Cá Xecan Giá Bao Nhiêu? Cách Nuôi Cá Xecan

--- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Tứ Vân
  • Lý Do Vì Sao Nên Mua Cá Tại Cửa Hàng Bán Cá Yuanbao Uy Tín
  • Nồi Hầm, Nấu Cháo, Kho Cá Lõi Sứ Yb
  • Cá Chép Vàng Có Ăn Được Không
  • Cá Ali Vàng Đặc Điểm Sinh Học Và Cách Chăm Sóc
  • Cách nuôi cá tứ vân như thế nào? Cá tứ vân thích ăn gì? Cá tứ vân là một trong số những giống cá cảnh phổ biến nhất hiện nay. Cá nhập nội từ thập niên 70 và đã sản xuất giống phổ biến trong nước.

    Giới thiệu cá xecan

    Cá xecan du nhập và nước ta từ những năm 70 của thế kỷ trước và dần trở nên phổ biến. Vậy loài cá này bắt nguồn từ đầu và có những đặc điểm gì nổi bật?

    Nguồn gốc

    Cá xecan còn được gọi là cá tứ vân, nguồn gốc từ đảo sumatra của Indonesia. Chúng sinh sống chủ yếu ở những thuỷ vực có dòng nước chảy nhẹ, có nhiều bóng râm và hoạt động ở tầng nước giữa. Cá xecan thích nghi rộng với nhiều điều kiện sinh thái, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất ở những nơi khí hậu nhiệt đới. Hiện nay, cá xecan đã được nuôi theo hình thức sinh sản tại nước ta.

    Đặc điểm sinh học của cá xecan

    Cá xecan có thể dài tới 7cm ngoài tự nhiên nhưng trong bể thuỷ sinh thường nhỏ hơn. Loài cá này có nhiều màu sắc chủ yếu với màu nền vàng nâu và xanh. Trên thân nổi bật với 4 sọc đứng màu đen cùng màu đỏ điểm ở gốc vi và mũi.

    Cá xecan là loài ăn tạp, chúng có thể ăn được rất nhiều loại thức ăn khác nhau nên khi nuôi loài cá này, bạn nên kết hợp nhiều dạng thức ăn để cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ cho cá. Chỉ có như vậy, cá mới phát triển toàn diện, màu sắc nổi bật và sặc sỡ hơn.

    Đây là loài cá cảnh bơi theo đàn, khá phá phách nên bạn hạn chế bố trí cây thuỷ sinh trong bể. Bể cá nên có kích thước đủ rộng để đàn cá có đủ không gian hoạt động. Nên nuôi với số lượng nhiều theo mật độ 1 con/ 10 lít nước để đảm bảo hàm lượng oxy cho cá.

    Nếu nuôi đơn lẻ, cá xecan sẽ cắn phá nhiều hơn và rượt đuổi, gây tổn thương đến các loài cá nuôi chung. Cũng bởi tật xấu như vậy mà cá xecan còn được gọi là cá rỉa vây và bạn không thể nuôi chúng cùng với các loài cá có vây dài như cá ông tiên, cá betta,…hoặc các loài cá chậm chạp, không có khả năng phản kháng. Cá xecan có thể nuôi chung với cá mún hoặc cá neon.

    Môi trường sống cho cá xecan

    Nhiệt độ nước vô cùng quan trọng khi nuôi cá xecan. Nhiệt độ lý tưởng nhất đối với loài cá này trong khoảng 25 đến 29 độ C. Nếu nhiệt độ thấp dưới 20 độ, cá xecan rất dễ chết, chúng cần được nuôi trong nước có mức nhiệt cao.

    Bể thuỷ sinh nuôi cá tứ vân nên lắp đặt cây sưởi để duy trì mức nhiệt hợp lý ngay cả khi thời tiết chuyển lạnh. Bạn cũng nên lắp đặt riêng một cây nhiệt kế để xác định chính xác nhất mức nhiệt của nước, mặc dù cây sưởi có hiển thị nhiệt độ nhưng vẫn có sự chênh lệch so với mức nhiệt thực.

    Cá xecan rất dễ mắc bệnh nếu sự biến thiên nhiệt quá lớn giữa nước bể thuỷ sinh và môi trường bên ngoài. Bệnh phổ biến nhất của cá xecan là bệnh đốm trắng. Đây là căn bệnh lây truyền và rất dễ làm chết cá. Cho nên bạn cần hết sức lưu ý đến nhiệt độ khi nuôi loài cá này.

    Chú ý thay nước cho cá đều đặn theo định kỳ để đảm bảo chất lượng nước phù hợp, thường xuyên vệ sinh bể, mang tới cho cá không gian sống lý tưởng nhất. Bù lại bạn sẽ được thoả sức ngắm nhìn chúng bơi lội vô cùng sinh động.

    Dinh dưỡng cho cá xecan

    Đây là loài cá ăn tạp và món ăn ưa thích nhất của chúng là giun quế. Tuy vậy bạn không nên cho chún ăn quá nhiều loại thức ăn này bởi rất dễ bị viêm ruột vì giun quế có thể mang theo ký sinh trùng gây hại. Hơn nữa, cho cá xecan ăn nhiều giun quế còn khiến nước bể thuỷ sinh nhanh đục hơn.

    Cá xecan cũng có thể ăn các loại rau xanh như xà lách, cải trắng, rau diếp, rau muống,… Tuyệt đối không cho ăn rau chân vịt vì có thể gây viêm ruột. Thức ăn thực vật nên chọn những loại có chất béo, bột, vitamin và khoáng chất để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá. Bạn cũng nên kết hợp với thức ăn động vật để cá phát triển toàn diện nhất.

    Có thể cho cá xecan ăn thành nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa chỉ cho một lượng nhất định. Thức ăn cho cá dạng viên tổng hợp cũng rất phù hợp với loài cá này. Các loại côn trùng, giáp xác cũng là lựa chọn tốt nhưng không nên cho cá ăn nhiều vì dễ làm cá mắc bệnh đường ruột.

    Lưu ý khi nuôi cá xecan

    Cá xecan rất hay mắc bệnh đốm trắng. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên pha muối và thuốc vào nước bể để khử trùng. Sau đó tăng dần nhiệt độ lên tới khi nào đạt mức 28 độ C thì dừng. Thực hiện đều đặn cho tới khi nào cá khỏi bệnh hoàn toàn.

    Không nuôi cá xecan với những loài cá khác bơi chậm, không có khả năng phản kháng hay những loài cá có vây dài vì giống cá này thường đuổi theo đễ rỉa vây cá khác làm thức ăn cho mình. Chúng thích sống theo đàn, di chuyển nhanh nhẹn và tập tính cạnh tranh cao nên khi tấn công, các loài cá khác đơn độc sẽ khó long thoát khỏi vòng vây.

    Cá xecan giá bao nhiêu?

    Tại thị trường cá cảnh nước ta, cá xecan hiện được cung cấp với mức giá rất rẻ, một phần vì tính xấu thích rỉa vây của chúng. Mặc dù được nuôi rất phổ biến nhưng giá cá xecan không bao giờ vượt quá 10.000/ con.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Cá Vàng Trên Xe Ô Tô Mazda Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Gây Ra Lỗi Cá Vàng Trên Mazda 3 Và Cách Khắc Phục
  • Sự Cố Xe Báo Lỗi Cá Vàng Do Đâu? Cách Khắc Phục
  • Cá Ngừ Vây Vàng Là Cá Gì? Đặc Điểm Của Cá Ngừ Vây Vàng
  • Cá Ngừ Vây Vàng Tươi Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • Cá Xecan Giá Bao Nhiêu? Cách Nuôi Cá Xecan – Cá Tứ Vân

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Ali Vàng Đúng Cách
  • Cây Cá Vàng – Cây Cảnh Phong Thủy Hot Của Năm 2022
  • Cá Chép Vàng Có Ăn Được Không? Ý Nghĩa Tâm Linh Của Cá Chép Vàng Trong Văn Hóa Việt
  • Ngành Y Tế Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Y Đức
  • Chuyên Cung Cấp Sỉ Lẻ Số Lượng Trên Toàn Quốc
  • Cách nuôi cá tứ vân như thế nào? Cá tứ vân thích ăn gì? Cá tứ vân là một trong số những giống cá cảnh phổ biến nhất hiện nay. Cá nhập nội từ thập niên 70 và đã sản xuất giống phổ biến trong nước.

    Giới thiệu cá xecan

    Cá xecan du nhập và nước ta từ những năm 70 của thế kỷ trước và dần trở nên phổ biến. Vậy loài cá này bắt nguồn từ đầu và có những đặc điểm gì nổi bật?

    Nguồn gốc

    Cá xecan còn được gọi là cá tứ vân, nguồn gốc từ đảo sumatra của Indonesia. Chúng sinh sống chủ yếu ở những thuỷ vực có dòng nước chảy nhẹ, có nhiều bóng râm và hoạt động ở tầng nước giữa. Cá xecan thích nghi rộng với nhiều điều kiện sinh thái, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất ở những nơi khí hậu nhiệt đới. Hiện nay, cá xecan đã được nuôi theo hình thức sinh sản tại nước ta.

    Đặc điểm sinh học của cá xecan

    Cá xecan có thể dài tới 7cm ngoài tự nhiên nhưng trong bể thuỷ sinh thường nhỏ hơn. Loài cá này có nhiều màu sắc chủ yếu với màu nền vàng nâu và xanh. Trên thân nổi bật với 4 sọc đứng màu đen cùng màu đỏ điểm ở gốc vi và mũi.

    Cá xecan là loài ăn tạp, chúng có thể ăn được rất nhiều loại thức ăn khác nhau nên khi nuôi loài cá này, bạn nên kết hợp nhiều dạng thức ăn để cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ cho cá. Chỉ có như vậy, cá mới phát triển toàn diện, màu sắc nổi bật và sặc sỡ hơn.

    Đây là loài cá cảnh bơi theo đàn, khá phá phách nên bạn hạn chế bố trí cây thuỷ sinh trong bể. Bể cá nên có kích thước đủ rộng để đàn cá có đủ không gian hoạt động. Nên nuôi với số lượng nhiều theo mật độ 1 con/ 10 lít nước để đảm bảo hàm lượng oxy cho cá.

    Nếu nuôi đơn lẻ, cá xecan sẽ cắn phá nhiều hơn và rượt đuổi, gây tổn thương đến các loài cá nuôi chung. Cũng bởi tật xấu như vậy mà cá xecan còn được gọi là cá rỉa vây và bạn không thể nuôi chúng cùng với các loài cá có vây dài như cá ông tiên, cá betta,…hoặc các loài cá chậm chạp, không có khả năng phản kháng. Cá xecan có thể nuôi chung với cá mún hoặc cá neon.

    Môi trường sống cho cá xecan

    Nhiệt độ nước vô cùng quan trọng khi nuôi cá xecan. Nhiệt độ lý tưởng nhất đối với loài cá này trong khoảng 25 đến 29 độ C. Nếu nhiệt độ thấp dưới 20 độ, cá xecan rất dễ chết, chúng cần được nuôi trong nước có mức nhiệt cao.

    Bể thuỷ sinh nuôi cá tứ vân nên lắp đặt cây sưởi để duy trì mức nhiệt hợp lý ngay cả khi thời tiết chuyển lạnh. Bạn cũng nên lắp đặt riêng một cây nhiệt kế để xác định chính xác nhất mức nhiệt của nước, mặc dù cây sưởi có hiển thị nhiệt độ nhưng vẫn có sự chênh lệch so với mức nhiệt thực.

    Cá xecan rất dễ mắc bệnh nếu sự biến thiên nhiệt quá lớn giữa nước bể thuỷ sinh và môi trường bên ngoài. Bệnh phổ biến nhất của cá xecan là bệnh đốm trắng. Đây là căn bệnh lây truyền và rất dễ làm chết cá. Cho nên bạn cần hết sức lưu ý đến nhiệt độ khi nuôi loài cá này.

    Chú ý thay nước cho cá đều đặn theo định kỳ để đảm bảo chất lượng nước phù hợp, thường xuyên vệ sinh bể, mang tới cho cá không gian sống lý tưởng nhất. Bù lại bạn sẽ được thoả sức ngắm nhìn chúng bơi lội vô cùng sinh động.

    Dinh dưỡng cho cá xecan

    Đây là loài cá ăn tạp và món ăn ưa thích nhất của chúng là giun quế. Tuy vậy bạn không nên cho chún ăn quá nhiều loại thức ăn này bởi rất dễ bị viêm ruột vì giun quế có thể mang theo ký sinh trùng gây hại. Hơn nữa, cho cá xecan ăn nhiều giun quế còn khiến nước bể thuỷ sinh nhanh đục hơn.

    Cá xecan cũng có thể ăn các loại rau xanh như xà lách, cải trắng, rau diếp, rau muống,… Tuyệt đối không cho ăn rau chân vịt vì có thể gây viêm ruột. Thức ăn thực vật nên chọn những loại có chất béo, bột, vitamin và khoáng chất để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá. Bạn cũng nên kết hợp với thức ăn động vật để cá phát triển toàn diện nhất.

    Có thể cho cá xecan ăn thành nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa chỉ cho một lượng nhất định. Thức ăn cho cá dạng viên tổng hợp cũng rất phù hợp với loài cá này. Các loại côn trùng, giáp xác cũng là lựa chọn tốt nhưng không nên cho cá ăn nhiều vì dễ làm cá mắc bệnh đường ruột.

    Lưu ý khi nuôi cá xecan

    Cá xecan rất hay mắc bệnh đốm trắng. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên pha muối và thuốc vào nước bể để khử trùng. Sau đó tăng dần nhiệt độ lên tới khi nào đạt mức 28 độ C thì dừng. Thực hiện đều đặn cho tới khi nào cá khỏi bệnh hoàn toàn.

    Không nuôi cá xecan với những loài cá khác bơi chậm, không có khả năng phản kháng hay những loài cá có vây dài vì giống cá này thường đuổi theo đễ rỉa vây cá khác làm thức ăn cho mình. Chúng thích sống theo đàn, di chuyển nhanh nhẹn và tập tính cạnh tranh cao nên khi tấn công, các loài cá khác đơn độc sẽ khó long thoát khỏi vòng vây.

    Cá xecan giá bao nhiêu?

    Tại thị trường cá cảnh nước ta, cá xecan hiện được cung cấp với mức giá rất rẻ, một phần vì tính xấu thích rỉa vây của chúng. Mặc dù được nuôi rất phổ biến nhưng giá cá xecan không bao giờ vượt quá 10.000/ con.

    5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Cá Vàng Trên Xe Ô Tô Mazda Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục – Trung Tâm Bảo Hành Sửa Chữa Ô Tô
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý Lỗi Cá Vàng 2022
  • 10 Nguyên Nhân Lỗi Cá Vàng Khiến Đèn Check Engine Bật Sáng
  • Nhận Diện Cá Ngừ Vây Vàng Và Cá Ngừ Mắt To Bằng Hình Ảnh
  • 【7/2021】Cá Ngừ Vây Vàng Tươi Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 236,115】
  • Cá Tứ Vân( Cá Xecan)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Chép Giòn Xào Nấm Thơm Ngon, Lạ Miệng!
  • Tìm Hiểu Loài “cá Yêu Tinh” Dưới Đáy Biển
  • Tép Yamato Diệt Rêu Hại Cho Hồ Thủy Sinh Chuyên Nghiệp
  • Spoiler One Piece Chap 999: Kaido Là Cá Chép, Yamato Mới Thật Là Rồng? Bí Ẩn Món Nợ Big Mom Và Kaido
  • Ngư Sủng Trong Lòng Bàn Tay Tàn Tật Bạo Quân 残疾暴君的掌心鱼宠
  • Cá Tứ Vân hay cá Xecan là dòng cá cảnh cảnh được nhiều người ưa thích hiện nay. Bài viết này của Việt Anh – blogyeuchomeo sẽ giúp bạn tìm hiểu về giống cá này và cách chăm sóc chi tiết

    Nhiều bạn mới chơi cá cảnh còn khá lạ lẫm khi nhắc tới loại cá này. Vậy đây là loài cá nào và đặc điểm ra sao?

    Cá Tứ Vân là loài cá như thế nào?

    Loài cá này được biết với tên gọi khác là cá Xecan

    • Tên khoa học: Puntius tetrazona (Bleeker, 1855)
    • Chi tiết phân loại:
    • Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
    • Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
    • Tên đồng danh: Capoeta tetrazona Bleeker, 1855; Barbus tetrazona (Bleeker, 1855);
    • Barbus tetrazona tetrazona (Bleeker, 1855)
    • Tên tiếng Việt khác: Cá Mè hổ, Cá Đòng đong bốn sọc
    • Tên tiếng Anh khác: Partbelt barb; Tiger

    Nguồn gốc của cá Tứ Vân

    Cá có xuất xứ tại khu vực Đông Nam Á. Theo Wiki, giống cá này tìm thấy nhiều tại châu Á đặc biệt là Campuchia, Bán đảo Mã Lai. Loài cá này được nhập vào Việt Nam những năm 70 và nhanh chóng lan rộng và phát triển cho tới ngày nay.

    Vẫn chưa có tư liệu nào nhắc tới nguồn gốc thực sự của loài cá này. Mình sẽ cập nhật thêm trong các tư liệu nước ngoài tham khảo.

    Đặc điểm của cá Xecan Tứ Vân

    Qua quá trình lai tạo và sinh sản tại nước ta giống cá này có nhiều màu sắc rực rỡ hơn. Tuy nhiên màu sắc chủ đạo của dòng cá cảnh này lại là trắng, bạc, xanh lá, cam.

    Trong điều kiện thuận lợi, cá có thể sống được 6 năm. Kích thước của cá cũng thay đổi theo môi trường và điều kiện chăm sóc. Thường các bạn mua cá về, chúng chỉ có kích thước tới 5cm. Ngược lại, với điều kiện tự nhiên, cá Tứ Vân có thể sống và phát triển tới kích thước 10 -16 cm.

    Cách chăm sóc cá

    Có thể nói rằng chăm sóc Cá Tứ Vân cực kỳ dễ dàng. Chúng sống thành đàn, tính cách ôn hòa nên không làm ảnh hưởng tới các dòng cá nuôi chung có cùng kích thước.

    Để có thể nuôi cá Tứ Vân đạt hiệu quả. Bạn chỉ cần quan tâm tới một số vấn đề sau đây

    Nguồn nước nuôi cá

    Cũng giống với giống cá bảy màu, trước khi nuôi, nhiều bạn sử dụng nước máy tuy nhiên nước máy chứa nhiều clo nên cần phải xử lý. Để nước máy ra ngoài 1 -2 ngày trước khi đổ vào bể sẽ giảm bớt lượng Clo trong nước.

    Độ PH của nước từ 6- 7.5. Độ PH phù hợp với các loại cá. Nước nuôi cá cần được thay khi phát hiện có dấu hiệu bẩn hoặc đục. Thường sẽ là 1 tuần/ lần.

    Mẹo thay nước: Không thay đột ngột nước trong bể. Bạn nên để lại 1/4 lượng nước cũ và thay dần nước mới vào. Điều này sẽ giúp cá tránh bị sốc khi thay đổi môi trường đột ngột.

    Nhiệt độ trung bình đẹp nhất khi nuôi cá là 24- 28 độ C. Nhiệt độ thấp quá hay cao quá đều ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe của cá Xecan.

    Nếu nhiệt độ nước thay đổi, bạn có thể sử dụng máy sưởi để tăng nhiệt độ tới mức phù hợp. Nhiệt độ thấp có thể khiến cá chết.

    Một số thông số nước

    Nhiệt độ nước (C): 20 – 30

    Độ cứng nước (dH): 5 – 8.5

    Độ pH thích hợp: 6 – 7,5

    Thể tích bể nuôi (L): 100 (hay 30 gallon)

    Cá Tứ Vân ăn gì? Thức ăn cho cá

    Nuôi cá Xecan rất dễ, chúng có thể ăn thực vật, động vật hay côn trùng thủy sinh trong nước. Ngoài ra bạn cũng có thể cho cá ăn thức ăn viên khô.

    Thức ăn viên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và khoáng chất cần thiết cho cá. Nhưng khi cho ăn thức ăn viên cần hạn chế về số lượng bữa ăn. Cho cá ăn nhiều gây ra tình trạng thừa thức ăn. Nguyên nhân gây ra đục nước khiến cá chết.

    Bạn nên nhớ rằng chúng có thể ăn các côn trùng và thực vật nên việc cho ăn thức ăn khô có thể để ăn kèm.

    Nuôi cá Tứ Vân sinh sản

    Một lưu ý dành cho các bạn nuôi cá Tứ Vân đẻ:

    • Loại cá này có thể ăn trứng khi đẻ ra vì vậy cần tách đàn cá bố, mẹ ra để tránh ăn thịt trứng. Trứng sẽ được đẻ ở đáy bể cá.
    • Cá con sẽ nở sau 2-3 ngày. Chú ý bạn nên trồng thêm cây thủy sinh để tạo ra môi trường giống với tự nhiên nhất giúp chúng ẩn náu và đẻ trứng.

    Cá Tứ Vân nuôi chung với cá nào?

    Phần lớn đặc tính của cá Tứ Vân là rất hiền lành nên chúng có thể chung sống với nhiều loài cá khác. Tuy nhiên bản tính sống bầy đàn của chúng rất cao vì vậy cần nuôi chung với đàn.

    Một số giống cá có thể nuôi chung: Cá neon, cá hoa hồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Sản Cá Xương Xanh Tại Nam Du
  • Cá Walleye Và Saugeye Phát Triển Thành Công Trong Nhà
  • Cá Vược Trắng Bao Nhiêu 1Kg? Mua Ở Đâu?
  • Cá Vược: Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • Bí Kíp Làm Cá Hấp Cuốn Bánh Tráng Đổi Vị Cho Ngày Cuối Tuần
  • Cá Xecan Là Gì, Nuôi Chung Với Cá Gì, Cách Nuôi, Giá Bao Nhiêu 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Cá Hú Bao Nhiêu 1Kg 2022? Mua Bán Ở Đâu Rẻ Tươi Ngon
  • Tìm Mua Cá Hoàng Yến Tươi Ngon
  • Một Vài Đặc Điểm Nổi Bật Và Cách Chăm Sóc Cá Hoàng Yến
  • Cá Hoàng Bảo Yến Có Mấy Loại? Gía Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu Tại Tp.hcm, Hà Nội
  • Cá Hoàng Bảo Yến, Cá Hoàng Đế Giá Bao Nhiêu? Cách Chọn Giống Và Chăm Sóc
  • Cá xecan không còn quá xa lạ với nhiều người. Nhưng đôi khi có nhiều bạn chưa hề biết đến loài cá cảnh thủy sinh này. Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn một loại cá linh hoạt, lạ mắt đảm bảo bạn sẽ thích chúng. Những thông tin sẽ được đề cập trong bài viết này như các loại cá xecan, cá xecan nuôi chung với cá gì, cách nuôi chúng ra sao và giá cá xecan bao nhiêu tiền. Let’go!

    Cá xecan hay còn gọi là cá tứ vân và còn nhiều tên gọi mỗi nơi mỗi khác như cá xê can, cá secam, cá mè hổ,… Chúng có nguồn gốc ở đảo Sumatra của đất nước Indonesia. Cá xecan chủ yếu sinh sống ở tầng nước giữa, những nơi thủy vực có dòng chảy tương đối thấp và ưa thích ở những nơi có nhiều bóng mát.

    Cá Xecan có màu cơ bản là nâu vàng, trên thân có 4 sọc thẳng từ lưng xuống bụng (cái tên tứ vân xuất phát từ đặc điểm này). Kích thước trung bình của cá khi trưởng thành không quá 10cm. Thân cá thon và dẹp, có các vây và miệng màu đỏ, đậm nhạt tùy theo sắc tố của từng cá thể.

    Đây là dòng cá sống theo bầy đàn, lưu ý khi nuôi thì trong bể thủy sinh phải có ít nhất 5 con để chúng có thể sống tốt. Vì là hoạt động bầy đàn nhưng có một số bạn chỉ mua 1 – 2 con, như vậy dễ dẫn đến cá bị stress và bỏ ăn.

    Ngoài ra, cá xecan còn có nhiều loại khác nhau cũng với màu sắc khác nhau như cá xecan vàng, cá xecan xanh. Chi tiết các loại hãy xem tiếp phần bên dưới.

    Chúng không khác cá xecan xanh là mấy, tuy nhiên có một vài chỗ lại có màu trắng. Vậy nên cá tên panda được đặt luôn cho những con có màu sắc đặc biệt này. Và tất nhiên đây là loại hiếm, khó tìm và giá cũng có phần cao hơn các loại khác.

    Đầu tiên để nuôi được cá xecan cần chuẩn bị một bể thủy sinh thật đẹp. Kích thước bể tùy thuộc vào nơi để của người nuôi. Nếu có thể thì càng lớn càng tốt, bởi vì cá xecan thích sống theo bầy đàn, mà đã bầy đàn thì trên 5 cá thể. Vì vậy kích thước bể tối thiểu nhất sẽ là cao 40, rộng 30, dài 60.

    Trên bể bỏ thêm một số vật dụng trang trí và cây thủy sinh để tạo môi trường sống thật tự nhiên cho cá. Không những vậy còn mang lại tính thẩm mỹ cho bể thủy sinh.

    Dưới đáy bể trải đầy sỏi suối nhỏ hoặc cát thạch anh lọc nước cũng rất tốt. Nếu có điều kiện thì trên miệng bể nên lắp thêm đèn để mỗi khi ngắm cá sẽ đẹp mắt hơn. Ngoài ra, máy tạo oxy cũng rất cần thiết trong quá trình nuôi cá xecan.

    Cá xecan thuộc loài động vật ăn tạp, chúng có thể ăn bất cứ thứ gì vừa miệng. Từ động vật cho đến thực vật. Một số dạng thức ăn phổ biến của cá xecan như trùn quế, trùn huyết, trùn chỉ, bo bo, artemia, thức ăn đông lạnh,… Ngoài ra còn có thức ăn dạng viên hay những loại thức ăn có thể kích thích tạo màu cho cá thêm đẹp hơn.

    Và thức ăn dạng thực vật cho cá xecan như tảo, rau cải trắng, rau muốn, xà lách,…

    Mỗi ngày cần cho cá ăn khoảng 2 lần, nếu không có thời gian thì có thể chi ăn 1 lần 1 ngày tuy nhiên số lượng thức ăn cần nhiều hơn.

    Để cá có thể phát triển khỏe mạnh cần đảm bảo môi trường nước sạch chất lượng. Mỗi tuần thay nước ít nhất 2 lần. Mỗi lần thay khoảng 50% nước. Cũng giống như các loài cá thủy sinh khác, khi thay hết 100% nước và cho nước mới vào lúc này cá sẽ bị sốc nước. Đôi khi dẫn đến chứng bỏ ăn ở cá. Để không phải tốn nhiều thời gian và công sức thay nước, có thể trang bị hệ thống lọc nước đối với bể thủy sinh lớn.

    Trong quá trình nuôi cá xecan đôi khi sẽ xuất hiện tình trạng cá bị bệnh đốm trắng. Biểu hiện là trên người chúng có li ti những đốm màu trắng bám trên cơ thể hoặc vây. Để giải quyết được bệnh này chỉ cần pha thêm mối hột và thuốc khử trùng vào bể. Tiếp đến là tăng nhiệt độ trong bể lên khoảng 29˚C. Cứ như vậy khoảng 3 – 4 ngày là cá sẽ khỏi bệnh.

    Trước khi tiến hành cho cá xecan sinh sản thì cần phân biệt được cá đực cá cái. Cá đực sẽ có kích thước nhỏ hơn và màu sắc đậm hơn cá cái. Cá xecan cái sẽ có bụng to hơn vì chứa nhiều trứng, khi nuôi một thời gian thì nhìn vào có thể nhận ra ngay.

    Đối với dòng cá xecan, để chúng có thể đẻ được thì cần một tỉ lệ đực cái thích hợp. Tỉ lệ cá đực sẽ nhiều hơn gấp hai hoặc gấp 3 lần cá cái thì sinh sản mới đạt hiệu quả.

    Trước khi cho sinh sản nên cho cá ăn thúc các loại thức ăn chứa nhiều dinh dưỡng.

    Tách cá đực và cá mái theo tỉ lệ cho vào bể riêng, cho thêm rong vào bể. Nuôi khoảng vài ngày cho đến khi thấy nguyên bầy rượt đuổi nhau là chúng đang sinh sản.

    Cá xecan cái sẽ đẻ lên những cây rong, sau khi quá trình sinh sản đã xong thì vớt rong ra để ở bể có oxy. Khoảng 2 – 3 ngày sau thì trứng sẽ nở. Sau khi nở thì cho cá xecan bột ăn artemia hoặc thức ăn bột.

    Cá xecan mệnh danh là loài cá chuyên rỉa vây các loài cá khác. Với khả năng bơi nhanh linh hoạt và theo bầy thì không con nào có thể chạy thoát khi bị cá xecn đuổi. Tuy nhiên với tập tính hung hăn là vậy nhưng cá xecan có thể nuôi chung với một số loại cá vây ngắn như cá bình tích, cá cánh buồm, cá sọc ngựa, cá mún,… Đối với cá cá cánh buồm thì nên cân bằng số lượng bằng nhau để chúng có thể sống hòa thuận.

    Cá xecan có giá khả rẻ, nếu mua càng nhiều thì giá càng rẻ.

    Cá xecan sọc bình thường có giá khoảng 6.000 đồng/ 1 cặp

    Cá xecan vàng giá khoảng 10.000 đồng/ 1 cặp

    Cá xecan xanh giá nhích hơn một ít khoảng 15.000 đồng/ 1 cặp

    Cá xecan panda mini khoảng 40.000 đồng/ 1 cặp

    Tóm lại giá cá xecan không quá mắc phù hợp với nhiều độ tuổi, ai cũng có thể mua về nuôi được. Nếu mới chơi cá xecan hay mua trước khoảng 5 con về nuôi thử, thấy được thì nuôi nhiều hơn sẽ rất đẹp.

    Động vật ăn tạp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【4/2021】Khô Cá Xương Xanh Mua Ở Đâu Ngon Tại Tphcm
  • 【4/2021】Cá Xương Xanh Là Cá Gì
  • Cá Vàng Ranchu Giá Bao Nhiêu? Hướng Dẫn Chăm Sóc
  • Xe Bán Cá Viên Chiên Giá Rẻ_Xdsat61
  • Mẫu Xe Bán Cá Viên Chiên Lưu Động Đẹp Giá Rẻ Ở Bình Dương
  • Những Điều Cần Biết Cho Người Nuôi Cá Tứ Vân, Cá Xecan

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Tam Giác: Chia Sẻ Cách Nuôi Và Chăm Sóc Cá Tam Giác
  • Kỹ Thuật, Cách Nuôi Cá Hồng Két Lên Màu Đẹp Lung Linh
  • Điều Thú Vị Về Cá Vàng Có Thể Bạn Chưa Biết Điều Thú Vị Về Cá Vàng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cây Cá Vàng & Chậu Sứ
  • Cà Phê Hòa Tan Sấy Lạnh Con Chồn Vàng C7
  • Cá tứ vân là loài cá thuộc họ cá chép sống ở vùng nhiệt đới ở khu vực Châu Á. Chúng còn được gọi với cái tên khác là cá đòng đong bốn sọc, cá mè hổ hay cá xê can (xecan). Đặc điểm nổi bật của loài cá này chính là 4 chiếc sọc trên mình mỗi con cá.

    Cá tứ vân cảnh có chiều dài khoảng 7- 10cm và chiều rộng cơ thể là 3 -4 cm. Màu cơ bản của loài cá này là nâu vàng, trên thân có 4 sọc thẳng đứng màu đen, vây và mõm màu đỏ. Chúng sống ở khu vực nước nông, những vùng nước đục và dòng chảy chậm. ngoài cá tứ vân vàng còn có cá tứ vân xanh (màu xanh rêu), đặc điểm và kích thước tương tự nhưng thân chúng màu xanh, có nhiều cá thể nhìn gần như màu đen. Cá tứ vân bạch tạng là loài cá quý hiếm, nó thường có giá thành rất max và ít thấy ở Việt Nam.

    Cá tứ vân là loài cá sống ở vùng khí hậu nhiệt đới do đó bạn nên chú ý tới nhiệt độ và độ PH của hồ nuôi. Thông thường độ PH khoảng 6 – 8 và nhiệt độ khoảng 25 – 30 độ C là thích hợp nhất. Tuổi thọ trung bình của loài cá này khá cao, chúng có thể sống tới 6 năm hoặc lâu hơn tùy vào điều kiện sống.

    Là loài cá ăn tạp, cá tứ vân khá dễ nuôi, chúng không cần yêu cầu cao về ánh sáng và ô xy. Nhiều bạn có đặt câu hỏi về cho chương trình là cá tứ vân xecan nuôi chung với cá gì? Mình xin có lời giải đáp là loài cá này thường thích sống đơn nên khi nuôi chúng bạn không nên nuôi kết hợp vì chúng có thể tấn công hoặc rỉa vây các loài cá khác.

    Tùy thuộc vào kích thước của bể cá mà bạn có thể lựa chọn số lượng cá nuôi, tuy nhiên chúng thường sống theo bầy đàn do đó bạn nên thả ít nhất là 5 con.

    Cách phân biệt cá tứ vân trống và mái là dựa vào phần vây cá. Những chú cá đực thường có vây dài hơn, nhọn hơn và sậm màu hơn những chú cá mái.

    Cá tứ vân trưởng thành khi chúng có độ tuổi từ 5 -6 tháng. Lúc này chúng bắt đầu có thể sinh sản, bạn nên cho chúng ăn thêm các loại thức ăn có nhiều dinh dưỡng để giúp chúng có sức khỏe tốt trong những mùa sinh sản.

    Cá tứ vân là loài cá đẻ trứng do đó khi cá tứ vân sinh sản nên chuyển chúng sang bể riêng có các loại cây thủy sinh hoặc các thể mềm đặt chìm dưới đáy để tạo ổ cho chúng đẻ trứng. Tốt nhất dưới đáy các bể cá bạn nên dải cát hay sỏi để tạo độ tự nhiên. Bể cá nên có nắp đậy để tránh cá tứ vân nhảy ra ngoài.

    Khi cá tứ vân chuẩn bị đẻ trứng, chúng thường bơi và nằm phía dưới đáy hồ. Thời điểm này bạn nên tách chúng ra một mình và theo dõi chúng sát sao.

    Cá tứ vân thường ăn trứng sau khi đẻ và ăn con của mình do đó ngay sau khi chúng đẻ xong bạn nên tách chúng ra khoi bể trứng và bổ xung thức ăn dinh dưỡng để cơ thể chúng nhanh hồi phục.

    Trứng cá sẽ nở sau từ 2 -3 ngày cá đẻ. Bạn nên để ý tới nhiệt độ và môi trường nước vì lúc này những chú cá con khá yếu ớt, chúng sẽ dễ bị bệnh hoặc chết. Sau 2 ngày trứng nở, bạn hãy bổ xung thức ăn ngoài để cá con nhanh lớn. Thức ăn lúc này bao gồm bo bo hoặc lòng đỏ trứng gà.

    Khi cá con đã khỏe mạnh và có thể tự kiếm ăn, với hồ thủy sinh bạn có thể để chúng tự đi kiếm ăn hoặc cho ăn thêm các loại cám nhỏ.

    Ở môi trường tự nhiên hoặc các hồ thủy sinh lớn cá tứ vân sẽ đẻ tự nhiên. Với bể nhỏ chúng thường rất ít đẻ mặc dù chúng đã chửa to và thời gian dài (khoảng 1 tháng). Vì thế để cá tứ vân đẻ bạn nên sử dụng các phương pháp ép đẻ.

    Phương pháp ép đẻ cá tứ vân mà mình thường dùng đó là sử dụng một chiếc bể tối màu và kín. Cho cá mẹ vào và đậy nắp lại để khoảng 1 đến 2 ngày là chúng sẽ đẻ ngay.

    Hiện nay trên thị trường cá tứ vân có giá khoảng 3,000 – 6,000 vnđ. Chúng rất phổ biến trên thị trường nhưng chỉ đạt mức độ ưa chuộng trung bình nên nhiều người thường không biết tên loài cá này mặc dù có nuôi chúng trong bể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Ngừ Đại Dương Từ A Đến Z (8): Về Dinh Dưỡng.
  • Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Cá Ngừ Đại Dương
  • 【6/2021】Bụng Cá Ngừ Vây Xanh Loại 1 Otoro Nhật Bản Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 241,065】
  • Các Thị Trường Nhập Khẩu Cá Ngừ Lớn Nhất Của Việt Nam Trong Năm 2022
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chim Trắng Vây Vàng Trong Ao
  • Cá Tứ Vân (Xecan) Nuôi Chung Với Cá Nào? Bán Ở Đâu? Giá Bao Nhiêu Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Bán Cá Yuanbao Có Đắt Không
  • Cá Vàng Ăn Gì? Ưu Nhược Điểm Của Mỗi Loại Thức Ăn
  • Cá Ali Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua, Bán Ở Đâu? Cách Nuôi?
  • Tuổi Thọ Cá Ali? Cá Ali Nuôi Chung Với Cá Loại Cá Nào?
  • Tiết 2. Hh: Reo Vang Bình Minh
  • Về hình dáng loài cá này có thân hình màu nâu nhạt cùng 4 đường sọc đen trên cơ thể.

    Có lẽ do bản tính sống theo bầy đàn nên chúng rất hiếu chiến. Chúng có thói quen cắn rỉa các loài các khác sống trong cùng khu vực.

    Chúng có tuổi thọ rất cao khoảng 5 năm nếu được môi trường sống sạch sẽ và đầy đủ thức ăn.

    🔥🔥🔥 XEM THÊM: Cá Đuối

    Trên thực tế Cá Tứ Vân có thể đạt kích thước chiều dài khoảng 5 cm. Điều kiện sống càng rộng rãi thoải mái thì chúng càng trở nên to và dài hơn, đặc biệt nếu được sống ở môi trường tự nhiên.

    🌟🌟🌟 XEM NGAY: Cá ping pong

    Bất kỳ loài cá cảnh nào nếu muốn chúng khỏe mạnh, nhanh nhẹn thì việc chú ý chế độ ăn uống, môi trường sống, nhiệt độ nước… là rất quan trọng

    Nước trong bể cá phải là nước cũ đã loại bỏ hết khí Clo. Rất bất ngờ phải không nào, nhiêu người nuôi cá cảnh thường có thói quen thay nước thường xuyên để sạch sẽ hơn.

    Tuy nhiên, ít ai biết rằng trong nước máy lại có rất nhiều khí clo. Khí này rất có hại trong việc hít thở của Cá Xê Can cũng như các loài cá khác.

    Nhiệt độ thích hợp nhất để nuôi cá là khoảng 28 độ C

    Thời gian thay nước thích hợp nhất là 1 tuần/lần. Lúc thay nước nên giữ lại khoảng ¼ lượng nước cũ để giảm thiểu nguy cơ cá bị sốc môi trường sống

    Cá Xe Can là loài cá ăn tạp chúng có thể ăn giun, các động vật giáp xác nhỏ, thức ăn hạt… Để cá có sức khỏe tốt, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật thì bạn nên cân bằng chế độ dinh dưỡng

    Lượng protein chỉ nên chiếm 30% còn lại là các thành phần khác như tinh bột, chất béo cùng các axit amin khác…

    💝💝💝 PHẢI XEM: Cá Hồng Vỹ

    Cũng có quan điểm cho rằng loài Cá Xê Can này sống rất hòa bình với các dòng cá Neon, cá bảy màu, cá phượng hoàng, … Chỉ những dòng cá tấn công chúng thì cá Tứ Vân mới tấn công lại

    Bạn nên tránh nuôi chúng với các loài cá có vây, đuôi dài như Cá Vàng, Cá Đĩa, Cá thủy tiên… Vì Cá Tứ Vân rất khoái rỉa vẩy các loài cá đó

    Bạn chỉ cần điều chỉnh tăng thêm 1-2 độ mỗi tiếng cho đến khi đạt được 28 độ thì ngừng.

    Hòa muối và thức ăn vào bể để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, lặp lại liên tục cho tới khi cá khỏi thì ngừng

    ♻️♻️♻️ PHẢI ĐỌC: Cá Ngân Long

    Vì là loài cá kiểng tương đối nổi tiếng nên bạn có thể dễ dàng tìm mua Cá Tứ Vân tại các cửa hàng cá cảnh trên địa bàn Hà Nội hoặc Tp Hồ Chí Minh

    Hoặc tìm mua tại các trại các giống, mua buôn số lượng lớn sẽ được mức giá ưu đãi.

    🔔🔔🔔 NÊN ĐỌC: Cá Sư Tử

    Mức giá khoảng 6000 VNĐ/con cá có kích thước nhỏ. Cá lớn chi phí sẽ cao hơn. Nếu mua số lượng lớn mức giá có thể sẽ rẻ hơn rất nhiều. Tùy vào cửa hàng mà mức giá bán sẽ không giống nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân “lỗi Cá Vàng” Mazda 3 Và Cách Khắc Phục
  • Lỗi “cá Vàng” Trên Xe ? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Món Ăn Đại Gia: Trứng Cá Đựng Hộp Vàng 24K Có Giá ‘trên Trời’
  • Con Cá Vàng Và Nàng Lãng Quên, Đọc Bài Con Cá Vàng Và Nàng Lãng Quên
  • Con Cá Vàng Và Nàng Lãng Quên
  • Giá Giá Cá Tra Tăng Sát Mức Giá Kỷ Lục Năm 2011

    --- Bài mới hơn ---

  • Khô Cá Xương Xanh Phơi 2 Nắng Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • 【4/2021】Khô Cá Xương Xanh Phơi 2 Nắng Giòn
  • Cá Tráo Mắt To Tươi Sống
  • Hệ Thống Siêu Thị Big C Và Go! Giảm Giá Bán Thịt Heo 20.000 Đồng/kg
  • Thành Công Trong Ấp Và Ương Cá Tầm Giống Tại Lào Cai
  • Công ty Phân tích và Dự báo thị trường VN (AgroMonitor) ước tính tồn kho cá tra đầu kỳ năm 2022 ở mức 305.000 tấn – giảm tới 50% so với số tồn kho vào năm 2022 – do tình trạng nguồn cung nguyên liệu thiếu hụt.

    Thậm chí thương nhân còn dự kiến, mức giá có thể sẽ còn tăng hơn nữa khi áp lực nguồn cung khan hiếm sẽ còn kéo dài đến khoảng quí 2- 2022, và cả năm 2022 dự kiến nguồn cung có thể sẽ thiếu hụt tới hai phần ba sản lượng so với năm 2022. Trong khi đó, nhu cầu chế biến các đơn hàng đi thị trường Mỹ, đặc biệt là thị trường Trung Quốc vẫn đang gia tăng.

    Theo ước tính của AgroMonitor, sản lượng cá tra trong quí 1-2017 chỉ đạt 211.000 tấn, giảm 1,67% so với quí 1-2016. Còn theo Tổng cục Thủy sản, diện tích nuôi cá tra đến ngày 17-2-2017 là khoảng 1.762 héc ta, bằng 91,3% so với 2022; sản lượng thu hoạch là 103.150 tấn, bằng 99,3% so với cùng kỳ.

    Như vậy, có thể thấy, nguồn cung cá tra tại hầu hết các tỉnh ĐBSCL tính đến thời điểm ngày 22-2-2017 ở mức không cao. Trong khi đó, với tiến độ thả nuôi vụ mới và lượng cá tra giống thả mới như trên thì dự kiến phải đến khoảng quí 2-2017 mới có lượng cá tương đối đủ để đáp ứng cho các doanh nghiệp chế biến.

    Sản lượng cá cung ứng cho các nhà máy chế biến hiện ở mức trung bình (khoảng 4.500 tấn/ngày) dù nhu cầu chế biến có gia tăng. Tại An Giang, hiện các nhà máy chế biến khoảng trên dưới 3.000 tấn/ngày.

    Trong khi đó, trên kênh xuất khẩu đang có những kỳ vọng tích cực từ phía một số thị trường nhập khẩu cá tra lớn như Mỹ và Trung Quốc. Có thông tin cho rằng, hiện một số doanh nghiệp xuất khẩu cá tra đang đàm phán chào giá xuất khẩu tăng đối với các hợp đồng mới xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Trung Quốc…

    Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 14- 2-2017, Mỹ là thị trường nhập khẩu cá tra Việt Nam lớn nhất với lượng đạt 10.100 tấn, kim ngạch đạt 28,85 triệu đô la Mỹ. Trong năm 2022, xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Mỹ vẫn tăng trưởng mạnh, đạt 134.560 tấn, thu về 384,85 triệu đô la Mỹ, tăng 23,79% về lượng và 21,4% về kim ngạch so với năm 2022.

    Về thị trường Trung Quốc, xuất khẩu thủy, hải sản đã khởi sắc hơn sau rằm tháng Giêng năm Đinh Dậu, do nhu cầu của khách hàng Trung Quốc tăng đáng kể và các lực lượng xuất khẩu của Việt Nam hiện đáp ứng tốt. Ngoài những mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu truyền thống, từ năm 2022, thị trường Trung Quốc, theo dự báo, sẽ thu hút rất mạnh các sản phẩm cá da trơn của Việt Nam, bao gồm cá tra, cá ba sa. Tới đây, Trung Quốc sẽ là thị trường nhập khẩu cá da trơn lớn nhất của Việt Nam dưới dạng sản phẩm phi lê và cắt khúc cấp đông, đông lạnh tươi.

    Trong năm 2022, thị trường Trung Quốc lần đầu tiên vượt thị trường Mỹ để trở thành thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam với lượng đạt 153.130 tấn, trị giá 263,94 triệu đô la Mỹ, tăng mạnh 134,02% về lượng và 109,19% về trị giá so với năm 2022. Đặc biệt trong tháng 12-2016, xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc đã xác lập mức kỷ lục xuất khẩu mới – đạt 18.780 tấn.

    Còn theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 14-2-2017, ước tính trong quí 1-2017 sản lượng cá tra xuất sang thị trường Trung Quốc (cả chính ngạch và biên mậu) đạt 30.000 tấn.

    Tuy nhiên, tổng xuất khẩu cá tra của Việt Nam đi các thị trường trong quí 1-2017 ước tính vẫn suy giảm 7,37% so với quí 1-2016, một phần do sụt giảm đơn hàng xuất khẩu sang thị trường EU trong năm 2022 và tiếp tục tại hai tháng đầu năm 2022(2). Cùng với đó, việc một số siêu thị, như Carrefour, tại một số nước khu vực châu Âu từ chối bán cá tra trong hệ thống của họ cũng đã phần nào gây tác động suy giảm xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang khu vực này. Một nguyên nhân quan trọng khác của việc tổng xuất khẩu suy giảm là do nguồn cung cá nguyên liệu ở mức thấp nên đã kéo các đơn hàng giao quí 1-2017 suy giảm.

    Như vậy, dựa vào con số về tình hình cung cầu cá tra, AgroMonitor ước tính lượng tồn kho cá tra tính đến cuối tháng 3-2017 sẽ còn khoảng 224.000 tấn. Sang đến quí 2-2017, khi nguồn cung cá nguyên liệu có những chuyển biến tốt hơn thì có thể giảm bớt áp lực lên thị trường.

    Theo TBKTSG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mồi Câu Cá Lóc, Cá Giả Sắt Câu Mồi Giả
  • Phát Triển Kinh Tế Từ Nuôi Cá Lồng Bè
  • Cá Viên Tân Việt Sin
  • Cá Viên Cp 200Gsiêu Thị Thực Phẩm Online
  • Cung Cấp Cá Viên Đk Food, Minh Đạt, Việt Sin, Tân Việt Sin
  • Bảng Giá Cá Lóc Đồng, Giá Cá Lóc Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • 【7/2021】Cá Lóc Đồng Mua Ở Đâu – Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg Ở Tphcm Hôm Nay【Xem 939,807】
  • 【7/2021】Mua Bán Cá Lóc – Giá Cá Lóc Hiện Nay Tại Tp. Hcm Và Toàn Quốc【Xem 126,225】
  • 【7/2021】Mua Cá Lăng Tươi Sống Ở Đâu – Bao Nhiêu Tiền 1Kg Ở Tại Tphcm【Xem 1,363,824】
  • 【7/2021】Cá Lăng – Cá Lăng Đuôi Đỏ Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 658,845】
  • Đại Lý Cá Lăng
  • Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay

    Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000..

    Cá lóc bao nhiêu 1kg

    Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối với loại 2 con 1kg. Loại 3 con 1 kg có giá 42700 vnđ. Đối với loại cá lóc 1 con 1kg có giá 42.000 vnđ 1kg.

    Bảng giá cá lóc đồng vừa cập nhật

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (đồng)

    An Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Kạn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bạc Liêu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bến Tre

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Phước

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cà Mau

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cao Bằng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Lắk

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Nông

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Điện Biên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Nai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Tháp

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Gia Lai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Tĩnh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hậu Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hòa Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hưng Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Khánh Hòa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kiên Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kon Tum

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lai Châu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lâm Đồng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lạng Sơn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lào Cai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Long An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nam Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nghệ An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Thọ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ngãi

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Trị

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sóc Trăng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sơn La

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tây Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Nguyên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thanh Hóa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thừa Thiên Huế

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tiền Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Trà Vinh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tuyên Quang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Long

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Phúc

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Yên Bái

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cần Thơ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đà Nẵng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Phòng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nội

    42500

    Cá lóc (đồng)

    TP HCM

    42500

    Bảng giá Cá lóc loại (0.5kg/con)

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (0.5kg/con)

    An Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Kạn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bạc Liêu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bến Tre

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Phước

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cà Mau

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cao Bằng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Lắk

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Nông

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Điện Biên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Nai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Tháp

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Gia Lai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Tĩnh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hậu Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hòa Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hưng Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Khánh Hòa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kiên Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kon Tum

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lai Châu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lâm Đồng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lạng Sơn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lào Cai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Long An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nam Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nghệ An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Thọ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ngãi

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Trị

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sóc Trăng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sơn La

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tây Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Nguyên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thanh Hóa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thừa Thiên Huế

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tiền Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Trà Vinh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tuyên Quang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Long

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Phúc

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Yên Bái

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cần Thơ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đà Nẵng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Phòng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nội

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    TP HCM

    45000

    Bảng giá Cá lóc nuôi

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (nuôi)

    An Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Kạn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bạc Liêu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bến Tre

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Phước

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cà Mau

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cao Bằng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Lắk

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Nông

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Điện Biên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Nai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Tháp

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Gia Lai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Tĩnh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hậu Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hòa Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hưng Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Khánh Hòa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kiên Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kon Tum

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lai Châu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lâm Đồng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lạng Sơn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lào Cai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Long An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nam Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nghệ An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Thọ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ngãi

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Trị

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sóc Trăng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sơn La

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tây Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Nguyên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thanh Hóa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thừa Thiên Huế

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tiền Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Trà Vinh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tuyên Quang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Long

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Phúc

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Yên Bái

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cần Thơ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đà Nẵng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Phòng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nội

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    TP HCM

    28500

    Giá cá lóc giống bao nhiêu tiền 1 con

    Cá lóc giống giao động từ 370 vnđ đến 600 vnđ 1 con loại con giống từ 8-10 mm. Đối với cá lóc giống mua theo kg thì 1 kg cá lóc giống giá 260 – 290 vnđ/ 1kg cá lóc giống.

    Mua cá lóc giống bán ở đâu

    Việc mua cá lóc giống nói riêng và các loại cá khác rất quan trọng đối với bà con chăn nuôi. Bởi nếu mua nhầm những nơi kém uy tín sẽ cho ra cá thành phẩm không đạt chất lượng. Vậy mua cá lóc giống ở đâu ? Địa chỉ bán cá lóc giống ở Hà Nội, TP HCM..

    Các trại cá lóc giống ở khu vực miền Bắc

    Trại cá giống Quyết Trần

    Địa chỉ: Cống Xuyên, Nghiêm Xuyên, Thường Tín, Hà Nội

    SĐT: 0987 833 389

    Trung tâm giống thủy sản Hà Nội

    Địa chỉ: Xá Thanh Thùy, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

    SĐT: 024 3397 3133

    Trại nguồn cá giống Hà Nội

    Địa chỉ: 57 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

    SĐT: 0961 682686

    Cá giống Việt Bắc

    Địa chỉ: Cầu Bản Cá, Chiềng An, TP Sơn La

    SĐT: 091 2238 245

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Trung

    Trại giống thủy sản nước ngọt Hòa Khương

    Địa chỉ: xá Hòa Khương, huyện Hòa Vàng, Đà Nẵng

    SĐT: 0905 5109 29

    Trại cá giống Hai Hiến

    Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Quế Sơn, Quảng Nam

    SĐT: 0368 669 809

    Trại cá giống Thiên Thâm

    Địa chỉ: Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hóa

    SĐT: 098 983 22 43

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Nam

    Trại cá giống Trường Long

    Địa chỉ: Đường Đồi Môn, Ấp 4 xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai

    SĐT: 0975 756 772

    Trại cá giống Bình An

    Địa chỉ: 778, DDT43 A, thị xã Dĩ An, Bình Dương

    SĐT: 0251 383 1151

    Cơ sở cá giống Minh Trang

    Địa chỉ: 285, Quố lộ 1A, quận Cái Răng, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ

    SĐT: 0292 384  6482

    5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Cá Kim Cương Đỏ
  • Cá Koi – Phân Loại – Giá Bán Và Cách Nuôi
  • 【7/2021】Cá Kèo Sống – Giá Tốt – Thịt Cá Chắc – Mua Ở Đâu【Xem 88,209】
  • 【7/2021】Khô Cá Kèo Cà Mau Giá Bán Bao Nhiêu Tiền 1 Kg – Làm Món Gì Ngon【Xem 374,715】
  • 【7/2021】Cá Kèo Sống Mua Ở Đâu Giá Rẻ, Giao Hàng Tận Nơi【Xem 658,152】
  • Giá Cá Quả Tươi Sống, Giá Cá Lóc Tươi Sống, Giá Cá Quả Ngất, Giá Cá Lóc Ngất Rẻ Nhất Miền Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp: Người Mệnh Thổ Có Nên Nuôi Cá Cảnh Không?
  • Cách Nuôi Và Chăm Sóc Hồ Cá Rồng Hồ Chí Minh
  • Cá La Hán Giá Bao Nhiêu? Ăn Gì? Có Mấy Loại? Mua Ở Đâu?
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Cá La Hán Con
  • Chửa Bệnh Đường Ruột Cho Cá La Hán
  • Cá quả, cá lóc chữa phụ nữ huyết khô và sau các phẫu thuật phụ khoa ít sữa, bổ khí huyết, ích thận tráng dương, dùng tốt trong trường hợp bị các bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế.

    Ban đang quan tâm đến sản phẩm cá tầm nhưng lại băn khoăn về Giá cá quả tươi sống, giá cá lóc tươi sống, giá cá quả ngất, giá cá lóc ngất. Không những vậy còn hàng loạt câu hỏi liên tiếp xảy ra như: nguồn gốc cá quả (nguồn gốc cá lóc) ở đâu, sao giá cá quả, cá lóc cao vậy, cách thức vận chuyển và thanh toán thế nào… Hãy nhấc máy lên gọi ngay cho chúng tôi 096 865 0363 để được nghe tư vấn về sản phẩm.

    Bảng giá Giá cá quả tươi sống, giá cá lóc tươi sống, giá cá quả ngất, giá cá lóc ngất.

    Đặc điểm nhận dạng : Cá quả đầu bẹt so với thân nhưng tương đối nhọn và dài giống như đầu rắn, còn có loài đầu có đường vân giống như chữ “nhất” và hai chữ “bát”. Vây lưng có 40-46 tia vây hậu môn có 28-30 tia vây, vảy hai bên thân có từ 41-55 cái. Vây và vảy tạo đường vân màu nâu xám xen lẫn với những chỗ màu xám nhạt, lưng có màu đen ánh nâu.

    Phân Biệt cá quả ta và cá quả Trung Quốc.

    Cá quả Trung Quốc có màu đen đậm, to sàn sàn nhau, thân tròn, ngắn, hay nằm ươn dài do thời gian vận chuyển lâu, trong khi cá trong nước nhỏ hơn, thân thuôn dài, có màu đen vàng, hoa đốm xanh.

    Giá trị dinh dưỡng của cá quả

    Cá quả có vị ngọt, tính bình, (có sách tính hàn) không độc. Có tác dụng khử thấp, trừ phong, tiêu thũng, thông quan, tư âm, sinh tân dịch, bổ gân xương tạng phủ. Chữa phụ nữ huyết khô và sau các phẫu thuật phụ khoa ít sữa, bổ khí huyết, ích thận tráng dương, dùng tốt trong trường hợp bị các bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế. Dùng để bồi bổ sau ốm dậy vì dễ hấp thu. Theo ẩm thực dưỡng sinh theo mùa thì cá quả thích hợp vào mùa hạ và trưởng hạ để trừ thấp nhiệt do mùa nóng sinh ra.

    Bạn có thể chế biến cá quả thành nhiều món ngon như: cá quả kho, cá quả hấp, lẩu cá quả, cá quả nấu canh chua, cá quả nướng, cá quả kho tộ, ruốc cá quả, cháo cá quả….

    Vận chuyển cá quả đi xa có được không?

    Cá quả hay cá lóc là loài cá khoẻ, có thể sống được khoảng thời gian hơn 1 tuần mà không ăn, không uống. Để vận chuyển cá đi xa chỉ cần cho cá vào thùng chứa được nước, không được thả cá vào các bồn sủi vì cá gặp nước động sẽ bị yếu. Khi vận chuyển đi xa, người bảo quản nên để nước mát (không để nước quá lạnh cá sẽ bị yếu).

    Cá Hoàng Đế – Chuẩn cá Việt cho người Việt chuyên đóng hàng đi các tỉnh, thành trên cả nước. Đã có hàng chục năm kinh nghiệm trong cách thức vận chuyển hàng tươi sống và hàng ngất, chúng tôi đóng cá tầm sống, đóng cá tầm ngất và cá tầm đông lạnh trên khắp cả nước, cá đến tay bạn đảm bảo cá sống, chất lượng tuyệt đối.

    Vì sao nên mua hàng tại chúng tôi ?

    Sản phẩm của chúng tôi đã đủ điều kiện và những đơn hàng đầu tiên được xuất khẩu sang các nước Châu Âu, chúng tôi cam kết với người tiêu dùng:

    • Sản phẩm được nuôi tự nhiên, xuất xứ 100% tại Việt Nam.
    • Có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ, giấy kiểm dịch đối với từng đơn hàng.
    • Giá rẻ tận gốc như đến trực tiếp cơ sở nuôi.
    • Trung thực tuyết đối về cân đo đong đếm.

    Ngoài sản phẩm cá quả, cá lóc chúng tôi còn cung cấp nhiều loại cá khác:

    • Hàng nhập khẩu: Cá hồi Nauy, Cá tuyết Nauy, Thịt bò mỹ, Thịt bò úc, Cua hoàng đế Alaska, Tôm Alaska.
    • Thuỷ hải sản sông hồ: Cá tầm, cá chép giòn, cá trắm giòn, cá chình, cá lăng, cá ngạnh, cá nheo, cá quả, cá trắm đen (cá trăm ốc), cá quả, cá lóc, cá trắm cỏ (cá trắm trắng), cá diêu hồng, cá rô phi, cá trôi, cá chim, cá trê, cá mè tàu, cá mè trắng… lươn đồng, ếch đồng, cua đồng, baba quê…
    • Hải sản biển: Cá ngừ đại dương, Cua biển, ghẹ, bề bề, tôm hùm, mực, bạch tuộc, ốc…

    Hãy nhấc máy lên và gọi ngay số điện thoại 096.865.0363 – 098.484.5225 để được tư vấn và ưu đãi khi mua hàng.

    (Video hướng dẫn mổ cá lăng đơn giản tại nhà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Bể Cá Rồng Công Nghệ Mới 2022
  • Thuốc Chữa Bệnh Cho Cá Rồng Của Người Chơi Chuyên Nghiệp
  • Nữ Phụ Là Ma Cà Rồng
  • Cây Huyết Rồng, Kê Huyết Đằng, Dây Máu Vị Thuốc Bổ Máu Tăng Cân
  • Cây Huyết Rồng Trị Đau Khớp
  • Giá Cá Lóc (0.5Kg/con) – Bảng Giá Cá Lóc Đồng, Giá Cá Lóc Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Ngãi: Giá Giảm Mạnh, Người Nuôi Cá Lóc Gặp Khó – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • 【7/2021】Khô Cá Lóc – Khô Cá Lóc Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg? Ở Đâu?【Xem 181,467】
  • Bán Khô Cá Lóc Giá Bao Nhiêu? Cửa Hàng Bán Khô Cá Lóc Đồng Tại Hcm, Hà Shop Khô Cá, Bán Khô Cá Dứa Một Nắng, Bán Khô Cá Lóc, Bán Khô Cá Sặc, Bán Khô Cá Tra Phồng Biển Hồ, Khô Cá Miền Tây, Bán Cá Khô T
  • 【7/2021】Khô Cá Lóc Một Nắng Mua Ở Đâu Bán Tại Tphcm – Giá Bao Nhiêu 1Kg【Xem 190,773】
  • Khô Cá Lóc 1 Nắng
  • Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000.. Cá lóc bao nhiêu 1kg Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối […]

    Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay

    Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000..

    Cá lóc bao nhiêu 1kg

    Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối với loại 2 con 1kg. Loại 3 con 1 kg có giá 42700 vnđ. Đối với loại cá lóc 1 con 1kg có giá 42.000 vnđ 1kg.

    Giá cá lóc

    Bảng giá cá lóc đồng vừa cập nhật

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (đồng)

    An Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Kạn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bạc Liêu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bến Tre

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Phước

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cà Mau

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cao Bằng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Lắk

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Nông

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Điện Biên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Nai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Tháp

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Gia Lai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Tĩnh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hậu Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hòa Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hưng Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Khánh Hòa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kiên Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kon Tum

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lai Châu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lâm Đồng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lạng Sơn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lào Cai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Long An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nam Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nghệ An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Thọ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ngãi

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Trị

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sóc Trăng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sơn La

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tây Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Nguyên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thanh Hóa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thừa Thiên Huế

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tiền Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Trà Vinh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tuyên Quang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Long

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Phúc

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Yên Bái

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cần Thơ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đà Nẵng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Phòng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nội

    42500

    Cá lóc (đồng)

    TP HCM

    42500

    Bảng giá Cá lóc loại (0.5kg/con)

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (0.5kg/con)

    An Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Kạn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bạc Liêu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bến Tre

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Phước

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cà Mau

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cao Bằng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Lắk

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Nông

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Điện Biên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Nai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Tháp

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Gia Lai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Tĩnh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hậu Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hòa Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hưng Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Khánh Hòa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kiên Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kon Tum

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lai Châu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lâm Đồng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lạng Sơn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lào Cai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Long An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nam Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nghệ An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Thọ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ngãi

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Trị

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sóc Trăng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sơn La

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tây Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Nguyên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thanh Hóa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thừa Thiên Huế

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tiền Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Trà Vinh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tuyên Quang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Long

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Phúc

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Yên Bái

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cần Thơ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đà Nẵng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Phòng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nội

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    TP HCM

    45000

    Bảng giá Cá lóc nuôi

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (nuôi)

    An Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Kạn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bạc Liêu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bến Tre

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Phước

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cà Mau

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cao Bằng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Lắk

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Nông

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Điện Biên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Nai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Tháp

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Gia Lai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Tĩnh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hậu Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hòa Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hưng Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Khánh Hòa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kiên Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kon Tum

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lai Châu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lâm Đồng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lạng Sơn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lào Cai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Long An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nam Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nghệ An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Thọ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ngãi

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Trị

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sóc Trăng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sơn La

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tây Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Nguyên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thanh Hóa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thừa Thiên Huế

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tiền Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Trà Vinh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tuyên Quang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Long

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Phúc

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Yên Bái

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cần Thơ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đà Nẵng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Phòng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nội

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    TP HCM

    28500

    Giá cá lóc giống bao nhiêu tiền 1 con

    Cá lóc giống giao động từ 370 vnđ đến 600 vnđ 1 con loại con giống từ 8-10 mm. Đối với cá lóc giống mua theo kg thì 1 kg cá lóc giống giá 260 – 290 vnđ/ 1kg cá lóc giống.

    Mua cá lóc giống bán ở đâu

    Việc mua cá lóc giống nói riêng và các loại cá khác rất quan trọng đối với bà con chăn nuôi. Bởi nếu mua nhầm những nơi kém uy tín sẽ cho ra cá thành phẩm không đạt chất lượng. Vậy mua cá lóc giống ở đâu ? Địa chỉ bán cá lóc giống ở Hà Nội, TP HCM..

    Các trại cá lóc giống ở khu vực miền Bắc

    Trại cá giống Quyết Trần

    Địa chỉ: Cống Xuyên, Nghiêm Xuyên, Thường Tín, Hà Nội

    SĐT: 0987 833 389

    Trung tâm giống thủy sản Hà Nội

    Địa chỉ: Xá Thanh Thùy, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

    SĐT: 024 3397 3133

    Trại nguồn cá giống Hà Nội

    Địa chỉ: 57 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

    SĐT: 0961 682686

    Cá giống Việt Bắc

    Địa chỉ: Cầu Bản Cá, Chiềng An, TP Sơn La

    SĐT: 091 2238 245

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Trung

    Trại giống thủy sản nước ngọt Hòa Khương

    Địa chỉ: xá Hòa Khương, huyện Hòa Vàng, Đà Nẵng

    SĐT: 0905 5109 29

    Trại cá giống Hai Hiến

    Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Quế Sơn, Quảng Nam

    SĐT: 0368 669 809

    Trại cá giống Thiên Thâm

    Địa chỉ: Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hóa

    SĐT: 098 983 22 43

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Nam

    Trại cá giống Trường Long

    Địa chỉ: Đường Đồi Môn, Ấp 4 xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai

    SĐT: 0975 756 772

    Trại cá giống Bình An

    Địa chỉ: 778, DDT43 A, thị xã Dĩ An, Bình Dương

    SĐT: 0251 383 1151

    Cơ sở cá giống Minh Trang

    Địa chỉ: 285, Quố lộ 1A, quận Cái Răng, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ

    SĐT: 0292 384  6482

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lạ Mà Hay: Nuôi Cá Lóc Đầu Nhím Ở Bể Xi Măng, Thu Hàng Trăm Triệu
  • Giá Cá Lóc Nuôi Tại Chợ
  • Làm Giàu Từ Cá Lóc Bông – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Giá Cả Tại Chợ Đầu Mối Bình Điền Ngày 15
  • Giá Cả Nông Thủy Sản Chợ Đầu Mối Bình Điền Và Tam Bình, Tphcm Ngày 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100