Cá Vàng Ăn Gì? Ưu Nhược Điểm Của Mỗi Loại Thức Ăn

--- Bài mới hơn ---

  • Cá Ali Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua, Bán Ở Đâu? Cách Nuôi?
  • Tuổi Thọ Cá Ali? Cá Ali Nuôi Chung Với Cá Loại Cá Nào?
  • Tiết 2. Hh: Reo Vang Bình Minh
  • Các Đặc Điểm Hình Thái Của Cá Vàng
  • Giáo Án Cá Vàng 3 Tuổi
  • Cá vàng là loại sinh vật cảnh ăn tạp và phàm ăn, thức ăn tươi hay khô chúng đều có thể nuốt. Câu ” não cá vàng” là ý nói về bộ nhớ chỉ vài giây của cá vàng, vừa ăn xong nhưng chúng đã quên luôn và có thể ăn tiếp. Chính vì vậy khi nuôi cá vàng cần căn chỉnh cho ăn vừa đủ, mỗi lần cho ăn chỉ tầm 15-20 phút là dừng, ko cho ăn quá nhiều, nên chia nhỏ các bữa ăn.

    Các thức ăn thông dụng, phổ thông nhất trả lời cho câu hỏi cá vàng ăn gì:

    Ưu điểm: Đây là thức ăn tươi yêu thích nhất của cá vàng, hàm lượng chất đạm cao, dễ ăn. Cá con nhanh lớn, cá trưởng thành ăn nhiều sẽ béo tròn, dễ sinh sản.

    Nhược điểm: Tuy giàu chất dinh dưỡng nhưng trùn chỉ sống dưới đáy cống rãnh, khá bẩn. Khi mua về cần rửa sạch chất bẩn, giun chết. Việc bảo quản giun là khá khó và không được lâu, phải để chậu giun ở nước sạch, có dòng chảy, nếu không giun sẽ chết, cá ăn phải sẽ nguy hiểm.

    Lời khuyên: Nên mua từng ít một, mua giun về xả dưới vòi nước cho thật sạch, khi giun có màu đỏ tươi thì cho ăn. Nếu không mua được trùn chỉ thì có thể dùng giun đất cắt nhỏ cho cá ăn.

    2. Cám cá vàng khô

    Ưu điểm: Tiện lợi, nhanh chóng, với thức ăn cao cấp thì khá đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cá. Các loại thức ăn phổ biến cho cá vàng là: Tomboy, Mizuho, cám giải nguyên, M2… Qua thực tế cho thấy thì Tomboy khá khó tiêu nhưng là dòng kích cá đẻ nhanh nhất. Với lượng ăn từ 3-5 bữa 1 ngày thì tầm 3 tuần – 1 tháng là cá sẽ đẻ 1 lứa.

    Nhược điểm: Thức ăn khô cá ăn nhiều không tốt có thể gây chổng mông, cá nổi trên mặt nước.

    Lời khuyên: Với thức ăn khô nên ngâm chừng 15p để thức ăn ngấm nước, sau đó mới cho cá ăn.

    3. Sâu đỏ đông lạnh

    Ưu điểm: Đây là con sâu đỏ trong nước được đóng thành đá, khá giàu chất dinh dưỡng và tiện lợi. Khi cho ăn thì chỉ cần thả vài viên sâu đỏ đông lạnh vào.

    Nhược điểm: Chi phí khá cao, nếu bảo quản không tốt sau đỏ có thể bị tan hết thịt, chỉ còn lớp vỏ sâu, giảm giá trị dinh dưỡng

    4. Tim bò đông lạnh

    Đây là thức ăn cao cấp, giàu chất dinh dưỡng và đắt tiền nhất dành cho cá vàng. Bản chất thức ăn là tim bò, thịt bò, thịt bò xay nhuyễn kết hợp với các chất phụ gia kết dính sau đó cho đông đá.

    Thức ăn này ít người sử dụng cho cá vàng.

    5. Tự làm trứng hấp cho cá

    Cách làm đơn giản: Đập trứng vào bát, cho thêm ⅓ -½ lượng nước, hấp cách thủy tầm 5 phút. Để nguội cho cá ăn, không ăn hết cho tủ lạnh ăn dần. Ngoài ra có thể kết hợp thêm với tảo, bí ngô, men tiêu hóa để kích thích cá ăn và dễ tiêu hóa hơn.

    Ưu điểm: Dễ làm, tiện lợi, chi phí thấp, 2 quả trứng có thể ăn 1 tuần.

    Nhược điểm: Bẩn nước, ăn xong sẽ có lớp bụi trứng li ti trong bể, cần có lọc tốt và thường xuyên thay nước

    6. Thức ăn khác

    Như đã nói thì cá vàng ăn tạp và rất phàm ăn. Bất cứ thứ gì cũng có thể cho cá ăn, tùy vào điều kiện và hoàn cảnh mỗi nơi để chọn thức ăn cho cá. ví dụ:

    • Bèo tấm, xà lách, rau muống… thái nhỏ
    • Bọ gậy, ấu trùng bobo…
    • Tôm, tép, thịt thái nhỏ
    • Thậm chí là cả cơm, cháo nát

    Chốt lại: Chơi cá vàng là thú vui thư giãn, giải trí sau mỗi giờ làm, giờ học căng thẳng. Không nên bắt chước hay học đòi theo người khác, hãy chăm sóc chúng trong đúng khả năng và hoàn cảnh bản thân, nơi sống. Luôn giữ nước sạch và không cho ăn quá nhiều đấy là tôn chỉ khi nuôi cá vàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Bán Cá Yuanbao Có Đắt Không
  • Cá Tứ Vân (Xecan) Nuôi Chung Với Cá Nào? Bán Ở Đâu? Giá Bao Nhiêu Tiền
  • Nguyên Nhân “lỗi Cá Vàng” Mazda 3 Và Cách Khắc Phục
  • Lỗi “cá Vàng” Trên Xe ? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Món Ăn Đại Gia: Trứng Cá Đựng Hộp Vàng 24K Có Giá ‘trên Trời’
  • Chọn Thức Ăn Cho Cá Lóc Đầu Nhím Tránh “gù Lưng”

    --- Bài mới hơn ---

  • Boi Duong Hs Gioi 3 Boi Duong Hoc Gioi Tv 3 Doc
  • Nhân Giống Cá Trê Như Thế Nào?
  • Nhân Giống Và Nuôi Cá Trê
  • Cá Vàng Ngủ Khi Nào?
  • Tiềm Năng Cá Tráp Vây Vàng
  • Cá lóc đầu nhím đã trở thành đối tượng nuôi quen thuộc của bà con nông dân tại khu vực ĐBSCL. Với những ưu điểm vượt trội như dễ nuôi, năng suất cao, chất lượng thịt ngon và có thể chế biến thành nhiều món khác nhau, cá lóc đang là đối tượng nuôi chủ lực.

    Tuy nhiên, mô hình nuôi cá lóc đầu nhím đang dần bộc lộ những khó khăn. Hiện tượng cá lóc bị dị tật (gù lưng) với tỷ lệ cao trong ao đã làm người nuôi thiệt hại đáng kể. Thương lái mua loại cá gù với giá rất thấp, thậm chí không mua, người dân phải bán cho các hộ làm khô cá lóc lân cận với giá thấp hơn nhiều so với giá thành nuôi.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng cá lóc bị gù lưng, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là việc lựa chọn thức ăn không phù hợp với nhu cầu sinh trưởng của cá, làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển gây dị tật gù lưng. Vì vậy, trong quá trình nuôi, bà con cần chú ý một số vấn đề sau:

    1. Cá lóc là loài ăn động vật điển hình, vì vậy trong giai đoạn 10 ngày đầu khi mới thả cá giống, bà con cần cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn tươi sống như cá tạp, ốc xay nhuyễn. Sau thời gian 10 ngày, kết hợp cho ăn thức ăn tươi sống và thức ăn công nghiệp bằng cách trộn đều hai loại với nhau.

    Tiếp tục cho ăn như vậy nhưng theo hướng ngày càng giảm lượng thức ăn tươi sống và tăng lượng thức ăn công nghiệp, mục đích là làm cho cá lóc quen dần với việc sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp. Sau khoảng 20 ngày thì bà con có thể cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi.

    2. Do thói quen và sở thích lựa chọn các loại thức ăn có giá rẻ nên một số hộ nuôi thường sử dụng thức ăn công nghiệp dành cho cá rô phi hay cá chẽm để cho cá lóc ăn. Tuy hàm lượng đạm của các loại thức ăn này tương đương với các loại thức ăn chuyên dụng dành cho cá lóc nhưng các thành phần khác như chất béo, chất xơ, khoáng chất… lại không phù hợp.

    Ngoài ra, các loại thức ăn này không được khảo nghiệm để cấp phép làm thức ăn chuyên dụng cho cá lóc. Người dân sử dụng các loại thức ăn nói trên không những làm hệ số FCR (hệ số chuyển đổi thức ăn) tăng cao mà còn dẫn đến hiện tượng cá bị gù lưng nhiều.

    Vì vậy, khi lựa chọn thức ăn công nghiệp, bà con cần lưu ý lựa chọn các loại thức ăn chuyên dụng dành cho cá lóc đã được Tổng cục Thủy sản cấp phép lưu hành, nhằm tránh rủi ro thua lỗ do cá bị gù lưng.

    3. Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh trộn vào thức ăn để phòng bệnh. Chỉ nên sử dụng thuốc kháng sinh để trị bệnh khi cá trong ao bắt đầu có dấu hiệu nhiễm bệnh do vi khuẩn, tuy nhiên liều lượng sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của nhà SX hoặc các ngành chuyên môn.

    Sử dụng kháng sinh để phòng bệnh không những làm cho các dòng vi khuẩn trở nên kháng thuốc mà còn làm cho quá trình phát triển của cá lóc bị gián đoạn, có nguy cơ dẫn đến dị tật gù lưng.

    Nên bổ sung vitamin, khoáng chất, canxi định kỳ bằng cách trộn vào thức ăn nhằm làm tăng sức đề kháng của cá, tránh hao hụt do dịch bệnh gây ra.

    Với giá bán dao động trung bình ở mức 37.000 – 42.000 đồng/kg, nếu tỷ lệ sống cao và lượng cá gù lưng ít thì người nuôi sẽ có lãi từ 2.000 – 7.000 đồng/kg. Vì vậy, trong quá trình nuôi, bà con cần thận trọng trong việc lựa chọn, sử dụng thức ăn, cũng như cách phối chế với các chất bổ sung nhằm làm giảm đến mức thấp nhất hiện tượng cá bị dị tật.

    Thông qua đó, sẽ giúp bà con tăng lợi nhuận trên cùng một diện tích nuôi, thậm chí làm giàu bằng nghề nuôi cá lóc, đồng thời góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng phát triển.

    Theo LÂM BƯU, Báo Nông nghiệp Việt Nam,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Sặc Gấm Có Dữ Không? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu? Sinh Sản Thế Nào?
  • Bệnh Lồi Mắt Ở Cá Koi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Các Chữa Trị
  • Lý Do Cá Koi Có Giá Bạc Tỷ
  • Cá Rô Phi Ăn Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu
  • Vì Sao Cá Sủ Vàng Có Giá “khủng” Hàng Trăm Triệu Đồng?
  • Cá Vàng Ăn Gì? Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Của Mỗi Loại Thức Ăn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngư Dân Hà Tĩnh Thu 600 Triệu Đồng Sau Một Đêm Buông Lưới
  • Những Ngư Dân Đi Tìm “con Cá Vàng” – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Cá Vàng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Reading : The Fisherman And The Golden Fish – Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng – Speak English
  • Vụ Xe Subaru Forester Bị “Lỗi Cá Vàng”: Giải Pháp Của Subaru Là Gì?
  • I. Tìm hiểu về cá vàng

    Cá vàng (Carassius auratus) hay được gọi với tên gọi khác là cá Tàu, cá ba đuôi, cá vàng ba đuôi. Là loại cá nhỏ, sống ở môi trường nước ngọt và là một trong những loại cá cảnh được ưa chuộng nhất hiện nay.

    Cá vàng là một trong những loại cá được thuần hoá trở thành cá cảnh sớm nhất. Ngày nay với công nghệ lai tạo tiên tiến cá vàng ngày càng xuất hiện nhiều loại khác nhau như: Cá vàng Ranchu, cá vàng sao chổi, cá vàng Jikin, cá vàng đốm….

    • Cá vàng ăn gì? Cá vàng là loại ăn tạp và có tính ham ăn, vì thế chúng ăn hầu hết các loài thực vật, động vậy như tảo, rong rêu, bọ gậy, trùn huyết, tim bò….

    Cá vàng là loại cá ăn tạp vì thế thức ăn cho cá vàng rất đa dạng, phong phú bao gồm cả: động vật, thực vật và các loại thức ăn hỗn hợp.

    A. Một số loại thức ăn thực vật cho cá vàng

    1. Rong rêu, rau cỏ, rễ cây, bèo tấm…

    Đôi khi bạn nuôi một vài cây bèo hoặc những dẫn ánh sáng để rong rêu phát triển, nhưng cây bèo của bạn ngày càng mất rễ, rong rêu thì mất đi từng mảng thì thủ phạm đó chính lá chú cá vàng.

    2. Xà lách, rau muống

    Đôi khi bạn nên đổi bữa bằng một ít thức ăn giàu chất sơ cho cá vàng. Những loại rau muống, xà lách sẽ giúp cá vàng nhanh lớn, cân bằng dưỡng chất và hệ tiêu hoá tốt hơn.

    3. Đậu hà lan bóc vỏ, mè, hạt dưa, bí đỏ

    Những loại hạt, đậu hoặc bí đỏ đang còn sống nên cá vàng không thể tự rỉa được. Vì thế trước khi cho cá vàng ăn bí hoặc đậu bạn nên xay nhuyễn và hấp chín để cá dễ ăn và an toàn hơn.

    4. Bánh mì, Chuối, …

    Bánh mì và chuối cũng là 2 loại thức ăn mà cá vàng có thể ăn được. Nhưng cho cá ăn những loại này bạn nên xay nhuyễn hoặc bóp nhỏ để cá có thể ăn một cách dễ dàng nhất.

    Ưu, nhược điểm của các loại thức ăn cho cá từ thực vật

    Ưu điểm:

    • Chi phí rẻ
    • Cách cho ăn đơn giản.
    • Cung cấp chất xơ cho cá phát triển.
    • Hỗ trợ hệ tiêu hoá của cá.

    Nhược điểm

    • Không cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cá, cần cho cá ăn thêm các loại thức ăn khác để cá phát triển đầy đủ.

    B. Một số loại thức ăn cho cá vàng từ động vật

    5. Trùn huyết

    Trùn huyết là loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá vàng, trùn huyết cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp cá nhanh lớn và khoẻ mạnh hơn.

    Ưu điểm khi cho cá vàng Ranchu ăn trùn huyết

    • Giá hấp dẫn (110k/1kg)
    • Không có mùi tanh, vệ sinh.
    • Cách cho ăn đơn giản, dễ thực hiện.
    • Cung cấp đẩ đủ chất dinh dưỡng, chất sắt giúp tăng tỷ lệ phát triển của cá, giúp cá nhanh lớn và tỷ lệ sinh sản cao hơn.

    Nhược điểm

    • Nên chọn địa chỉ mua trùn uy tín, chất lượng để mua trùn huyết sạch, không pha nước, đảm bảo chất lượng.
    • Tìm hiểu thêm về Hải Titan – Địa chỉ mua trùn huyết uy tín – Sạch – Không pha lẫn tạp chất TẠI ĐÂY

    6. Trùn chỉ

    Sau trùn huyết trùn chỉ cũng là một trong những loại thức ăn cho cá vàng Ranchu được nhiều gia đình ưa chuộng hiện nay.

    Ưu điểm

    • Cách cho ăn đơn giản.
    • Là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, chất đạm cao giúp cá con nhanh lớn, tăng tỷ lệ phát triển và tỷ lệ sinh sản của cá.

    Nhược điểm

    • Được vớt lên từ lớp bùn cống rãnh nên trùn chỉ có mùi khá tanh.
    • Tỷ lệ lẫn bùn cao.
    • Trước khi cho cá ăn cần lọc những chon chết để không gây ô nhiễm đến nguồn nước trong hồ, bể.

    7. Tim bò đông lạnh

    Tìm bò đông lạnh là một trong những loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao vì thế giá thành của loại này cũng khá đắt. Nên khi nào cần thúc cá hoặc bổ sung chất dinh dưỡng cho cá người ta mới cho cá vàng ăn tim bò.

    Tim bò đông lạnh có thành phần chủ yếu là tim bò, thịt bò xay nhuyễn trộn với chất kết dính, một số loại thuốc tuỳ với làm sau đó cho vào gói đem đông lạnh.

    Ưu điểm:

    • Giàu dinh dưỡng, giúp cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá phát triển.

    Nhược điểm

    • Giá thành hơi cao vì thế khi nào cần thiết mới cho ăn cá vàng ăn tim bò.

    8. Tôm xay đông lanh

    Cũng giống như tim bò đông lạnh, tôm xay đông lạnh cũng là một trong những loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá vàng. Tôm xay có thành phần chính là tôm, chất kết dính, thuốc tiêu hoá và một số loại thuốc khác tuỳ người làm.

    Một số gia chủ trực tiếp luộc tôm, băm nhỏ xong bảo quản ở tủ lạnh cho cá vàng ăn dần.

    Ưu điểm

    • Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, chất sắt và canxi cho cá vàng phát triển.

    Nhược điểm

    • Giá thành cao.
    • Không nên tự trộn ở nhà, nên chọn địa chỉ uy tín vì thành phần không đủ dễ gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá.

    9. Trứng kiến

    Trứng kiến là loại thức ăn dinh dưỡng giàu đạm cho cá vàng. Nhưng phần lớp chất dinh dưỡng sữa đều ở bên trong trứng kiến, khi cá đớp phần chất này bị bể và xịt ra ngoài. Vì thế cá ít hấp thụ được ít chất dinh dưỡng mà thường gây ô nhiễm hồ. Vì thế trứng kiến không được ưa chuộng lắm.

    10. Lòng đỏ trứng

    Đập trứng vào chén cho thêm 1/2 nước (so với trứng) khuấy đều, sau đó cho hỗn hợp vào hấp 5 phút cho chín rồi cất tủ lạnh cho cá ăn dần. Có thể thêm ít hạt đậu xay, bí đỏ xay… để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá hơn.

    Ưu điểm:

    • Chi phí thấp, cách làm đơn giản, dễ cho cá ăn.

    Nhược điểm

    • Dễ làm bẩn hồ cá, do các mảnh trứng li ti rơi ra cá vàng không ăn hết. Mất công thay nước thường xuyên và ảnh hưởng đến sức khoẻ của cá.
    • Một số loại thức ăn hỗn hợp cho cá vàng

    C. Thức ăn tổng hợp cho cá vàng

    11. Cám Mizuho Economy Fish

    Cám Mizuho Goldfish Food là một trong những loại cám cho cá cảnh đến từ Nhật Bản được ưa chuộng nhất hiện nay. Với giá thành phải chăng, mà chất lượng vượt trội cám Cám Mizuho Goldfish giúp kích thích cá vàng nhanh lớn, lên màu đẹp và làm giảm nguy cơ bị sình bụng.

    • Nhược điểm: Viên hơi to vì thế nên nên cho cá vàng trưởng thành ăn, còn cá bột chưa ăn được loại cám này.

    12. Cám cá vàng Micro 80

    Đây là loại cám chuyên dành cho cá vàng ăn với thành phần dinh dưỡng: đạm thô: 42% min, béo thô: 6-8% min, xơ thô: 5% min, lysin: 2.1% min. Cám cá vàng Micro 80 giúp cá vàng nhanh lớn, tỉ lệ sinh sản cao.

    • Nhược điểm: Không nên cho cá ăn 100% là cám, cá sẽ bị nổi mông lên mặt nước, hiện tượng cá chổng mông.

    III. Những lưu ý khi cho cá vàng ăn

    • Vì cá vàng rất tham ăn vì thế chúng ta cần cho chúng ăn 15 – 20p cho 1 lần ăn và mỗi ngày nên cho ăn 1 – 2 lần để tránh tình trạng cá no quá ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá.
    • Trùn huyết, trùn chỉ… là những loại thức ăn giúp cá vàng dễ lên màu hơn.
    • Nếu sử dụng thức ăn nhiều protein đạm thì nên thường xuyên thay nước.
    • Nên sử dụng nhiều loại thức ăn để cá không bị ngán và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá.

    Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu Cá vàng ăn gì? Đánh giá ưu nhược điểm của mỗi loại thức ăn. Đây là một số kinh nghiệm về thức ăn cho cá vàng mà Ranchu đúc kết được. Mong rằng qua bài viết này sẽ giúp những chú cá vàng của bạn mau ăn chóng lớn hơn.

    Tìm địa chỉ mua thức ăn tốt cho cá vàng, giúp lên màu, lên đầu, mau lớn. Mời bạn sử dụng huyết đông lạnh Hải Titan!

    Để thuận tiện cho các bạn đam mê cá vàng, hiện nay chúng tôi đã phân phối Trùn Huyết Đông Lạnh Hải Titan – thương hiệu uy tín lâu năm tại TpHCM.

    Trùn huyết mua tại chúng tôi cam kết: 100% Trùn Huyết KHÔNG PHA TRỘN – KHÔNG LẪN TẠP CHẤT.

    Giao hàng nhanh trên toàn quốc.

    CHẤT LƯỢNG TẠO THỊ TRƯỜNG!

    -8%

    Thức ăn cho cá cảnh

    Trùng Huyết Đông Lạnh Hải Titan

    Được xếp hạng 4.41 5 sao

    130,000

    120,000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Vàng Đẻ Con Hay Đẻ Trứng? Quá Trình Sinh Sản Của Cá Vàng Như Thế Nào?
  • Siêu Thị Cá Tươi Và Cá Sống
  • 5 Mẹo Nhỏ Cho Nồi Cá Kho Hấp Dẫn ?
  • Cổng Ttđt Tài Năng Trẻ Quốc Gia
  • Những Vấn Đề Cần Lưu Ý Để Chăm Sóc Tốt Cho Cá Vàng Trong Quá Trình Nuôi
  • Thức Ăn Cho Cá Vàng Tốt Nhất: Hướng Dẫn Đầy Đủ Để Nuôi Cá Vàng Của Bạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Của Hiện Tượng”lỗi Cá Vàng” Trên Mazda 3 Và Cách Khắc Phục
  • Giải Mã: Nằm Mơ Thấy Cá Vàng Đánh Con Gì Dễ Trúng Nhất?
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “cá”
  • Chú Cá Vàng 10 Tuổi Chuyển Từ Màu Đen Sang Màu Vàng Nhờ Sự Chăm Sóc Tận Tâm Của Người Chủ Mới
  • Tập Hợp Những Loại Cá Cảnh Dễ Nuôi Dễ Thương Nhất
  • Với cá vàng, chế độ ăn uống là một trong những điều quan trọng nhất để giữ cho chúng khỏe mạnh.

    Họ cần một chế độ ăn uống chu đáo và đa dạng để đảm bảo rằng họ có được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết.

    Tìm kiếm thức ăn cá vàng phù hợp có thể là một thách thức thú vị cho bạn.

    Từ vảy cho đến viên cho đến thức ăn gel, các lựa chọn thay thế cho ăn rất đa dạng và phong phú.

    Đọc để tìm hiểu thêm về cách cho cá vàng ăn tốt nhất và những loại thực phẩm chúng tôi khuyên dùng.

    Cách chọn thức ăn cho cá vàng

    Có một số điều cần xem xét khi lựa chọn thực phẩm tốt nhất cho cá vàng của bạn. Điều quan trọng nhất để suy nghĩ là giá trị dinh dưỡng mà thức ăn bạn mua có thể cung cấp cho cá của bạn.

    Nhìn chung, cá vàng rất linh hoạt trong chế độ ăn uống của chúng. Từ thức ăn viên cho đến thức ăn sống và công thức nấu ăn tự chế, cuối cùng bạn nên chọn những gì phù hợp nhất với nhu cầu của cá.

    Thực phẩm được chế biến thương mại có thể rất tốt – bạn chỉ cần biết những gì cần tìm.

    Đọc nhãn thực phẩm

    Khi xem xét các chế độ ăn uống khác nhau, bạn nên luôn bắt đầu từ những điều cơ bản và xem xét giá trị dinh dưỡng và lợi ích mà một loại thực phẩm cụ thể có thể cung cấp cho cá vàng của bạn. Bạn có thể làm điều này bằng cách xem xét sự phân hủy protein, chất béo, chất xơ và carbohydrate.

    Cá cần năng lượng để phát triển, nhân lên và chữa lành. Do đó, một chế độ ăn uống cân bằng với lượng năng lượng tối ưu là điều cần thiết cho sức khỏe của bạn.

    Carbonhydrate là một trong những phần quan trọng nhất trong chế độ ăn uống của bạn. Một số công ty thực phẩm thường thêm đường (sucrose) hoặc phytonutrients như đậu xanh, có chứa nhiều loại carbohydrate phức tạp và đơn giản.

    Protein cũng là cơ bản. Một chế độ ăn giàu protein đã được chứng minh là có lợi.

    Chất xơ có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề tiêu hóa ở cá vàng của bạn.

    Bạn nên tránh đậu nành và ngũ cốc, vì các loại ngũ cốc như lúa mạch, gạo, bột mì và gluten lúa mì (tất cả đều có gluten) không phải là một phần trong chế độ ăn kiêng của bạn.

    Bột cá cũng có thể gây khó khăn. Tránh mua thức ăn thừa từ thực phẩm chế biến như xương cá, vảy và vây, v.v.

    Protein toàn phần nên được bao gồm và luôn luôn đến từ môi trường nước biển hoặc nước ngọt.

    Cuối cùng, một chế độ ăn uống đa dạng và cân bằng là chìa khóa, cho dù với công thức nấu ăn tự chế biến hoặc thực phẩm thương mại.

    Thức ăn cho cá vàng tốt nhất

    Khi mua thức ăn cho cá vàng, bạn có nhiều lựa chọn – không có câu trả lời đúng hay sai. Điều này phụ thuộc vào ngân sách của bạn và sở thích cá của bạn.

    Nói chung, thực phẩm của họ có thể được chia thành thực phẩm tươi, sống và khô. Cá vàng thường được cho ăn thức ăn khô như vảy, viên và gel.

    Bạn sẽ tìm thấy nhiều loại thực phẩm khô để lựa chọn. Bạn nên tìm đúng loại phù hợp với nhu cầu của cá bạn. Nếu bạn có nhiều hơn một, bạn có thể cần các loại thức ăn khác nhau cho các loại cá vàng khác nhau.

    Một số thực phẩm bơi và một số chìm, nhưng những con cá này thường chiếm tất cả các cấp của cột nước và vui vẻ gặm cỏ trên bề mặt hoặc trên bề mặt.

    Thức ăn cá vàng có công thức đặc biệt này đáp ứng tất cả các yêu cầu dinh dưỡng cho cá của bạn. Chúng giữ dáng khi chúng bị ướt và không làm mờ nước.

    Kiểm tra trên Amazon

    Mảnh thường nổi trên mặt nước, sau đó vỡ ra và chìm xuống đáy. Hãy nhớ rằng rất dễ dàng để cho cá vàng ăn quá nhiều. Nếu bạn có thức ăn còn lại trong nước mà không ăn được, rất khó để duy trì điều kiện nước tốt.

    Một số người chơi cá cảnh ngâm thức ăn trước khi cho ăn vì nó dễ tiêu hóa hơn.

    Mảnh đôi khi có thể gây ra vấn đề. Nếu cá nuốt không khí trong khi ăn trên những chiếc phao nổi, đôi khi chúng có thể lấy quá nhiều không khí.

    Nếu cá của bạn bị bệnh, nó thường sẽ thích ăn thức ăn chìm. Vì lý do này, luôn luôn là một ý tưởng tốt để giữ một lượng dự trữ của viên.

    Hãy nhớ rằng viên, giống như hầu hết các loại thực phẩm khô, mở rộng khi ngâm trong nước. Nếu cá của bạn ăn các viên trước khi chúng mở rộng, nó có thể gây ra vấn đề tiêu hóa. Vì lý do này, bạn có thể muốn ngâm các viên trước khi thêm chúng vào bể cá vàng của bạn.

    Nhìn chung, thức ăn gel là tốt nhất cho cá vàng, đặc biệt là nếu bạn giữ một loại ưa thích. Nhiều người chơi cá cảnh thích sử dụng thực phẩm gel vì một số lý do, nhưng lý do ưa thích là thực phẩm gel ẩm. Trong tự nhiên, cá quen ăn thức ăn ướt, vì vậy điều này lặp lại chế độ ăn hoang dã của chúng theo cách tự nhiên nhất.

    Bạn có thể ngâm thức ăn khô trước khi cho cá ăn. Tuy nhiên, điều này đôi khi có thể dẫn đến nước đục và mất một số chất dinh dưỡng.

    Thực phẩm cá vàng gelatin sử dụng gelatin để kết hợp các thành phần khác nhau. Thực phẩm này thường dễ tiêu hóa cho cá vàng của bạn và không làm ô nhiễm hồ cá nếu nó không được ăn quá lâu.

    Bạn có thể mua bột mua sẵn và sau đó làm đủ thực phẩm gel khi di chuyển. Bạn có thể làm lạnh hoặc đông lạnh để bảo quản nó.

    Goodies mà bạn có thể cho cá vàng của bạn

    Chìa khóa cho một con cá vàng khỏe mạnh là chế độ ăn uống cân bằng và đa dạng. Bạn được hưởng lợi từ việc điều trị thường xuyên và dinh dưỡng bổ sung mà họ cung cấp. Cá vàng chủ yếu là động vật ăn cỏ, nhưng chúng vẫn cần một ít thịt trong chế độ ăn uống của chúng.

    Thực phẩm có thịt là một cách tuyệt vời để cung cấp cho chúng protein. Có rất nhiều lựa chọn, từ thực phẩm sống đến thực phẩm đông lạnh. Hãy nhớ rằng các món ăn nên được cho ăn một lần một tuần.

    Thực phẩm đông lạnh

    Giun máu chứa một lượng protein cao, rất phù hợp với cá vàng của bạn. Thức ăn này, còn được gọi là ấu trùng muỗi đỏ, rất lý tưởng để cho cá vàng ăn, vì chúng bơi trên mặt nước một lúc trước khi chìm.

    Kiểm tra trên Amazon

    Chúng thường chỉ có sẵn trong miếng và phải được chia nhỏ cho cá nhỏ hơn.

    Có nhiều loại thực phẩm mà bạn có thể tìm thấy. Daphnia, sinh vật phù du, sâu Tubifex và tôm là nguồn thức ăn cơ bản.

    Thức ăn sống

    Thực phẩm sống là một nguồn protein tuyệt vời, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên vẫn đang phát triển và cần nhiều năng lượng. Sự lựa chọn phổ biến nhất là tôm.

    Các lựa chọn phổ biến khác là daphnia, tubifex, sâu thủy tinh và ốc sên. Hãy chắc chắn rằng tất cả các loại thực phẩm sống mà bạn đưa vào bể cá của bạn đều sạch sẽ trước khi cho cá ăn.

    Ngoài ra còn có một số thực phẩm thực vật sống mà bạn có thể cho cá của bạn. Cây thủy sinh sống như bèo tấm rất dễ trồng và cung cấp dinh dưỡng tuyệt vời.

    Thực phẩm đông lạnh

    Bạn sẽ thấy rằng hầu hết các loại thực phẩm sống cũng có sẵn ở dạng đông lạnh. Thực phẩm đông lạnh có một lợi thế lớn – nguy cơ nhiễm trùng là rất thấp.

    Từ tôm đến giun máu, nhuyễn thể đến mực và tảo, thực phẩm đông lạnh có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu dinh dưỡng của cá vàng của bạn.

    Krill đặc biệt tốt cho mức độ carotene, sắc tố đỏ cải thiện màu sắc của chúng.

    Thực phẩm đông lạnh thường chứa ít chất dinh dưỡng hơn một chút so với thực phẩm sống và phải được rã đông trước khi cho ăn.

    Thức ăn tươi

    Để giữ cho cá vàng của bạn khỏe mạnh, bạn cũng có thể cho nó ăn rau. Zucchini, bông cải xanh, khoai tây và đậu Hà Lan là những lựa chọn tốt – hãy nhớ nấu hoặc chần chúng trước.

    Màu xanh lá cây đặc biệt tốt cho những con cá vàng bị bệnh phải vật lộn với bàng quang bơi của chúng.

    Bất kể bạn cho chúng cái gì, hãy luôn cố gắng làm mềm thức ăn trước khi cho ăn.

    Cách cho cá vàng ăn

    Nói chung, bạn không nên cho bạn ăn nhiều hơn những gì chúng có thể ăn trong 2-3 phút mỗi lần cho ăn. Luôn cố gắng loại bỏ thực phẩm chưa được ăn.

    Nhiệt độ có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định nuôi cá vàng của bạn bao nhiêu, vì nhiệt độ thấp có thể làm chậm quá trình trao đổi chất của bạn.

    Hãy nhớ rằng, ít hơn là tốt hơn. Ăn quá nhiều là một trong những điều có hại nhất mà bạn có thể làm. Cá vàng của bạn sẽ không ngừng ăn trong khi thức ăn có sẵn. Ăn quá nhiều dẫn đến ruột bị tắc và các vấn đề với bàng quang bơi.

    Một dấu hiệu tốt cho điều này là cứt dài mà cá của bạn để lại. Nếu bạn nhận thấy nó, cá của bạn có thể đã ăn quá nhiều.

    Vì cá vàng của bạn không thể có quá nhiều thức ăn cùng một lúc, bạn nên có nhiều buổi cho ăn mỗi ngày. Thời gian cho ăn càng lâu, bạn nên cho chúng ăn ít hơn mỗi lần.

    Không có cách dứt khoát để làm điều này bởi vì các loài cá khác nhau đòi hỏi những thứ khác nhau. Một điểm tham chiếu tốt là cho chúng ăn 2 đến 3 lần một ngày với lượng thức ăn đủ để chúng có thể được tiêu thụ trong vòng 2 phút.

    Tùy thuộc vào nhu cầu cho ăn, bạn nên cung cấp đủ thực phẩm để tiêu thụ trong cả ngày trong 5 hoặc 6 phút.

    Câu hỏi thường gặp về thức ăn của cá vàng

    Cá vàng là loài cá mạnh mẽ đáng ngạc nhiên và có thể tồn tại lâu mà không cần thức ăn. Thời gian dài nhất một con cá vàng có thể sống mà không cần thức ăn là 134 ngày.

    Cá vàng có thể ăn thức ăn cá nhiệt đới?

    Thức ăn cho cá nhiệt đới rất giống với thức ăn của cá vàng và thường có thể cung cấp chế độ ăn tương tự trong thời gian ngắn.

    Tuy nhiên, cá nhiệt đới cần nhiều protein và ít carbohydrate. Do đó, cá vàng sẽ không thực hiện tốt chế độ ăn kiêng này trong thời gian dài và nó sẽ rất có hại cho sức khỏe của bạn.

    Cá vàng có thể ăn cá betta không?

    Đơn giản chỉ cần đặt, không.

    Cá betta và cá vàng là những loài cá rất khác nhau, từ dấu vết tiêu hóa đến thói quen ăn uống của chúng. Cá vàng có tiêu hóa chậm, lâu dài và là loài ăn tạp. Trong khi cá betta là loài ăn thịt và cần chế độ ăn giàu protein.

    Tại sao cá vàng của tôi không ăn?

    Điều này thường là do chất lượng nước hoặc bệnh tật.

    Nếu bạn nhận thấy rằng cá vàng của bạn đang bơi một cách kỳ lạ (từ bên này sang bên kia), có khả năng chúng bị bệnh bàng quang do ăn quá nhiều.

    Một lý do khác có thể là táo bón – bạn sẽ nhận thấy điều này khi cá vàng của bạn bơi và bắn dọc theo đáy bể. Trong cả hai trường hợp, không có thức ăn hoặc đậu Hà Lan nấu chín trong 48 giờ.

    Hãy nhớ rằng, đôi khi họ cũng có thể cung cấp cho họ những món quà – đây là điều bắt buộc để một con cá khỏe mạnh và hạnh phúc.

    Ăn quá nhiều là một trong những vấn đề nan giải lớn nhất. Bao nhiêu là quá nhiều hay không đủ? Trong trường hợp này, ít hơn là tốt hơn. Ăn quá nhiều có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng không phải lúc nào cũng dễ giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Cá Vàng Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Hồ Cá Koi Bị Đục Nguyên Nhân Và Hướng Khắc Phục
  • Mơ Thấy Cá Vàng Đánh Con Gì? Điềm Báo Tốt Hay Xấu?
  • Cá Thần Tiên Là Cá Gì? Cách Nuôi Và Chăm Sóc Cá Khỏe Mạnh Lớn Nhanh Lên Màu Đẹp
  • Cách Chăm Sóc Cá Hồng Kim (Đuôi Kiếm) Giúp Cá Đẹp Như Ý Muốn
  • Nguyên Liệu Của Thức Ăn Thủy Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Mồi Câu Cá Mè Cực Nhạy Trong Một Nốt Nhạc
  • Bổ Xung Mồi Cá Mè Của Bác Cần Thủ Tài Quan Hoa Tổng Hợp – Câu Cá Sông
  • Tiết Lộ Bí Mật Về Công Thức Làm Mồi Câu Cá Mè Nhậy 100%
  • Các Loại Khô Một Nắng Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Cá Ngựa , Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cá Ngựa
  • Tìm hiểu về thành phần, tính chất của từng loại nguyên liệu sử dụng trong phối chế thức ăn là rất cần thiết để lựa chọn nguyên liệu thức ăn phù hợp cho nuôi trồng thủy sản.Thành phần nguyên liệu chính bao gồm: Nhóm cung cấp năng lượng; Nhóm cung cấp protein và các chất phụ gia.

    Nhóm thức ăn thủy sản cung cấp protein

    Nhu cầu protein của động vật thủy sản khoảng 25 – 55%, cao hơn nhiều so với gia súc và gia cầm. Do đó, trong chế biến thức ăn thủy sản, nguồn nguyên liệu cung cấp protein luôn là yếu tố được quan tâm đầu tiên. Nguyên liệu cung cấp protein có hàm lượng protein lớn hơn 30%, được chia làm hai nhóm phụ thuộc vào nguồn gốc: protein động vật và protein thực vật.

    Protein động vật

    Nhóm này có hàm lượng protein từ 50% trở lên và thường được động vật thủy sản sử dụng hiệu quả hơn nguồn protein thực vật. Các nguồn protein động vật thường được sử dụng trong thức ăn thủy sản là: Bột cá, bột đầu tôm, bột huyết, bột mực, bột nhuyễn thể….; trong đó, bột cá được xem là nguồn protein thích hợp nhất cho tất cả các loài tôm cá nuôi.

    Bột cá: Được sử dụng với tỷ lệ 25 – 35%, thay đổi tùy theo mức protein trong thức ăn (Ví dụ: Đạm thô cho tôm sú post larvae là 40% tổng lượng đạm thì tỷ lệ bột cá trong thức ăn là 35%, trong khi đạm thô cho tôm trưởng thành là 28 – 30% thì tỷ lệ bột cá là 25%). Khuynh hướng thay thế protein của bột cá bằng các protein của phụ phẩm động vật như: bột huyết, bột xương, bột phế phẩm gia cầm là điều tất yếu khi bột cá ngày càng khan hiếm và giá cao. Với lượng thức ăn tôm sản xuất hàng năm là 150.000 – 200.000 tấn thì lượng bột cá cần sử dụng là 40.000 – 45.000 tấn và nhu cầu nhập khẩu sẽ gia tăng.

    Theo nghiên cứu, sản xuất bột cá trong giai đoạn 2014 – 2022 đạt trung bình 4,4 triệu tấn. Raboabank (Giám đốc liên kết, trưởng bộ phận tư vấn và nghiên cứu kinh doanh nông nghiệp, thực phẩm và protein động vật tại Rabobank) dự báo, nguồn cung bột cá từ nay đến năm 2022 sẽ tăng với tốc độ 500.000 tấn/năm. Hơn nữa, nếu các dự án sản xuất protein thay thế đi vào hoạt động trong vài năm tới, các nhà phân tích dự báo rằng sẽ có thêm 500.00 tấn protein chăn nuôi chất lượng cao gia nhập thị trường trong năm 2022, đẩy tổng nguồn cung protein lên mức 5,4 triệu tấn vào thời điểm đó.

    Protein thực vật

    Nguồn cung cấp protein thực vật quan trọng là những hạt có dầu như đậu nành, đậu phộng (lạc), hạt bông vải… Nhóm thức ăn thủy sản này được sử dụng nhiều trong thức ăn thủy sản với mục đích thay thế nguồn protein bột cá, nhằm giảm giá thành thức ăn. Tuy nhiên, khi sử dụng các nguồn protein thực vật sẽ gặp phải một số trở ngại như: độ tiêu hóa thấp, thường chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố, không cân đối về acid amin, thường thiếu lysin và methionin.

    Nhóm thức ăn thủy sản cung cấp năng lượng

    Nhóm này gồm có nhóm cung cấp carbohyrat (chủ yếu là nhóm thực vật cung cấp tinh bột) và  nhóm dầu mỡ (dầu động vật và thực vật).

    Tinh bột

    Là thành phần chủ yếu trong mô của các loại khoai củ, ngũ cốc và phụ phẩm nông nghiệp như cám gạo, cám mì…

    Đặc điểm: Hàm lượng protein thấp (không quá 20%), acid amin không cân đối; Lipid thấp khoảng 2 – 5%. Tuy nhiên, cám gạo có hàm lượng lipid cao 10 -15%; Hàm lượng chất xơ cao, đặc biệt là cám gạo, hàm lượng xơ biến động từ 11 – 20% tùy theo chất lượng cám do đó ít được sử dụng làm thức ăn cho tôm; Hàm lượng khoáng trong nhóm này thấp và không thích hợp cho động vật thủy sản.

    Dầu động, thực vật

    Là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng trong thức ăn cho động vật thủy sản. Tuy nhiên, dầu động và thực vật được sử dụng trong thức ăn cho động vật thủy sản như là nguồn cung cấp các acid béo không no cần thiết cho động vật thủy sản. Đối với nhóm động vật thủy sản ăn thiên về động vật, khả năng sử dụng tinh bột kém thì lipid được sử dụng như là nguồn cung cấp năng lượng chính nhằm hạn chế việc sử dụng protein như là nguồn cung cấp năng lượng. Thường trong nguyên liệu chế biến thức ăn thủy sản có sẵn lipid nên trong công thức thức ăn chỉ bổ sung thêm khoảng từ 2 – 3% dầu. Tùy theo đối tượng nuôi mà nguồn dầu được bổ sung là dầu thực vật hay động vật, hoặc kết hợp cả hai.

    Ngoài mục đích cung cấp năng lượng, acid béo, việc bổ sung dầu vào thức ăn cũng có tác dụng tạo mùi cho thức ăn. Mặt khác, lecithin (phospholipid) hay cholesterol cũng được bổ sung vào thức ăn thông qua nguồn dầu mực, dầu đậu nành hoặc trực tiếp sử dụng lecithin hay cholesterol tổng hợp.

    Nhóm thức ăn thủy sản phụ gia

    Bên cạnh nguồn nguyên liệu chính, một số nguồn nguyên liệu khác được bổ sung vào thức ăn với nhiều mục đích như: tăng giá trị dinh dưỡng, tăng tính ngon miệng, hạn chế sự biến chất thức ăn… Những chất này được gọi chung là chất phụ gia.

    Chất kết dính

    Để gia tăng độ kết dính của thức ăn, ngoài tinh bột trong thức ăn, trong chế biến thức ăn cho thủy sản còn sử dụng một số chất kết dính. Giá trị của chất kết dính như: đóng góp dinh dưỡng cho thức ăn, giảm sự thất thoát các chất dinh dưỡng, tăng độ bền của thức ăn trong môi trường nước, giảm bụi trong quá trình chế biến thức ăn. Tuy nhiên, một số chất kết dính có thể làm ảnh hưởng đến độ tiêu hóa thức ăn; một vài loài cá không chấp nhận thức ăn quá cứng. Tinh bột được gelatine hóa là chất kết dính tự nhiên tốt nhất cho động vật thủy sản, tuy nhiên. để tăng độ kết dính của thức ăn phải bổ sung thêm chất kết dính.

    Chất chống ôxy hóa

    Chất chống ôxy hóa phải đảm bảo không độc và có giá thành rẻ. Các chất chống ôxy hóa thường được sử dụng là: BHT (Butylated hydroxy toluene): 200 ppm; BHA (Butylated hydroxy Anisole): 200 ppm; Ethoxyquin (1,2 dihydro–6 ethoxy–2,2,4 trymethyl quinoline): 150 ppm.

    Chất kháng nấm

    Chất kháng nấm thường được sử dụng là một hay hỗn hợp các loại acid hữu cơ. Trong thức ăn thủy sản một số chất chống mốc được sử dụng là acid propionic, acid sorbic, sodium diacetate, acid phosphoric. Việc sử dụng chất kháng nấm phải không làm ảnh hưởng đến độ ngon miệng của thức ăn đối với động vật thủy sản.

    Chất tạo mùi

    Chất tạo mùi đóng vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả sử dụng thức ăn của động vật thủy sản, đặc biệt là tôm. Trong các nguồn nguyên liệu sử dụng làm thức ăn cho tôm có sẵn các chất dẫn dụ tự nhiên như: bột mực, bột nhuyễn thể, bột đầu tôm, gium nhiều tơ, nhộng tằm, dịch thủy phân cá, tôm. Hàm lượng chất dẫn dụ thay đổi tùy theo loài (1 – 5%).  Ngoài ra, dầu mực, dầu nhuyễn thể cũng được sử dụng như là chất tạo mùi trong thức ăn cho tôm. Ngoài các chất tạo mùi tự nhiên, các chất tạo mùi nhân tạo như các acid amin tự do (glycine, analine, glutamate) hay một số phân tử peptide  như betane cũng được tổng hợp để bổ sung vào thức ăn thủy sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bột Cá Biển – Nguyên Liệu Tốt Nhất Cho Chăn Nuôi
  • Hướng Dẫn Cách Làm Chả Cá Có Bột Mì?️dai Giòn, Thơm Nức❤️
  • Địa Chỉ Bán Thức Ăn Cho Cá Koi Đà Nẵng
  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bột Cá Kiên Bình
  • Giới Thiệu Nhà Máy Bột Cá Kiên Bình
  • Công Thức Mới Trong Thức Ăn Của Cá Rô Phi

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bước Tiến Về Dinh Dưỡng Cá Rô Phi – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Sử Dụng Thức Ăn Công Nghiệp Nuôi Cá Rô Đồng – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Những Cần Biết Về Cá Rô Đồng
  • Làm Giàu Từ Chế Biến Cá Rô Đồng
  • Tỷ Phú Cá Rô Đồng
  • Đặc điểm kỹ thuật trong thức ăn của cá rô phi phụ thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng trong từng điều kiện nuôi. Cũng giống như các loại cá khác, cá rô phi cũng cần 10 loại axit amin thiết yếu, chúng tiêu hóa cácbon hyđrát tốt hơn cá chép và cá trê phi. Việc cung cấp nhiều loại cácbon hyđrát và lipit có tác dụng tăng hiệu quả của protein trong chế độ ăn, với mức protein chiếm 18 – 22%. Rất khó xác định những vitamin và khoáng chất thích hợp trong chế độ dinh dưỡng của cá rô phi. Để giải quyết vấn đề này, một số nghiên cứu đã được tiến hành.

    Thử nghiệm cho ăn

    Thử nghiệm 1:

    So sánh hiệu suất của 2 loại thức ăn cho cá rô phi (loại 20 và loại 25% protein thô), thử nghiệm này, cá rô phi lai đỏ thả nuôi trong 8 lồng 100m3, với mật độ 5000 con/lồng. Treo các lồng trong ao có diện tích 1 ha, 4 lồng đầu nuôi trong 144 ngày cho cá ăn adlimitum 4 lần/ngày. Độ mặn 15 – 18 ppt và ôxy hòa tan được duy trì ở mức 3,5ppm (tối thiểu). Nhiệt độ nước trong thời gian thử nghiệm 28 – 320C. Ao được trang bị 2 quạt nước để lưu thông nước.

    Kết quả: Không có sự khác nhau nhiều trong các lồng về cân nặng trung bình và tỉ lệ trao đổi thức ăn. Chỉ có sự khác nhau đáng kể là tăng cân nặng trung bình/ngày của cá. Chi phí cho loại thức ăn chứa 20 và 25% protein tương ứng là 0,322 và 0,388 USD/kg (giá ở Thái Lan).

    Với cùng tỷ lệ trao đổi thức ăn như nhau, cá ăn thức ăn chứa 20% protein có chi phí SX tương đối thấp.

    Thử nghiệm 2:

    Xác định ảnh hưởng của tần suất cho ăn đến sự tăng trưởng của cá rô phi.

    Cá rô phi lai đỏ có trọng lượng trung bình 320g được nuôi trong 12 lồng, thể tích mỗi lồng 100m3, mật độ 3800 con/lồng. Các lồng được treo trong ao rộng 1 ha và được ăn thức ăn chế biến sẵn trong các quá trình nuôi. Cá được cho ăn ad libitum hai, ba và bốn lần/ngày. Sử dụng thức ăn chứa 25% protein trong 60 ngày thử nghiệm.

    Kết quả: Có sự khác nhau đáng kể trong quần thể về trọng lượng cá trung bình, tỷ lệ trao đổi thức ăn và khối lượng tăng trung bình hàng ngày. Cho ăn ad libitum ba và bốn lần/ngày thích hợp cho cá rô phi trong giai đoạn tăng trưởng. Cho ăn 2 lần/ngày dẫn đến tỷ lệ chuyển hóa thức ăn nhiều hơn.

    Chế độ cho ăn: Đảm bảo đủ lượng thức ăn, có thể cho cá rô phi chưa trưởng thành (vài tuần tuổi) ăn với tỷ lệ cao bằng 3 – 4% trọng lượng cơ thể trong 1 ngày. Cá có trọng lượng 250 – 400g thì thức ăn hàng ngày tốt nhất là bằng 15% trọng lượng cơ thể. Đối với những loài nuôi trong nước biển thì hàng ngày nên cho ăn lượng thức ăn ít hơn 2% trọng lượng cơ thể.

    Hình thức nuôi

    Nuôi cá rô phi lồng: Nuôi lồng có vốn đầu tư và chi phí hoạt động thấp hơn nhiều so với nuôi ao và nuôi bể. Cụ thể là cá được nuôi với mật độ cao và được cho ăn toàn bộ. Mật độ nuôi phải tùy theo lượng ôxy có trong nước nuôi.

    Kết hợp nuôi ao và nuôi lồng: Việc kết hợp này cho phép quản lý số lượng cá thể và thu hoạch cá. Cho cá ăn các thức ăn chế biến sẵn chứa 20 – 32% protein thô. Các cuộc thử nghiệm nhằm xác định hiệu suất nuôi cá rô phi lồng (100m3/lồng) trong điều kiện độ mặn 15 – 20ppt và nhiệt độ 28 – 320C, với năng suất 20,4; 20,9 và 21,2 tấn/ha/vụ, tương ứng với thời gian nuôi là 143; 154 và 167 ngày. Mật độ thả 16300; 16500; 15300 tương ứng với trọng lượng cá là 127g; 149g và 145g. Các ao nuôi được lắp đặt các guồng quạt nước.

    Lời khuyên về chế độ cho ăn: Cá rô phi có thói quen ăn uống đa dạng, nên yêu cầu về chế độ ăn của chúng rất linh hoạt.

    ĐOÀN GIANG, Theo tài liệu TT thông tin Khoa học và kinh tế Thủy sản, NNVN, 26/9/2003

     Nhấn vào đây để xem tất cả các thông tin kỹ thuật nuôi cá rô phi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Từ Thịt Cá Nục Cho Sức Khỏe Con Người
  • 【7/2021】Cá Nheo Bao Nhiêu Tiền 1 Kg – Sống Ở Đâu – Cách Chế Biến Ngon【Xem 854,964】
  • 【7/2021】Trứng Cá Úc Tươi Ngon Mua Ở Đâu? Giá Cả Thế Nào?【Xem 127,215】
  • 【7/2021】Trứng Cá Úc Tươi Ngon Bán Tại Tphcm – Giao Hàng Tận Nơi Nhanh Chóng【Xem 585,387】
  • Cá Ngựa Tươi Sống Ngâm Rượu Hiệu Quả Tốt Nhứt Tại Tp.hcm
  • Cá Vàng Ăn Gì? Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Của Mỗi Loại Thức Ăn 2022 ” Ranchu Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Điều Cấm Quên Khi Nuôi Cá Hợp Mệnh Để Hút Tiền Vào Như Nước, Phú Quý Ngập Nhà
  • Cá Vàng Lan Thọ Nuôi Như Thế Nào Để Cá Khỏe Mạnh Lên Màu Đẹp
  • Nằm Mơ Thấy Cá Vàng Đánh Con Gì Chắc Thắng?
  • Cá Vàng Lưu Kim Nuôi Và Chăm Sóc Như Thế Nào Để Cá Khỏe Mạnh, Lên Màu Đẹp
  • Góc Kiến Thức: Lý Giải Hiện Tượng Cá Ranchu Lột Màu
  • I. Tìm hiểu về cá vàng

    Cá vàng ( Carassius auratus) hay được gọi với tên gọi khác là cá Tàu, cá ba đuôi, cá vàng ba đuôi. Là loại cá nhỏ, sống ở môi trường nước ngọt và là một trong những loại cá cảnh được ưa chuộng nhất hiện nay.

    Cá vàng là một trong những loại cá được thuần hoá trở thành cá cảnh sớm nhất. Ngày nay với công nghệ lai tạo tiên tiến cá vàng ngày càng xuất hiện nhiều loại khác nhau như: Cá vàng Ranchu , cá vàng sao chổi, cá vàng Jikin, cá vàng đốm….

      Cá vàng ăn gì? Cá vàng là loại ăn tạp và có tính ham ăn, vì thế chúng ăn hầu hết các loài thực vật, động vậy như tảo, rong rêu, bọ gậy, trùn huyết, tim bò….

    Cá vàng là loại cá ăn tạp vì thế thức ăn cho cá vàng rất đa dạng, phong phú bao gồm cả: động vật, thực vật và các loại thức ăn hỗn hợp.

    A. Một số loại thức ăn thực vật cho cá vàng

    1. Rong rêu, rau cỏ, rễ cây, bèo tấm…

    Đôi khi bạn nuôi một vài cây bèo hoặc những dẫn ánh sáng để rong rêu phát triển, nhưng cây bèo của bạn ngày càng mất rễ, rong rêu thì mất đi từng mảng thì thủ phạm đó chính lá chú cá vàng.

    2. Xà lách, rau muống

    Đôi khi bạn nên đổi bữa bằng một ít thức ăn giàu chất sơ cho cá vàng. Những loại rau muống, xà lách sẽ giúp cá vàng nhanh lớn, cân bằng dưỡng chất và hệ tiêu hoá tốt hơn.

    3. Đậu hà lan bóc vỏ, mè, hạt dưa, bí đỏ

    Những loại hạt, đậu hoặc bí đỏ đang còn sống nên cá vàng không thể tự rỉa được. Vì thế trước khi cho cá vàng ăn bí hoặc đậu bạn nên xay nhuyễn và hấp chín để cá dễ ăn và an toàn hơn.

    4. Bánh mì, Chuối, …

    Bánh mì và chuối cũng là 2 loại thức ăn mà cá vàng có thể ăn được. Nhưng cho cá ăn những loại này bạn nên xay nhuyễn hoặc bóp nhỏ để cá có thể ăn một cách dễ dàng nhất.

    Ưu, nhược điểm của các loại thức ăn cho cá từ thực vật

    Ưu điểm:

    • Chi phí rẻ
    • Cách cho ăn đơn giản.
    • Cung cấp chất xơ cho cá phát triển.
    • Hỗ trợ hệ tiêu hoá của cá.

    Nhược điểm

      Không cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cá, cần cho cá ăn thêm các loại thức ăn khác để cá phát triển đầy đủ.

    B. Một số loại thức ăn cho cá vàng từ động vật

    5. Trùn huyết

    Trùn huyết là loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá vàng, trùn huyết cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp cá nhanh lớn và khoẻ mạnh hơn.

    Ưu điểm khi cho cá vàng Ranchu ăn trùn huyết

    • Giá hấp dẫn (110k/1kg)
    • Không có mùi tanh, vệ sinh.
    • Cách cho ăn đơn giản, dễ thực hiện.
    • Cung cấp đẩ đủ chất dinh dưỡng, chất sắt giúp tăng tỷ lệ phát triển của cá, giúp cá nhanh lớn và tỷ lệ sinh sản cao hơn.

    Nhược điểm

    Sau trùn huyết trùn chỉ cũng là một trong những loại thức ăn cho cá vàng Ranchu được nhiều gia đình ưa chuộng hiện nay.

    Ưu điểm

    • Cách cho ăn đơn giản.
    • Là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, chất đạm cao giúp cá con nhanh lớn, tăng tỷ lệ phát triển và tỷ lệ sinh sản của cá.

    Nhược điểm

    • Được vớt lên từ lớp bùn cống rãnh nên trùn chỉ có mùi khá tanh.
    • Tỷ lệ lẫn bùn cao.
    • Trước khi cho cá ăn cần lọc những chon chết để không gây ô nhiễm đến nguồn nước trong hồ, bể.

    7. Tim bò đông lạnh

    Tim bò đông lạnh có thành phần chủ yếu là tim bò, thịt bò xay nhuyễn trộn với chất kết dính, một số loại thuốc tuỳ với làm sau đó cho vào gói đem đông lạnh.

    Ưu điểm:

      Giàu dinh dưỡng, giúp cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá phát triển.

    Nhược điểm

      Giá thành hơi cao vì thế khi nào cần thiết mới cho ăn cá vàng ăn tim bò.

    8. Tôm xay đông lanh

    Cũng giống như tim bò đông lạnh, tôm xay đông lạnh cũng là một trong những loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá vàng. Tôm xay có thành phần chính là tôm, chất kết dính, thuốc tiêu hoá và một số loại thuốc khác tuỳ người làm.

    Một số gia chủ trực tiếp luộc tôm, băm nhỏ xong bảo quản ở tủ lạnh cho cá vàng ăn dần.

    Ưu điểm

      Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, chất sắt và canxi cho cá vàng phát triển.

    Nhược điểm

    • Giá thành cao.
    • Không nên tự trộn ở nhà, nên chọn địa chỉ uy tín vì thành phần không đủ dễ gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá.

    9. Trứng kiến

    Trứng kiến là loại thức ăn dinh dưỡng giàu đạm cho cá vàng. Nhưng phần lớp chất dinh dưỡng sữa đều ở bên trong trứng kiến, khi cá đớp phần chất này bị bể và xịt ra ngoài. Vì thế cá ít hấp thụ được ít chất dinh dưỡng mà thường gây ô nhiễm hồ. Vì thế trứng kiến không được ưa chuộng lắm.

    10. Lòng đỏ trứng

    Đập trứng vào chén cho thêm 1/2 nước (so với trứng) khuấy đều, sau đó cho hỗn hợp vào hấp 5 phút cho chín rồi cất tủ lạnh cho cá ăn dần. Có thể thêm ít hạt đậu xay, bí đỏ xay… để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá hơn.

    Ưu điểm:

      Chi phí thấp, cách làm đơn giản, dễ cho cá ăn.

    Nhược điểm

    • Dễ làm bẩn hồ cá, do các mảnh trứng li ti rơi ra cá vàng không ăn hết. Mất công thay nước thường xuyên và ảnh hưởng đến sức khoẻ của cá.
    • Một số loại thức ăn hỗn hợp cho cá vàng

    C. Thức ăn tổng hợp cho cá vàng

    11. Cám Mizuho Economy Fish

    Cám Mizuho Goldfish Food là một trong những loại cám cho cá cảnh đến từ Nhật Bản được ưa chuộng nhất hiện nay. Với giá thành phải chăng, mà chất lượng vượt trội cám Cám Mizuho Goldfish giúp kích thích cá vàng nhanh lớn, lên màu đẹp và làm giảm nguy cơ bị sình bụng.

      Nhược điểm: Viên hơi to vì thế nên nên cho cá vàng trưởng thành ăn, còn cá bột chưa ăn được loại cám này.

    12. Cám cá vàng Micro 80

      Nhược điểm: Không nên cho cá ăn 100% là cám, cá sẽ bị nổi mông lên mặt nước, hiện tượng cá chổng mông.

    III. Những lưu ý khi cho cá vàng ăn

    • Vì cá vàng rất tham ăn vì thế chúng ta cần cho chúng ăn 15 – 20p cho 1 lần ăn và mỗi ngày nên cho ăn 1 – 2 lần để tránh tình trạng cá no quá ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá.
    • Trùn huyết, trùn chỉ… là những loại thức ăn giúp cá vàng dễ lên màu hơn.
    • Nếu sử dụng thức ăn nhiều protein đạm thì nên thường xuyên thay nước.
    • Nên sử dụng nhiều loại thức ăn để cá không bị ngán và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá.

    Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu Cá vàng ăn gì? Đánh giá ưu nhược điểm của mỗi loại thức ăn. Đây là một số kinh nghiệm về thức ăn cho cá vàng mà Ranchu đúc kết được. Mong rằng qua bài viết này sẽ giúp những chú cá vàng của bạn mau ăn chóng lớn hơn.

    Tìm địa chỉ mua thức ăn tốt cho cá vàng, giúp lên màu, lên đầu, mau lớn. Mời bạn sử dụng huyết đông lạnh Hải Titan!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Vàng Ranchu Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua Ở Đâu Hà Nội, Tphcm
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Vàng Đuôi Bướm Khỏe Mạnh, Lên Màu Đẹp
  • Mua Cá Chỉ Vàng Ngon Nhất Ở Đâu Hà Nội
  • Nuôi Cá Trê Vàng Giống: Nông Dân Sài Gòn Thu Tiền Tỷ
  • Giá Cá Trê Giống. Trang Trại Bán Cá Trê Giống Miền Bắc Và Miền Nam
  • Cá Vàng Ăn Gì? Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Của Mỗi Loại Thức Ăn 2022 ” Ranchu Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Cho Người Mới Chơi Cá Cảnh
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Cá Betta (Lia Thia, Xiêm)
  • Bất Ngờ Chú Cá Sấu Xiêm Nuôi Nặng Trên… 400Kg Lớn Nhất Việt Nam
  • Những Chuyện Chưa Biết Vử Cá Sấu Xiêm Khổng Lồ
  • Cách Nuôi Cá Betta (Lia Thia, Xiêm) Cho Người Mới Bắt Đầu
  • I. Tìm hiểu về cá vàng

    Cá vàng ( Carassius auratus) hay được gọi với tên gọi khác là cá Tàu, cá ba đuôi, cá vàng ba đuôi. Là loại cá nhỏ, sống ở môi trường nước ngọt và là một trong những loại cá cảnh được ưa chuộng nhất hiện nay.

    Cá vàng là một trong những loại cá được thuần hoá trở thành cá cảnh sớm nhất. Ngày nay với công nghệ lai tạo tiên tiến cá vàng ngày càng xuất hiện nhiều loại khác nhau như: Cá vàng Ranchu , cá vàng sao chổi, cá vàng Jikin, cá vàng đốm….

      Cá vàng ăn gì? Cá vàng là loại ăn tạp và có tính ham ăn, vì thế chúng ăn hầu hết các loài thực vật, động vậy như tảo, rong rêu, bọ gậy, trùn huyết, tim bò….

    Cá vàng là loại cá ăn tạp vì thế thức ăn cho cá vàng rất đa dạng, phong phú bao gồm cả: động vật, thực vật và các loại thức ăn hỗn hợp.

    A. Một số loại thức ăn thực vật cho cá vàng

    1. Rong rêu, rau cỏ, rễ cây, bèo tấm…

    Đôi khi bạn nuôi một vài cây bèo hoặc những dẫn ánh sáng để rong rêu phát triển, nhưng cây bèo của bạn ngày càng mất rễ, rong rêu thì mất đi từng mảng thì thủ phạm đó chính lá chú cá vàng.

    2. Xà lách, rau muống

    Đôi khi bạn nên đổi bữa bằng một ít thức ăn giàu chất sơ cho cá vàng. Những loại rau muống, xà lách sẽ giúp cá vàng nhanh lớn, cân bằng dưỡng chất và hệ tiêu hoá tốt hơn.

    3. Đậu hà lan bóc vỏ, mè, hạt dưa, bí đỏ

    Những loại hạt, đậu hoặc bí đỏ đang còn sống nên cá vàng không thể tự rỉa được. Vì thế trước khi cho cá vàng ăn bí hoặc đậu bạn nên xay nhuyễn và hấp chín để cá dễ ăn và an toàn hơn.

    4. Bánh mì, Chuối, …

    Bánh mì và chuối cũng là 2 loại thức ăn mà cá vàng có thể ăn được. Nhưng cho cá ăn những loại này bạn nên xay nhuyễn hoặc bóp nhỏ để cá có thể ăn một cách dễ dàng nhất.

    Ưu, nhược điểm của các loại thức ăn cho cá từ thực vật

    Ưu điểm:

    • Chi phí rẻ
    • Cách cho ăn đơn giản.
    • Cung cấp chất xơ cho cá phát triển.
    • Hỗ trợ hệ tiêu hoá của cá.

    Nhược điểm

      Không cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cá, cần cho cá ăn thêm các loại thức ăn khác để cá phát triển đầy đủ.

    B. Một số loại thức ăn cho cá vàng từ động vật

    5. Trùn huyết

    Trùn huyết là loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá vàng, trùn huyết cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp cá nhanh lớn và khoẻ mạnh hơn.

    Ưu điểm khi cho cá vàng Ranchu ăn trùn huyết

    • Giá hấp dẫn (110k/1kg)
    • Không có mùi tanh, vệ sinh.
    • Cách cho ăn đơn giản, dễ thực hiện.
    • Cung cấp đẩ đủ chất dinh dưỡng, chất sắt giúp tăng tỷ lệ phát triển của cá, giúp cá nhanh lớn và tỷ lệ sinh sản cao hơn.

    Nhược điểm

    Sau trùn huyết trùn chỉ cũng là một trong những loại thức ăn cho cá vàng Ranchu được nhiều gia đình ưa chuộng hiện nay.

    Ưu điểm

    • Cách cho ăn đơn giản.
    • Là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, chất đạm cao giúp cá con nhanh lớn, tăng tỷ lệ phát triển và tỷ lệ sinh sản của cá.

    Nhược điểm

    • Được vớt lên từ lớp bùn cống rãnh nên trùn chỉ có mùi khá tanh.
    • Tỷ lệ lẫn bùn cao.
    • Trước khi cho cá ăn cần lọc những chon chết để không gây ô nhiễm đến nguồn nước trong hồ, bể.

    7. Tim bò đông lạnh

    Tim bò đông lạnh có thành phần chủ yếu là tim bò, thịt bò xay nhuyễn trộn với chất kết dính, một số loại thuốc tuỳ với làm sau đó cho vào gói đem đông lạnh.

    Ưu điểm:

      Giàu dinh dưỡng, giúp cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá phát triển.

    Nhược điểm

      Giá thành hơi cao vì thế khi nào cần thiết mới cho ăn cá vàng ăn tim bò.

    8. Tôm xay đông lanh

    Cũng giống như tim bò đông lạnh, tôm xay đông lạnh cũng là một trong những loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá vàng. Tôm xay có thành phần chính là tôm, chất kết dính, thuốc tiêu hoá và một số loại thuốc khác tuỳ người làm.

    Một số gia chủ trực tiếp luộc tôm, băm nhỏ xong bảo quản ở tủ lạnh cho cá vàng ăn dần.

    Ưu điểm

      Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, chất sắt và canxi cho cá vàng phát triển.

    Nhược điểm

    • Giá thành cao.
    • Không nên tự trộn ở nhà, nên chọn địa chỉ uy tín vì thành phần không đủ dễ gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá.

    9. Trứng kiến

    Trứng kiến là loại thức ăn dinh dưỡng giàu đạm cho cá vàng. Nhưng phần lớp chất dinh dưỡng sữa đều ở bên trong trứng kiến, khi cá đớp phần chất này bị bể và xịt ra ngoài. Vì thế cá ít hấp thụ được ít chất dinh dưỡng mà thường gây ô nhiễm hồ. Vì thế trứng kiến không được ưa chuộng lắm.

    10. Lòng đỏ trứng

    Đập trứng vào chén cho thêm 1/2 nước (so với trứng) khuấy đều, sau đó cho hỗn hợp vào hấp 5 phút cho chín rồi cất tủ lạnh cho cá ăn dần. Có thể thêm ít hạt đậu xay, bí đỏ xay… để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá hơn.

    Ưu điểm:

      Chi phí thấp, cách làm đơn giản, dễ cho cá ăn.

    Nhược điểm

    • Dễ làm bẩn hồ cá, do các mảnh trứng li ti rơi ra cá vàng không ăn hết. Mất công thay nước thường xuyên và ảnh hưởng đến sức khoẻ của cá.
    • Một số loại thức ăn hỗn hợp cho cá vàng

    C. Thức ăn tổng hợp cho cá vàng

    11. Cám Mizuho Economy Fish

    Cám Mizuho Goldfish Food là một trong những loại cám cho cá cảnh đến từ Nhật Bản được ưa chuộng nhất hiện nay. Với giá thành phải chăng, mà chất lượng vượt trội cám Cám Mizuho Goldfish giúp kích thích cá vàng nhanh lớn, lên màu đẹp và làm giảm nguy cơ bị sình bụng.

      Nhược điểm: Viên hơi to vì thế nên nên cho cá vàng trưởng thành ăn, còn cá bột chưa ăn được loại cám này.

    12. Cám cá vàng Micro 80

      Nhược điểm: Không nên cho cá ăn 100% là cám, cá sẽ bị nổi mông lên mặt nước, hiện tượng cá chổng mông.

    III. Những lưu ý khi cho cá vàng ăn

    • Vì cá vàng rất tham ăn vì thế chúng ta cần cho chúng ăn 15 – 20p cho 1 lần ăn và mỗi ngày nên cho ăn 1 – 2 lần để tránh tình trạng cá no quá ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá.
    • Trùn huyết, trùn chỉ… là những loại thức ăn giúp cá vàng dễ lên màu hơn.
    • Nếu sử dụng thức ăn nhiều protein đạm thì nên thường xuyên thay nước.
    • Nên sử dụng nhiều loại thức ăn để cá không bị ngán và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá.

    Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu Cá vàng ăn gì? Đánh giá ưu nhược điểm của mỗi loại thức ăn. Đây là một số kinh nghiệm về thức ăn cho cá vàng mà Ranchu đúc kết được. Mong rằng qua bài viết này sẽ giúp những chú cá vàng của bạn mau ăn chóng lớn hơn.

    Tìm địa chỉ mua thức ăn tốt cho cá vàng, giúp lên màu, lên đầu, mau lớn. Mời bạn sử dụng huyết đông lạnh Hải Titan!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Cá Dọn Bể Thuỷ Sinh? Ăn Được Không?
  • Hồ Cá Của Cá Xiêm
  • Phân Loại Một Số Màu Sắc Và Tên Gọi Của Cá Betta
  • Cách Nhận Biết Gà Mái Sắp Đẻ. Cách Bảo Quản Trứng Gà Để Ấp
  • Những Bí Ẩn Về Cá Sấu Xiêm Ở Vườn Quốc Gia Cát Tiên
  • Thức Ăn Cá Koi Cao Cấp Của Jpd

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Máy Bơm Jebao Lp
  • Cá Koi Bướm Xanh, Chagoi, Matsuba Đẹp 2022 Bán Tại Hà Nội
  • Nhà Quảng Bình Có Hồ Cá Koi Tuyệt Đẹp Giúp Gia Chủ “về Nhà Như Nghỉ Dưỡng”
  • Cách Điều Trị Bệnh Xù Vảy Ở Cá Koi ( Hay Còn Gọi Là Dropsy)
  • Ý Nghĩa Của Cá Koi
  • Spirulina

    Thành phần chính là vi tảo Spirulina giàu chất dinh dưỡng, giúp cá không chỉ phát triễn tốt về màu sắc mà còn cung cấp đầy đủ vitamin giúp cá hấp thu thức ăn tốt , thân hình cân đối. Đây là loại thức ăn đa năng có giá thành thấp nhất thị trường thức ăn cao cấp của JPD

    Yamato

    Thức ăn tăng màu cho cá Koi với chất lượng tốt nhất. Chiết xuất từ tôm và nhuyễn thể, tảo spirulina và rong biển. Đạm tiêu hoá chất lượng cao giúp ca tiêu hoá tốt hơn.

    Fujizakura

    Thức ăn tăng cường sức khoẻ cho cá Koi với chất lượng tốt nhất. Chứa chất kích thích hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể, đạm dễ tiêu hoá, một loại nấm men đặc biệt và tảo.

    Shori

    Thức ăn siêu tăng trưởng cho cá Koi với chất lượng tốt nhất. Chiết xuất từ tôm và nhuyễn thể, Đạm tiêu hoá chất lượng cao, chất kích thích hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể. Và bao gồm 2 loại men tiêu hoá chuyên dụng.

    Bên cạnh đó còn giúp cá Koi phát triễn màu sắc và duy trì sự ổn định màu sắc rất tốt nhờ thành phần Astaxanthin rất cao.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Fuyufuji

    Thức ăn giúp bảo vệ màu trắng cho cá Koi. Bảo vệ vẻ trắng sáng của bộ vẩy và nền da của cá Koi bất kể thời tiết.

    Fujiyama

    Thức ăn cân bằng tốt nhất dành cho cá Koi. Chứa tất cả các thành phần cơ bản để duy trì sức khoẻ của cá Koi. Với mức giá / chất lượng tốt nhất trên thị trường.

    Mọi chi tiết xin liên hệ:

    KoiSan01

    Cellphone:  0965893869

    Add: 53, C24,phường 13, Quận Tân Bình, Việt Nam

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Ngủ Ở Cá Koi
  • Cà Phê Cá Koi
  • Cá Koi F1 Size 22
  • Tôi Đã Nuôi Cá Chép Koi Với Cá Cảnh Khác Như Thế Nào? – Jpkoi.vn
  • Làm Ao Nuôi Cá Koi
  • Những Loại Thức Ăn Của Cá Mè Trắng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bột Rau Diếp Cá “thần Dược” Giúp Da Trắng Mịn Nõn Nà
  • 3 Cách Chữa Bệnh Hen Suyễn Bằng Cá Ngựa Cực Dễ Hiệu Quả
  • Cá Chẽm Chiên Phủ Bột Bánh Mì Ngon Bổ
  • Cách Làm Chả Cá Có Bột Mì Siêu Ngon Thay Đổi Thực Đơn Ngày Cuối Tuần
  • Cách Làm Bánh Bột Mỳ Chiên Đơn Giản Nhất
  • Theo các chuyên gia nông nghiệp, phát triển nuôi cá mè trắng còn có tác dụng làm sạch ao hồ, góp phần chống ô nhiễm môi trường nước vì cá mè hoa ăn sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ, vi khuẩn là nguồn gốc gây ra mùi hôi thối tại các ao, hồ ở nông thôn. Thường nuôi ghép cá mè trắngvới cá mè hoa, cá chép, cá diếc…

    Cá giống mới mua về cần để cá có thời gian quen dần với nư­ớc ao, bằng cách té nư­ớc ao vào thùng, chậu đựng cá giống hoặc ngâm cả túi cá xuống ao 15 phút để cho nhiệt độ trong túi và nư­ớc ao cân bằng nhau, rồi thả cá ra ao.

    Tr­ước khi thả cá mè trắng nên tắm cho cá giống bằng n­ước muối nồng độ 2 – 3% trong 10 -15 phút. Không dùng phân chuồng tư­ơi để bón cho ao; phân chuồng cần ủ với vôi (4 – 5 kg vôi/100kg phân chuông) trong 20 ngày tr­ước khi sử dụng. Có thể bón vôi bột vào n­ước ao định kỳ mỗi tháng 2 lần (Bón 1 – 2 kg vôi cho 100m3 n­ước ao).

    Môi trường sống của cá mè trắng: Nhiệt độ thích hợp từ 27 – 32oC, oxy hòa tan 0,64 mg/l. Diện tích nuôi ở ao đất: 100m2, nước ao sâu 1,2 – 1,5 m. Bờ ao ngăn được lũ, ao có nguồn nước tốt gần sông rạch, kết hợp với nuôi heo, trồng cây. Mật độ thả: 3 – 5 con (cỡ 2 – 2,5 cm). Bổ sung thức ăn cho cá gồm: Bột cá 10 – 15%, rau xanh 20 – 25%, cám, bắp: 60 – 70%. Thức ăn được nấu chín nhừ, dẻo tạo thành viên thả vào sàn cho ăn (sàn cách mặt nước 40 – 50 cm), các loại rau, cỏ phải xắt nhỏ vừa miệng cá. Ngày cho ăn 2 lần, cho ăn rau xanh trước, thức ăn viên sau. Khẩu phần thức ăn ba tháng đầu 5 – 8%, về sau giảm 2 – 3% so với trọng lượng cá. Thường xuyên chăm sóc, kiểm tra, thay nước khi cá mè trắng yếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Cá Mè Vinh
  • Tìm Hiểu Kỹ Thuật Ương Cá Bột Và Cá Mè Hôi Giống
  • Tổ Chức Lại Ngành Bột Cá
  • Thành Phần Trong Thức Ăn Thủy Sản Có Gì?
  • Thị Trường Bột Cá Ảm Đạm Vì Sản Lượng Cao, Dịch Asf Và Hàng Tồn Kho Lớn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100