Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh

--- Bài mới hơn ---

  • Bể Cá Trong Tiếng Tiếng Nhật
  • Bể Cá Nhập Khẩu Archives
  • Bạn Đã Cho Cá Biển Ăn Đúng Cách?
  • Cửa Hàng Cá Kiểng Mỹ Hương Ở Nguyễn Thông, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Cửa Hàng Hồ Cá Kiểng Bảo Ngọc Ở Nguyễn Thông, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Cá cảnh là tên gọi chung cho những loại cá được nuôi để làm cảnh hoặc trang trí trong một không gian, cảnh quan nào đó. Đặc điểm chung là những loại cá để nuôi làm cảnh bao giờ cũng có vẻ đẹp trội hơn so với các loại cá chỉ để lấy thịt thông thường.

    Nuôi cá cảnh trở thành thú vui chơi mới lạ và là niềm đam mê của rất nhiều người hiện nay. Làm thế nào để cá phát triển và sinh trưởng tốt là vấn đề khá đơn giản với những người nuôi lâu, tuy nhiên đối với người mới thì không dễ dàng.

    Nhiều người cho rằng kỹ thuật nuôi cá cảnh rất khó, nhưng nếu một người thực sự yêu thích và có đam mê thì sẽ dễ dàng hơn. Cũng như những công việc khác, nuôi cá sẽ có những quy tắc để người nuôi nắm bắt và thực hiện theo tiêu chí đó.

    – Đối với những người mới tập nuôi cá cảnh cần phải tìm hiểu nhiều loại cá cảnh khác nhau, tập quán sinh sống của mỗi loại cá và lựa chọn giống cá phù hợp với nhau để nuôi chung.

    – Chọn bể cá có kích thước phù hợp với số lượng cá nuôi, loại bể cá mini hoặc bể cá để bàn có thể nuôi khoảng 2-5 con, nếu sử dụng bể to và có trang bị hệ thống lọc nước đầy đủ thì có thể nuôi khoảng 10-20 con. Kích thước quá nhỏ nhưng lại nuôi nhiều cá thì sẽ thiếu oxy, nếu bể nuôi đủ dưỡng khí cho cá. Có thể chọn bể ương di động loại nhỏ để nuôi tạo môi trường thoải mái sẽ tăng khả năng sinh trưởng phát triển cho cá cảnh.

    Môi trường nước và cách thay nước nuôi cá cảnh:

    Môi trường nước là yếu tố rất quan trọng khi nuôi cá, tùy từng loại nước mà người nuôi có cách xử lý sao cho phù hợp để nuôi cá cảnh.

    – Nước máy có lượng clo rất lớn và chất này không tốt khi nuôi cá, vì vậy trước khi sử dụng nước máy cần tiến hành khử clo trong nước bằng cách cho nước vào xô, chậu không đậy nắp và để trong khoảng 24h.

    – Nước giếng cũng không thích hợp để nuôi cá vì thường có chứa phèn, pH thấp. Phương pháp xử lý nước giếng là sử dụng hệ thống xủi oxy mạnh.

    – Nhiều người nghĩ rằng nước mưa rất phù hợp để nuôi cá, tuy nhiên trong nước mưa có hàm lượng pH cực thấp, hồ nước nhanh có tảo và rêu. Có thể sử dụng phương pháp như nước giếng để khắc phục tình trạng nếu sử dụng nước mưa để nuôi cá cảnh.

    Cách thay nước hồ cá cảnh :

    Không nên hút nước cũ 100% và thay nước mới, ta nên hút nước cũ từ 30 – 50% và chêm nước mới vào từ từ nhẹ nhàng để cá có thể thích nghi, hạn chế tình trạng cá bị sock nước do chênh lệch pH và nhiệt độ…

    Hạn chế duy chuyển cá sang hồ khác, nếu muốn duy chuyển thì nên cân bằng pH và nhiệt độ cho phù hợp để cá không bị sock cũng như stress do thay đổi môi trường sống.

    Dùng ống nhựa siphon hoặc ống bơm nước nhựa bằng tay có bán ở các cửa tiệm cá cảnh và dùng ống bơm tay này hút thức ăn dư thừa, cặn bã dưới đáy hồ, sau đó cho nước mới vào.

    Chế độ thức ăn:

    Nên cho cá ăn vừa đủ không nên để thức ăn dư thừa tránh làm thừa nhiều thức ăn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước bể cá của bạn.

    Cá có tập tính thấy mồi là đớp, nên nhiều người tưởng cá còn đói nên cho ăn nhiều sẽ làm cá bị đầy bụng mà chết. Vì thế cho ăn 2 lần/ngày : Sáng và chiều. Nếu lỡ để cá đói vài ngày cá không chết, chứ cho ăn no quá cá chết là bình thường. Ngoài thức ăn khô, tùy loại cá mà ta nên bổ sung thêm thức ăn tươi như cá con, cá trâm, cá chép mồi…

    Ánh sáng, nhiệt độ và oxi cho hồ cá:

    Nhiệt độ: thích hợp cho cá cảnh từ 26 – 28 độ C. Nếu chênh lệch vài độ thì cá sống vẫn tốt. Nếu ở khu vực Miền Nam thì không cần quá quan tâm đến vấn đề nhiệt độ, nếu ở khu vực Miền Bắc và các tỉnh lân cận có khí hậu lạnh thì cần quam tâm đến việc sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước kết hợp với cách sử dụng cây sưởi nhiệt độ hồ cá cho phù hợp.

    Ánh sáng cho hồ cá: Cần đặt hồ cá nơi tháng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nếu để hồ cá nơi tối tăm, không thoáng khí lâu ngày dễ làm cá phát bệnh. Tùy tình huống có thể sử dụng đèn công suất nhỏ cho hồ cá với liều lượng khoảng vài giờ trên/ngày (bật ban ngày dưới 8 tiếng và tắt ban đêm cho cá nghỉ ngơi). Nếu bể cá đặt ngoài trời cần tạo bóng mát, hạn chế tác động từ nắng, mưa…

    Oxi: Cần bật oxi cho hồ cá thường xuyên 24/24h, bể trên 60cm thì nên sắm thêm máy lọc nước, nuôi thời gian lâu có kinh nghiêm thì áp dụng các biện pháp máy lọc tiên tiến hơn như là chế lọc ván, lọc tràn….

    GỌI NGAY – 1800 6071

     

    ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG NUÔI TÔM TRÊN AO NỔI

     

     

    CÔNG TY TNHH AQUA MINA

    Địa chỉ: 39 Lương Hữu Khánh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.HCM

    Hotline: 1800 6071

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trại Cá Kiểng Diamond Da
  • Cắt Kính Hồ Cá Tphcm
  • Trồng Bể Thủy Sinh Đơn Giản
  • Bán Bể Cá Thủy Sinh Full Cá Cảnh Kèm Phụ Kiện Tại Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Tuyển Đại Lý Toàn Quốc
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Rồng Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bước Chuẩn Bị Cơ Bản Trước Khi Nuôi Cá Rồng
  • Cách Nuôi Cá Rồng Tốt Nhất
  • Tuyển Chọn Thức Ăn Tốt Nhất Cho Cá Rồng Cưng
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Chọn Thức Ăn Cho Cá Rồng
  • Cá Rồng Bối Tím Là Cá Gì, Ăn Gì, Cách Nuôi, Giá Bao Nhiêu 2022?
  • Kỹ thuật nuôi cá Rồng cảnh không hề đơn giản bởi đây là loại cá bướng bỉnh, hiếu thắng nên người nuôi phải nắm rõ những đặc tính này của chúng mới có thể nuôi dễ dàng.

    Chọn giống

    Cá Rồng là một loại cá đắt tiền do vậy bạn cần phải mua ở những trại giống uy tín, có giấy phép kinh doanh. Yếu tố tiếp theo là chọn các chú cá thật khỏe mạnh, loại trừ những con cá chỉ biết co mình trong góc. Một chú cá khỏe mạnh sẽ có dáng bơi khỏe và thướt tha, toàn bộ dàn vây, đuôi, kỳ cờ đều mở căng. Thân cá phải to bản và dáng cân đối, các hàng vảy xếp thẳng hàng và đối xứng, đặc biệt hai vây bơi phải lớn và mở căng khi bơi.

    Cá phải dạn người và chịu ăn. Mắt phải trong và cân xứng về tổng thể. Miệng và hai hàm phải khép kín, đều. Hai râu phải dài, thẳng và uy nghi. Màu vảy phải rõ, sắc nét bất kể đó là giống cá Rồng nào.

    Hồ nuôi cá rồng

    Khi đã chọn cho mình được một chú cá Rồng thật đẹp và khỏe, bạn hãy chuẩn bị hồ nuôi để chúng sinh trưởng và phát triển tốt. Do là loài cá cảnh thích bơi nổi trên mặt nước nên chiều cao của hồ không hẳn là yếu tố bắt buộc so với chiều dài và rộng của chúng. Một hồ nuôi rộng sẽ giúp cá tung tăng bơi lội thoải mái suốt ngày mà không lo va chạm dẫn đến bị thương.

    Kỹ thuật nuôi cá rồng

    Kỹ thuật nuôi cá Rồng tưởng chừng đơn giản nhưng khá phức tạp. Khâu chọn giống và xây bể chỉ là bước đầu tiên trong quá trình nuôi cá Rồng mà giai đoạn nuôi, chăm sóc và cho chúng ăn mới là điều quan trọng.

    Trước tiên, việc xử lý nước là rất cần thiết đối với sự sống và tăng trưởng của cá Rồng. Xử lý nước tốt đồng nghĩa với việc sở hữu một hệ thồng lọc sinh học tối ưu mà nó thúc đẩy vi khuẩn phân hủy amino acid và tiêu thụ protein.

    Chất lượng nước phần lớn sẽ được quyết định bởi một hệ thống lọc sinh học hiệu quả, cùng với chế độ thay nước theo định kỳ. Vì vậy cần hút bỏ các chất cặn bã hay chất thải của cá, thường xuyên theo dõi nồng độ pH, nitrate, amonia.

    Yếu tố thứ 2 chính là chế độ dinh dưỡng cho cá Rồng. Việc cá có màu đẹp óng ánh hay không cũng phụ thuộc một phần vào chế độ dinh dưỡng bạn cho cá ăn. Vì vậy cho cá Rồng ăn tôm nguyên con cả vỏ là một cách thức giúp cá Rồng mau cải thiện màu sắc. Ngoài ra, dùng thêm ếch nhái, sâu, cá mồi sẽ cung cấp thêm các loại khóang chất và vitamin cần thiết. Bên cạnh đó còn cho cá Rồng ăn tép, dế, cá mồi, thức ăn viên. Đây đều là nguồn dinh dưỡng khá tốt cung cấp vitamin và khoáng chất cho cá Rồng.

    Cách làm cho cá Rồng có màu sắc đẹp

    Cách tốt nhất để cá Rồng lên màu đẹp như ý muốn ngoài chế độ dinh dưỡng bằng tảo spirulina thì một cách hữu hiệu khác hơn là dùng đèn để kích thích cá lên màu. Đầu tiên, ta cần chuẩn bị cho cá môi trường sống thật tốt. Ở đó, ta bỏ một ít nước là bàng vào và tăng dần số giờ mở đèn cho cá theo từng bước: 3, 6, 9, 12, 24 giờ để cá là quen dần.

    Ngoài ra ta cũng có thể kết hợp một số chất bổ trợ và công cụ cần thiết, cụ thể là dùng nước lá bàng và vitamin S7 để kích thích cá thèm ăn. Bên cạnh đó, ta cho thêm muối vào để làm tăng khả năng tăng màu và giảm độ stress của cá, muối sẽ làm sạch ruột cá và tạo một lớp mỏng trên bề mặt vây làm gia tăng khả năng chống lại cá bệnh kí sinh trùng. Nhưng lưu ý, chỉ nên sử dụng với dung lượng phù hợp.

    Lưu ý trong kỹ thuật nuôi cá Rồng chính là vì đây là loài độc tôn lãnh địa và hiếu thắng nên bạn không bao giờ được nuôi 2-3 conchung 1 hồ mà chỉ có thể hoặc là nuôi riêng 1 con 1 hồ hoặc 6-10 con 1 hồ thật lớn vì khi sống trong môi trường tập thể thì tính hiếu thắng của chúng có vẻ thuần hậu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Chuẩn Bị Hồ Nuôi Cá Rồng
  • Săn Cá Rồng Khổng Lồ Ở Sông Amazone
  • Thiết Kế Hồ Cá Rồng Đẹp Giá Rẻ
  • Cá Rồng Quá Bối Mới 100%, Giá: 3.439.000Đ, Gọi: 0908256786, Quận Tân Bình
  • Bạn Đã Biết Giá Bán Cá Rồng Con Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Hiện Nay
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Hướng Dẫn Làm Một Bể Cá Cảnh Biển
  • Thiết Bị Làm Lạnh Cho Bể Cá Cảnh Biển
  • Cách Làm Một Hồ Cá Biển Đơn Giản Và Đẹp
  • Hướng Dẫn Làm Hồ Cá Nước Biển, Video Hướng Dẫn Làm Hồ Cá Biển Nhỏ
  • Bể Cá Nước Mặn Mini Giá Rẻ Ở Hồ Chí Minh
  • Cá cảnh biển là loại khó nuôi hơn cá cảnh nước ngọt vì người nuôi phải chuẩn bị nhiều thứ cần thiết để cá phát triển như nguồn nước biển nhân tạo, thức ăn cho cá… Đó chính là lý do vì sao người chơi cần phải tìm hiểu những kỹ thuật cần thiết để nuôi cá cảnh biển.

    Nguồn nước

    Nước có 2 loại là nước biển tự nhiên và nhân tạo. Trong nước biển tự nhiên có nhiều vi sinh vật khoáng chất tự nhiên mà nước biển nhân tạo không có được. Cách nhận biết nước biển nhân tạo là độ mặn nằm trong khoảng 20 phần ngàn, và khi nuôi được 3-4 tháng thì nền đáy bể cá đóng những lớp đen (dùng tỷ trọng kế để đo độ mặn). Khi nuôi cá cảnh bằng nước biển nhận tạo thì xuất hiện rêu màu xanh rất nhiều.

    Nước biển khi mua về trước tiên bạn phải để lắng những chất dơ có trong nước đồng thời phải cắm máy lọc liên tục ít nhất trong 5 ngày để lọc sạch nước đồng thời tạo thời gian cho vi sinh phát triển (chú ý: không nên thả cá vào bể nước mới việc này không tốt cho cá đồng thời dễ làm cá mắc các bệnh nấm thủy mi).

    Hệ thống lọc

    Đây là một điều hết sức quan trọng sau nguồn nước nó quyết định tới 90% sự sống của cá biển. Có hai hệ thống lọc thường dùng cho cá biển đó là lọc tràn và lọc đáy (tức khoan một lỗ dưới đáy bể hoặc bên hông bể cá).

    Hệ Thống lọc tràn

    Thường được đặt trong bể cá cảnh , ưu điểm là gọn đơn giản thích hợp cho những bể nhỏ khuyết điểm là lọc không sạch những chất cạn dơ dưới đáy bể làm mất thẩm mỹ khi trang trí bể cá. Mặt khác là có thể đưa ra ngoài bể một lượng chất thải của cá, rêu. Không tốn thêm 1 máy bơm nữa làm nhiệm vụ bơm nước ra khỏi bể rồi dẫn vào bể lọc đáy.

    Hệ thống lọc đáy

    Ưu điểm là lọc sạch cặn dưới đáy bể không làm mất thẩm mỹ việc trang trí bể cá cảnh vì không thấy hộp lọc.Khuyết điểm là tốn kém mất nhiều công sức nhưng bù lại khi làm hệ thống lọc này tỷ lệ cá khỏe mạnh cao ít.

    Cách chọn cá biển

    Theo quan niệm của nhiều người cứ mua cá về thả tự nhiên thì thấy bể cá bị mất cá hoặc cá chết nhiều, cá bị rách vây,… vì lý do rất đơn giản là do chúng cắn nhau và hiện tượng cá lớn ăn cá bé. Vì vậy trước khi mua cá về thả nên nhờ người bán cá tư vấn những loài cá có thể sống hòa đồng với nhau.

    Lựa chọn cá cảnh biển hòa đồng với nhau

    Thức ăn cho cá biển

    – Artemia: là loại trứng nghĩ, được sử dụng làm thức ăn cho các loài ấu trùng tôm cá nước mặn. Việc chuẩn bị ấp artemia rất phức tạp, tốn công. Thời gian ấp khoảng 24-37 tiếng thì artemia sẻ nở ra.

    – BoBo: thường được gọi là trứng nước, thường xuất hiện ở vùng ngập nước bẩn, chuyên được lấy làm thức ăn cho ấu trùng tôm cá nước ngọt. Nhược điểm của bobo là khi cho vào nước mặn thị nó sẽ chết lắng xuống đáy, làm dơ nước bể.

    – Thức ăn viên nổi (pellet feed): có rất nhiều trên thị trường cá cảnh, nên sử dụng loại thức ăn này.

    – Tép tươi: cũng là loại thức ăn được vớt ngoài thiên nhiên. Tép có nhiều kích cỡ phù hợp làm thức ăn cho cá cảnh ở nhiều độ tuổi. Ngoài chất dinh dưỡng, vỏ tép có chứa nhiều carotene giúp cá lên màu. Để giữ tép sống lâu chúng ta cần phải xục khí mạnh.Tép tươi cũng là loại thức ăn ít mầm bệnh.

    – Cá chép: là loại thức ăn phổ biến và tương đối rẻ tiền so với cá hoang và tép. Tuy nhiên, cá chép thường mang mầm bệnh và có thể truyền cho cá của bạn. Mầm bệnh mà cá chép thường lây truyền là bệnh đốm trắng hay trùng quả dưa (Itch – Ichthyophthirius multifiliis). Nên rửa sạch cá mồi trước khi cho cá ăn. Nếu kỹ lưỡng, chúng ta nên nuôi cá chép mồi trong bể riêng có bỏ chút muối để sát trùng, theo dõi cá mồi trong vài ngày và chữa bệnh cho chúng nếu thấy cần thiết.

    Sử dụng thuốc vi sinh làm sạch bể cá cảnh biển

    Thường thì chúng ta sử dụng loại vi sinh phân hủy đáy, làm sạch nước cực mạnh cho cá cảnh. Bể cá biển không nên dùng các loại hóa chất để cắt tảo, rêu sẻ gây hại đến san hô, hải quỳ và cá.

    Các thiết bị cần thiết cho bể cá cảnh biển

    – Hệ thống chiếu sáng: 2 bóng đèn xanh và hồng

    – Máy protein skimmer

    – Máy làm lạnh nước ( nếu nuôi san hô mềm)

    – Hộp lọc đáy

    – Máy bơm 2 cái

    – Máy tạo sóng

    Đăng bởi Công Danh

    Tags: bể cá, cá cảnh, cá cảnh biển, cá cảnh thủy sinh, chăm sóc cá cảnh biển, kỹ thuật nuôi cá cảnh, kỹ thuật nuôi cá cảnh biển, nuôi cá cảnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Công Dân Gương Mẫu Ở Sơn Hà
  • Mua Cá Cảnh Ở Đâu Sài Gòn?
  • Các Loại Bể Cá Cảnh Biển
  • Tất Tần Tật Các Loại Cá Biển Ngon Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Làm Giàu Nhờ Kinh Doanh Cá Cảnh Mini
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chép Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Cá Chép Om Dưa Chua Ngon Như Ngoài Hàng
  • Bạn Có Biết Cá Hồi Chứa Bao Nhiêu Calo? ” Vẽ Nên Cá Tính
  • Cách Làm Món Canh Cá Nấu Dưa Cải Chua Cho Bữa Cơm Tối Thêm Ngon Miệng!
  • Cách Nấu Cá Chép Om Dưa Chua Ngon Tuyệt Tại Nhà Cho Ngày Đông
  • Hướng Dẫn Cách Làm Món Cá Chép Om Dưa Chua Ngon Và Hấp Dẫn
  • Kinh nghiệm nuôi cá chép Nhật

    Cá có nguồn gốc từ Nhật và có tên theo tiếng Nhật là Nishiki Koi (có nghĩa là cá chép có màu gấm).

    Nét độc đáo mà cá chép Nhật thu hút các nghệ nhân và những người thưởng ngoạn cá cảnh là sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và kiểu vẩy, vây của cá, nhất là vây đuôi. Cá sống vùng nước ngọt, có thể sống trong môi trường nước có độ mặn 6%o, hàm lượng oxy trong bể nuôi tối thiểu: 2,5 mg/l, độ pH từ 4 – 9, (thích hợp nhất: pH = 7,6), nhiệt độ nước: 20 – 270 C. Cá chép Nhật rất thích hợp và sinh trưởng tốt với điều kiện nuôi tại Việt Nam.

    Là loài cá ăn tạp, cá ba ngày tuổi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài như: bo bo và các loài động phiêu sinh khác, cũng có thể ăn lòng đỏ trứng chín. Cá được 15 ngày tuổi bắt đầu chuyển tính ăn, ăn động vật đáy, do đó giai đoạn này, tỉ lệ sống bị ảnh hưởng lớn. Trong điều kiện nuôi, chúng ta phải cung cấp thức ăn bên ngoài như trùn chỉ, loăng quăng, hoặc gây nuôi tốt các động vật phiêu sinh và động vật đáy để có thể cung cấp tốt nguồn thức ăn tự nhiên cho cá… Vai trò của nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này quyết định tỉ lệ sống của cá. Cá khoảng một tháng tuổi trở đi ăn thức ăn giống như cá trưởng thành, ăn tạp thiên về động vật như giun, ốc, trai, ấu trùng côn trùng. Cá còn ăn phân xanh, cám, bã đậu, thóc lép và các loại thức ăn tổng hợp dưới dạng viên hoặc sợi.

    Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

    Thức ăn và chế độ cho ăn:

    +Thức ăn: cám có 35 – 40% đạm, bón phân gây màu định kỳ tạo nguồn thức ăn tự nhiên, lượng phân bón tùy vào màu nước, phải dùng phân chuồng đã ủ hoai.

    + Lượng thức ăn: 5 – 7% tổng trọng lượng đàn, có thể thay đổi tùy vào điều kiện khí hậu môi trường có thuận lợi hay không hoặc tùy vào sức khỏe đàn cá.

    + Cá chép Nhật tương đối dễ nuôi, việc chăm sóc cũng như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác.

    + Cải tạo ao trước khi thả giống: quy trình cải tạo ao trước khi thả giống cũng giống như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác. Tuy nhiên cần lưu ý: cá chép nói chung thích ăn mồi ở tầng đáy, chủ yếu là động vật đáy, do đó để nâng cao năng suất nuôi và hiệu quả sử dụng ao hồ cần quan tâm đến việc gây nuôi động vật đáy để làm nguồn thức ăn tự nhiên cho cá. Bón phân gây màu: phân chuồng đã ủ hoai 25 – 50 kg/100 m2 và phải bón định kỳ (tùy vào màu nước trong ao có thể bón 1 – 2 lần/tháng).

    Chuẩn bị cho cá đẻ:

    – Khi cá được 7 – 8 tháng tuổi là đến giai đoạn thành thục.

    – Kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ để chọn cá cho sinh sản. Chọn cá có màu sắc và hình dạng như mong muốn và có độ thành thục tốt như sau:

    + Đối với cá cái: lật ngửa bụng cá, chọn những con bụng to, da bụng mềm đều, lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng, trứng có độ rời cao, nếu vuốt nhẹ bụng cá từ ngực trở xuống cá tiết ra vài trứng.

    + Cá đực: chọn những con có tinh dịch màu trắng sữa, kiểm tra bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lộ sinh dục. Tuy nhiên, không nên vuốt nhiều lần vì cá sẽ mất nhiều tinh dịch ảnh hưởng đến tỉ lệ thụ tinh.

    Chuẩn bị bể đẻ và giá thể:

    + Bể đẻ là hồ xi măng, đáy bằng phẳng và không có vật nhọn. Diện tích 2,5 x 5 x 1,2 m, giăng lưới xung quanh bên trong với mục đích dễ thu gom cá bố mẹ sau khi sinh sản và tiện cho việc theo dõi cá sinh sản. Mực nước cấp vào bể đẻ ban đầu khoảng 0,5 m và phải lấy trước 2 ngày.

    + Cá chép Nhật là loài cá đẻ trứng dính trên cây cỏ thủy sinh nên giá thể là rất cần thiết. Có thể chọn bèo lục bình: vệ sinh sạch sẽ, ngắt bớt phần lá và rễ già để tạo chùm rễ thông thoáng, nên chọn phần rễ 30 cm, phần thân 20 cm là tốt nhất, ngâm vào nước muối 5% để sát trùng, loại bỏ ký sinh trùng khác.

    Bố trí cho cá sinh sản:

    – Phối màu: màu sắc không nên phối hợp một cách tùy tiện và theo các hướng tương đối sau:

    + Cá bố mẹ đều có màu gấm vàng hay màu gấm bạc cho sinh sản riêng và không phối sinh sản với các màu sắc khác, để có được thế hệ cá con có màu sắc chủ yếu như cá bố mẹ.

    + Cá bố mẹ tương đối có hai màu trên thân là đỏ, đen hay trắng, đen hay đỏ, trắng được cho sinh sản chung với cá có ba màu đỏ, đen, trắng.

    – Mật độ, tỉ lệ đực cái tham gia sinh sản.

    + Trung bình 0,5 – 1 kg cá cái/m2 bể đẻ (khoảng 2 cá cái/m2 bể đẻ).

    + Tỉ lệ đực: cái tham gia sinh sản = 1,5/1 đến 2/1 để đảm bảo chất lượng trứng thụ tinh.

    – Việc lựa chọn cá bố mẹ thường được tiến hành vào buổi sáng: 8 – 9 giờ, khi cá bố mẹ được lựa chọn phù hợp thì cá được đem lên bể đẻ, kích thích dưới ánh sáng mặt trời. Độ chiếu sáng trung bình trên hồ là 8/24 giờ. Đến xế chiều, 16 – 17 giờ cho giá thể vào và tạo dòng nước chảy nhẹ vào hồ. Bố trí hệ thống sục khí để tăng cường oxy. Việc phơi nắng và tạo dòng chảy hay tăng cường oxy là các yếu tố kích thích sự sinh sản của cá.

    Hoạt động sinh sản của cá:

    – Cá được đưa lên bể như trên sẽ đẻ trứng ngay vào hôm sau, khoảng 4 – 5 giờ sáng. Nếu cá chưa sinh sản thì phải bố trí lại từ đầu và tiếp tục sử dụng các yếu tố kích thích như ban đầu.

    – Tương tự như cá vàng hay cá chép thường, trước khi sinh sản, có hiện tượng cá đực rượt đuổi cá cái. Dưới sự kích thích của nước mới, cá vờn đuổi nhau từ bên ngoài và chui rúc vào ổ đẻ, tốc độ vờn đuổi càng lúc càng tăng thì cá sẽ đẻ dễ dàng. Cá cái quẫy mạnh phun trứng, cá đực sẽ tiến hành thụ tinh nơi trứng vừa được tiết ra. Trong suốt quá trình sinh sản, cá đực luôn bám sát cá cái để hoàn tất quá trình sinh sản.

    – Đối với trường hợp cá không sinh sản, cần vớt giá thể ra vào khoảng 9 – 10 giờ sáng hôm sau, hạ bớt một phần nước trong hồ, tiếp tục để cho cá được phơi nắng trong hồ đến xế chiều cho thêm nước mới vào để kích thích cá đẻ tiếp tục và cho giá thể vào. Tạo điều kiện môi trường như lần đầu, hôm sau cá sẽ đẻ lại.

    Ấp trứng:

    – Thường xuyên cho nước chảy nhẹ nhàng hoặc thay một phần lượng nước trong thau ấp bằng lượng nước đã dự trữ sẵn. Thau trứng luôn được sục khí liên tục, nhất là trứng sắp nở. Tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.

    – Trứng thụ tinh sau khoảng 24 giờ sẽ thấy hai mắt đen li ti. Quá trình phát triển phôi cần lượng oxy rất cao, nhất là thời điểm trước và sau khi trứng nở, vì cơ thể cá chuyển từ trạng thái phôi bất động sang trạng thái vận động, quá trình trao đổi chất tăng. Mặt khác, các enzym được tiết để phá vỡ mối liên kết màng trứng chỉ hoạt động trong điều kiện giàu oxy, nếu thiếu oxy thì enzym bị ức chế dẫn đến tỉ lệ nở thấp.

    – Trong giai đoạn cá mới nở, cá dễ chết hàng loạt nếu trên bề mặt có lớp váng. Do thiếu oxy, vì vậy phải tăng cường sục khí sau khi trứng nở.

    Ương cá bột:

    – Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày.

    – Cá từ 3 ngày tuổi cá ăn phiêu sinh, bột đậu nành pha loãng trong nước. Sau giai đoạn này một số cá sẽ trổ màu nhưng chưa rõ nét.

    – Sau 7 – 10 ngày có thể thả cá ra ao. Ao đã được chuẩn bị sẵn và được gây màu thật tốt (bón phân gây màu như đã được trình bày trong phần chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ). Nguồn thức ăn tự nhiên trong ao lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tỉ lệ sống của cá bột phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên này. Ao ương cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá bột, quản lý chặt chẽ nguồn nước ra vào ao thông qua cống, các hang mọi, trời mưa, nước tràn bờ,…).

    – Sau khi thả ra ao vài ngày có thể cho cá tập ăn cám hỗn hợp, tăng dần lượng thức ăn.

    – Việc chăm sóc trong giai đoạn ương quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước. Luôn giữ nước có màu xanh lá non, ao luôn được thông thoáng, mặt ao có gió lùa. Tùy điều kiện có thể thay nước 2 – 3 lần/tháng.

    – Để phòng bệnh cho cá cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật từ quá trình chuẩn bị ao, bể đẻ, nuôi vỗ cá bố mẹ,… đến khâu quản lý ao ương cá con.

    – Khi cá được khoảng 4 – 5 tháng tuổi, bắt đầu phát triển kỳ, vây theo kiểu dáng, màu sắc đặc trưng của cá là có thể thu hoạch để bán.

    (St)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Nấu 5 Món Ngon Tuyệt Đỉnh Từ Cá Vược (Cá Chẽm)
  • Cách Nấu Canh Chua Cá Tra Ngon Đúng Điệu Miền Tây Sông Nước
  • Cá Tầm Nấu Canh Chua Ấm Bụng Cho Ngày Se Lạnh
  • Cách Làm Cá Tầm Nấu Canh Chua
  • 10 Món Ngon Từ Trứng Cá, Trứng Cá Ngừ, Cá Chép, Trứng Cá Chuồn Làm Món Gì Ngon?
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Sinh Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Betta Loại Nào Đẹp Nhất, Đắt Nhất Thế Giới, Giá Bao Nhiêu 2022
  • Cây Giống Hồng Xiêm Ruột Đỏ Khổng Lồ Thái
  • Sốt Cây Giống Hồng Xiêm Ruột Đỏ Thái Lan
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm Xoài
  • Kỹ Thuật Trồng Hồng Xiêm Xoài Quả To Ngọt Đẹp Năng Suất Cao
  • Đa số người nuôi cá cảnh sinh sản thường thích việc “ép cá”, tức là làm cá đẻ theo cách họ muốn, có thể tự nhiên hoặc không tự nhiên. Cá đẻ tự nhiên thì dễ nhưng chăm sóc cá con đôi lúc không dễ, ép cá đẻ không tự nhiên cũng không khó nhưng cần phải biết cách để đảm bảo “mẹ tròn con vuông”.

    Một nét quyến rũ của việc nuôi cá cảnh là có nhiều loài cá có thể nhân giống khi nuôi. Nhân giống cá cảnh gần như là bí quyết của mỗi người kinh doanh cá cảnh. Qua hàng chục năm kinh nghiệm, nhiều nghệ nhân chơi cá cảnh đã đúc kết một số kinh nghiệm, mà chắc chắn, các “ngón nghề” công phu họ vẫn giữ cho riêng mình.

    Người ta có thể chia sự sinh sản của cá thành hai giai đoạn: các sự kiện dẫn đến sự thu tinh và sự chăm sóc cá bột. Người nuôi cá, ở hai giai đoạn dó, cần tác động đến sự chọn lựa và đặt điều kiện cho cá trưởng thành; chuẩn bị bể nuôi cá sinh sản, trông nom sự thụ tinh và việc nuôi cá bột.

    Muốn nuôi cá cảnh cho sinh sản, bạn cần phải nắm vững những điều cần biết sau đây:

    1. Phải biết phân biệt giới tính

    Cá cũng như chim, cách phân biệt trống mái cũng giống với loài thú. Loài thú dù to như con voi hay nhỏ như con chuột nhắt, đực cái khác nhau ở bộ phận sinh dục của nó.

    Với chim chóc, đa số giống, trống mái khác nhau ở sắc lông và vóc dáng. Về thân mình, con trống lớn hơn con mái. Về màu sắc, chim trống đẹp hơn chim mái. Giới tính của cá thì khó phân biệt hơn, hầu hết trông con nào cũng giống con nào. Muốn nuôi cá để sinh sản thì điều trước tiên đòi hỏi phải biết phân biệt giới tính của từng giống cá mà bạn đang nuôi. Nhưng điều này không hề dễ. Chỉ những ai nuôi cá lâu năm, nhiều kinh nghiệm trong nghề mới biết được.

    Một sự phân biệt dễ nhận thấy nhất là cá trống thường có thân mình thon dài, trong khi mình cá mái lại bầu bĩnh hơn. Tuy vậy, với chi tiết này không thôi, không ai dám đoán chắc một trăm phần trăm là đúng! Để đạt sự chuẩn xác, ta còn phải quan sát kỹ các bộ phận khác của cá như vi, bụng, hậu môn (nơi đây cũng là bộ phận sinh dục của cá), đồng thời còn quan sát cả cách bơi lội của chúng mới dám đi đến kết luận cuối cùng.

    Về cách phân biệt giới tính, có một số giống cá do có những đặc điểm riêng biệt nên giúp ta dễ phân biệt hơn, ví dụ như cá lia thia, cá hồng kim…

    Với cá lia thia, cá trống bình thường cũng có màu sắc như cá mái, nhưng khi sung lên, toàn thân nó đỏ ửng màu tím hồng đặc trưng rực rỡ, trong khi cá mái lúc nào thân mình cũng lợt lạt, nếu sợ hãi còn nổi sọc dưa dọc theo thân mình. Còn hồng kim trống có thuỳ dưới ở đuôi mọc dài ra như lưỡi kiếm rất dễ nhận. Chính vì có đặc điểm dễ nhận thấy này mà hồng kim được mang một tên khác là “cá kiếm”.

    Với những giống cá cảnh khó phân biệt được giới tính rõ ràng, từ trước đến nay chủ nuôi chỉ còn cách là để tâm theo dõi qua nhiều cách sau đây:

    Cách dễ nhất là thấy cá mái trong mùa sinh sản bụng căng to, vì bên trong chứa nhiều trứng, nếu bụng màu trắng thì trứng còn non, mái mới cấn chửa, nếu bụng trứng đỏ trở nên màu vàng, bụng to hơn, cá lội chậm chạp là lúc bên trong chứa nhiều trứng đã già. Lúc này có con nào lẽo đẽo cặp kè theo cá mái chính đó là cá trống.

    Bình thường trong hồ cá, dù cùng một giống, mỗi con vẫn lo kiếm ăn mỗi hướng, không con nào quan tâm đến con nào. Nhưng, vào mùa sinh sản thì cá trống rượt đuổi theo cá mái để bắt cặp với nhau. Từ đó, lúc nào chúng cũng như bóng với hình, kề cận bên nhau.

    Khi nhận đúng cặp trống mái thì ta dùng vợt vớt chúng ra nuôi riêng cho sinh sản. Và từ đó trở về sau, với cặp cá đó bạn chắc chắn không còn lẫn lộn giới tính của chúng nữa. Cặp trống mái đó vẫn cho bắt cặp với nhau vào lứa sau, không cần phải thay đổi, nếu thấy chúng vẫn sinh đẻ tốt.

    2. Phải nắm vững cách sinh sản của từng giống cá

    Trong đời sống hoang dã, giống cá cảnh nào cũng sinh sản tốt. Thế nhưng, khi bắt nuôi trong hồ thì nhiều giống bỏ tập tính tự nhiên này, hoặc có đẻ nhưng lại nuôi con kém. Mặt khác, gần như mỗi giống cá lại có cách sinh sản khác nhau, nên bạn cần phải biết rõ để tuỳ từng trường hợp mà xử lý cho đúng cách, có như vậy mới thu được nhiều lợi.

    Thực tế cho thấy có giống cá cảnh làm tổ bằng bọt nước rồi gắn trứng lên đó để chờ ngày nở. Có giống đẻ trứng vào cọng rong, vào rễ lục bình. Có giống lại để trứng lên những tấm đã phẳng … Nhờ nắm vững được điều đó, nên khi các sắp đẻ, ta có thể “lót ổ” cho nó tạo điều kiện thuận lợi cho cá sinh sản.

    Đó là trường hợp đẻ trứng, còn việc nuôi con thì gần như mỗi giống cũng có cách riêng:

    Có giống cá trống không cho cá mái nuôi con, và giành lấy phần việc khó khăn này cho riêng mình.

    Có giống khi con nở ra là cá mẹ ăn con không thương tiếc, khiến cá con nở nhiều mà không sống được bao nhiêu (nhờ biết vậy mà ta tìm cách ngăn ngừa)

    Có giống cá cảnh không đẻ trứng mà đẻ thẳng ra cá con, và con tự sống, không cần đến sự nuôi dưỡng cũng như bảo vệ của cá cha mẹ.

    Có giống tới giờ đẻ trứng phải cần nhiều trống “ép” một mái thì việc đẻ trứng mới suôn sẻ được.

    Có giống cá cảnh có thói quen chỉ đẻ ban ngày, như cá Dĩa. Có giống chỉ đẻ ban đêm, như cá Tàu, và nhiều giống cá lại đẻ bất kỳ giờ giấc nào trong ngày.

    Kể ra biết được những điều này rất thú vị và có lợi.

    3. Các phương thức sinh sản

    Loại cá đẻ thai trứng:

    Thường là loại cá họ lành canh (coilia) hay cá mào gà, họ cá trổng (Engraulidae) bộ cá trích (Clupeiformes), có giá trị kinh tế… Trứng thụ tinh trong bụng con cái, con cái trực tiếp đẻ khi trứng trưởng thành, cá con biết hơi liền. Khi con cái có thai, bụng đã to, tách nuôi riêng. Cá gần sinh, để vào một cái lồng đặc chế trong bể sinh sản. Đáy lồng có nhiều mắc lưới để cá con chui ra thoải mái qua bể kính. Có thể treo nhiều lồng tùy loài cá sinh nhiều ít. Giản dị hơn, người ta đặt tấm lưới nilông ở đáy hồ để cá con chui xuống đó núp (áp dụng cho cá bảy màu, đuôi kiếm, cá ánh trăng, mã lệ…).

    Khi nhiệt độ hơn 180C, thả vài trăm con cá giống ra hồ, thả rong che bớt ánh nắng cho chúng, tập chúng quen dần với môi trường mới. Thường thường, con cái đẻ mỗi tháng một lần, mỗi lần từ 50 – 200 con.

    Cá đẻ trứng trên đá cuội hoặc trên rong (như cá hèm, cá bốn sọc, cá gần họ cá chép, ngựa vằn, tua vàng)

    Đây là loại cá tự tìm bạn tình, thả cá giống chung vào, chúng tự hoàn thành công việc sinh sản. Thường thì tỉ lệ 1 đực – 1 cái, nhưng có loại 2 đực – 1 cái thì nên để 3 – 5 con cá giống vào hồ sinh sản. Hồ chỉ chừng 30 x 20 x 15 cm, trải dưới một tấm nilông có tính đàn hồi, bốn góc để vài bó rong vàng, đáy hồ thả đá cuội, cho thiết bị bổ sung oxy, giữ nhiệt độ 24 – 28 độ C trong hồ. Trứng thụ tinh bám vào rong hay đá cuội. Sau khi cá sanh, có thể bắt cá đực, cá cái trở lại hồ dưỡng, hồ cũ hay nuôi riêng hồ khác cũng được. Hai lần cho đẻ nên cách nhau 7 – 10 ngày. Cá sinh sản được khi đạt 6 – 7 tháng tuổi.

    Loại cá đẻ trứng trong nước bọt

    Họ cá đá đa số sinh sản trong nước bọt (cá đá Thái Lan, ngựa trân châu tam giác, cá hôn môi, cá lệ hồng, lệ ngũ sắc, rồng lượn xanh…) tự chọn bạn tình rồi đẻ trên bọt nước, trứng sinh ra con cũng trên bọt nước. Hồ sinh sản cỡ 50 x 50 x 35 cm, thả rong hay cải lá xanh trên mặt nước, cho một cặp cá giống vào. Con đực nâng cọng rong hoặc nhả bọt dưới rong, hai cá quấn quít nhau trên đám rong, lá đó. Con đực ngậm trứng cá cái đẻ ra, nuôi dưỡng con nhỏ… (thường từ chạng vạng tối đến sáng hôm sau). Xong việc sinh sản, lập tức tách cá đực – cái ra. Nếu không, con đực “tiếp tục” với con cái, có khi làm hư vây – đuôi con cái. Riêng với cá đực Thái Lan, một hồ chỉ thả một con để tránh chúng chọi nhau giành mái.

    Loại cá đẻ trứng trên tấm bảng (cá ông tiên)

    Để tấm nilông xanh hay đá ốp lát. Tấm nhựa nilông dày 0,05 mm cắt thành hình chữ nhật 6 x 12 cm để nghiêng góc 450, cố định trên đế cao 10 cm làm tổ cho cá ông tiên (đầu vàng, đốm đen, uyên ương…). Lúc đẻ, con cái ở phía trước đẻ trứng đều đặn lên tấm bảng, con đực theo sát phía sau, hoàn thành việc thụ tinh trên trứng, toàn bộ quá trình trật tự không lộn xộn. Xong, cả cá đực, cá cái dùng vây ngực quạt nước, chăm sóc trứng. Khoảng cách giữa hai lần sinh là 12 ngày.

    Loại cá đẻ trứng trong chậu hoa (chủ yếu là loại cá từ điêu như phượng hoàng bảy màu, cá quýt…)

    Cho chậu hoa vào trong đáy hồ. Hai cá đực cái dùng miệng làm sạch chậu hoa, sau khi cá sanh xong, lấy chậu hoa ra, đặt vào hồ có dưỡng khí để ấp. Nhiệt độ từ 27 – 28 độ C trong nước sinh sản là thích hợp. Riêng cá ông tiên bảy màu cũng dùng chậu hoa làm tổ nhưng chọn hoa màu tím để chúng đẻ bên vách ngoài chậu hoa…

    Loại cá ấp trứng trong miệng (như cá rồng, cá trích châu Phi, cá miểng sành ngăn châu Phi…)

    Loại cá này có sở thích làm tổ trong cát, con cái canh giữ ngoài tổ, con đực dụ con cái vào trong tổ và phóng tinh. Con cái vừa đẻ vừa dùng miệng ngậm trứng đã được thụ tinh vào miệng rồi ấp trứng trong miệng. Sau 7 – 8 ngày trứng nở thành con. Cá con bơi đi ăn nhưng có động, tụ tập lại tại miệng cá mẹ, cá mẹ ngậm vào họng bảo vệ con.

    Ngoài ra, các loài cá heo, dứa vàng làm tổ ngay và đẻ trứng trên nham thạch láng.

    Loại cá đẻ con:

    Có những loài cá đẻ con ngay từ lúc mới sinh, các cá con đã bơi được tự do và vóc dáng như bố mẹ chúng thu nhỏ lại. Tất nhiên là trong bể nuôi có nhiều cây cỏ và cả một thảm cây nổi, có thể làm cho chúng thoát khỏi sự ăn thịt của cá bố mẹ.

    Như vậy, công việc nhân giống cá không ít lý thú và khi biết các đặc tính của cá thì người kinh doanh dễ thành công hơn.

    4. Chuẩn bị bể cho cá đẻ

    Bể sinh sản không nên có mật độ cá quá dày. Trong bể, cần có dụng cụ lọc bằng bọt bể là tốt nhất vì không gây hại cho cá con.

    Tuy nhiên do không gian bị giới hạn, thường ta khó tách chúng ra và tìm cho chúng một nơi sinh đẻ chắc chắn, do vậy mà trứng hay cá bột vừa lớn thường bị cá lớn ăn thịt. Có hể giải quyết vấn đề này bằng cách tạo những bể nuôi riêng biệt, trong đó chỉ để cá sắp sinh sản. Bể cách ly này sẽ đáp ứng được yêu cầu trên.

    5. Yêu cầu về nước và nhiệt độ

    Phẩm chất của nước và nhiệt độ của bể sinh sản và bể nuôi chính phải giống nhau. Nếu như cá sinh sản cần có những điều kiện tồn tại khác hẳn (ví dụ như để kích thích sự đẻ trứng), ta phải làm cho cá thích nghi với môi trường mới một thời gian; có như vậy mới có đủ điều kiện thay đổi phẩm chất của nước mà không gây choáng hay rối loạn ở cá. Bể sinh sản của cá đẻ con cũng chỉ dành cha cá cái có thai và chỉ cho chúng vào đó vào đầu thời kỳ có chửa.

    Trước hết là chú ý môi trường nước. Người cẩn thận cho than hoạt tính vào túi nilông hoặc thùng sắt tròn có tráng men rồi cho nước máy chảy vào để lọc. Sau đó, đun chứa vào các hồ chứa sạch làm nước nuôi dưỡng cá hàng ngày, làm môi trường cho cá sinh sản.

    Một phương pháp lọc nước khác mà người nuôi cá áp dụng là dùng chất hóa học cao phân tử. Chất này lọc các phân tử calci, ma-nhê, muối gốc acid trong nước để nước trở thành nước trung tính, thích hợp dùng làm môi trường sinh sản cho nhiều loại cá họ chép, từ điêu…

    Người kỹ hơn thì chưng cất nước: dùng phương pháp điện giải và phân tích bằng điện cực âm – dương. Sau đó, hòa chung với nước sạch để có độ cứng và tích kiềm – acid không đồng đều, thỏa mãn yêu cầu nước dùng sinh sản cho các loại cá khác nhau.

    Ở nông thôn người nuôi cá thường hứng nước mưa. Nước mưa có hàm lượng phân tư ãkim loại rất ít, thích hợp cho việc dùng sinh sản các loại cá chép. Người ta không hứng nước theo mái nhà mà hứng giữa trời. Đặc biệt, chọn các vùng chưa ô nhiễm khói, bụi trong không khí.

    Muốn nhân cá giống, thường phải học hỏi kinh nghiệm, tự trang bị kiến thức và thận trọng thực hành.

    Trước hết là tìm hiểu từng đặc điểm sinh sản để biết cách mà áp dụng.

    6. Chọn cá đẻ

    Do đặc điểm sinh lý của mỗi loài cá có sự khác nhau, cho nên kỹ thuật cho cá đẻ ở mỗiđối tượng đều có sự khác nhau. Dù là cá đẻ trứng hay đẻ con, điều quan trọng trước tiên là tìm cho đúng một cặp, một trống, một mái. Thường thì cá đực có vây hậu môn biến đổi khác với cá cái. Ở các cá đẻ trứng, ít có sự khác biệt rõ rệt, nhưng có một số đặc tính có thể giúp xác định cá đực hay cá cái. Thông thường cá đực mảnh hơn và có màu sắc sặc sỡ hơn, và các vây khá phát triển. Trong bể nuôi, các loài cá thuộc họ cá rô phi thường tự lựa chọn cá khác giống để ghép đôi.

    Cá chọn để sinh sản phải là cá khỏe mạnh, không bị bệnh hoặc biến dạng. ta cần chọn cá có những điểm mạnh như là có màu sắc đẹp, vây phát triển tốt v.v… Điều đó có ý nghĩa khi ta muốn cá con sẽ có màu sắc mà ta thích hoặc có vây đẹp.

    Trước khi cho cá ghép đôi, người ta thường nuôi tách riêng cá đực và cá cái. Suốt trong thời kỳ này, phải chăm sóc và có chế độ nuôi dưỡng đặc biệt. Cách làm này sẽ đảm bảo là cá cái có trứng tốt. Nếu cá cái chưa sẵn sàng chịu đực thì cá đực thường săn đuổi và cắn cá cái. Vì lẽ đó mà người ta thường thả cá cái vào bể sinh sản trước; bể này sẽ là lãnh địa của nó và nếu ta thả cá đực vào, nó sẽ ve vãn cá cái. Người ta cũng có thể cho đồng thời cả cặp cá vào bể sinh sản bằng cách dùng một vách ngăn bằng kính hay nhựa để phân tách ra. Đến khi cặp cá đã sẵn sàng, ta chỉ cần cất vách ngăn cho chúng tiếp xúc với nhau.

    7. Chăm sóc cá đẻ

    Lúc cá sinh đẻ và giai đoạn kế tiếp, cần đặc biệt quan tâm đến cá. Một số cá đực ve vãn cá cái nồng nhiệt và tiếp tục quấy rầy con mái ngay cả sau sự thụ tinh; một số khác ngược lại, lại xua đuổi cá cái mà không chấp nhận ghép bắt cặp ngay từ đầu.

    Có những loài cá không quan tâm đến trứng đẻ ra, có khi cá cái ăn trứng. Trong trường hợp này, người nuôi phải đưa cá cái sau khi đẻ ra khỏi bể nuôi, chỉ để cho cá đực chăm sóc con, hoặc có thể đưa cả cặp trống mái ra và ấp trứng một cách nhân tạo bằng cách đặt một miếng đá bọt gần trứng và để cho dòng nước chảy thay thế chuyển động quạt vây của cá bố mẹ. Làm như vậy, cá vẫn đủ ôxy để sinh trưởng.

    Trứng cá họ Cá chép răng thường được đẻ ra trong các bụi cây tự nhiên, trên lớp than bùnở đáy bể. Tùy theo loài cá, ta phải thu nhặt trứng và cho nở ở nước ít sâu, có thể để chúng trong 1-2 tháng trong than bùn hầunhư khô trước khi nhúng lại vào nước để thúc đẩy sự nở trứng. Do cá đực thường khỏe hơn, trong thực tế, người ta thường xếp 1 cá đực cùng với hai cá cái. Trong trường hợp những loài cá làm tổ bọt, tốt nhất là mang cá cái ra khỏi bể sau khi trứng đã thụ tinh; cá đực sẽ bảo vệ tổ và trứng một cách nồng nhiệt.

    Sau khi cá đã sinh đẻ, nên để cho cá đẻ con nghỉ vài hôm cho lại sức rồi mới cho chúng vào bể nuôi chính.

    9. Nuôi cá con

    Kể từ lúc bắt đầu bơi được, cá con đã cần đến thức ăn, nhưng chính trong giai đoạn chưa bơi thực sự này, cá có thể sống nhờ chất dự trữ ở túi noãn hoàng. Không cần cho ăn vội, vì lúc này cá cũng chưa biết ăn, do vậy thức ăn thừa sẽ làm ô nhiễm bể.

    Thức ăn đầu tiên của cá phụ thuộc vào kích thước của cá, vì các loài cá nở ra hoặc được đẻ ra thường có kích thước khác nhau. Thường thì cá con của các loài làm tổ và đẻ trứng phân tán tỏ ra không ham ăn như cá con của họ Cá rô phi và cá đẻ con.

    Ngày nay, người ta đã sản xuất ra đủ loại thức ăn riêng biệt thích hợp dưới dạng lỏng, bột, nhão, bột mịn và tổng hợp để cung cấp cho nhu cầu của cá đẻ trứng và cá đẻ con. Có loại nước màu lục có chứa trùng cỏ rất thích hợp cho cá bột còn nhỏ. Các loại giun nhỏ, rận nước … đều tốt đối với phần lớn cá nhỏ, những thức ăn lý tưởng cho cá bột đều ăn được là Artemia. Cá con lớn nhanh sẽ tìm ăn giun, bột ngũ cốc, và các loại thức ăn tổng hợp.

    Ở các loài cá họ Cá sặc, như cá chọi Betta splendens và cá tai tượng … rất kỵ luồng gió lạnh có thể xâm nhập qua nắp bể, do đó khi nuôi phải chú ý che chắn chỗ có gió lùa.

    Cá con cần cho ăn liên tục. Khi cá đã lớn, cần phải định kỳ thay một phần nước cũ, tăng lưu lượng thông khí và tăng hệ thống lọc. Sự tăng vận chuyển của nước và thay nước mới sẽ làm tăng sự sinh trưởng điều hòa của cá. Khi cá đã lớn, có hình dạng và màu sắc riêng biệt của cá bố mẹ, cần loại hết các cá ốm yếu, chậm chạp. các cá con không có màu và vây phát triển bình thường cũng nên loại bỏ. Lựa chọn cá đẹp đẻ nuôi, để tạo giống là cần thiết.

    Như các bạn đã biết, đa số các giống cá cảnh đều có khả năng chu toàn thiên chức làm cha mẹ của mình đối với ổ cá con của chúng. Thế nhưng, cũng có nhiều giống chỉ có cá cha hay cá mẹ mới làm tròn thiên chức cao quý này thôi. Con còn lại một là chểnh mảng trong việc nuôi con, hai là có tật ăn trứng, ăn con, khiến trứng đẻ thì nhiều, con nở cũng lắm, nhưng cuối cùng sống sót không được bao nhiêu.

    Để cứu vãn tình hình quá xấu này, tuỳ từng trường hợp mà ta nên có cách xử lý kịp thời để cứu nguy cho ổ cá, đồng thời để đảm bảo cho nguồn lợi của mình:

    Trường hợp cá cha hay cá mẹ ăn trứng hoặc ăn cá con: Phải biết chắc chắn cá nào có tật đó thì vớt ra ngoài sau khi nó đẻ trứng xong. Thông thường giống cá cảnh nào mà một trong hai con cha, mẹ sau khi để lại quay sang ăn trứng thì con còn lại nuôi con rất giỏi. Ta nên đặt hết niềm tin vào con cá đó mà cứ để cho nó tự nuôi con.

    Trường hợp một trong hai cá cha hoặc mẹ bị chết: Gặp trường hợp này ta phải nuôi “bộ” ổ trứng đó, nếu biết chắc con cá còn lại không đủ khả năng nuôi sống đàn con sau này.

    Trường hợp ổ cá con quý hiếm: Dù cá cha mẹ đầy đủ, nhưng biết chắc một trong hai con đó nuôi con không giỏi, mà bầy con lại rất hiếm quý, bán được giá cao thì ngay từ đầu ta nên khéo léo cách ly cá cha mẹ ra khỏi ổ trứng mà nuôi “bộ”, như vậy mởi bảo toàn được ổ cá con

    Vậy thế nào là nuôi “bộ”?

    Nuôi bộ là cách nuôi không cần đến cá cảnh cha mẹ. Sau khi cá cha mẹ đẻ trứng vào cọng rong, vào rễ cây lục bình hoặc trên viên ngói (tuỳ theo thói quen của từng giống) ta làm liền một trong hai cách sau đây:

    Vớt hết cá cha mẹ ra ngoài nuôi riêng. Coi như việc đẻ trứng của chúng lứa này đã hoàn thành. Ổ trứng để lại tại hồ để ta có cách nuôi riêng.

    Nhẹ tay cẩn thận dời ổ trứng ra ngoài, đặt trong một hồ khác đã chuẩn bị sẵn để chờ ngày cá nở. Trong trường hợp này thì cá cha mẹ vẫn còn ở lại hồ cũ.

    Hồ nuôi bộ ổ cá cần phải chuẩn bị kỹ với những dụng cụ như sau:

    Máy cung cấp dưỡng khí: nên cung cấp dưỡng khí liên tục suốt ngày đêm vào nước hồ từ ngày đầu ấp trứng.

    Nước hồ phải sạch và hồ phải đặt vào nơi thoáng mát, yên tĩnh mới tốt. Chỉ sử dụng máy lọc nước khi cá con đã được vài tuần tuổi.

    10. Thức ăn cho cá con

    Cá cảnh con nở trong ba bốn ngày đầu không cần phải cho ăn, mà có cho ăn chúng cũng không biết ăn. Trong thời gian này cơ quan tiêu hoá của cá chưa phát triển đầy đủ nên chưa hấp thu được thức ăn, nhưng cá con vẫn không đói vì còn những chất dinh dưỡng dự trữ trong thân cá.

    Thức ăn ban đầu của cá con là những sinh vật cực nhỏ như bo bo chẳng hạn. Có thể cho cá con ăn lòng trắng trứng. Cá một tuần trở đi, có thể biết ăn lăng quăng, biscotte. Vài tháng tuổi trở về sau, cho ăn trùn chỉ, thức ăn hỗn hợp ….

    11. Cách làm biscotte cho cá cảnh ăn

    Dùng bột mì hay bánh mì khô hay gạo rang cho vào cối giã nhuyễn thành bột mịn. Cứ một lon bột ta trộn chung độ 5 cái lòng đỏ hột gà (hay hột vịt) rồi đem phơi nắng thật khô. Sau đó bóp nhuyễn rồi rây lại để lấy bột mịn dành cho cá ăn từ từ.

    Mỗi lần cho cá ăn, ta rắc bột biscotte lên mặt nước hồ để cá con trồi lên ăn. Đây là thức ăn bổ dưỡng cá cảnh con rất thích ăn.

    Nuôi bộ mà nuôi khéo, tỷ lệ hao hụt cá con không nhiều. Những nghệ nhân nuôi cá cảnh nhiều kinh nghiệm thường áp dụng cách nuôi bộ này và cũng nhờ đó mà thúc đẩy cá mẹ mau để lứa sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá
  • Thức Ăn Cho Cá Xiêm
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thức Ăn Cho Cá Cảnh Tại Nhà
  • Cách Huấn Luyện Cá Betta Để Đá Hay, Chọi Tốt
  • Cây Giống Hồng Xiêm Xoài
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cá Rồng Size Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Cá Rồng Cho Người Mới
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Cá La Hán
  • Cá La Hán Ăn Gì? Có Mấy Loại? Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua Ở Đâu
  • Những Tiêu Chuẩn Và Cách Chọn Cá La Hán Con
  • Cá La Hán Và 6 Điều Thú Vị Cần Khám Phá
  • Cá rồng là loài cá khỏe mạnh, thích nghi tốt với môi trường khi bị thay đổi, tuy nhiên khi còn nhỏ những chú cá rồng con rất yếu nếu không có cách nuôi, chăm sóc cá rồng con cẩn thật có thể chúng ta đã làm hỏng những chú cá rồng con thậm chí có thể bị chết.

    Chăm sóc cá rồng nhỏ có kích thước từ 15 tới 20 cm, những loại cá rồng này không cần hồ cá to, hồ cá quá to sẽ làm cá nhát, chủ cá khó quản lý chất lượng nước.

    Đối với hồ vừa làm xong, khi keo silicon chết hoàn toàn, bạn phải vô nước đầy hồ, thêm vài kg muối vào, và ngâm nước muối trong hồ ít nhất 4 ngày.

    2. Nước nuôi cá

    Sau khi ngâm nước muối 4 ngày bạn có thể xả nước muối ra, và cho nước mới vào hồ, cho muối vào hồ nước mới với nồng độ khoảng 50gr/100l. Bạn nên chạy lọc liên tục trong 5 ngày, thả vài con cá mồi, hoặc cá 3 đuôi vào để cấy vi sinh cho hồ cá. Sau 5 ngày chạy nước là bạn có thể thả

    cá rồng.

    Việc thả trông đơn giản nhưng không phải đơn giản bạn cần thả cá theo các bước sau:

    + Ngâm túi đựng cá vào hồ trong 15p, nhằm mục đích cân bằng nhiệt độ nước trong túi và trong hồ.

    + Sau 15p, mở miệng túi, múc 1 ca nước từ trong hồ vào túi cá, cứ thế cho đến khi túi đầy nước.

    + Hạ miệng túi xuống, tay mở miệng túi to ra, tay kia kéo từ từ đáy túi lên, để cá trôi ra khỏi túi. Tuyệt đối ko đổ cá ra một cách nhanh chóng và đột ngột.

    4. Cách chăm sóc cá rồng

    Bạn cần chăm sóc kỹ để tránh các bệnh cá rồng, bạn nên chú ý:

    + Sau khi cá về nhà, sau 3 ngày các bạn hãy cho ăn, vì cá cần thời gian để thích nghi với nhà mới.

    + Không cần chiếu đèn nhiều cho cá chỉ cần 1 bóng thủy sinh, bật 6h/ngày là đủ.

    + Thức ăn : nên cho ăn sâu nhỏ, tép cắt nhỏ.

    + Chế độ ăn : 2-3 lần/ngày, 1 lần cho ăn khoảng 2-3 con sâu/tép. Đến khi cá to hơn thì có thể nâng khẩu phần ăn lên.

    + Thay nước 2 ngày 1 lần, thay 20%. Nếu bạn có thời gian thay 10% mỗi ngày.

    Nuôi và chăm sóc cá rồng là nguyên cả một vấn đề lâu dài, bạn cần phải thật chỉnh chu trong công tắc nuôi và chăm sóc. Có như vậy chú cá nhà bạn mới khỏe mạnh, lên màu đẹp.

    Chi Nhánh 1: 1015/11 Huỳnh Tấn Phát Q7 0975880333

    Chi Nhánh 2: C20 CMT8, P.Cái Khế, Tp.Cần Thơ 0859880333

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nào Phân Biệt Giới Tính Cá La Hán
  • Top 30 Phim Zombie Hay Nhất Đáng Sợ Nhất Đừng Xem Một Mình
  • Huyết Kiệt, Nhựa Cây Máu Rồng Cầm Máu, Điều Trị Nhọt Không Liền Miệng
  • Cây Huyết Rồng: Bài Thuốc Và Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Những Câu Stt Hay Nhất Về Loài Cây Xương Rồng
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nhân Giống Cá Koi
  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cá Tai Tượng
  • Thanh Niên Khởi Nghiệp Từ Cá Koi, Thu Nửa Tỷ Mỗi Năm
  • Nên Mua Bể Cá Cảnh Như Thế Nào Và Ở Đâu Là Tốt Nhất?
  • Giá Bể Cá Cảnh Như Thế Nào Là Hợp Lý
  • Lưu ý đến vấn đề nguồn nước để nuôi cá chính là yếu tố quan trọng hàng đầu bạn cần lưu ý.

    – Nuôi cá bằng nước máy: Hầu hết nước cho bể cá hiện nay đều là nước máy. Do vậy, bạn cần xử lý chất Clo rồi mới dùng để nuôi cá. Bạn để nước máy trong các thau, chậu, bồn không có nắp đậy trên 24h, để cho nước máy tự bốc hơi clo. Để hiệu quả cao và nhanh chóng hơn thì có thể đặt các dụng cụ chứa nước này ở nơi thoáng có nhiều ánh nắng và bật thêm máy xủi oxy. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng dung dịch khử clo trong nước máy bán tại các cửa hàng cá cảnh. Bạn nhỏ khoảng 5 giọt cho 20 lít nước, sau 5 phút là có thể dùng để nuôi cá. Tuy nhiên nên hạn lạm dụng, chỉ áp dụng lúc bạn cần nước gấp, hoặc không có thời gian trữ nước đã khử clo.

    – Nước giếng nuôi cá: Nước giếng thường có PH thấp cỡ 4,5, cũng như hàm lượng oxi ít, thậm chí 1 số vùng có nước giếng bị nhiễm phèn nặng thì cần phải xử lý kỹ hơn. Để xử lý nước giếng nuôi cá, bạn chứa nước giếng trong các bể chứa, kết hợp xủi oxy thật mạnh để tăng hàm lượng oxi và tăng pH. Có thể cho thêm san hô vụn vào hộp lọc để tăng độ pH.

    + Xử lý nước giếng bị nhiễm phèn: Ngoài việc xử lý như trên cần bỏ than hoạt tính vào bồn chứa nước. Trung bình số lượng than chiếm 1/3 thể tích bồn chứa nước.

    – Nuôi cá cảnh bằng nước mưa: Nước mưa mát sẽ kích thích cá bơi lội trong mùa hè, tuy nhiên nước mưa có độ pH thấp nên cần xử lý như nước giếng và thêm các yếu tố khác. Tuy nhiên vì nước mưa làm cho hồ cá nhanh có tảo rêu nên bạn hạn chế sử dụng.

    Xử lý thật sạch nguồn nước trước khi nuôi là yêu cầu quan trọng nhất

    2. Cách cho cá cảnh ăn

    Cần phải lưu ý cho ăn với liều lượng vừa đủ, tránh dư thừa thức ăn sẽ làm đục nước cũng như phát sinh mầm bệnh. Cá có tập tính thấy mồi là đớp, nên nhiều người tưởng cá còn đói nên cho ăn nhiều sẽ làm cá bị đầy bụng mà chết. Vì thế cho ăn 2 lần/ngày vào sáng và chiều. Ngoài thức ăn khô, tùy loại cá mà ta nên bổ sung thêm thức ăn tươi như cá con, cá trâm, cá chép mồi…

    3. Ánh sáng, nhiệt độ và oxi cho hồ cá

    – Nhiệt độ thích hợp cho cá cảnh từ 26 – 28 độ C. Nếu chênh lệch vài độ thì cá sống vẫn tốt. Nếu bạn ở khu vực Miền Nam thì không cần quá quan tâm đến vấn đề nhiệt độ, nếu ở khu vực Miền Bắc và các tỉnh lân cận có khí hậu lạnh thì cần quan tâm đến việc sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước kết hợp với cách sử dụng cây sưởi nhiệt độ hồ cá cho phù hợp.

    – Ánh sáng cho hồ cá: cần đặt hồ cá nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp vì nếu để hồ cá nơi tối tăm, không thoáng khí lâu ngày dễ làm cá phát bệnh. Tùy tình huống có thể sử dụng đèn công suất nhỏ cho hồ cá với liều lượng khoảng vài giờ trên/ngày (Bật ban ngày dưới 8 tiếng và tắt ban đêm cho cá nghỉ ngơi). Nếu bể cá đặt ngoài trời cần tạo bóng mát, hạn chế tác động từ nắng, mưa…

    – Cần bật oxi cho hồ cá thường xuyên 24/24h, bể trên 60cm thì nên sắm thêm máy lọc nước, nuôi thời gian lâu có kinh nghiêm thì áp dụng các biện pháp máy lọc tiên tiến hơn như là chế lọc ván, lọc tràn….

    4. Kích thước hồ cá

    – Cần phải đủ rộng và thoáng, mật độ cá thả vừa phải. Nếu mật độ cá đông sẽ làm hồ cá thiếu oxi, nước nhanh đục và bẫn

    – Các loài cá có tập tính cắn rỉa vây cá khác ở mức nghiêm trọng thì cần có chế độ tách nuôi riêng cho phù hợp

    – Nuôi cá trong bể thủy tinh, chậu thủy tinh sẽ làm cá thiếu oxi, nước nhanh bẩn, nên cá chết. Vì vậy các chậu thủy tinh chỉ nuôi vài con loài cá nhỏ như cá bống, cá betta…

    5. Cách thay nước hồ cá

    Với công đoạn xử lý nước, bạn cần chú ý:

    – Không nên hút nước cũ 100% và thay nước mới, ta nên hút nước cũ từ 30 – 50% và chêm nước mới vào từ từ nhẹ nhàng để cá có thể thích nghi, hạn chế tình trạng cá bị sock nước do chênh lệch pH và nhiệt độ…

    – Hạn chế duy chuyển cá sang hồ khác, nếu muốn duy chuyển thì nên cân bằng pH và nhiệt độ cho phù hợp để cá không bị sock cũng như stress do thay đổi môi trường sống.

    – Dùng ống nhựa xiphong hoặc ống bơm nước nhựa bằng tay có bán ở các cửa tiệm cá cảnh và dùng ống bơm tay này hút thức ăn dư thừa, cặn bã dưới đáy hồ, sau đó cho nước mới vào.

    6. Chọn cá cảnh nuôi chung với nhau

    Nếu bể cộng đồng nuôi chung các loài cá thì cần chú ý lựa chọn các loài cá hiền lành có thể nuôi chung với nhau. Tránh các loài cá có tập tính cắn rỉa vây cá khác. Một số loài cá khá hiền như: cá sặc gấm, cá mã giáp…

    7. Cách thả cá vào hồ

    Để tránh tình trạng cá bị sock nước dẫn đến chết thì cá mới mua về cần ngâm bịch cá trong hồ khoảng 15 đến 20 phút. sau đó mới mở miệng túi ra và múc 1 ca nước từ trong hồ vào túi cá.

    Sau đó hạ miệng túi xuống, tay mở miệng túi to ra, tay kia kéo từ từ đáy túi lên, để cá trôi ra khỏi túi. Tuyệt đối không đổ liền 1 lúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Kỹ Thuật Nuôi Và Gây Giống Cá Cảnh Hiệu Quả
  • Kết Nối Người Nuôi Cá Cảnh Với Thị Trường
  • Vựa Cá Giống Trên Đất Cảng
  • Giới Thiệu Các Giống Cá Cảnh Phổ Biến Hiện Nay
  • Cá Diêu Hồng Và 10+ Cơ Bản Cần Biết
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Không Chết

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Bình: Điều Tra Nguyên Nhân Cá Chép Đỏ Chết Hàng Loạt Trước Ngày Đưa Ông Táo Chầu Trời
  • Các Loại Cá Chép Koi Nhật Có Màu Sắc Đẹp Đa Dạng
  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Địa Chỉ Bán Chó Giống Buôn Ma Thuột
  • Bán Chả Cá Vũng Tàu Giá Sỉ Ở Lâm Đồng, Đăk Nông, Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum
  • Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc cá cảnh không phát triển khỏe mạnh được mà thậm chí còn bị chết. Trong đó, các nguyên nhân chính bao gồm do môi trường, không khí, kích thước bể cá quá nhỏ hoặc nuôi quá nhiều cá.

    Do môi trường nước

    Cá không thể tồn tại được nếu môi trường nước nhiễm phèn, chứa nhiều clo, bị ô nhiễm…. Hơn nữa, độ cứng, độ PH của nước không thích hợp với sự sinh trưởng của cá cũng là nguyên nhân làm cá chết. Vì vậy, người chơi cần chú ý đến biện pháp xử lý nước thích hợp.

    Do không khí

    Không khí bao gồm cả yếu tố ánh sáng và nhiệt độ. Phải cung cấp đủ ánh sáng thì cá mới đẹp, màu sắc rực rỡ được. Nếu không đủ ánh sáng, không khí quá u tối thì màu cá nhợt nhạt và cá sẽ chết dần. Nếu lượng ánh sáng quá lớn, chiếu thẳng vào bể cá làm nước nóng lên cũng khiến cá mệt mỏi, nhanh chết hơn.

    Hoặc vào mùa lạnh, ở các khu vực miền bắc, nhiệt độ giảm nhanh, nếu không kịp cân bằng nhiệt độ nước trong bể cá thì cá sẽ chết. Vì hầu hết các loại cá cảnh ở nước ta là cá nhiệt đới, không sống được trong nước lạnh.

    Do kích thước bể và số lượng cá

    Nếu bể có kích thước quá nhỏ mà nuôi cá có kích thước lớn hoặc nuôi quá nhiều cá thì dễ gây ra tình trạng cá không phát triển được, cá chết hoặc cắn lẫn nhau. Do đó, không nên nuôi quá nhiều cá trong bể, nuôi các loại cá ăn lẫn nhau, hoặc nuôi cá quá to trong bể quá nhỏ.

    Kỹ thuật nuôi cá cảnh không chết

    Kích thước bể cá

    Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, cần phải chú ý chọn loại bể có kích thước đủ rộng, mật độ cá trong bể vừa phải để tạo sự thoáng đãng. Cá càng nhiều thì nước càng nhanh bẩn, mật độ oxy càng nhanh giảm.

    Với các loại bể cá cảnh kích thước vừa và nhỏ thì chỉ nên nuôi loại cá nhỏ như cá vàng, các bống, cá betta…. Còn bể thủy tinh kích thước lớn thì có thể nuôi cá lớn hơn nhưng cần phải có máy sục để cung cấp đủ oxy.

    Nước trong bể cá

    Yếu tố quan trọng hàng đầu của cách nuôi cá cảnh không chết là trước khi thả cá, phải kiểm tra, xử lý nguồn nước kỹ càng. Cụ thể:

    Nước máy: Chứa nhiều clo nên cần phải để nước vào các chậu, thau không có nắp đậy ít nhất 1 ngày để bốc hơi clo ra, bật thêm máy sục oxy, để ở nơi nhiều ánh nắng.

    Đo nồng độ PH của nước

    Nước giếng: Độ PH của nước giếng chỉ khoảng 4 – 5, hàm lượng oxy ít, đôi khi lại bị nhiễm phèn nặng nên rất khó nuôi cá nếu không xử lý. Dùng bể chứa kết hợp sục oxy mạnh để tăng PH và oxy cho nước giếng, có thể thêm san hô vụn hoặc than hoạt tính để khử phèn. Thường số lượng than sẽ bằng ⅓ thể tích bồn chứa nước.

    Nhiệt độ, ánh sáng và oxy

    Khi nuôi cá cảnh trong nhà, nên đặt ở các vị trí cung cấp đủ nhiệt độ, ánh sáng và oxy.

    Nhiệt độ phù hợp cho cá cảnh là nằm trong khoảng từ 26 – 28 độ C, nếu chỉ chênh lệch có vài độ thì cá vẫn sống tốt.

    Bể cá cảnh cần được đặt ở những nơi thoáng mát, không âm u hay quá tối tăm, lâu ngày làm cá phát bệnh, cũng đừng để ánh nắng chiếu trực tiếp vào làm tăng nhiệt độ của nước. Hạn chế tác động trực tiếp từ nắng mưa.

    Máy sục oxy cần phải bật 24/24, với bể kích thước trên 60cm thì cũng cần có thêm máy lọc nước nữa. Còn với một số bể cá nhỏ, loại cá không cần máy sục oxy thì chỉ cần chú ý thay nước thường xuyên. Càng nuôi lâu, kỹ thuật nuôi cá cảnh càng lên tay, lúc đó bạn sẽ biết được loại cá nào nên dùng biện pháp nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bí Quyết Nuôi Cá Cảnh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bí Quyết Cách Nuôi Cá Cảnh Không Bị Chết
  • Bí Quyết Để Nuôi Cá Cảnh Không Bị Chết
  • Bí Quyết Nuôi Cá Cảnh Không Bị Chết
  • Nằm Mơ Thấy Cá Đen Là Điềm Báo Gì?
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Hồng Két

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Bán Cá Koi Mini Đẹp, Giá Rẻ Tại Huyện Phúc Thọ
  • Cách Chế Biến 8 Món Ngon Từ Cá Ngừ, Cá Ngừ Đại Dương Nấu Món Gì Ngon Và Dễ Làm Nhất?
  • Cá Koi, Loài Cá Được Xem Là Linh Vật Của Xứ Sở Mặt Trời Mọc
  • Cá Chép Giòn Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg?
  • Bí Mật Về Chú Cá Koi Đẹp Nhất Thế Giới
  • Cá hồng két là một loài lai giữa hai loài cá, hiện có hai giả thuyết lai tạo ra cá hồng két: (1) Amphilophus labiatus lai với loài Heros severus, (2) Amphilophus citrinellum lai với Cichlasoma synspilum. Đây là loài cá nhập nội từ thập niên 90, trung bình nhập 1 – 2 ngàn con/năm, cao điểm gần 5 ngàn con/năm vào năm 2003 được lai tạo ở Đài Loan vào khoảng năm 1986.

    Cá hồng két lai thường bị bất thụ do con đực không thể thụ tinh cho trứng. Một số ít cá hồng két nhập nội có thể sinh sản được ở Việt Nam nếu cá thể đực ở dạng thuần chủng hoặc tạp giao gần. Hiện nguồn cá đẹp và đúng nghĩa” hồng két chủ yếu từ nhập khẩu.

    Cách nuôi cá hồng két

    Chiều dài cá khi trưởng thành đạt 17 – 20 cm, cá sống ở mọi tầng nước trong bể cá cảnh, có nhiều loại cá hồng két lai tạo nhiều màu rất đẹp: từ vàng, hồng, tím, xanh lá cây… Bạn có thể nuôi ghép chúng với nhau tạo thành một đàn cá h ồng két nhiều màu rất đẹp.

    Cá thích hợp trong bể có ánh sáng vừa đến yếu, nhiều nơi ẩn nấp (đá, gỗ …). Cá không ăn cây thủy sinh nhưng có thể sục nền đáy làm tung cây thủy sinh lên. Cá thân thiện và đáng yêu, thường nuôi chung với cá rồng hoặc các loài cá hiền lành khác. Lưu ý cá có thể ăn cá nhỏ vừa cỡ miệng, nên nuôi chung với những loài có kích thước tương đương hoặc loài cá bơi nhanh.

    Bể nuôi cá hồng két nên có kích thước lớn từ 220 lít, chiều dài 100 cm trở lên, nguồn nước nuôi nên được lọc sạch và sục khí thường xuyên, cần đảm bảo: 21 – 28 o C, độ cứng nước (dH): 2 – 25, độ pH: 6,0 – 8,0. Cá không thích hợp nuôi trong hồ có trồng cây thủy sinh.

    Cá ăn tạp, thức ăn động vật là chính, chúng ăn các loại tép bò, trùng chỉ, thức ăn thừa trong bể khi nuôi chung với cá rồng hoặc các loài cá khác, thức ăn đông lạnh (trùng vỉ đông lạnh, thịt bò, heo băm nhỏ, tôm đông) và thức ăn viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nuôi Cá Koi, Kiếm Tiền Tỷ Mỗi Năm
  • 15 Biểu Hiện Bất Thường Sớm Phát Hiện Bệnh Ở Koi
  • Chia Sẽ Kinh Nghiệm Và Kiến Thức Nuôi Cá Koi
  • Mơ Thấy Cá Nhảy Lên Khỏi Mặt Nước Có Cần Lo Lắng Không?
  • Những Dấu Hiệu Kỳ Lạ Khi Chăm Sóc Cá Koi
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Không Cần Oxi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Koi Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khai Trương Vườn Du Lịch Sinh Thái Suối Cá Koi Tại Củ Chi
  • Thiết Kế Hồ Cá Koi Huyện Củ Chi Hcm
  • Hồ Cá Koi Huyện Củ Chi
  • Top 5 Quán Cà Phê Cá Koi Ở Đà Lạt Đẹp Nhất, Đến Là Mê
  • Đã là bình thủy sinh nhỏ thì chắc chắn rất khó để lắp hệ thống máy sủi oxy, vì thế lựa chọn loại cá thích hợp và mật độ cá thể trong bình là điều quan tâm hàng đầu. Chỉ nên chọn những loại cá khỏe mạnh, có khả năng chống chọi tốt với môi trường nghèo oxy.

    Còn về mật độ nuôi, vì bình thủy sinh nhỏ nên chỉ nên nuôi từ 1-2 cá thể thôi, như vậy sẽ tốt nhất.

    Cách thay nước

    Trước đây tôi cũng đã từng chia sẽ về cách thay nước cho cá trong hồ thủy sinh, và trong bình thủy sinh mini cũng giống như vậy thôi, nhưng vì bình mini nên nước rất nhanh bẩn, vì thế có thể thay nhiều hơn hồ thủy sinh, 1 tuần vài lần cũng được.

    Lưu ý quan trọng nhất khi thay nước nuôi cá ở bất cứ hồ nào là không nên thay 100% nước mới cho cá, mà chỉ nên thay khoảng 1/3 lượng nước cũ đi thôi, để tránh cá bị sock nước, dễ chết!

    Các loại cá cảnh đẹp được nuôi trong bình thủy sinh mini

    Cá betta, không cần sủi bọt oxy, thay nước 1 lần/tuần, cho ăn ít (để tránh cá ăn không hết, thành thừa, nước nhanh bị bẩn), và cũng rất dễ nuôi.

    Một số lưu ý khác

    Nếu bạn muốn rải sỏi cho sạch và đẹp bình thì nên chọn các loại sỏi rất nhỏ và rải vừa phải thôi, một lớp mỏng để tránh làm mất diện tích hồ.

    Nếu muốn sử dụng máy bơm oxy thì chọn loại có công suất nhỏ nhất, và bật từ 1-2 tiếng trong ngày, vì nếu công suất lớn và bật nhiều, cá sẽ bị mệt, dễ chết và có thể làm tóe nước ra ngoài.

    Trong bể cá mini thì nên cho cá ăn các loại côn trùng như trùng chỉ hoặc lăng quăng là tốt nhất, vì chúng còn sống, bơi lại trong nước, và cá có thể ăn bất cứ lúc nào, còn như thức ăn khô, cá ăn không hết, để lâu sẽ mất chất và mùi vị, cá cảnh sẽ không ăn nữa và làm bẩn bể thủy sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Oxi Cho Hồ Cá Koi
  • Cá Koi Có Cần Oxy Không? Mức Oxy Lý Tưởng Cho Hồ Cá Koi?
  • 5 Bệnh Thường Gặp Ở Cá Koi Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Bệnh Lồi Mắt Ở Cá Koi Có Chữa Được Không?
  • Cá Koi Bị Lồi Mắt Và Cách Chữa Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100