho clo bay hơi, hoặc là mua một bộ khử clo.

Sau này khi tiến hành thay nước cho cá hay bổ sung nước vào bể, bạn cũng phải đảm bảo thực hiện công đoạn này.

Nhiệt độ phù hợp nhất với cá bảy màu là trong khoảng 24-28 độ C. Bạn nên đặt nhiệt kế trong bể để theo dõi nhiệt độ. nếu nước lạnh, bạn có thể mua một máy sưởi nhỏ đặt trong bể. Mặt khác, cố gắng giữ mức pH của nước bể trong khoảng 6,8 – 8.

Trong bể cá cần phải trang bị hệ thống lọc nước đầy đủ. Bộ lọc nhằm duy trì sự phát triển của vi khuẩn có lợi, giúp cho bể cá sạch và tốt cho sức khỏe của cá.

Bộ lọc cần phải thay khi bắt đầu chuyển sang màu nâu, tuy nhiên chỉ nên thay mỗi lần một nửa để các vi khuẩn có lợi không bị loại bỏ hết.

Bể cá cần có hệ thống cây thủy sinh. Bạn rải sỏi dưới đáy bể và đưa cây thủy sinh vào. Cây thủy sinh cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xử lý các chất độc và là chỗ để cá trú ẩn, vì vậy bạn nên sử dụng cây thật.

Trong quá trình nuôi cần làm vệ sinh bể cá mỗi tuần một lần. Bước này bao gồm dùng ống hút chạm đến đáy bể và hút sạch thức ăn thừa hoặc rong rêu có thể mọc dưới đáy bể, thay khoảng 25% nước trong bể bằng nước mới đã khử clo.

Cá bảy màu là loài cá ăn thịt. Chúng thích thức ăn tươi sống, đặc biệt là trùn chỉ. Loại thức ăn này vừa cung cấp dinh dưỡng cho cá, lại có giá khá rẻ.

Cùng với trùn chỉ thì ấu trùng artemia cũng là thức ăn chúng ưa thích. Ngoài ra chúng còn có thể ăn cám Nhật B2, tôm nước mặn, viên giun đất, trùng huyết khô, bọ gậy…

Bên cạnh đó Artemia dạng bột khi trộn cùng với bột tảo là loại thức ăn cung cấp đủ chất xơ, chất khoáng và các loại vitamin cho cá. Đặc biệt đây là loại thức ăn được dân nuôi cá chuyên nghiệp lựa chọn để cá lên màu đẹp hơn.

Khi cho cá ăn, không nên cho ăn nhiều, mà cho ăn từng chút một. Nên chia lượng thức ăn thành 2-4 lần mỗi ngày. Như vậy sẽ hạn chế thức ăn thừa và đảm bảo bể cá sẽ ít bị cặn bẩn. Nên thay đổi các loại thức ăn mỗi lần cho cá ăn để chúng nạp được đầy đủ dinh dưỡng.

Chăm sóc cá bảy màu con

Giai đoạn đầu sau khi đẻ, cá bố mẹ rất dễ tấn công cá con. Do vậy trong hồ cần đặt thêm khung lưới với các loại như lưới nylon, lưới cước, mịn, mắt lưới nhỏ để bảo vệ cá con. Lưới được gắn cố định vào khung gỗ theo chiều ngang của bể, giúp ngăn giữ cá bố mẹ phần còn lại.

Thức ăn của cá con là thức ăn nghiền và ép thành dạng vảy, ấu trùng artemia. Cá con còn ăn tảo bám trong bể hoặc rỉa được ăn cho cá trưởng thành.

2. Cá bảy màu có những loại nào

Cá 7 màu thường được phân loại theo nguồn gốc và đặc điểm của chúng. Thường thì sẽ được phân loại như sau

Cá bảy màu Thái

Cá 7 màu Thái được du nhập vào nước ta và cũng được anh em chơi cá ưa thích bởi độ sặc sỡ của nó. Những con cá 7 màu với màu sắc như đen full, đỏ full, đỏ mắt đen, full gold ribon, red BDS, full platinum… Đối với những dòng cá 7 màu Thái thì hiện nay anh em đã có thể đến các cửa hàng để mua và chơi rất dễ dàng.

Cá bảy màu Mỹ

Cá 7 màu mỹ có nguồn gốc ở khu vực Nam Mỹ. Là dòng cá 7 màu to hơn nhiều so với những dòng cá 7 màu hiện nay. Đây là dòng cá rất đa dạng về chủng loại ví dụ như một số dòng cá 7 màu Galaxy, dòng Mosaic, Old Fashion, Leopard…

Cá bảy màu Nhật Bản

Cá 7 màu Nhật Bản có chất lượng rất tốt, khả năng sinh sản cao và cá thể khỏe mạnh. Dòng cá 7 màu Nhật bản có giá cao hơn các dòng cá hiện nay bởi chất lượng của nó khá tốt. Một số dòng cá 7 màu Nhật bản nổi tiếng phải kể đến như cá 7 màu Grass, Medusa, cá 7 màu ribbon….

Ngoài ra thì còn một số cá 7 màu có nguồn gốc từ indo, ấn độ… nhưng ít được chơi nên mình không kể ra ở đây.

3. Một số loài cá bảy màu nổi bật

Cá 7 màu có rất nhiều loại khi phối màu với nhau trong một bể cá thủy sinh thì có lẽ chỉ một từ dễ hình dung nhất đó là “đẹp”. Một số cá 7 màu thường thấy và thường được anh em chơi nhất đó là cá 7 màu rồng đỏ, rồng tím, rồng xanh, full đỏ, full vàng, blue grass…

Cá bảy màu Rồng xanh

Cá 7 màu Rồng xanh có màu đơn sắc xanh. Chúng được phủ một lớp xanh dương đậm và có ánh kim.

Cá bảy màu Rồng đỏ

Cả cơ thể của chúng có một màu đỏ đậm, khi di chuyển kết hợp với phần đuôi thì ta thấy chúng như một đốm lửa đỏ bay lượng trong lòng bể cá.

Cá bảy màu Rồng tím

Cơ thể của chúng bao phủ một màu ánh tím có một chút đốm đen khi phần đuôi xòe rộng. Loài cá này cũng được yêu thích ở nước ta.

Cá bảy màu full gold (hoàng kim)

Cả cơ thể chúng có màu vàng rực tựa như một thỏi vàng. Có mấy con cá 7 màu hoàng kim thì bể cá nhìn trông sang chảnh và lạ mắt hẳn lên.

Cá bảy màu Koi

Đơn giản là nhìn chúng không khác gì cá koi. Nếu anh em yêu thích cá koi mà không có điều kiện xây bể lớn thì đây chính là giống cá phù hợp với anh em.

4. Kỹ thuật chăm sóc nuôi cá bảy màu

Để có một bể cá đẹp, phát triển khoẻ mạnh thì chúng ta cần nắm rõ những yếu tố từ môi trường sống phù hợp với cá cho tới kỹ năng nuôi và phòng trừ bệnh tật. Cụ thể:

Môi trường sống

Đối với cá 7 màu thì bể nuôi không cần quá rộng, làm sao chứa được tối thiểu 10 lít nước là được. Tuy nhiên, cá 7 màu sinh sản rất nhanh nên chúng ta cần có bể dự phòng nếu muốn nuôi để sinh sản.

Cá 7 màu cũng rất cần ánh sáng, bạn có thể lắp đặt bóng huỳnh quang và duy trì phát sáng từ 10 đến 14 tiếng mỗi ngày. Bật đèn trước 1 tiếng khi cho cá ăn lần đầu trong ngày và trước lần cho ăn sau cùng.

Không nên dùng nước máy khi nuôi cá 7 màu. Trong hoảnh cảnh bắt buộc, cần phơi nước ngoài nắng trước 1 ngày để hơi clo thoát hết rồi mới đổ vào bể. Trường hợp bạn đã trang bị máy lọc nước hồ cá thì không cần phơi nước. Đây cũng là loài cá cảnh dễ nuôi không cần sủi oxy mà anh em mới bắt đầu chơi cá nên chọn nuôi.

Trong bể cá có thể bố trí các tiểu cảnh, rong tảo. Việc này vừa giúp cá con dễ sống hơn, đồng thời mang tới nguồn dinh dưỡng ban đầu cho cá. Sau vài 1 tuần đầu mới thả cá, hãy bổ sung thêm thức ăn khô phù hợp với lượng vừa phải.

Cá 7 màu trưởng thành thường đẻ con mỗi tuần 1 lần, mỗi lần đẻ từ 10 đến 40 cá con phụ thuộc vào kích thước của cá mẹ. Cái hay khi nuôi cá 7 màu là chúng ta có thể tự mình lai tạo cho cá con ra các màu khác nhau để cho ra màu sắc lạ mắt.

Phòng bệnh cho cá

5. Cá bảy màu giá bao nhiêu?

Cá 7 màu đen trắng có mức giá trung bình 30.000/ cặp và có ngoại hình khá đáng yêu

Cá có màu xanh cỏ giá cao hơn, thường ở mức 80.000 mỗi cặp. Màu xanh đặc trưng của loại cá này sẽ giúp bể cá nhà bạn nổi bật hơn.

Cá 7 màu toàn thân đỏ giá giao động trong khoảng 100.000 mỗi cặp có ngoại hình rất thu hút.

Đắt nhất là cá 7 màu đỏ với đuôi xoè quạt, mức giá trung bình cho mỗi cặp cá này là 150.000. Rất nhiều người lựa chọn loại cá này nhờ ngoại hình ấn tượng của nó.

– Cá kiểng Hoàng Lâm ( https://cakienghoanglam.com/ ), cơ sở tại chúng tôi Cần Thơ, Bình Dương

– Chợ cá Mekong ( https://chocamekong.com/ ), cở sở tại chúng tôi

– Shop cá bày màu Thái ( https://cabaymau.vn/ ) Cơ sở tại chúng tôi

– Trại cá bảy màu guppy Hà Nội (https://cabaymau.net/)

Câu Hỏi Thường Gặp