Giá Cá Trê Lai,vàng, Bạch Tạng, Thịt Thương Phẩm Bao Nhiêu 1Kg 2022?

--- Bài mới hơn ---

  • #1. Rượu Vang Đỏ Giá Bao Nhiêu? Nên Mua Loại Rượu Vang Đỏ Nào?
  • 1 Carat Kim Cương Giá Bao Nhiêu Tiền? Bằng Bao Nhiêu Ly?
  • Kỳ 3: Cá Vàng Lưu Kim Nhật (Ryukin) + Cách Tuyển Chọn Một Ryukin Đẹp
  • Các Loại Thức Ăn Cho Cá Ranchu
  • Công Dụng, Cách Dùng Của Vông Vang
  • Ăn cá trê có tốt không

    Phụ nữ có bầu nên ăn cá trên không

    Cá trê là loại cá lành tính, tính bình sống ở vùng sông nước ngọt nên rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt với người bầu ăn cá trê giúp bổ huyết, thanh lộc máu. Trong cá trê không có hàm lượng thủy ngân nên khi ăn không ảnh hưởng đến mẹ và bé như nhiều người vẫn đồn.

    Ăn cá trê lai có tốt không

    Bởi có nhiều tác dụng và giá trị dinh dưỡng chon nên hiện nay nhiều người bắt đầu nhân giống và nuôi cá trên trên các đầm phá để cung ứng cho thị trường, cá trê lai thường có kích thước to hơn và giá rẻ hơn so với các loại cá trê tự nhiên.

    Cá trê lai có giá trị dinh dưỡng như các loại cá trê tự nhiên chỉ là với cá trê lai thịt không dai và thơm như cá trên tự nhiên, vậy nên nếu với cá trên Lai, cá trê Vàng hay cá trên Bạch Tạng mọi người nên chú ý cách nấu của mình sao cho phù hợp.

    Cá trê Lai, Vàng, Bạch tạng có giá bao nhiêu 1 kg

    Cá trê lai có giá bao nhiêu 1 kg

    • Giá buôn Cá trê lai con từ 1 -7kg có giá 20 nghìn/kg còn giá bán lẻ là 50 nghìn đồng/kg ( Tham khảo giá tại Chợ cá làng Sở Thượng)
    • Tại chợ Bình Điền ở HCM cá trê lai có giá 28 nghìn/kg

    Cá trê vàng có giá bao nhiêu 1 kg

    Cá trê vàng được xem là loại cá có giá trị dinh dưỡng rất cao, với bề ngoài màu vàng óng dễ phân biệt. Loài này rất khó tìm kiếm trong tự nhiên nên hiện nay nhiều người đã bắt đầu nhân giống để bán, giá cá trê vàng tự nhiên có giá cao hơn cá trê vàng nuôi.

    • Giá cá trên vàng mua tại ao từ 55- 60 nghìn đồng/kg
    • Giá cá trên mua tại chợ hay các siêu thị có giá từ 65 -70 nghìn đồng/kg

    Cá trê vàng chủ yếu nuôi ở phía nam nên ở đây có thể dễ, giá rẻ hơn ở khu vực miền Trung hay miền Bắc

    Cá trê Bạch Tạng có giá bao nhiêu 1 kg

    Cá trê Bạch tạng là hay còn gọi là cá trê trắng, sống ở nước ngọt cũng giống như các loại cá trê khác nhưng chỉ khác là toàn than chỉ toàn là màu trắng. Không quá hiếm người ta mua về có thể nuôi cảnh, phóng sinh.

      Giá cá trê Bạch Tạng từ 100 -200 nghìn/kg

    Tuy nhiên nhiều người vẫn bỏ ra tiền triệu để mua những con cá trê Bạch tạng để về làm cảnh vì cho rằng nó rất quý hiếm.

    Thịt thương phẩm 1kg giá bao nhiêu

    Thịt heo 1kg giá bao nhiêu

    • Thịt nhập khẩu heo tại hệ thống La Maison: Giá từ 77 – 88 nghìn đồng/Kg ( Khu vực miền Bắc)
    • Thịt heo tại miền trung có giá 82 nghìn đồng/kg
    • Thịt heo tại miền Nam có giá 77 nghìn đồng/kg
    • Giá thịt Ba rọi ở chợ từ 155 – 165 nghìn/kg, Thịt đùi giá 120 nghìn/kg và sườn non 200 nghìn/ kg

    Thịt bò 1kg giá bao nhiêu

    Giá thịt bò tại Big C

    • Thịt ba chỉ bò Mỹ giá 220 nghìn/kg
    • Nạc bò loại 1 giá 194 nghìn/kg
    • Bắp bò úc giá 239 nghìn/kg

    Giá thịt bò tại hệ thống Vua bò

    • Dẻ sườn bò BBQ giá 447 nghìn/kg
    • Ba chỉ bò 279 nghìn/kg
    • Đầu bắp bò giá 326 nghìn/kg
    • Đầu than ngũ cốc giá 580 nghìn/kg

    Thịt gà 1kg giá bao nhiêu

    Giá thịt gà tại Big C

    • Chân gà 71 nghìn/kg
    • Má đùi gà giá 43.500 VNĐ/kg
    • Gà ta CP nguyên con giá 79 nghìn/kg

    Giá thịt gà ở một số nơi khác:

    • Giá thịt gà Ta ở chợ từ 85 – 90 nghìn/kg
    • Giá gà ta thẻ vườn có giá từ 130 -180 nghìn/kg tùy loại

    Cách chọn mua cá trê Lai, vàng, cá trê Bạc Tạng ngon

    Để chọn những con cá trê ngon về kho tộ, kho gừng hay nấu lẩu mọi người nên lưu ý những thông tin sau:

    • Chọn cá còn tươi sống, bơi khỏe
    • Thịt cá cứng không mềm
    • Cá có cân nặng từ 2 – 3 kg là phù hợp, thịt cá chắc
    • Không mua cá nuôi ngắn ngày vì cá không có vị ngọt và béo

    Với cá trê thì khi chế biến nấu ăn mọi người nên nấu với nghệ, gừng, ớt, tiêu vì cá có tính bình nên để ăn ngon cơm thì nên nấu cay.

    Cách chọn thịt tươi ngon

    Với thịt bò :

    • Chọn thịt có màu đỏ tươi, ấn vào không bị nhão đàn hồi tốt, nên nhìn kỹ để tránh mua phải thịt tẩm hóa chất hay thịt lợn giả bò
    • Tùy món ăn mà nên mua các loại thịt bò phù hợp như ức bò thì hợp món bò hầm và bò muối; nạc vai làm bò hầm, bò viên ngon; Sườn nên nướng hoặc chiên; ba chỉ ngon khi ăn lẩu, nhúng…

    Với thịt heo:

    • Thịt heo nên chọn loại thịt mổ trong ngày, thịt đỏ hồng không đỏ thẩm
    • Thịt ấn vào có độ đàn hổi tốt
    • Thịt khi rửa chuyển màu nhạt, có mùi tanh là thịt bị tẩm hóa chất
    • Da thịt bị đỏ thì là thịt của heo bệnh
    • Thịt không có mùi hôi khó chịu
    • Thịt nên có sự cân đối giữa da, mỡ và nạc là ngon nhất

    Với thịt gà

    • Nên chọn mua gà ở chợ, gà còn sống không nên mua gà đông lạnh
    • Nếu mua gà làm sẵn nên để ý đến màu da của gà phải vàng nhưng không quá vàng vì nếu quá vàng có nguy cơ tẩm hóa chất
    • Máu ở nơi chọc tiết có màu đỏ tươi
    • Ấn vào phần thịt chắc, có sự đàn hồi tối
    • Nên mua gà ở những trang trai hoặc nhà ở quê nuôi trong vườn để gà có chất lượng thịt tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Kim Vàng Vị Thuốc Điều Trị Rắn Cắn, Đau Mình Mẩy, Hen Suyễn
  • 1 Cây Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ Vàng
  • Cây Nổ Gai (Đinh Vàng)
  • Bắn Cá Đổi Vàng Game Đổi Vàng Khủng Dành Cho Người Mới
  • ?bắn Cá Sa ⭐Gaming Review ?link Chơi Bắn Cá
  • Giá Cá Trê Lai,vàng, Bạch Tạng, Thịt Thương Phẩm Bao Nhiêu 1Kg 2022?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Sử Ca Sĩ Quang Lập Bolero
  • Đâu Là Địa Chỉ Bán Cá Vàng Ranchu Tại Hà Nội?
  • Người Bán Ryukin Kỳ Cựu Bật Bí Tiêu Chuẩn Chọn Cá Ryukin Chuẩn Đẹp
  • Cho Cá Vàng Ranchu Ăn Gì Để “giữ Dáng Khỏe, Mã Đẹp”
  • Cây Vông Vang Và Bài Thuốc Điều Trị Động Kinh, Sỏi Mật, Viêm Dạ Dày
  • Ăn cá trê có tốt không

    Phụ nữ có bầu nên ăn cá trên không

    Cá trê là loại cá lành tính, tính bình sống ở vùng sông nước ngọt nên rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt với người bầu ăn cá trê giúp bổ huyết, thanh lộc máu. Trong cá trê không có hàm lượng thủy ngân nên khi ăn không ảnh hưởng đến mẹ và bé như nhiều người vẫn đồn.

    Ăn cá trê lai có tốt không

    Bởi có nhiều tác dụng và giá trị dinh dưỡng chon nên hiện nay nhiều người bắt đầu nhân giống và nuôi cá trên trên các đầm phá để cung ứng cho thị trường, cá trê lai thường có kích thước to hơn và giá rẻ hơn so với các loại cá trê tự nhiên.

    Cá trê lai có giá trị dinh dưỡng như các loại cá trê tự nhiên chỉ là với cá trê lai thịt không dai và thơm như cá trên tự nhiên, vậy nên nếu với cá trên Lai, cá trê Vàng hay cá trên Bạch Tạng mọi người nên chú ý cách nấu của mình sao cho phù hợp.

    Cá trê Lai, Vàng, Bạch tạng có giá bao nhiêu 1 kg

    Cá trê lai có giá bao nhiêu 1 kg

    • Giá buôn Cá trê lai con từ 1 -7kg có giá 20 nghìn/kg còn giá bán lẻ là 50 nghìn đồng/kg ( Tham khảo giá tại Chợ cá làng Sở Thượng)
    • Tại chợ Bình Điền ở HCM cá trê lai có giá 28 nghìn/kg

    Cá trê vàng có giá bao nhiêu 1 kg

    Cá trê vàng được xem là loại cá có giá trị dinh dưỡng rất cao, với bề ngoài màu vàng óng dễ phân biệt. Loài này rất khó tìm kiếm trong tự nhiên nên hiện nay nhiều người đã bắt đầu nhân giống để bán, giá cá trê vàng tự nhiên có giá cao hơn cá trê vàng nuôi.

    • Giá cá trên vàng mua tại ao từ 55- 60 nghìn đồng/kg
    • Giá cá trên mua tại chợ hay các siêu thị có giá từ 65 -70 nghìn đồng/kg

    Cá trê vàng chủ yếu nuôi ở phía nam nên ở đây có thể dễ, giá rẻ hơn ở khu vực miền Trung hay miền Bắc

    Cá trê Bạch Tạng có giá bao nhiêu 1 kg

    Cá trê Bạch tạng là hay còn gọi là cá trê trắng, sống ở nước ngọt cũng giống như các loại cá trê khác nhưng chỉ khác là toàn than chỉ toàn là màu trắng. Không quá hiếm người ta mua về có thể nuôi cảnh, phóng sinh.

      Giá cá trê Bạch Tạng từ 100 -200 nghìn/kg

    Tuy nhiên nhiều người vẫn bỏ ra tiền triệu để mua những con cá trê Bạch tạng để về làm cảnh vì cho rằng nó rất quý hiếm.

    Thịt thương phẩm 1kg giá bao nhiêu

    Thịt heo 1kg giá bao nhiêu

    • Thịt nhập khẩu heo tại hệ thống La Maison: Giá từ 77 – 88 nghìn đồng/Kg ( Khu vực miền Bắc)
    • Thịt heo tại miền trung có giá 82 nghìn đồng/kg
    • Thịt heo tại miền Nam có giá 77 nghìn đồng/kg
    • Giá thịt Ba rọi ở chợ từ 155 – 165 nghìn/kg, Thịt đùi giá 120 nghìn/kg và sườn non 200 nghìn/ kg

    Thịt bò 1kg giá bao nhiêu

    Giá thịt bò tại Big C

    • Thịt ba chỉ bò Mỹ giá 220 nghìn/kg
    • Nạc bò loại 1 giá 194 nghìn/kg
    • Bắp bò úc giá 239 nghìn/kg

    Giá thịt bò tại hệ thống Vua bò

    • Dẻ sườn bò BBQ giá 447 nghìn/kg
    • Ba chỉ bò 279 nghìn/kg
    • Đầu bắp bò giá 326 nghìn/kg
    • Đầu than ngũ cốc giá 580 nghìn/kg

    Thịt gà 1kg giá bao nhiêu

    Giá thịt gà tại Big C

    • Chân gà 71 nghìn/kg
    • Má đùi gà giá 43.500 VNĐ/kg
    • Gà ta CP nguyên con giá 79 nghìn/kg

    Giá thịt gà ở một số nơi khác:

    • Giá thịt gà Ta ở chợ từ 85 – 90 nghìn/kg
    • Giá gà ta thẻ vườn có giá từ 130 -180 nghìn/kg tùy loại

    Cách chọn mua cá trê Lai, vàng, cá trê Bạc Tạng ngon

    Để chọn những con cá trê ngon về kho tộ, kho gừng hay nấu lẩu mọi người nên lưu ý những thông tin sau:

    • Chọn cá còn tươi sống, bơi khỏe
    • Thịt cá cứng không mềm
    • Cá có cân nặng từ 2 – 3 kg là phù hợp, thịt cá chắc
    • Không mua cá nuôi ngắn ngày vì cá không có vị ngọt và béo

    Với cá trê thì khi chế biến nấu ăn mọi người nên nấu với nghệ, gừng, ớt, tiêu vì cá có tính bình nên để ăn ngon cơm thì nên nấu cay.

    Cách chọn thịt tươi ngon

    Với thịt bò :

    • Chọn thịt có màu đỏ tươi, ấn vào không bị nhão đàn hồi tốt, nên nhìn kỹ để tránh mua phải thịt tẩm hóa chất hay thịt lợn giả bò
    • Tùy món ăn mà nên mua các loại thịt bò phù hợp như ức bò thì hợp món bò hầm và bò muối; nạc vai làm bò hầm, bò viên ngon; Sườn nên nướng hoặc chiên; ba chỉ ngon khi ăn lẩu, nhúng…

    Với thịt heo:

    • Thịt heo nên chọn loại thịt mổ trong ngày, thịt đỏ hồng không đỏ thẩm
    • Thịt ấn vào có độ đàn hổi tốt
    • Thịt khi rửa chuyển màu nhạt, có mùi tanh là thịt bị tẩm hóa chất
    • Da thịt bị đỏ thì là thịt của heo bệnh
    • Thịt không có mùi hôi khó chịu
    • Thịt nên có sự cân đối giữa da, mỡ và nạc là ngon nhất

    Với thịt gà

    • Nên chọn mua gà ở chợ, gà còn sống không nên mua gà đông lạnh
    • Nếu mua gà làm sẵn nên để ý đến màu da của gà phải vàng nhưng không quá vàng vì nếu quá vàng có nguy cơ tẩm hóa chất
    • Máu ở nơi chọc tiết có màu đỏ tươi
    • Ấn vào phần thịt chắc, có sự đàn hồi tối
    • Nên mua gà ở những trang trai hoặc nhà ở quê nuôi trong vườn để gà có chất lượng thịt tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Kim Vàng Trị Bệnh Gì? Hình Ảnh, Tác Dụng, Cách Dùng, Mua Ở Đâu?
  • Công Dụng Của Cây Đinh Vàng Trong Chữa Trị Gai Cột Sống
  • Đánh Giá + Link Bắn Cá Gg Gaming
  • Tải Trùm Cá Vàng Trên Pc Với Memu
  • Cá Ngừ Đại Dương Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua Ở Đâu? Làm Món Gì?
  • Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Và Nuôi Cá Trê Vàng Lai Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoàn Thiện Quy Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Cá Chim Vây Vàng
  • Công Nghệ Sản Xuất Cá Chép Giống
  • Những Món Ăn Làm Từ Vàng Đắt Nhất Thế Giới Hiện Nay (Có Tác Dụng Gì?)
  • ☆ Các Trò Chơi Tiến Bộ Tốt Nhất ᐈ Hãy Trúng Số Độc Đắc Của Bạn Ngay Bây Giờ!
  • Mơ Câu Cá Đánh Con Gì May Mắn Nhất? Là Điềm Lành Hay Xấu?
  • Cá trê vàng lai là kết quả của lai giống bằng phương pháp sinh sản nhân tạo giữa cá trê phí (Clarias gariepinus) và cá trê vàng (Clarias macrocephalus).

    Đầu cá nhỏ, tỷ lệ đầu/chiều dài thân gần tương tự như cá trê vàng khi cá còn nhỏ, kích thước từ chúng tôi Khi cá đã lớn, trọng lượng đạt trên 500g/con thì có thể rõ ràng phân biệt với trê vàng do thân cá mập, ngắn.

    Cá trê vàng lai rất mau lớn, trong điều kiện nuôi với mật độ thích hợp thức ăn đầy đủ, sau 3-4 tháng nuối cá sẽ đạt họng lượng trung bình từ 150- 200g/con.

    Cá sống đưọc trong môi trường nưóc hơi phèn trong điều kiện nước hơi lợ (độ mặn <5%0 ). Cá phát triển tốt trong môi trường nưóc có độ pH trong khoảng từ 5,5-8.0.

    Do cá có cơ quan hô hấp phụ nên cá trê vàng lai sống được trong ao, đìa nước tù, chịu đựng được cả những khi hàm lượng ô xy trong nưóc xuống thấp (l-2mg/l).

    Cá bột mới nở từ trứng do có túi noãn hoàng nên không ăn thức ăn bên ngoài. Sau khi nở được 48 giờ cá mới tiêu thụ hết noãn hoàng.

    Cá bột từ ngày thứ 3 trở đi bắt đầu ăn được bo bo hay còn gọi là trứng nước (moina), nếu được thả nuôi trong ao chúng cũng ăn đưọc các loại xác nhỏ sống trong nước. Sau vài ngày chúng đã ăn được trùng chỉ. Thông thường, nếu ương cá bột trong bể xi măng hoặc bể bạt thì trùng chỉ sẽ là thức ăn chủ yếu trong quá trình ương cho đến khi cá đạt cỡ 4-6cm. Từ cỡ này trở đi cá có thể ăn được ruốc, tép, côn trùng, các phụ phế phẩm như đầu vỏ tôm, ruột sò, điệp và các thức ăn tình khác như cám, bắp, bột cá…

    Cá trê vàng lai nuôi thành cá thịt trong ao cũng ít khi bị bệnh. Tuy nhiên, cũng giống như cá trê vàng, chúng thường chịu rúc, quậy thành hang, dễ làm hỏng bờ ao. Chúng cũng hay phóng, nhảy khi mực nước trong ao nuôi cao gần xấp xỉ mặt bờ nhất là trong những ngày nước lớn, trời mưa.

    Cá trê vàng lai hoạt động, bơi lội, ăn mạnh vào buổi chiều tối hoặc ban đêm, lúc trời mờ sáng, vì vậy việc kéo lưới thu hoạch cá (cá giống hoặc cá thịt) nếu thực hiện vào những thời gian kể trên sẽ đạt hiệu quả cao.

    Mùa vụ thả nuôi cá giống thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 10 âm lịch hàng năm. Tuy nhiên để có thế bán cá thịt với giá cao thì nên thả cả giống ngay từ đầu vụ nuôi (tháng 3-4 âm lịch) để đến tháng 6-7 âm lịch khi lượng cá trê vàng trong tự nhiên giảm sút (do cá vô đồng để đẻ, khó đánh bắt) thì đã có thể thu hoạch được cá nuôi. Ở các tháng khác trong năm giá cá trê vàng lai không cao do “đụng” cá trê vàng trong tự nhiên.

    CHƯƠNG II. KỸ THUẬT SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ TRÊ VÀNG LAI

    Mùa vụ sinh sản nhân tạo cá trê vàng lai bắt đầu từ tháng 2 âm lịch, khi cá trê vàng (Clarias macrocephalus) bắt đầu mang trứng và kéo dài đến hết tháng 9 âm lịch.

    I. TUYỂN CHỌN VÀ NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ :

    Cá trê vàng (cái) có thể chọn mua từ cá được đánh bắt trong tự nhiên hoặc cá được nuôi trong ao. Cá phải đủ 8-12 tháng tuổi, có trọng lượng trung bình 150-200g. Chọn cá khỏe mạnh, không bị dị tật, da trơn nhẵn, đem về thả nuôi trong các ao có diện tích nhỏ, từ 100-200m 2, mật độ thả nuôi l-l,5kg/m 2. Cho cá ăn cám hỗn hợp (cám heo) nấu chín có thể bổ sung pmmix vitamin 1-2% và cho ăn thêm các phụ phế phẩm : Đầu tôm, ruột sò, điệp, ruột gà, vịt… theo tỷ lệ 1/1. Sau thời gian nuôi vỗ khoảng 3-4 tháng (bắt đầu từ tháng 11 âm lịch) cá sẽ thành thục và sẵn sàng đưọc dùng để cho đẻ, lúc này bụng cá cái hơi lớn, lỗ sinh dục có màu phợt hồng.

    Cá đực trê phí (đực) là cá được nuôi từ cá giống sinh sản nhân tạo tại Việt Nam, chọn cá đã được 7 tháng tuổi, trọng lượng trung bình từ 0,5-0,7kg/con nuôi vỗ trong ao riêng, mật độ 1,5-2kg/m 2, cho ăn thức ăn tưới như tôm, da ruột mực, ruột gà, vịt, hoặc cho ăn cám nấu trộn với cá phân (đã xay).

    II. CÁC KÍCH DỤC TỐ (HORMONES) DÙNG TRONG SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ TRÊ VÀNG LAI VÀ LIỀU LƯỢNG DÙNG :

    Hai loại kích dụng tố thường được dùng nhiều trong sinh sản nhân tạo cá trê vàng lai ở Việt Nam là não (cá chép, mè, trê) dạng tươi ngâm trong acetone hoặc não khô (hungari, Czechoslovakia) và HCG (Human chori-onic gonadotrophin).

    1. Não cá : Lượng dùng 10-12mg/kg cá cái, liều tiêm (chích) cho cá đực bằng 1/2-1/3 liều cá cái.

    2. HCG : Dùng 5000-8000 Ul/kg cá cái, liều dùng cho cá đực từ 2000- 3000UI/kg cá đực.

    3. Các kích dục tố : Não cá đưọc nghiền mịn hoặc HCG được hòa tàn trong nưóc muối sinh lý 9%0 hoặc nước cất

    Liều lượng tiêm cho cá thường thay đổi tùy theo mùa vụ, đầu vụ hoặc cuối vụ liều lượng thường hơi cao hơn so với giữa vụ để cá đẻ.

    Cũng có thể dùng phối hợp cả hai loại não và HCG. Để việc sinh sản nhân tạo đạt hiệu quả cao, cá dụng trứng tốt, các kích dục tố thường được tiêm làm 2 liều.

    – Liều sơ bộ : Tiềm 1/3 tổng liều kích dục tố dùng.

    – Liều quyết định : Tiềm 2/3 tổng liều, thời gian tiêm liều quyết định từ 5- 6 giờ sau khi tiêm liều sơ bộ. Cá cái sẽ rụng trứng khoảng 8-9 giờ sau khi tiêm liều quyết định.

    Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện một loại kích dục tố tổng họp ừên gọi là LHRH-a hoặc LRH của Trung Quốc hoặc Thái Lan dùng chung với một loại hóa chất có tên Domperidone (DOM) hoặc Motilium dạng bột hoặc dạng viên. Các thuộc này được sử dụng rất phổ biến trong sinh sản nhân tạo cá Trám, Mè, Trôi, He… Riêng đối với cá trê vàng lai thuốc chưa được sử dụng rộng rãi, vì vậy kết quả về liều lượng, hiệu quả sử dụng LRH chưa được công bố.

    Theo một số tài liệu của Thái Lan và Trung Quốc thì liều lượng sử dụng của loại kích dục tố này cho cá trê vàng lai và trê phi là :

    * 30-50ug (microgam) LRH và 3-5mg Domperidone/lkg cá trê vàng lai.

    * 5ug LRH và 5mg Domperidone cho 1 kg cá ầrc trê phí.

    Thòi gian hiệu ứng của thuốc : 10 giờ sau khi tiêm.

    III. CÁCH TIÊM CHO CÁ :

    Thuốc được tiêm vào cơ lưng hoặc xoang bụng (qua phần thịt ở gần gốc vì ngực). Sau khi tiêm, cá sẽ được thả vào các bể xi măng có mực nước thấp từ 15-20cm để dễ thao tác, bắt cá ra cho đẻ và để cá không phóng nhảy ra ngoài có thể bị xây xát.

    IV. THỤ TINH NHÂN TẠO :

    – Cá cái được lau sạch phần bụng bằng khăn khô, mềm và vuốt trứng vào trong các khay hoặc chậu (bằng nhựa hoặc có tráng men).

    – Mổ cá đực để lấy 2 buồng sẹ, cho vào một cái chén nhỏ bằng thủy tinh hoặc bằng sứ, dùng kéo mổ các mũi nhọn nhắp sẹ đẻ tinh dịch cá tiết ra, cho thêm một ít nưóc muối sinh lý vào trong chén.

    – Đổ dịch sẹ vào trứng, dùng lông gà khuấy đều trong 2-3 phút, sau đó rót thêm nước sạch (nước đã nấu chín, để nguội hoặc nước cất) vào để dễ khuấy. Chắt bỏ nước và rửa khoảng 2 lần cho trứng cá được sạch các chất nhầy và các mảng sẹ bám vào.

    – Tỷ lệ cá đực trê phí và cá cái trê vàng dùng trong sinh sản nhân tạo là 1,5-2 kg cá đực/4-5kg cá cái.

    – Trứng đã thụ tinh được dùng lông gà rải thật đều và nhanh tay lên các vỉ lưới (đóng bằng khung gỗ, có căng lưới vèo cho thật phẳng) đã được nhận chìm trong các bể ấp diện tích từ l-2m 2, mực nước ở bể sâu khoảng 20-30cm.

    – Trứng cá nở sau 22-26 giờ ấp ở nhiệt độ bình thường (28-30°c). Cá bột mới nở sẽ chui qua lỗ lướt rớt xuống đáy bể.

    Bể ấp phải được sục khí và cho nước chảy vào, ra liên tục.

    Sau 3-4 giờ kể từ khi cá bắt đầu nở phải lấy vỉ lưới ra khỏi bể để tránh trường hợp trứng ung trên vỉ bị phân hủy làm thối nước sẽ dẫn đến trường hợp cá bị ngộp và chết.

    CHƯƠNG III . KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ BỘT LÊN CÁ GIỐNG

    Có thể ưong nuôi cá bột trê vàng lai lên cá giống trong bể xi măng, bể bạt hoặc ưong ữong ao đất. Tùy theo điều kiện ưong nuôi và thức ăn cho cá và cách chăm sóc cũng có phần khác nhau.

    I. TRONG BỂ XI MĂNG :

    1. Chuẩn bị bể nuôi :

    Nếu là bể xi măng mới xây thì phải ngâm nước khoảng 10-12 ngày, trong suốt thòi gian ngâm thường xuyên thay nước trong bể, muốn bể có thể sử dụng được nhanh thì nên dùng loại chuối trái gần hườm chín chà khắp thành và đáy bể rồi lấy nước vào ngâm tiếp. Sau 3-4 ngày thì bể đã có thể sử dụng được. Tốt nhất là dùng loại giấy đo pH để đo nước trong bể trước khi muốn thả cá, nếu thấy độ pH khoảng 7-8 là đưọc.

    Nếu là bể cũ đã sử dụng rồi thì phải chà rửa sạch, dùng nưóc vôi trong hoặc dùng cholorine pha với nồng độ 10-20ppm (10-12mg/l) tạt đều lên thành bể rồi phơi bể một nắng. Trước khi lấy nước vào bể bơm nước sạch xả lai, sau đó mới lấy nước vào bể.

    – Dùng nước máy : Lấy nước vào bể ừước 1 ngày

    – Dùng nước giếng : Bơm nước vào bể trưóc 2 ngày rồi mới thả cá

    Mực nước lấy vào bể nên duy trì trong khoảng 30-40cm là tốt nhất.

    2. Mật độ ương :

    Mật độ ương nuôi thích họp khoảng từ 2000-2500 con cá bột/m 3 Trước khi thả cá cần phải ngâm bọc đựng cá bột vào bể nước định thả cá khoảng 5 phút đến khi nhiệt độ nước trong bọc cá và nước ở trong bể gần bằng nhau thì mới thả cá ra để tránh trường hợp cá bị sốc do chênh lệch nhiệt độ. Nên thả cá tại một chỗ trong bể, những con cá khỏe sẽ bơi men theo thành bể và trụ lại ở các góc bể, những con cá yếu hoặc mệt quá do quá trình vận chuyển sẽ nằm tại điểm thả cá, sẽ được hút ra bằng ông xi phông.

    3. Thức ăn và cách cho ăn :

    Cá bột mới thả nuôi được cho ăn bo bo (moina) trong 2-3 ngày để cá dễ bắt mồi và đều cỡ. Lượng cho ăn khoảng 1-1,15 lon bo bo/20.000 cá bột/ngày. Sau đó cho ăn trùng chỉ 2 lon/20.000 cá bột/ngày. Lượng trùng cho ăn sẽ điều chỉnh tăng dần lên trong quá trình nuôi. Thường tốn khoảng 100-110 lon/10.000 cá giống đạt lồng 6 (cỡ 4-5cm).

    Trùng mua về đem rửa kỹ và khuấy đều lên trong một chậu nước, sau đó để trùng tụ lại thành từng đám, gỡ bỏ rác rưởi và các chất bẩn bám vào trùng.

    Rải trùng đều quanh bể cho cá ăn. Thường xuyên theo dõi cho ăn vừa đủ, không để trùng dư trong bể để kích thước cá ăn được nhiều, mau lớn, đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng nưóc trong bể nuôi.

    4. Chăm sóc:

    Thường xuyên dùng ống xi phông hút cặn và phân cá lắng dưới đáy bể. Cách ngày thay khoảng 20-30% lượng nước trong bể và cho thêm nước mới vào bể để giữ cho môi trường nước trong bể luôn được sạch, kích thích cá hoạt đông bod lội mạnh, ăn nhiều.

    Theo dõi hoạt động của cá nhằm sớm phát hiện bệnh cá và tìm cách chữa trị. Nên che 4 góc bể hoặc phủ lá dừa trên mặt nước để cá có chỗ trú ẩn. Sau 16- 18 ngày nuôi, nếu không bị bệnh, điều kiện môi trường thuận lợi thức ăn đầy đủ cá đạt cỡ 4-6cm (lồng 7) tỷ lệ sống của cá thường đạt từ 60-85%.

    II. ƯƠNG TRONG BỂ BẠT:

    1. Chuẩn bị bể nuôi:

    Bể bạt không đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu nhiều như xây bể xi măng. Chỉ cần đóng khung gỗ với các cọc chắc chắn trên nền đất đã được dặm cho phằng, sau đó đổ cát, san đều cho bằng trước khi trải bạt để không làm các tấm bạt bị cấn, dễ rách, hư hỏng. Nên chọn loại bạt dày, không bị lỗ mọt, đặt làm hoặc mua sẵn cho vừa với kích cỡ của khung (thường các cơ bạt là 4x6m, 5x5m, 3x4m…) trải bạt vào khung, dùng khay hoặc nẹp bằng kẽm nẹp trên thành cho chắc rồi mới bơm nước vào.

    Nước lấy vào bể bạt tương tự như ở bể xi măng. Sau mỗi đợt thu cá giống bán, gỡ bạt ra giặt sạch bằng bàn chải rồi phoi nắng hoặc tạt rửa bằng nước chlorine 10-20ppm trước khi phơi nắng. Khi muốn thả đợt cá mới phải kiểm tra bạt, vá lại những chỗ bị rách, thủng bằng keo dán nhựa, dán bạt) rồi mới lấy nước vào.

    2. Mật độ thả : Tương tự như ở bể xi măng, từ 2000-2500 con/m 2.

    3. Thức ăn và cách cho ăn : Tương tự như nuôi trong bể xi măng.

    4. Chăm sóc : Giống như ở bể xi măng

    III. ƯƠNG TRONG AO ĐẤT

    1. Chuẩn bị ao :

    Các ao ương có diện tích từ 500-1000m 2 rất tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch. Mực nưóc thích hợp trong ao từ l-l,2m. Đáy ao phải làm dốc về phía bọng thoát nước. Để dễ thu hoạch cá giống khi tháo cạn nước ao nên đào một cái rãnh rộng l-l,5m; sâu 0,2-0,3m ngang qua ao, dốc từ 2 phía cạnh ao xuống một hố ữòn có đường kính 2-3m, sâu khoảng 0,5m ừước họng thoát nưóc.

    * Nếu ao mới đào :

    Bón vối với lượng 100-150kg/1000m 2, rãi đều khắp đáy ao, lấy nước vào ao khoảng 0,5m. gây màu nước xanh bằng cách bón phân chuồng đã ủ hoai 25- 35kg/1000m 2. Lấy thêm nước vào ao đủ mực nước cần thiết 1-1,2m. Sau 3-4 ngày có thể thả bo bo giống vào (khoảng 10-15 con/1000m 2 ao). 2 ngày sau khi thả bo bo sẽ phát triển nhiều hơn, và có thể thả cá bột vào nuôi trong ao.

    * Nếu là ao cũ :

    Nạo vét bùn đáy ao, đắp bờ, xảm lại các lỗ mội, đào rãnh và hố thu cá giống, phơi đáy ao. Bón vôi với lượng 30-70kg/1000m 2. Lấy nước vào ao 0,5m. Sau đó bón phân chuồng (đã ủ hoai) 15-25kg/1000m 2. Lấy thêm nước vào ao đến khi đạt mực nước sâu khoảng 1-1,2m. Đóng họng lại không cho nưóc ra vào nữa. Sau 3-4 ngày thả bo bo vào ao, 2 ngày sau mới thả cá bột xuống ao.

    2. Mật độ thả :

    250-400con/m 2 mặt nưóc ao. Khi thả cá bột nên nhớ ngâm bọc cá vào nước ao khoảng 5 phút để nhiệt độ nước ừong bọc gần bằng nhiệt độ nước ao thì mới thả cá ra.

    3. Thức ăn và cách cho ăn :

    Sau khi thả cá được 3-4 ngày mới cho ăn thêm trùng chỉ khoảng 10-12 lon/100.000 bột/ngày. Lượng trùng sẽ được điều chỉnh tăng dần lên trong quá trình nuôi. Trong những mùa khan hiếm trùng (nắng nhiều, nưóc sông bị lợ) sau khi cá đã đánh móng được (khoảng 7-8 ngày kể từ lúc thả) có thể giảm bớt lượng trùng, cho cá ăn thêm huyết heo (bò) luộc chín, bón nhuyễn, cá hấp (hay luộc chín) bỏ xương, bóp nhuyễn, cám nấu chín… cho thức ăn ở 4 góc ao để tiện việc kiểm soát xem cá có ăn hết thức ăn không và điều chỉnh lượng thức ăn vừa đủ cho cá ăn.

    Cá ương trong ao đất rất mau lớn nếu so với ương ở bể xi măng. Da cá mỏng, dễ bị xây xát nên khi kéo lưới hoặc lọc cá để bán nên chú ý cấn thận và nên tắm cá ừong dung dịch muối ăn 0,5-1% trong một phút để ngừa bệnh cho cá. Nên rộng cá trên bể xi măng và luyện cá trước khi bán, nhất là trong những trường hợp vận chuyển cá đường xa, thời gian lâu.

    Cá giống trê vàng lai ương trong ao đất rất dễ bị sình bụng, nên định kỳ ngừa cho cá bằng cách trộn Furazone (hoặc Furazolidon) với lượng 8-10g/kg thức ăn.

    Ương cá trong ao đất không đòi hỏi tốn nhiều công chăm sóc như ương trong bể xi măng, bể bạt. Tuy nhiên, vẫn phải thường xuyên theo dõi các hoạt động bơi lội, bắt mồi của cá để kịp thời phát hiện bệnh cá. Ương nuôi trong ao đất cho phép sử dụng thêm các nguồn thức ăn khác ngoài trùng chỉ, hạ được giá thanh con giống do chi phí đầu tư cho ăn không nhiều như ương trong bể. Cá nuôi trong ao rất mau lớn, chỉ sau 13-14 ngày cá đã đạt 4-6cm. Tuy nhiên, tỷ lệ sống của cá thấp hơn so với ương trong bể (25-40%) do dịch hại trong ao (ếch, nòng nọc, rắn, cá dữ…) nhiều. Nuôi trong ao khó thu hoạch được triệt để như nuôi ở bể, khi cá bị bệnh thường rất khó chữa trị và lượng thuốc dùng rất tốn kém. Vì vậy, việc kiểm soát chất lượng nước trong các ao ương từ cá bột lên cá giống kết hợp với việc định kỳ cho cá ăn thức ăn có ngừa thuốc là rất quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến sự thành công trong ương nuôi.

    PHẦN II. KỸ THUẬT NUÔI CÁ THƯƠNG PHẨM (CÁ THỊT) TRÊ VÀNG LAI

    CHƯƠNG I . KỸ THUẬT NUÔI CÁ GIỐNG LÊN CÁ THỊT

    Cá trê vàng lai là một đối tượng nuôi tương đối mới ở nước ta, có giá trị kinh tế cao, mau lớn nên thời gian quay vòng vốn nhanh. Cá rất dễ nuôi, ăn tạp nên có thể tận dụng được các phụ phế phẩm dùng làm thức ăn, thích họp cả trong điều kiện ao nuôi cá có diện tích vừa và nhỏ. Tuy nhiên muốn nuôi cá đạt năng suất cao, cá lớn nhanh, người nuôi cá cần chú ý đến các khâu chọn giống cá, chuẩn bị ao nuôi, thức ăn cho cá và cách chăm sóc.

    I. CHUẨN BỊ AO.

    Ao nuôi cá trê vàng lai có diện tích từ 1000-3000m 2 sẽ thuận tiện cho việc cho ăn, chăm sóc và thu hoạch hơn là những ao nuôi diện tích lớn.

    1. Nếu là ao cũ:

    Vét bùn đáy ao, xảm các lỗ mội, đắp bờ, phơi đáy ao 2-3 ngày, bón vôi bột từ 30-50kg/1000m 2 để diệt tạp và điều chinh độ pH của nước ao. Bón lót phân chuồng với lượng 100-150kg phân/1000m 2. Lấy nước qua lưới lọc vào ao để ngăn ngừa cá dữ, địch hại theo vào trong ao. Sau 5-7 ngày có thể thả cá vào nuôi được. Mực nưóc lúc ban đầu vào ao khoảng 1 m, sẽ được tăng dần lên sau 1 tháng nuôi đến khi đạt độ sâu l,2-l,5m.

    2. Nếu là ao mới đào :

    Bón vôi với lượng từ 70-100 kg/1000m 2 để giữ cho độ pH của nưóc ao từ 6-7,6 là tốt nhất.

    II. CHỌN CÁ GIỐNG :

    Chọn cỡ cá đồng đều, khỏe mạnh, không bị xây xát, không bị bệnh, boi lội nhanh nhẹn, đánh móng mạnh. Các kích cơ cá giống thả ao thường được phân ra như sau :

    Nếu ao không bị rò rỉ, có thể rút cạn nước và diệt tạp triệt để thì nên thả nuôi cá cỡ nhỏ 3-4cm hoặc 4-5cm để giảm đưọc chi phí về con giống. Nếu ao có lỗ mội bị rò rỉ, không diệt tạp được triệt để thì phải thả cá cơ 5-6cm hoặc cá lứa (cá 10-12cm), nhằm giảm dư ọc tỷ lệ hao hụt của cá nuôi.

    III. MẬT ĐỘ THẢ

    Thay đổi tùy theo cỡ cá và hình thức nuôi: nuôi đơn, nuôi ghép, thả cá nuôi 1 lần hay nuôi đánh tỉa thả bù.

    1. Nuôi đơn

    Chỉ nuôi 1 loại cá trê vàng lai, mật độ thả nuôi tương ưng với cỡ cá như sau :

    2. Nuôi ghép :

    Mục đích là tận dụng hết thức ăn trong ao nuôi, có thể thả ghép cá trê vàng lai chung với các loại cá sau : Rô phi, chép, trắm cỏ, trôi. Mật độ thả cho từng loại cá như sau :

    Trong trường hợp này thời gian thu hoạch sẽ thay đổi theo loại cá, tốc độ lớn, kích cỡ thương phẩm được thị trường ưa chuộng. Như vậy sau thời gian 3 tháng sẽ thu hoạch và thả bù cá trê vàng lai với kích cỡ lớn hơn, thường là 10- 12cm hoặc 12-15cm, thả bù cá rô phi cỡ 8-10cm sau khi kéo lưới thu hoạch lần 1

    3. Nuôi cá đánh tảa thả bù :

    Thường phải chuẩn bị thêm một ao nhỏ để ương cá lứa thả bù. Diện tích ao khoảng 100-300m 2 ao phải được cải tạo tốt, có thể thả cá cỡ 3000- 4000con/kg (cá 2-3cm) hoặc cơ 3-4cm. Mật độ thả các loại này như sau :

    Sau 2 tuần nuôi, cá đạt kích cỡ 12-15cm, cá được thả bù vào các ao nuôi có diện tích lớn nhưng khó thu cạn hoặc vào những ao nuôi ghép nhiều loại cá có thời gian thu hoạch khác nhau.

    Việc thả cá lứa cỡ lớn sẽ giúp giảm bớt hao hụt đầu con ảnh hưởng đến sản lượng cá nuôi.

    4. Thức ăn nuôi cá và chăm sóc :

    Cá trê vàng lai ăn tạp, rất háu ăn, có tập tính ăn gần tương tự như cá ừê vàng. Thức ăn dùng nuôi cá thường gồm các loại phụ phế phẩm của các nhà máy đông lạnh như đầu vỏ tôm, da ruột mực, đầu lòng cá, ruột sò điệp…, cám thức ăn gia súc, cám gạo, bắp xay, con ruốc, cá phân (xay).

    Ngoài ra, để giúp cá tăng trưởng nhanh, ít bệnh, trong quá trình nuôi cần định kỳ bổ sung Premix vitamin (loại dùng cho heo thịt) 1 tuần 1 lần với lượng 1-2% của tổng lượng thức ăn cho ăn trong ngày.

    Trong hai tuần đầu khi mới thả cá còn nhỏ nên băm thức ăn : Đầu lòng cá, ruột gà, vịt, ruột so điệp… để cá sử dụng được hết thức ăn.

    Bắp xay nên ngâm nước cho nở khoảng 15-20 phút trước khi nâu với nước sôi. Sau khi nấu chín trộn với cám khô theo tỷ lệ 1/1 rồi trộn tiếp với con ruốc hoặc cá phân.

    Nếu cho ăn thức ăn tươi (đầu tôm, lòng ruột cá…) lượng thức ăn cho cá ăn trong ngày bằng 10-15% tổng trọng lượng cá dự đoán dưới ao. Nếu dùng thức ăn tinh như cám, bắp… lượng thức ăn cho cá ăn trong 1 ngày bằng 5-7% trọng lượng cá dự đoán.

    Trường họp nuôi ghép chung với các loại cá khác (chép, trám, trôi…) thì nên dùng kết họp thức ăn tinh với thức ăn tươi theo tỷ lệ 1/1. Nếu cá chép nuôi trong ao đã lớn thì có thể cho ăn bắt hột, (xay thô) ngâm nước mà không cần nấu.

    Nên cho cá ăn ở những vị trí cố định trong ao, thường xuyên theo dõi và điều chỉnh lượng thức ăn cho phù họp. Tránh trường họp cho ăn quá dư thừa làm thối bẩn nước ao tạo điều kiện cho bệnh cá phát ừiển.

    Trong thời gian nuôi cần theo dõi hoạt động của cá, màu nước ữong ao. Sau một tháng đầu, cá tương đối lớn, có thể định kỳ lấy nước vào trong ao, cứ 5- 7 ngày một lần thay khoảng 30% nước trong ao. Sử dụng nhiều thức ăn tưoi thì cần chú ý thay nước thường xuyên hơn.

    Nếu khẩu phần thức ăn hàng ngày của cá được đầy đủ các loại thức ăn như đã kể ữên : Cám, bắp, pmix vitamin, ruột sò, đầu tôm… cá nuôi sẽ mau lớn và khi đến cơ thu hoạch (150g-200g/con) da thịt cá sẽ vàng gần tương tự như cá trê vàng. Trong trường họp ao bị phèn hoặc nước ao có độ pH thấp, da cá có màu xám, ít vàng nên trong mùa mưa phải thường xuyên rắc vôi quanh bờ ao. Cá nuôi ở vùng đất đỏ hoặc ở môi trường ao tù, nước đục da cũng sẽ có màu vàng đẹp hơn cá nuôi ở những ao nước sạch (nưóc ra vô hàng ngày). Vì vậy, trước khi thu hoạch khoảng 10-15 ngày nên đóng bọng, ngừng không cho nước ra vào.

    5. Thu hoạch :

    Sau 2 tháng rưỡi đến 3 tháng nuôi cá sẽ đạt kích cỡ thương phẩm (150- 250g/con). Lúc này hình dạng bên ngoài của cá trê vàng lai (chỉ khác nhau ở chỗ u lồi xương chẩm). Thu hoạch đợt 1 xong, sẽ tiếp tục cho ăn tích cực, khoảng 10-15 ngày sau sẽ thu hoạch đợt 2. Thường ở đợt này lượng cá thu hoạch được sẽ nhiều hơn và tương đối đồng đều về kích cỡ hơn so với đợt 1. Nếu trong ao vẫn còn một số lượng cá chưa đạt qui cỡ thì sẽ nuôi vỗ tiếp tục 2 tuần nữa và thu hoạch toàn bộ.

    Ở huyện Bình Chánh (ngoài thành chúng tôi và đặc biệt là ở xã Bình Trị Đông do điều kiện đặc biệt của các ao nuôi ở đây là ao tù và rất sâu (5-8m nước), phần lớn đều nuôi theo phương pháp đánh tỉa thả bù. Sau khi đã thu hoạch đợt 1, 20 ngày sau sẽ thu tiếp đợt 2… thu như vậy khoảng 4 đợt, lượng cá trong ao chỉ còn sót lại một ít, sẽ thả cá lứa 12-15cm xuống bổ sung, số lượng cá thả được tính theo diện tích mặt nước ao, thường khoảng 20-30 con/m 2 hoặc nông dân còn tính theo m 3 nước, thường là 6-7con/m 3. Tại các ao nuôi ở vùng nay, nếu cá được cho ăn đầy đủ, ao nuôi chuẩn bị đúng theo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng nước trong ao tốt, cá nuôi không bị bệnh thì sau 3 tháng nuôi sẽ đạt năng suất từ 3-5 tấn/1000m 2 (30-50 tấn/ha). Tỷ lệ sống của cá thường từ 40- 60%.

    Nên thả cá giống ngay từ đầu vụ nuôi (tháng 3-4 âm lịch) để đến thời điểm thu hoạch và tháng 6,7,8 âm lịch, cá thịt bán được giá cao, chi phí đầu tư con giống rẻ, dễ nuôi hơn lúc cuối vụ (do thời tiết cuối vụ thường lạnh cá dễ bệnh).

    Sau khi trừ các chi phí cải tạo ao, con giống, thức ăn, công chăm sóc, bảo vệ… người nuôi thường có thể được lãi 40-45% so với tiền vốn bỏ ra ban đầu. Thu hoạch cá vào mùa đụng cá đồng (thả cá giữa và cuối vụ) thì tiền lãi thu

    được sẽ thấp hơn do giá con giống cao, giá cá thịt rẻ, thường chỉ lãi khoảng 20- 25% với tiền vốn ban đầu.

    CHƯƠNG II. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở CÁ HƯƠNG, CÁ GIỐNG TRÊ VÀNG LAI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH

    I. BỆNH TRẮNG MÌNH :

    Thân cá có nhiều mảng trắng, cá bị tuột nhớt, râu cong quặp cá treo thân thẳng đứng với mặt nước hoặc bơi lội lờ đờ, chết rất nhanh với số lượng lớn. Bệnh có thể xảy ra ở cá bột cỡ 5-7 ngày tuổi, cơ cá giống lớn 6-8cm vẫn có thể bị nhiễm bệnh này.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Do vi khuẩn Flexibater columnaris, bệnh thường xảy ra ở các bể ương với mật độ dày, chất lượng nước xấu, nước bị thối bấn do thay nước không thường xuyên. Vi khuẩn xâm nhập các cơ quan nội tạng của cá hủy hoại mang và các tế bào ở da cá làm cá khó thở, gây chết. Ở bệnh này cùng với sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm và nguyên sinh động vật gây bệnh cũng đồng thời xâp nhập làm cá chết rất nhanh.

    2. Cách xử lý :

    Trong bể xi măng hoặc bể bạt dùng oxytétracycline với liều lượng 10- 20ppm (10-20 oxutetracycline/lm 3 nước) kết họp với Fomalin 25ppm (25ml Formalin/lm 3 nước). Hoặc dùng oxytétracycline 10-20ppm kết họp với muối ăn (lkg muối ăn/lm 3 nước), trị trong 3 ngày liên tục (không thay nước hoặc chỉ thay chút ít nếu thấy nước thổi bẩn, châm thuốc vào cho đủ nồng độ.

    II. BỆNH SƯNG MÌNH :

    Phần bụng cá bị sừng phình, trong có chứa nước màu vàng, 2 bên mang và gốc vi ngực sưng, nội tạng bị xuất huyết. Thường gặp ở cỡ cá hương (sau khi biết đánh móng) và cá giống, gây chết hàng loạt.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Bệnh được chuẩn đoán là do các loại vi khuẩn sau gây ra : Aeromonas hydrophila, Pseudomonas sp, Vibrio sp, các vị khuẩn này thường sẵn có trong môi trường nước, khi nước bị thối bấn do thức ăn dư thừa phần huy, các chất do cá bài tiết ra môi trường tạo điều kiện cho các vị khuẩn phát triển mạnh, nhất là

    trong trường họp cá ương với mật độ dày, nước dơ làm cá bị yếu, mệt, rất dễ cảm nhiêm bệnh này.

    2. Cách xử lý :

    Dùng oxytétracycline với liều lượng 10-20 ppm (10-20g oxytétracycline/lm nước) đạt hiệu quả rất cao nếu sớm phát hiện bệnh. Trước khi cho thuốc cần phải vợt hết xác cá chết và dùng ống rút hết trùng cặn hoặc thức ăn dư thừa, không dùng ống và vợt đã dùng cho hồ cá bệnh cho các hồ khác để tránh bệnh lây lan.

    III. BỆNH TRƯỚNG BỤNG.

    Bụng cá phình to như bong bóng, trong chứa nước, cá bơi lội chậm chạp, biếng ăn.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Do thận cá bị rối loạn trong việc điều hòa cân bằng chất dịch trong cơ thể khiến cá mất khả năng bài tiết chất lỏng dư thừa trong cơ thể chúng. Bệnh xảy ra chủ yếu do môi trường nước bị nhiễm bẩn do thức ăn dư thừa, chế độ thay nước không phù họp, cá ương với mật độ dày, NH 3 sinh ra với một lượng lớn làm tổn thương mang cá và ảnh hưởng đến khả năng lọc nước của thận cá.

    2. Cách xử lý :

    Nếu không phát hiện bệnh sớm thì bệnh cá rất khó chữa trị tuy nhiên mức độ lây lan không lớn như ở các bệnh kể ừên. Dùng muối ăn 0,3-0,5% (3- 5kg/muối/lm 3 nước) ngâm trong 3 ngày để chữa cho cá bệnh. Mỗi khi thay nước phải bổ sung thêm muối để giữ nông độ muối được ổn định. Thời gian trị bệnh có thể kéo dài tới 7-8 ngày nếu cá chưa khỏi.

    IV. BỆNH THỐI RÂU, THỐI VI :

    Cá treo râu thân thẳng với mặt nước, 2 bên mang tái nhợt, miệng bị lở loét, râu và các tia vi bị thối, da cá bị tổn thương, xuất hiện nhiều đốm xuất huyết nhỏ li ti trên da; cá cũng có thể quay mòng mòng ừong nưóc, nếu quan sát thật kỹ, có thể thấy toàn thân cá bị bao phủ bởi một lớp chất nhầy nhợt mỏng màu trắng đục, cá bị chết rất nhanh với số lượng ngày càng nhiều và có thể chết hết trong vòng 3-4 ngày nếu không đưọc chữa trị kịp thời.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Các ký sinh trùng như trùng bánh xe Trichidina, Seyphidia và Epistyỉis được tìm thấy trong các mẫu cá bệnh. Trong đó Trichodina thường làm cá chết rất nhanh. Chúng làm tồn thương da và mang cá, gây xuất huyết ngoài da. Ở cá bệnh nặng, vi và mang cá bị thối, Scyphidia và Epistylis có rất nhiều trong các phiến mang cá bệnh làm mang tiết ra nhiều chất nhầy làm cá khó thở.

    2. Cách xử lý :

    Khi cá mới chớm bệnh, dùng íomalin với nồng độ 25ppm (25ml chúng tôi 3 nước) trong 2 ngày để chữa bệnh cho cá. Cá bị nhiễm bệnh này thường tỷ lệ sống đạt rất thấp nếu phát hiện không kịp thời.

    V. BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA :

    Trên thân cá có xuất hiện các đốm ừáng hoặc vàng thật nhạt nhỏ li ti như đầu kim, các đốm này phát triển rất nhanh và nhiều trên da và cả trong mang làm cá khó thở, mang tiết ra rất nhiều chất nhày và chết rất nhanh, nhất là những khi trời lạnh, nhiệt độ nước dưới 25-27°c.

    1. Nguyên nhân gây bệnh : Do trùng quả dưa ỉchthiophthyrius gây ra.

    2. Cách xử lý :

    Dùng Malachite green với nồng độ 0,10-0,15ppm (0,10-0,20g/m 3 nước) cho cá hương cỡ l,5-2cm vào nồng độ 0,20-0,3ppm cho cỡ cá giống lớn (3-5cm trở lên). Trị liên tục trong 3 ngày, hạn chế thay nước, nếu có thay nước thì phải bổ sung thêm Malachite green cho đủ nồng độ. Cá sẽ bị tróc các mảng nhớt mang ký sinh ưùng quả dưa và sẽ dần dần bình phục.

    VI. BỆNH BỊ BÁM BÔNG GÒN :

    Cá bơi lội lờ đờ, chậm chạp, biếng ăn, trên da có bám nhiều sợi tơ rất nhỏ tương tự như sợi bông gòn, xuất huyết ở ngoài da, mang cá tái nhợt.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Bệnh gây ra bởi các sán lá đơn chủ Monogenea có kích thước từ 0,5- lmm, đôi khi có thể quan sát được bằng mắt thường. Chúng dùng móc bám chặt và da cá. Thường thì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào các vết thương do sán lá gây ra và làm chết cá.

    2. Cách xử lý :

    Dùng íormalin với nồng độ 45ppm (45ml formalin/lm 3 nước) trong 2 ngày, nếu chưa hết bệnh sẽ tiếp tục trị thêm trong vài ngày.

    VII. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH Ở CÁ GIỐNG TRÊ VÀNG LAI NUÔI TRONG BỂ XI MĂNG HOẬC BỂ BẠT.

    – Ương nuôi cá với mật độ thích họp từ 2000-2500 con/m 2.

    – Cho cá ăn một lượng thức ăn vừa đủ, không cho dư thức ăn hoặc dùng cho ăn trùng yếu vì trùng chết và thức ăn dư thừa sẽ làm nước thối bấn, ký sinh trùng và vi khuẩn gây bệnh dễ phát ừiển trong môi trường.

    – Thay nước mỗi lần không quá Vi – 1/3 lượng nước có trong bể để tránh cho cá bị sốc do môi trường bị thay đổi đột ngột. Nếu dùng nước máy thì nước phải trữ sẵn, đã bay hơi clor. Nếu là nước giếng thì phải bơm phun thành nhiều tia nhỏ (như vòi hoa sen tưới nước) từ trên cao xuống để tránh trường hợp làm cá thiếu oxy.

    – Thường xuyên rút cạn, các chất thải ở đáy bể bằng cách xi phông.

    – Vợt, ống nước của từng bể phải dùng riêng, tuyệt đối không lấy các dụng cụ ở bể cá bệnh dùng cho cá khỏe để tránh lây lan.

    – Sau khi chăm sóc cá bệnh, phải rửa tay và các dụng cụ thật kỹ, tốt nhất là ngâm trong nước cholorne 10-20 ppm trong 30 phút để sát ừùng.

    – Không để cho nước ừong bể nuôi quá xanh hoặc quá dơ.

    CHƯƠNG III. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở CÁ GIỐNG NUÔI LÊN CÁ THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH

    Cá trê vàng lai nuôi từ cá giống lên thành cá thương phẩm (cá thịt) trong những điều kiện ao nuôi có chất lượng nước tốt, con giống khỏe mạnh, theo dõi việc cho ăn thường xuyên, không để thức ăn dư thừa làm nước ao bị thối bẩn sẽ giúp hạn chế được phần nào việc xảy ra bệnh cá trong ao rất khó khăn trị, tốn kém và có thể tổn thất nhiều do cá chết hàng loạt.

    Cá giống hoặc cá lứa nuôi lớn thành cá thịt cũng bị một số bệnh do vi khuẩn, ký sinh gây ra như ở cơ cá nhỏ, tuy nhiên phổ biến như ở giai đoạn ương cá bột lên thành cá hương, cá giống. Ngoài ra, cá còn có thể bị một số bệnh do dinh dưỡng, ăn các thức ăn kém phẩm chất gây ra

    I. BỆNH THỐI VỊ, XUẤT HUYẾT NỘI TẠNG VÀ HÉT NHỚT NGOÀI RÀ:

    Da cá bị tổn thương, xuất huyết, các vi bị thối, da cá có màu sẫm đen hơn lúc bình thường, thân và mang cá tiết ra nhiều nhớt, cá hô hấp khó khăn, quay mòng mòng hoặc boi lội không định được hướng.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Do sán lá đơn chủ, các ký sinh trùng như Costia, Vodinium nhiễm theo từ các bể ương hoặc từ nguồn nước lấy vào ao.

    2. Cách xử lý :

    Dùng formalin với nồng độ 30-50ppm (30-50g/m 3). Hạ thấp mức nước trong ao tới mức tối thiểu có thể đạt được, tính lượng nước trong ao (m 3) và từ đó suy ra lượng thuốc dùng để trị bệnh cho cá

    II. BỆNH SƯNG MÌNH, TRƯỚNG BỤNG

    Cá bị xuất huyết trên thân và các tia vị, râu cong quặp, phần bụng bị sưng, nổi hạch ở hai bên gốc vi ngực. Cá bỏ ăn và treo râu trên mặt nước, thân tiết ra nhiều nhớt, chết rất nhanh.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Do các vi khuẩn Aeromonas và Cohumnaris gây ra.

    2. Cách xử lý :

    Cách 2 ngày thay nước một lần, mỗi lần thay khoảng 30-40% lượng nước trong ao. Cho vôi bột xuống ao với lượng 15-30kg/1000m 2 và muối với lương 120-200kg/1000m 2.

    IV. BỆNH VÀNG DA Ở CÁ THỊT :

    Da cá chuyển sang màu vàng nhạt và chết.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Do các thức ăn tươi : Lòng ruột cá, da ruột mực, đầu tôm…đã bị thối, hỏng, chứa ít chât dinh dưỡng, các loại cám, bắp tồn trữ lâu ngày bị ẩm và nhiêm nấm mốc cho cá ăn phải sẽ làm cá bị bệnh.

    2. Cách xử lý :

    Thay ngày 20-30% nưóc ao bằng nước sạch, ngừng cho cá ăn trong vài ngày. Bón vối với lượng 15-30kg/100m 2 nếu cá đến gần cỡ thu hoạch mới bị phát bệnh thì nên thu hoạch và bán sớm trước khi cá bị chết hàng loạt.

    V. BỆNH BI ÉN DẠNG ĐẦU VÀ TOÀN THÂN

    Đầu cá bị méo mó biến dạng, thân dị hình cong veo, nếu lất ngửa cá lên sẽ thấy phần cổ giữa 2 vi ngực bị xuất huyết (nông dân gọi là bị bứt cổ), rất thường gặp trong các ao nuôi cá thịt không bổ sung vitamin c và pmix vitamin vào khẩu phần thức ăn của cá.

    1. Nguyên nhân gây bệnh :

    Do khẩu phần thức ăn thiếu vitamin c.

    2. Cách xử lý :

    Bổ sung vào mỗi kg thức ăn lg vitamin A (loại thuốc nguyên liệu, bán theo kg, hiện có sẵn ngoài thị trường thuốc thú y). Cho cá ăn liên tục trong 5-7 ngày. Nên trộn và nhồi thuốc kỹ vào cám đã nấu chín (để nguội) để thuốc ít bị tan vào trong nước.

    VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA BỆNH :

    Ngừa bệnh hoặc phát hiện bệnh sớm thì việc chữa trị mới có hiệu quả cao và ít tốn kém, có một số biện pháp phòng ngừa bệnh như sau :

    1. Ao hồ phải được chuẩn bị tốt, đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật nuôi và phải có điều kiện thay nước thường xuyên khi cần.

    2. Cá giống chọn mua về phải khỏe mạnh đều cỡ, nên tám cá trong dung dịch nước muối ăn 0,5-1% Long 2-3 phút tnrớc khi thả cá

    3. Không nuôi cá vói mật độ quá dày và không để nước ao bị thối bẩn.

    4. Theo dõi việc cho ăn và điều chỉnh lượng thức ăn vừa đủ. Không sử dụng các thức ăn đã bị kém phẩm chất, ôi hỏng hoặc bị nhiễm nấm mốc.

    Theo dõi hoạt động bơi lội và tập tính ăn của cá để sớm phát hiện bệnh.

    Kỹ sư Bạch Thị Quỳnh Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đèn Rọi Bể Cá Wyin Ánh Sáng Vàng
  • Cách Nuôi Cá Ông Tiên Sinh Sản
  • Bắt Được Cá Rô Vàng Ở Bến Cầu, Tây Ninh
  • Nằm Mơ Thấy Vàng Bạc Là Điềm Báo Gì?
  • Nằm Mơ Thấy Vàng Là Điềm Gì, Đánh Con Gì?
  • Cá Trê Vàng Thương Phẩm Nuôi Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • 【4/2021】Khô Cá Lóc Đồng Cà Mau Bao Nhiêu 1 Kg
  • Giá Cá Lóc Tăng, Người Dân Đồng Tháp Đổ Xô Đi Làm Khô Cá Vẫn Tấp Nập Cả Ngày Lẫn Đêm
  • Khuyến Cáo Các Hộ Nuôi Cá Lóc Tạm Ngưng Thả Giống Do Hạn Mặn Tại Trà Vinh
  • Bảng Giá Cá Lăng Sống Khuyến Mãi Hôm Nay
  • 【4/2021】Mua Cá Lăng Tươi Sống Ở Đâu
  • Cá trê vàng là một trong những loài thuỷ sản đặc hữu của vùng đất Cà Mau. Trong vài năm qua, cá trê vàng là loại cá đồng luôn có giá cao và ổn định. Tuy nhiên, nguồn lợi cá trê vàng tự nhiên ngày càng cạn kiệt.

    Do đó, nhiều địa phương trong tỉnh đã và đang phát triển mô hình gây nuôi cá trê vàng thương phẩm cho hiệu quả kinh tế rất khả quan, bởi cá trê vàng là đối tượng khá dễ nuôi và chi phí đầu tư thấp.

    1. Chuẩn bị ao nuôi

    Diện tích ao nuôi cá trê vàng thích hợp từ 500-1.000 m2. Mực nước dao động từ 1,6-1,8 m. Ao nuôi bố trí gần nguồn cung cấp nước, chủ động được khâu cấp, thoát nước. Đáy ao ít bùn, bờ ao vững chắc.

    Cải tạo ao nuôi bằng cách tát cạn ao, bón vôi 10 kg/100 m2. Phơi đáy ao từ 3-4 ngày, sau đó cấp nước vào qua lưới lọc. Sử dụng bột đậu nành hay bột cá để bón với liều lượng từ 2-3 kg/100 m2 nhằm gây nuôi thức ăn tự nhiên.

    2. Thả giống

    Cá giống thả nuôi phải đồng đều, kích cỡ từ 5-10 cm, không xây xát, dị hình. Mật độ thả từ 15-20 con/m2. Nên thả cá vào lúc trời mát. Trước khi thả cá cần tắm cá bằng nước muối với liều lượng từ 3-5 g muối ăn/lít nước.

    3. Thức ăn

    Sử dụng thức ăn công nghiệp có bổ sung thức ăn tự chế từ phụ phế phẩm nông nghiệp như tấm, cám, phụ phế phẩm của nhà máy chế biến thuỷ sản, phế phẩm từ lò mổ gia súc, các loại tôm tép, cua, ốc, cá tạp…

    Tuỳ theo các giai đoạn phát triển, lượng thức ăn hằng ngày cho cá trê vàng dao động từ 5-7% trọng lượng cá trong ao. Hàm lượng chất đạm cần thiết để duy trì cá phát triển tốt ở tháng thứ 1 là từ 28-30%, tháng thứ 2 là 24-26% và tháng thứ 3 là 18-20%. Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần. Nên dùng sàng cho ăn và lập nhiều điểm cho ăn ở trong ao để cá phát triển đều hơn.

    4. Chăm sóc và quản lý ao nuôi

    Cần duy trì mực nước trong ao nuôi ổn định trong suốt vụ nuôi. Định kỳ thay nước từ 10-15 ngày/lần, mỗi lần thay 1/3 nước trong ao. Thường xuyên kiểm tra bờ, bọng, rào chắn cẩn thận đề phòng sự thất thoát cá nuôi, nhất là vào mùa mưa lũ.

    Theo dõi hoạt động của cá hằng ngày. Điều chỉnh lượng thức ăn sao cho vừa đủ, không thừa mà cũng không thiếu. Định kỳ 2 lần/tuần trộn thêm Vitamine C (từ 60-100 mg/kg thức ăn) và chất khoáng vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng cũng như giúp cá tăng trưởng tốt hơn.

    5. Phòng trị bệnh cho cá trê vàng

    – Bệnh nhầy da: Bệnh này do ký sinh trùng gây ra. Khi nhiễm bệnh cá bơi thẳng đứng trên mặt nước, vây bị ăn mòn, râu quăn, da có đám chất nhầy. Điều trị bệnh nhầy da bằng sunphat đồng 0,3 g/m3 nước, tắm trong 2-3 ngày liên tục hoặc dùng Fomalin 25 g/m3 tắm trong 2 ngày liên tục.

    – Bệnh trắng da khoang thân: Khi mắc bệnh cá thường nổi trên mặt nước, da bị loét, thân có những vệt trắng, vây cụt. Bệnh do vi khuẩn Flexiloacter columnanis gây ra. Điều trị bệnh bằng các loại thuốc kháng sinh như Chloroxit, Tetracilin, Penixilin tắm cho cá trong 30 phút. Liều lượng 1 viên 250 mg/10 lít nước.

    – Bệnh trùng quả dưa: Thân cá tại gốc vây ngực có nhiều chấm nhỏ như hạt tấm màu trắng. Các chấm này vỡ ra tạo nên các vết loét ở chỗ vỡ. Điều trị bệnh bằng cách tắm cá bằng thuốc Vernalachite hay Greenmetil 0,1 g/m3 trong 3-4 ngày hoặc dùng Formalin 25 g/m3 trong 8 ngày liên tục (Lưu ý: Xanh malachite (malachite green) la thuoc thu y thuy san da duoc bo thuy san cam su dung trong san xuat kinh doanh thuy san theo quyet dinh 07/2005/QD-BTS ngay 24/02/2005).

    – Bệnh sán lá: Cá bị bệnh có màu đen, đầu to, đuôi nhỏ, mang bị đỏ, cá bơi chậm chạp dựng đứng quanh thành ao. Bệnh do vi khuẩn Dactylogyrus gây nên. Điều trị bằng cách tắm cá trong nước muối 3% trong 3-5 phút hoặc phun trực tiếp thuốc Dipterex(Lưu ý: Dipterex la thuoc thu y thuy san da duoc bo thuy san cam su dung trong san xuat kinh doanh thuy san theo quyet dinh 07/2005/QD-BTS ngay 24/02/2005) 0,25-0,5 g/m3 trong 1-2 ngày liên tục.

    6. Thu hoạch

    Sau thời gian từ 5-6 tháng nuôi cá trê vàng sẽ đạt kích cỡ thương phẩm tiến hành thu hoạch một lần./.

    Kỹ thuật nuôi cá trê trong ao đất

    I/ KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ BỘT LÊN CÁ GIỐNG TRONG AO ĐẤT: 1/ Chuẩn bị ao:

    Các ao ương có diện tích từ 500 – 1000m2 rất tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch. Mực nước thích hợp trong ao 1 – 1,2m. Đáy ao phải dốc về phía bọng thóat nước.

    Kỹ thuật đào ao cá: Cách đào ao

    Sau một vụ nuôi cần phải cải tạo ao để diệt mầm bệnh, rút hết nước và diệt tạp bằng dây thuốc cá 3 – 5 kg /1000m2 . Sau đó tiến hành rải vôi bột để diệt khuẩn liều lượng: 10 – 15 kg/100m2 phơi đáy ao 3 – 5 ngày, cho nước vào ao 0,8 – 1 m; nếu ao mới đào liều lượng vôi tăng từ 15 – 20 kg/100m2.

    Bón phân tạo thức ăn tự nhiên: Sử dụng phân chuồng (hữu cơ) hay phân hóa học (phân vô cơ) để gây màu nước.

    Nếu bón phân hóa học: Dùng phân lân NPK liều lượng 3 – 5kg/1000m2, có thể bón thêm bột cá 1 – 2 kg/1000m2. Khoảng 3 – 4 ngày sau, nước lên màu xanh và tiến hành thả cá.

    2/ Mật độ thả ương: Từ 250 – 400 con/m2

    3/ Thức ăn và cách cho ăn:

    Sau khi thả cá được 3 – 4 ngày thì bắt đầu cho cá ăn thêm trứng nước hoặc trùn chỉ. Ngoài ra, có thể cho cá bột ăn cá hấp hoặc luộc bóp nhuyễn, cám nấu chín … thức ăn được rãi đều khắp ao, ngày cho cá ăn 4 – 5 lần. Theo dõi lượng thức ăn hằng ngày để điều chỉnh, tránh thức ăn dư thừa gây ô nhiễm nước.

    4/ Chăm sóc cá ương:

    – Thường xuyên theo dõi các hoạt động bơi lội, bắt mồi của cá để phát hiện kịp thời cá bệnh.

    – Trong thành phần thức ăn nên bổ sung thêm Vitamin C: 5 – 10 gam/10 kg thức ăn và Premix từ 1-2 % lượng thức ăn cho cá. Cá ương trong ao rất mau lớn, chỉ sau 13 – 14 ngày cá đạt tới cở 4-6 cm chiều dài.

    II/ KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRÊ THƯƠNG PHẨM :

    1/ Chuẩn bị ao:

    Ao nuôi cá trê nên có diện tích 1000-3000 m2 là tốt vì sẽ thuận lợi cho việc cho ăn và chăm sóc. Các bước chuẩn bị ao trong nuôi cá trê thương phẫm tương tự như trong ương cá trê bột lên cá giống.

    2/ Chọn giống cá:

    Chọn cỡ cá đồng đều, khoẻ mạnh, không bị xây xát, không nhiễm bệnh, bơi lội nhanh nhẹn, đánh móng mạnh.

    3/ Mật độ thả:

    a/ Nuôi đơn : Chỉ nuôi một loại cá trê vàng lai.

    b/ Nuôi ghép: Có thể thả ghép cá trê vàng lai chung với các loài cá như rô phi, chép, trắm cỏ, trôi. Mật dộ thả cho từng loại cá như sau:

    c/ Nuôi cá đánh tỉa thả bù: Thường phải chuẩn bị thêm một ao nhỏ để ương cá lứa thả bù, diện tích ao khoảng 100 – 300m2 . Mật độ thả các loại này như sau:

    4/ Thức ăn nuôi cá và chăm sóc:

    – Cá trê vàng lai ăn tạp, rất háu ăn. Thức ăn dùng nuôi cá gồm các loại phụ phế phẩm đông lạnh như đầu vỏ tôm, da cá, đầu lòng cá, ốc, cua… , cám, thức ăn gia súc, cám gạo, bột bắp,…

    – Lượng thức ăn cho cá ăn trong ngày bằng 10-15% trọng lượng cá, cho cá ăn 2 lần/ngày.

    – Trong quá trình nuôi nên định kỳ 1 tuần/ 1 lần bổ sung thêm Vitamin C với lượng 5 – 10 g/10 kg thức ăn cho cá trong ngày.

    – Trong tuần đầu tiên thả cá thì thức ăn cho cá nên được nấu chín.

    – Khoảng 5-7 ngày thay nước 1 lần, thay 30% nước trong ao.

    – Bón vôi bột (CaCO3) 1 – 2 kg/100m2 định kỳ 15 ngày/lần.

    5/ Thu hoạch:

    Sau 2-3 tháng nuôi, cá đạt kích cỡ 150-250g/con có thể tiến hành thu tỉa những cá lớn.

    Khoảng 15 ngày sau, có thể tiến hành thu đợt 2. Cứ tiếp tục như vậy khi thu hết cá trong ao.

    Câu Hỏi Thường Gặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yamaha 125Zr Độ Kiểng Đẹp 2022 Kèm Giá Bán Mua Bán Ô Tô
  • Cá Thác Lác: Cách Nuôi Và Giá Bán Ra Sao?
  • 【4/2021】Cá Thác Lác Nguyên Con Giá Bao Nhiêu 1Kg
  • Cung Cấp Cá Chìa Vôi Đỏ
  • 【4/2021】Cá Chìa Vôi Nhà Bè Tươi Sống Là Cá Gì
  • Cá Trê Ăn Gì? Các Loại Thức Ăn Cho Cá Trê Nuôi Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Thức Ăn Cho Cá Trê
  • Lẩu Cá Ăn Với Rau Gì: 4 Loại Rau Ăn Lẩu Cá Ngon Cực Chuẩn Vị
  • Lẩu Cá Lăng Ăn Rau Gì? Bí Quyết Nấu Lẩu Cá Lăng Ngon Như Nhà Hàng
  • Cháo Cá Bống Ăn Dặm Cho Bé Nấu Với Rau Gì Ngon?
  • Cùng Giải Đáp Câu Hỏi Gỏi Cá Hồi Ăn Với Rau Gì Thì Ngon?
  • Cá trê có khả năng sinh sống ở nhiều môi trường khác nhau, kể cả nơi đất bùn, nơi khí hậu khắc nghiệt. Chúng có thể sống ở nơi nhiệt độ rất cao nhưng không thể chịu đựng được nơi quá lạnh. Với đặc điểm là loài cá da trơn, ít bị nhiễm bệnh, hệ thống tiêu hóa khỏe và miệng rộng nên chúng có thể ăn được rất nhiều loại thức ăn khác nhau. Cá trê là loại ăn tạp nên trong môi trường chăn nuôi bà con có thể cho chúng ăn các loại thức ăn dễ kiếm, giá rẻ.

    1. Thức ăn tự nhiên

    Thức ăn chủ yếu của cá trê là động vật. Khi nuôi nhốt trong ao, lồng bè hay nuôi trong bể xi măng bà con có thể cho ăn côn trùng, giun, ốc, tôm, cua, cá… hoặc các loại bèo tấm, cám, rau để tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, bà con có thể thu gom các phế phẩm từ các lò mổ, cá tạp tươi giá rẻ và băm nhỏ để cho chúng ăn. Khả năng tiêu hóa thức ăn của các giống cá trê là rất tốt.

    Bà con nên tận dụng các loại thức ăn có sẵn ở địa phương để giảm giá giá thành đầu vào trong chăn nuôi. Thường xuyên sử dụng thức ăn như Cám gạo, gạo kém phẩm chất, ngô, bã rượu, mì vụn, bột cá nhạt, đầu vỏ tôm, tôm, cua… những phế phẩm ngoài chợ giá rẻ. Giống cá này không những ăn tạp mà tốc độ tiêu hóa thức ăn của chúng là rất nhanh. Càng lớn chúng ăn càng nhiều.

    2. Thức ăn phối trộn (cám + thức ăn tự nhiên)

    Bà con có thể phối các loại thức ăn với nhau để cho chúng ăn. Khi cho ăn, nên nắm thành từng nắm khoảng 50g vất xuống một vài địa điểm cố định hàng ngày để cho chúng ăn. Điều chỉnh lượng thức ăn theo trọng lượng của cá. Tăng cường lượng thức ăn chất đạm, chất bột cho cá càng nhiều càng tốt.

    Có thể dựa theo định lượng từ 20-30%, tháng thứ 2 từ 10-20%, tháng thứ 3 trở đi từ 10-15% trong tổng số thức ăn. Thức ăn cần kết hơp với Vitamin C và chất khoáng để tăng cường sức đề kháng cũng như giúp cá tăng trưởng tốt hơn và có thể ngăn được một số bệnh trên cá.

    3. Kinh nghiệm khi cho cá trê ăn

    Để tiết kiệm và cải thiện quy mô chăn nuôi bà con có thể kết hợp nuôi cá trê bên cạnh các chuồng nuôi gà vịt. Lượng phân và thức ăn thừa của gia súc rơi xuống ao nuôi sẽ làm nguồn thức ăn miễn phí cho cá, giúp cá lớn nhanh. Trên mặt ao cùng có thể luôn thả bèo, tấm để cá ăn bất cứ khi nào chúng đói. Hình thức nuôi này tự nhiên mà hiệu quả kinh tế, năng suất cá lớn cũng rất nhanh.

    Thời gian cho cá ăn trung bình từ 2-4 lần/ngày. Tập tính ăn của cá trê là ăn theo đàn nên bà con nên tập trung thức ăn ở một điểm để kích thích cá ăn theo từng đàn, ăn nhiều và ăn hết thì thôi. Nếu thức ăn thừa bà con phải xử lý thu gom tránh làm nhiễm bẩn nguồn nước.

    1. Xử lý nước

    Để có thể có năng suất nuôi cá trê cao thì bà con phải nắm vững kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao cá hiệu quả. Mặc dù cá trê có thể sống ở nhiều môi trường nhưng nếu nguồn nước nhiễm bẩn thì cá cũng dễ bị bệnh chậm lớn.

    Do vậy, thường xuyên xử lý và thay nước đặc biệt nước quá bẩn, có mùi hôi thối phải thay nước ngay. Tốt nhất thời gian thay nước nuôi cá là 1 lần/tuần.

    2. Theo dõi tình trạng thức ăn

    Theo dỗi hoạt động của cá để phân tích tình trạng hàng ngày. Đặc biệt là trong quá trình cho cá ăn. Lúc này có thể đánh giá cá khỏe mạnh hay không bằng cách quan sát cách chúng ăn, lượng thức ăn có ăn hết hay không, có thiếu hay không. Nếu thức ăn không đủ sẽ khiến cá chậm lớn hoặc cạnh tranh lẫn nhau.

    3. Chổng rét cho cá (với người nuôi cá trê ở miền Bắc)

    Vào mùa đông lạnh giá bà con nên thiết kế chỗ trống rét cho cá bằng cách thả bèo tấm hay các tấm lưới chắn để cá có nơi trú ngụ.

    4. Tỉa cá thường xuyên

    Nên tỉa cá lớn và cá nhỏ sang hai nơi nuôi khác nhau để tránh cá lớn bắt nạt cá bé hoặc ăn cá bé khi thấy đói làm giảm năng suất cá.

    5. Thời gian nuôi thương phẩm

    Giống cá trê lớn rất nhanh nếu có đủ thức ăn và điều kiện chăm sóc tốt, chỉ sau khoảng 2.5 tháng đến 3 tháng đã trở thành cá thương phẩm và bà con có thể tiến hành thu tỉa để bán. Khi thu hoạch cá chú ý không đánh bắt nhanh vội vã hay làm xước cá sẽ làm cá bị hoảng loạn, da bị trày xước dễ bị nhiễm bệnh về da.

    Kích cỡ cá trê khi thu hoạch có thể đạt:

    Nuôi 3-4 tháng đạt cỡ: 200-300 g/con

    Nuôi 5-6 tháng đạt cỡ: 400-500 g/con

    Nuôi 8-10 tháng đạt cỡ: 600-800 g/con

    Tỷ lệ sống đạt từ 70 đến 80%.

    Chăm sóc cá trê không có gì khó khăn và nguồn thức ăn thì dễ kiếm và chi phí cũng rẻ. Mặc dù cá có thể ăn khối lượng thức ăn nhiều nhưng chi phí tính toán kỹ thì không tốn là bao nên vẫn thu được nguồn lãi lớn khi nuôi loại cá này.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Phi
  • Nuôi Cá Trê Lai Thành Công Nhanh Chóng
  • Cách Làm Thức Ăn Cho Cá Chép Tại Nhà
  • Cá Chép Ăn Gì? Những Lưu Ý Khi Nuôi Cá Chép Cảnh
  • Nhận Order Ship Hộ Cá Cảnh Thái Lan Về Việt Nam
  • 【7/2021】Giá Bán Cá Lóc Bông Thương Phẩm Hiện Nay Bao Nhiêu 1 Kg【Xem 515,493】

    --- Bài mới hơn ---

  • Nuôi 18 Cặp Cá Lóc Bông, Được 2.000 Giạ Lúa – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Cá Lóc Đầu Nhím Được Ưa Chuộng
  • Giá Cả Nông Thủy Sản Chợ Đầu Mối Bình Điền Và Tam Bình, Tphcm Ngày 7
  • Giá Cả Tại Chợ Đầu Mối Bình Điền Ngày 15
  • Làm Giàu Từ Cá Lóc Bông – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Giá cá Lóc Bông bao nhiêu tiền 1kg

    Cá Lóc Bông giá bao nhiêu tiền 1 kg hiện nay

    Một nguyên liệu hải sản ngon và hấp dẫn cho bữa ăn tuyệt vời luôn là mong muốn của biết bao đầu bếp, nhà nội trợ. Do vậy, hải sản tươi sống như cá sống luôn là ưu tiên hàng đầu cho chất lượng món ăn hải sản cá ngon. Cá Lóc Bông được đánh giá là một loại cá hải sản dùng chế biến các món ăn khá hấp dẫn.

    Cá Lóc Bông hay còn được gọi là cá Tràu Bông, cá Bông là loại cá sống ở vùng nước ngọt. Nó khác hẳn với các loại cá Lóc bình thường khác. Chính vì thế mới được đặt cho cái tên để dễ dàng phân biệt với đặc điểm các đốm trên thân nhìn như những bông hoa lốm đốm, sọc vằn. Một con cá Lóc Bông có kích thước trung bình từ 1kg/con là cá Lóc Bông thương phẩm. Tuy nhiên, vẫn có những con cá Lóc Bông khổng lồ với kích thước lên đến tầm 20kg/con.

    Bạn đang cần tìm một nơi chuyên bán Cá Lóc Bông uy tín và chất lượng mà không cần phải lo lắng. Bạn đang tìm một nơi cung cấp hải sản nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hãy thử tham khảo dịch vụ, khả năng cung cấp hải sản như cá Lóc Bông sống tại Hải sản Ông Giàu.

    • Giá bán cá Lóc Bông (hàng sống): 150.000 đ/kg
    • Quy cách: Cá Lóc Bông sống nguyên con
    • Kích cỡ: Size 1/kg/con

    Cá Lóc Bông chế biến làm món gì ngon

    Với nguyên liệu thịt cá dai ngọt như cá Lóc Bông, bạn nên biết cách chế biến các món ăn ngon với hải sản này. Gợi ý đến bạn 2 món ăn nổi tiếng nhất với cá Lóc Bông đó là:

    • Canh chua cá Lóc Bông điên điển
    • Cá Lóc Bông kho tộ

    Cá Lóc Bông mua ở đâu bán ngon

    Ở dịch vụ cung cấp hải sản tươi sống và giao hàng tận nơi, Ông Giàu luôn tận tình, thái độ phục vụ niềm nở với khác hàng. Hải sản Ông Giàu đã cung cấp rất nhiều sản phẩm hải sản tươi sống như tôm, cua, ca, mực,.v.v… cho các nhà hàng, quán ăn, khách lẻ. Ông Giàu hiểu rõ giá trị của một nguyên liệu hải sản ngon là như thế nào. Do đó càng quý trọng và bảo quản cá Lóc Bông sống trước khi giao hàng.

    Bạn đã sẵn sàng để nếm thử nguyên liệu cá Lóc Bông? Hãy liên hệ ngay với Hải sản Ông Giàu theo số điện thoại Hotline hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trực tiếp đến bạn để tư vấn cụ thể nhất.

    Thông tin đơn hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【7/2021】Cá Lóc Bông Sống Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 365,706】
  • Cá Lóc Bông Tươi Sống
  • 【7/2021】Cá Lóc Bông Sống Hiện Nay Bán Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg【Xem 244,332】
  • 【7/2021】Cá Trắm Đen – Trắm Ốc Hàng Sống Thượng Hạng Tại Tphcm Cực Hot【Xem 674,982】
  • Làm Giàu Từ Nuôi Cá Trắm Đen
  • 【4/2021】Giá Bán Cá Lóc Bông Thương Phẩm Hiện Nay Bao Nhiêu 1 Kg【Xem 431,541】

    --- Bài mới hơn ---

  • 【4/2021】Giá Bán Tôm Sú Biển Hôm Nay Tại Tphcm
  • Giá Tại Chợ Bình Điền Ngày 14
  • 【4/2021】Địa Điểm Chợ Hải Sản Tphcm Bán Cá Tươi【Xem 226,413】
  • Giá Cá Lóc Bông Thương Phẩm 04/2021
  • Cá Lóc Bông Thương Phẩm 04/2021
  • Giá cá Lóc Bông bao nhiêu tiền 1kg

    Cá Lóc Bông giá bao nhiêu tiền 1 kg hiện nay

    Một nguyên liệu hải sản ngon và hấp dẫn cho bữa ăn tuyệt vời luôn là mong muốn của biết bao đầu bếp, nhà nội trợ. Do vậy, hải sản tươi sống như cá sống luôn là ưu tiên hàng đầu cho chất lượng món ăn hải sản cá ngon. Cá Lóc Bông được đánh giá là một loại cá hải sản dùng chế biến các món ăn khá hấp dẫn.

    Cá Lóc Bông hay còn được gọi là cá Tràu Bông, cá Bông là loại cá sống ở vùng nước ngọt. Nó khác hẳn với các loại cá Lóc bình thường khác. Chính vì thế mới được đặt cho cái tên để dễ dàng phân biệt với đặc điểm các đốm trên thân nhìn như những bông hoa lốm đốm, sọc vằn. Một con cá Lóc Bông có kích thước trung bình từ 1kg/con là cá Lóc Bông thương phẩm. Tuy nhiên, vẫn có những con cá Lóc Bông khổng lồ với kích thước lên đến tầm 20kg/con.

    Bạn đang cần tìm một nơi chuyên bán Cá Lóc Bông uy tín và chất lượng mà không cần phải lo lắng. Bạn đang tìm một nơi cung cấp hải sản nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hãy thử tham khảo dịch vụ, khả năng cung cấp hải sản như cá Lóc Bông sống tại Hải sản Ông Giàu.

    • Giá bán cá Lóc Bông (hàng sống): 150.000 đ/kg
    • Quy cách: Cá Lóc Bông sống nguyên con
    • Kích cỡ: Size 1/kg/con

    Cá Lóc Bông chế biến làm món gì ngon

    Với nguyên liệu thịt cá dai ngọt như cá Lóc Bông, bạn nên biết cách chế biến các món ăn ngon với hải sản này. Gợi ý đến bạn 2 món ăn nổi tiếng nhất với cá Lóc Bông đó là:

    • Canh chua cá Lóc Bông điên điển
    • Cá Lóc Bông kho tộ

    Cá Lóc Bông mua ở đâu bán ngon

    Ở dịch vụ cung cấp hải sản tươi sống và giao hàng tận nơi, Ông Giàu luôn tận tình, thái độ phục vụ niềm nở với khác hàng. Hải sản Ông Giàu đã cung cấp rất nhiều sản phẩm hải sản tươi sống như tôm, cua, ca, mực,.v.v… cho các nhà hàng, quán ăn, khách lẻ. Ông Giàu hiểu rõ giá trị của một nguyên liệu hải sản ngon là như thế nào. Do đó càng quý trọng và bảo quản cá Lóc Bông sống trước khi giao hàng.

    Bạn đã sẵn sàng để nếm thử nguyên liệu cá Lóc Bông? Hãy liên hệ ngay với Hải sản Ông Giàu theo số điện thoại Hotline hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trực tiếp đến bạn để tư vấn cụ thể nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cá Lóc Đồng Tự Nhiên Và Cá Lóc Nuôi Tại Ao
  • Nuôi Cá Lóc Bông Bằng Sâu Canxi Hiệu Quả Cao
  • Nghiên Cứu Thành Công Giống Cá Lóc Bông
  • Khởi Nghiệp Với Mô Hình Nuôi Cá Lóc Bông
  • Cá Lóc Bông Sống Hiện Nay Bán Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg
  • Nuôi Cá Trê Vàng Đặc Sản Cà Mau Đạt Giá Trị Thương Phẩm Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Vàng Thương Phẩm Trong Ao Đất
  • Nên Cho Cá Trê Ăn Thức Ăn Gì? Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Cần Lưu Ý
  • Cung Cấp Cá Trê Đồng, Cá Trê Lai, Cá Trê Vàng Tươi Sống Trên Toàn Quốc
  • Giá Bán Chả Cá Mối Chiên Như Thế Nào Trên Thị Trường Hiện Nay?
  • Giá Bán Chả Cá Mối Chiên Như Thế Nào Trên Thị Trường?
  • Cá trê vàng là loài cá phân bố ở vùng nước ngọt như ao, hồ, đầm với nhiều vùng nước lầy.

    Nhìn chung, loài cá này là dễ phân biệt nhất trong các loại cá trê.

    Da cá trê vàng có màu sậm, màu đồng đều. Trên lưng cá có nhiều đốm trắng xếp thành các vạch dọc trên lưng, còn ở dưới bụng thì chúng phân bổ lấm tấm.

    Trán của chúng ngắn, thóp có hình tam giác chỏm lên phía trước, xương chẩm của chúng hình tròn và cách vi lưng một khoảng ngắn bằng 1/5 kích thước đầu, cá không có gai vi ngực.

    Nên đặt ao ở những nơi nguồn nước không bị ô nhiễm, chủ động về nguồn nước để dễ cấp phát và thuận tiện trong việc giao thông, giao lưu.

    Diện tích ao nuôi cá trê vàng nên từ 500 – 1000 mét vuông, mực nước sâu khoảng 1,6 – 1,8m tương ứng.

    Không nên xây ao quá rộng vì như thế sẽ khó quản lý và chăm sóc cá.

    Ao nuôi cá trê vàng được đặt gần nguồn cấp nước để có thế chủ động, khi cần đều có thể cấp, thoát nước dễ dàng.

    Bờ ao được đắp chắc để tránh sạt lở bờ ao và bị xâm nhập bởi các loài khác. Có thể rải vôi bột để làm ao chắc hơn.

    Cải tạo hoặc chuẩn bị ao là rất cần thiết, hãy rút nước và tát cạn ao, nạo vét bùn và chừa lại một lớp bùn dưới đáy dày dưới 10cm.

    Sau đó bón vôi với lượng khoảng 10kg trên 100 mét vuông, phơi đáy ao với thời tiết nhiều nắng thuận lợi trong 3 – 4 ngày, khi thấy xuất hiện vết chân chim là đạt.

    Bơm nước vào khoảng 70 – 80cm rồi dùng bột đậu nành, bột cá bón nước để tạo màu nước và tạo nguồn thức ăn tự nhiên với lượng 2 – 3kg trên 100 mét vuông. Bón trước khi thả cá khoảng ba ngày đến một tuần.

    Cá trê vàng chọn giống phải đồng đều về kích thước từ 5 – 10 cm để tránh cá lớn ăn cá bé, cá giống đạt để nuôi cá trê vàng tốt thì bơi khỏe, khong xây xát, dị hình hay bệnh tật.

    Thả cá vào buổi sáng (8 – 9h) hoặc chiều mát (16 – 17h) và đảm bảo nắng không gay gắt và không có mưa.

    Thả cá giống để nuôi cá trê vàng với mật độ 15 – 20 con trên một mét vuông.

    Trước khi thả cá để nuôi cá trê vàng thì nên tắm cho cá bằng dung dịch muối ăn nồng độ 3 – 5%.

    Ao ương nên có kích thước 500 – 1000 mét vuông để dễ chăm sóc, quản lý và thu hoạch.

    Nước nên sâu khoảng 1 – 1,2m, đáy ao bằng phẳng nhưng có độ dốc nhất định về phía cống thoát nước.

    Nếu sử dụng lại ao đã nuôi cá thì sau mỗi vụ nuôi cá trê vàng đều cần cải tạo ao để sát trùng, khử khuẩn, diệt mầm bệnh.

    Tát cạn nước và dùng dây thuốc cá để diệt tạp với lượng 3 – 5kg trên 1000 mét vuông.

    Sau đó bón vôi bột với liều lượng 10 – 15kg trên 100 mét vuông để diệt khuẩn, sau đó phơi đáy ao khoảng 3 – 5 ngày rồi mới cho nước vào khoảng 1m ao.

    Tiếp đó ta tiến hành bón phân tạo màu nước và tạo ra nguồn thức ăn tự nhiên trước, dùng phân hữu cơ hoặc phân vô cơ như ure, NPK,… để gây màu nước.

    Phân hữu cơ (phân chuồng ủ hoại) được khuyến khích, nếu dùng phân gà thì bón lượng 4 – 5kg trên 100 mét vuông, phân heo thì từ 8 – 10kg trên 100 mét vuông, phân gà và phân heo là hai loại dùng tốt nhất.

    Phân bò thì nên từ 10 – 15kg trên 100 mét vuông vì màu và lượng dinh dưỡng không nhiều bằng hai loại kia.

    Hãy ủ hoại hoặc phơi khô phân rồi mới bón để ao không bị ô nhiễm và bẩn. Bón phân sau 1 tuần thì nước sẽ lên màu, nguồn thức ăn cũng hình thành.

    Nếu dùng phân vô cơ như NPK thì lượng khoảng 3 – 5kg trên 1000 mét vuông, có thể kết hợp 1 – 2kg bột cá trên cùng số diện tích, bón khoảng 3 – 4 ngày thì nước trong ao nuôi cá trê vàng đã sẵn sàng.

    Đừng lạm dụng phân hóa học trong quá trình nuôi cá trê vàng.

    Nên thả từ 250 – 400 con trên một mét vuông để ương giống.

    Cá sau khi thả được ba ngày hơn thì bắt đầu cho ăn nguồn thức ăn ngoài như trứng nước, trùn,… ngoài ra cá còn có thể ăn các loại thịt cá chín được bóp nhuyễn, cám nấu chín xay mềm mịn,…

    Rải đều thức ăn ra ao để cá được ăn đều và không bị đọng thức ăn dưới ao, cho cá ăn ngày 4 – 5 lần.

    Trong thời gian đầu phải theo dõi và ghi chép lượng thức ăn mỗi ngày để điều chỉnh, sau đó cho ra lượng cố định để dễ thay đổi theo từng giai đoạn ương. tránh thừa hay thiếu thức ăn.

    Đặc biệt là thức ăn dư thừa thì khiến nước dễ bị ô nhiễm sau nhiều ngày tích tụ.

    Quan sát hoạt động của cá để nhận biết tình trạng của cá.

    Bổ sung vitamin C (5 – 10g trên 10kg thức ăn) vá khoáng chất như pmix (1 – 2% lượng thức ăn) để cá tiêu hóa và hấp thụ tốt hơn.

    Cá ương rất mau lớn, chỉ khoảng hai tuần là cá đã đat cỡ trung bình 5cm.

    Chùng ta cùng quay lại với công cuộc nuôi cá trê vàng nào.

    Nguồn thức ăn chính cho cá trê vàng là thức ăn công nghiệp với lượng đạm đảm bảo theo từng giai đoạn.

    Tháng đầu tiên lượng đạm là 28 – 30%, tháng sau là 24 – 26%, và những tháng còn lại là 18 – 20%.

    Kết hợp nuôi cá trê vàng bằng các thức ăn như tấm, cám, xác từ nơi chế biến thủy sản hoặc lò mổ giai súc, tôm, tép, cua, cá tươi nhỏ, ốc,… như là phụ phẩm nông nghiệp.

    Giai đoạn đầu thì thức ăn hàng ngày nuôi cá trê vàng chiếm 5 – 7% khối lượng cá trong ao, sau đó tùy theo giai đoạn phát triển mà thay đổi dần.

    Mỗi ngày cho cá ăn hai lần, vào những thời điểm mát mẻ trong ngày.

    Nên dùng sàng đan tre dày để cho cá ăn, có thể có nhiều điểm cho cá ăn nhưng phải cố định và đảm bảo đúng giờ, vừa luyện được tập tính kiếm mồi cho cá vừa dễ thu hoạch say này.

    Mực nước cần được quan sát và duy trì ổn định, đặc biệt trong mùa mưa lũ.

    Khoảng nửa tháng thì định kỳ thay 30% nước trong ao. Không được lơ là khâu kiểm tra bờ, rào và các hệ thống để tránh thất thoát, tổn hại tới bầy cá.

    Những thời điểm nhạy cảm như mùa gặt lúa, mùa mưa lũ là thời điểm nguy hiểm nhất.

    Theo dõi sức ăn và hoạt động của cá để quản lý và điều chỉnh thức ăn vừa đủ, quá nhiều hay quá ít đều không tốt.

    Nếu trộn vitamin C và pmix hoặc các chất khoáng cho cá thì nên bổ sung định kỳ khoảng một tuần hai lần để cá hấp thu và sinh trưởng tốt hơn.

      Bệnh trầy da: đây là bệnh do ký sinh trùng, cá bị nhiễm bệnh sẽ bơi thẳng đứng trên mặt nước, vây bị bào mòn và hư tổn, râu bị xoắn lại, da không có lớp nhớt tự nhiên mà nhiều lớp nhầy.

    Dùng sunfat đồng nồng độ 0,3% hoặc formalin (25g trên một đơn vị thể tích) tắm cho cá trong hai đến ba ngày liên tiếp.

      Bệnh trùng quả dưa: cá bị mắc bệnh này thì tại các vây ngực, đuôi có nhiều chấm như mốc mây. Các chấm đó khi bị lở loét ra thì sẽ tạo thành vết vỡ trên da, lở loét nghiêm trọng.

    Cho cá tắm trong thuốc vernalachite hoặc greenmetil 0,1g trên một đơn vị thể tích trong 3 – 4 ngày, hoặc dùng formalin với cùng liệu lượng với bệnh da nhầy tắm trong 8 ngày liên tục.

      Bện sán lá: đây là bệnh do vi khuẩn Dactylogyrus gây nên. Cá mắc bệnh thì da chuyển màu đen xám. Đầu nở nhưng đuôi teo, mang sưng tấy và hơi đỏ, cá bơi lờ đờ và có xu hướng dựng đứng trên thành ao.

    Tắm cho cá trong dung dịch muối ăn nồng độ 3% trong 3 – 5 phút rồi dùng thuốc Dipterex lắp vào vòi phun để phun cho cá với liều lượng 0,25 – 0,5g trên một đơn vị thể tích, lặp lại trong một đến hai ngày liên tiếp.

      Bệnh trắng da khoang thân: bệnh do vi khuẩn Flexiloacter columnanis gây nên. Cá mắc bệnh nổi sấp trên mặt nước, da bị lở loét và có nhiều vệt trắng, vây bị mòn và cụt dần.

    Cho cá tắm trong các loại thuốc kháng sinh hòa loãng như Chloroxit, Tetracilin, Penixilin với liều lượng 250mg trên 1 lít nước.

    Sau một mùa nuôi cá trê vàng vất vả thì đã đến lúc thu hoạch rồi bà con ạ, sau 5 – 6 tháng thì cá sẽ đạt kích cỡ chuẩn để tiến hành thu hoạch toàn bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nông Dân Tp Hcm Thu Tiền Tỷ Từ Nuôi Cá Trê Vàng Giống
  • Cá Trê Bạch Tạng Có Giá Bạc Triệu Chỉ Là Tin Đồn
  • Thị Xã Long Mỹ: Mô Hình Nuôi Cá Trê Vàng Đem Lại Thu Nhập Cao
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Vàng Lai
  • Cá Thu Ảo Có Gì Khác Với Các Loại Cá Thu Khác? Giá Bán Bao Nhiêu
  • Giá Cá Trê Tươi Sống, Giá Cá Trê Đồng Và Trê Lai Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Vàng Thượng Phẩm
  • Giá Cá Tra Thịt, Bột, Thương Phẩm Bao Nhiêu Tiền 1Kg Hôm Nay 2022?
  • Cá Ù Tươi Ngon Đảm Bảo Chất Lượng Không Chất Bảo Quản
  • Cá Lạc Ù 04/2021
  • 【4/2021】Giá Cá He Vàng Bán Tại Tphcm
  • Ban đang quan tâm đến sản phẩm cá trắm giòn nhưng lại băn khoăn về Giá cá trê tươi sống, giá cá trê đồng và trê lai là bao nhiêu? Không những vậy còn hàng loạt câu hỏi liên tiếp xảy ra như: nguồn gốc cá trê ở đâu, sao giá cá trê lại thế, cách thức thanh toán và vận chuyên thế nào… Gọi ngay cho chúng tôi 098 484 5225 để được nghe tư vấn về sản phẩm.

    Bảng giá cá trắm giòn tươi sống, bảng giá cá trắm giòn ngất và cá trắm giòn đông lạnh.

    • – Giá bán buôn cá trê lai loại 1- 7kg/con: 20.000đ/kg
    • Giá bán buôn cá trê đồng loại 0,7-1kg/con: 50.000đ/kg

    Chợ cá làng sở thượng – yên sở là chợ đầu mối cá nước ngọt lớn nhất miền bắc. Chúng tôi tự hào mỗi ngày chợ cá tiêu thụ hơn 150 tấn cá các loại cho các chợ đầu mối tại thành phố, đi các tỉnh, cung cấp cho các nhà hàng lớn bé, các khu công nghiệp trên khắp các tỉnh thành của cả nước.

    Với sản phẩm cá trê, chúng tôi chuyên cung cấp bán buôn cá trê, bán lẻ cá trê đồng, cá trê lai tươi sống số lượng ít nhiều với trọng lượng từ 1 đến 7kg/con. Chúng tôi cam kết: Nguồn gốc rõ ràng – Giá rẻ tận gốc – chất lượng tuyệt đối – Giấy tờ đầy đủ.

    Tại sao cá trê lại được mọi người ưa thích đến vậy?

    Cá trê ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật. Trong tự nhiên, cá trê ăn côn trùng, giun, ốc, tôm, cua, cá… Ngoài ra, trong điều kiện ao nuôi còn có thể cho cá ăn các phụ phế phẩm nông nghiệp như cám, tấm, rau… và các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, chất thải từ lò mổ, cá tạp tươi…

    cá trê còn là một vị thuốc quý giúp điều trị và hỗ trợ nhiều loại bệnh. Thịt cá trê là bộ phận dùng chủ yếu với tên thuốc là đường sất ngư, có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác rất tốt đối với người bị chân âm, kích thích sinh khí, thúc đẩy việc tạo sữa, làm tiêu thũng giảm sưng, lợi tiểu, dụng bổ huyết, giảm đau, tráng dương, chống viêm…

    Vận chuyển cá trắm giòn đi xa có được không?

    Chợ cá làng sở thượng – yên sở chuyên đóng hàng đi các tỉnh, thành trên cả nước. Đã có hàng chục năm kinh nghiệm trong cách thức vận chuyển hàng tươi sống và hàng ngất, chúng tôi đóng cá trê tươi sống, đóng cá trê đồng và cá trê lai trên khắp cả nước, cá đến tay bạn đảm bảo cá sống, chất lượng tuyệt đối.

    Vì sao nên mua hàng tại chợ cá làng sở thượng ?

    Đã hoạt động được hơn 40 năm kể từ khi thành lập, Chợ cá làng sở thượng chuyên bán buôn, bán lẻ các loại cá nước ngọt. Mỗi ngày hàng trăm thương lái gần xa đến thu mua và đóng hàng đi khắp các tỉnh thành trên cả nước. Lợi thế nguồn hàng ổn định, số lượng lớn khi một ngày tại chợ tiêu thụ hơn 150 tấn cá, giá rẻ tận gốc.

    • – Sản phẩm nuôi sông tự nhiên ở: Hải Dương, Hưng Yên, Hoà Bình…
    • – Giá rẻ tận gốc như đến trực tiếp cơ sở nuôi mua.
    • – Có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ, giấy kiểm dịch đối với từng đơn hàng.
    • – Trung thực tuyệt đối về cân đo đong đếm.
    • – Chất lượng sản phẩm đủ điều kiện xuất khẩu.

    Ngoài sản phẩm cá trê, chúng tôi còn cung cấp nhiều loại cá khác như: Cá tầm, cá chình, cá lăng, cá ngạnh, cá trắm giòn, cá nheo, cá quả, cá trắm đen (cá trăm ốc), cá trắm cỏ (cá trắm trắng), cá diêu hồng, cá rô phi, cá trôi, cá chim, cá trê, cá mè tàu, cá mè trắng… lươn đồng, ếch đồng, cua đồng, baba quê…

    Hãy nhấc máy lên và gọi ngay số điện thoại 098.484.5225 – 096.865.0363 (Quang cá mè) để được tư vấn và ưu đãi khi mua hàng.

    Website: http://chocalangsothuong.com

    Fb: https://www.facebook.com/chocalangsothuong

    Cách chế biến cá trê, hướng dẫn làm hết nhớt cá trê

    Các bà nội trợ ở quê thường dùng tro bếp (hoặc bột vôi) để làm sạch hết nhớt cá trê. Tuy nhiên ở thành phố rất khó để tìm được tro bếp. Theo kinh nghiệm của tôi, có một cách làm sạch cá trê bằng dấm khá đơn giản. Mua cá về, thả vào thau nước dấm khoảng 5 đến 7 phút rồi vớt ra. Sau đó làm sạch cá rồi rửa lại bằng nước sạch sẽ không còn nhớt nữa. Có thể thay dấm bằng nước muối pha với nồng độ 10%.

    Một vài món ngon tuyệt đỉnh từ cá trê như là: Cá trê nướng, cá trê nấu măng chua, cá trê kho tộ, cá trê kho tương, cá trê kho nghệ vàng, canh chua cá trê… Ngoài ra còn nhiều món các bà nội trợ hay làm như cá trê rim, cá trê rán, cá trê sốt cà chua…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Tầm Sapa Sống Giá Tốt
  • 【4/2021】Giá Bán Cá Thu Ngừ Tươi Hôm Nay Bao Nhiêu Tiền 1 Kg Tại Tphcm【Xem 341,847】
  • Giá Cá Thu Tươi Bao Nhiêu 1Kg Hôm Nay 2022, Mua Ở Đâu?
  • 【4/2021】Giá Mua Bán Cá Tai Tượng Thịt Tại Tphcm Bao Nhiêu Tiền 1 Kg【Xem 1,435,896】
  • Giá 1Kg Cá Trắm Trắng (Trắm Cỏ)? Bán Buôn, Bán Lẻ Ở Đâu Rẻ Nhất?
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Vàng Thương Phẩm Trong Ao Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Cho Cá Trê Ăn Thức Ăn Gì? Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Cần Lưu Ý
  • Cung Cấp Cá Trê Đồng, Cá Trê Lai, Cá Trê Vàng Tươi Sống Trên Toàn Quốc
  • Giá Bán Chả Cá Mối Chiên Như Thế Nào Trên Thị Trường Hiện Nay?
  • Giá Bán Chả Cá Mối Chiên Như Thế Nào Trên Thị Trường?
  • Kinh Nghiệm Mua Chả Cá Mối Chiên Gia Lai Đảm Bảo Chất Lượng
  • Do môi trường trong sản xuất nông nghiệp ngày càng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, chất hữu cơ, cùng với việc đánh bắt cá ngoài tự nhiên bằng xung điện cũng như bằng thuốc ngày càng nhiều nên nguồn cá trê vàng cạn kiệt theo thời gian. Hiện nay, ở Đồng bằng sông Cửu Long bà con đã chú trọng đến việc nuôi thương phẩm loài thủy sản này. Theo thống kê cá trê vàng có hàm lượng dinh dưỡng như: Đạm, chất béo, chất khoáng rất cao, thịt cá mềm, ít xương…

    Do nhiều hộ dân đã chuyển sang nuôi cá trê vàng trong ao đất sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, nuôi cá trê vàng trên ruộng lúa có bổ sung một phần thức ăn công nghiệp… Vì vậy người nuôi cần nấm một số kỹ thuật cơ bản như khâu cải tạo ao, chọn con giống, quản lý và chăm sóc, cách phòng và trị một số bệnh trong quá trình nuôi.

    1. Chuẩn bị ao nuôi.

    Khâu cải tạo cũng như chuẩn bị ao nuôi.

    Diện tích ao nuôi cá trê vàng thích hợp từ 500 – 1.000m2. Mực nước dao động từ 1,2 – 1,8m. Ao nuôi bố trí gần nguồn nước cấp, chủ động được khâu cấp, thoát nước. Đáy ao ít bùn, bờ ao vững chắc. Cải tạo ao nuôi bằng cách tát cạn ao, diệt hết cá tạp, bón vôi 10 kg/100 m2. Phơi đáy ao từ 3-4 ngày, sau đó cấp nước vào qua lưới lọc.

    2. Chọn và thả giống.

    Cá giống thả nuôi phải đồng đều, kích cỡ con giống từ 5 – 10cm (mẫu 100 – 120 con/kg), cá giống không bị xây xát, dị hình. Mật độ thả từ 50 – 60 con/m2. Nên thả cá vào lúc trời mát. Trước khi thả cá cần tấm cá bằng nước muối với liều lượng từ 3-5gam muối ăn/lít nước hoặc dùng Iodine để xử lý con giống sau khi thả vào môi trường ao nuôi.

    Cá trê vàng giống chuẩn bị thả nuôi.

    3.Thức ăn.

    Trong quá trình nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp. Tùy theo các giai đoạn phát triển, lượng thức ăn hàng ngày cho cá trê vàng dao động từ 5-7% trọng lượng trong ao (khẩu phần ăn thay đổi tùy theo từng tháng nuôi). Hàm lượng chất đạm cần thiết để duy trì cá phát triển tốt ở tháng thứ nhất là từ 30-40%, tháng thứ 2 là 28 – 30%. Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần (sáng và chiều) khi cho ăn cần phải rãi điều giữa ao để cho cá ăn điều cá phát triển tốt.

    Kích cở thức ăn công nghiệp tùy theo giai đoạn nuôi

    4. Chăm sóc và quản lý ao nuôi.

    Cần duy trì mực nước ao nuôi ổn định trong suốt vụ nuôi. Định kỳ thay nước từ 10-15 ngày/lần, mỗi lần thay 1/3 nước trong ao. Thường xuyên kiểm tra bờ, bọng, rào chắn cẩn thận để phòng sự thất thoát cá nuôi, nhất là vào mùa mưa lũ.

    Theo dõi hoạt động của cá hằng ngày, điều chỉnh lượng thức ăn sao cho vừa đủ, không thừa cũng không thiếu. Định kỳ 2 lần/ tuần trộn thêm Vitamine C (từ 60 – 100 mg/kg thức ăn) và chất khoáng vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng cũng như giúp cá tăng trưởng tốt hơn.

    5. Phòng trị bệnh cho cá trê vàng.

    Bệnh nhầy da: Bệnh này do ký sinh trùng gây ra. Khi bị bệnh cá bơi thẳng đứng trên mặt nước, vây bị ăn mòn, râu quăn, da có đám chất nhầy. Điều trị bệnh nhầy da bằng sunphat đồng 0,3g/m3 nước, tắm trong 2-3 ngày liên tục hoặc dùng Fomalin 25 g/m3 tắm trong 2 ngày liên tục. Kết hợp cho ăn kháng sinh trị nội ngoại ký sinh trùng.

    Bệnh trắng da khoang thân: Khi mắc bệnh cá thường nổi trên mặt nước, da bị loét, thân có những vệt trắng, vây cụt. Bệnh do vi khuẩn Flexiloacter columnanis gây ra. Điều trị bệnh bằng các loại thuốc kháng sinh như Chloroxit, Tetracilin, Penixilin tắm cho cá trong 30 phút. Kết hợp cho ăn Trimesul, Vimero…

    Bệnh trùng quả dưa: Thân cá tại gốc vây ngực có nhiều chấm nhỏ như hạt tấm màu trắng. Các chấm nầy vỡ ra tạo nên các vết loét ở chỗ vỡ. Điều trị bằng các loại thuốc như dùng BKC, đồng sunphat hoặc dùng Formalin dùng trong 3 ngày liên tục.

    Bệnh sán lá: Cá bị bệnh có màu đen, đầu to, đuôi nhỏ, mang bị đỏ, cá bơi chậm chạp dựng đứng quanh thành ao. Bệnh do vi khuẩn Dactylogyrus gây nên. Điều trị tạc trực tiếp thuốc Dipterex 0,25 – 0,5g/m3 trong vòng 1-2 ngày liên tục. Kết hợp cho ăn thuốc trị nội ngại ký sinh trùng.

    Cần lưu ý trong quá trình nuôi là hạng chế sử dụng kháng sinh quá liều làm ảnh hưởng đối với cá làm cho cá dễ bị dị tật, công thân, cá phát triển chậm… làm tăng giá thành trong vụ nuôi.

    6. Thu hoạch.

    Ảnh: Phân cỡ khi thu hoạch cá trê vàng thương phẩm

    Sau thời gian 3-3,5 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 145 – 200g/con/kg (cỡ mẫu 5-7 con/kg) thì tiến hành thu hoạch, trong quá trình thu hoạch thì cần thu và vận chuyển cá nhẹ nhàn tránh làm cho cá bị xây xát để bán được giá cao cũng đồng thời giảm thất thoát sau khi thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nuôi Cá Trê Vàng Đặc Sản Cà Mau Đạt Giá Trị Thương Phẩm Cao
  • Nông Dân Tp Hcm Thu Tiền Tỷ Từ Nuôi Cá Trê Vàng Giống
  • Cá Trê Bạch Tạng Có Giá Bạc Triệu Chỉ Là Tin Đồn
  • Thị Xã Long Mỹ: Mô Hình Nuôi Cá Trê Vàng Đem Lại Thu Nhập Cao
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Trê Vàng Lai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100