Giá Cá Nheo Trên Thị Trường / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Psc.edu.vn

Giá Cá Lăng Sự Biến Động Trên Thị Trường / 2023

Với giá chị dinh dưỡng từ thịt, cá lăng là loại thực phẩm có chứa nhiều chất khoáng, vitamin và protein có lợi cho cơ thể, đặc biệt thịt cá hầu như không có chất béo nên rất dễ tiêu và cho người ăn cảm giác ngon miệng mà không bị ngấy. Vì vậy, quanh năm món cá lăng được nhiều nhà hàng khách sạn đưa vào là món chủ đạo trong menu của mình.

Chúng tôi chuyên cung cấp cá lăng cho các nhà hàng, quán ăn, cơ sở công nghiệp, công nhân với số lượng lớn bé.

Giá cá lăng bán buôn chỉ vào khoảng: từ 80.000đ/kg – 90.000 đ/kg.

Cũng chính vì vậy mà sự biến động về giá của cá lăng cũng lên xuống theo từng thời điểm, đặc biệt giá cá lăng rất cao vào mùa cưới.

Không nói đến giá cá bán lẻ, vì theo chúng tôi được biết giá cá lăng bán lẻ có rất nhiều giá. Cũng chính vì đối tượng là khách lẻ nên có thể họ có nhiều yêu cầu hơn nên giá cá có thể cao hơn giá bán buôn như: Khách lẻ muốn có con trên 5kg, muốn tận mắt nhìn thấy cá còn sống khi đến nhà mình, muốn mổ và làm sạch tại nhà…

Mùa cá rẻ là mua mà giá cá các loại giảm mạnh đặc biệt là cá lăng. Đó là mùa mưa, mùa này thường vào những tháng giữa hè cho đến hết thu. Những tháng này thường có mưa to, ảnh hưởng đến việc đánh bắt cá tại các đầm các hồ. Cũng trong những tháng này lượng cá tiêu thụ thường được ít hơn vì ban ngày nóng dân nuôi cá không đánh cá lên được, hoạt động chủ yếu vào chiều tối nhưng lại gặp mưa nên cũng mất năng xuất.

Mùa cá đắt là mùa cưới, mùa mà giá cá các loại tăng nhìn chung tăng toàn bộ, đối với các loại cá rẻ như cá mè, trôi, rô phi, cá chim thì có thể nhích nhẹ từ 1000 đến 2000đ/kg. Đối với các loại cá đắt tiền trong mùa này thường tăng từ 10.000đ đến 15.000đ. Lý do giải thích cho hiện tượng này là vào mùa cưới lượng cá tiêu thụ gấp 5 đến 10 lần mùa cá rẻ, lượng cá trên các hồ được đánh lên quá nhiều trong 1 thời gian ngắn làm người nuôi không kịp dẫn đến hiện tượng “cháy hàng”. Chính vì vậy mà mùa này giá cá thường tăng cao.

Giá cá lăng trong thời điểm này có thể tăng từ 10.000đ đến 15.000đ/kg, làm giá giao động của cá lăng vào khoảng 80.000đ/kg đến 95.000đ/kg. Có nhiều thời điểm, giá cá lăng tăng lên đến 105.000đ/kg do sự khan hàng của thị trường mà nhu cầu thì quá lớn.

?Các Loại Gạo Trên Thị Trường / 2023

Top các loại gạo ngon trên thị trường hiện nay

Thái đỏ Bảo Minh được biết đến là một trong những loại gạo thơm ngon được nhiều người yêu thích nhất hiện nay. Đặc biệt trong gạo Thái đỏ Bảo Minh có hàm lượng dinh dưỡng rất cao. Là gạo được giới nhà giàu tại Việt Nam lựa chọn trong các bữa ăn hằng ngày.

Gạo Thái đỏ Bảo Minh có ngon không giá bao nhiêu

Chắc hẳn không cần Báo Kinh Tế đánh giá, vì đây là loại gạo ngon chất lượng cao giá thành không hề rẻ. Hiện nay trên thị trường giá gạo Thái đỏ Bảo Minh khoảng 45.000 vnđ/ 1kg.

Với những ai đang ăn kiêng thì gạo lức là loại gạo phù hợp nhất. Hiện nay trên thị trường loại gạo này có giá khoảng 30.000 vnđ/1kg. Hàm lượng dinh dưỡng cao, là loại gạo ngon được nhiều người yêu thích nhất hiện nay.

Gạo nếp cái hoa vàng được biết đến là một trong những loại gạo này đặc sản miền Bắc nước ta. Gạo nếp cái hoa vàng to tròn, béo múp, màu sắc trắng ngà, có độ bám dính cao, dẻo thơm, ngon miệng. Hiện nay thị trường bán gạo này với giá khoảng 32.000 vnđ/1kg.

Loại gạo này có hạt dài, màu nâu đỏ nên được gọi là huyết rồng. Gạo lứt huyết rồng có hàm lượng dinh dưỡng cao, không chứa nhiều tinh bột rất được lòng các chị em. Hiện nay Gạo lứt huyết rồng có giá bán khoản 50.000 vnđ/ 1kg.

Gạo tám xoan có mùi thơm khá đặc biệt, hình dáng hạt gạo nhỏ dài, kích thước đều đặn nhau. Ở nước ta mỗi năm chỉ có thể trồng được một vụ mùa. Chính vì vậy gạo tám xoan khá đắt đỏ và cũng là một trong các loại gao ngon bậc nhất nước ta. Trên thị trường giá bán loại gạo này rơi vào khoảng 25.000 vnđ/1kg.

Gạo sữa Mai Vàng được nhiều khách hàng khó tính lựa chọn bởi hương thơm tinh tế và sự dịu ngọt khi ăn. Sau khi nấu chín, hạt cơm nở tròn đều và đẹp. Hiện nay gạo này được bán với giá khoảng 22.000 vnđ/1kg.

Gạo trắng hạt dài khi nấu chính có mùi thơm,hạt cơm mềm và tơi. Giúp người dùng có cảm giác ngon hơn khi ăn. Hiện nay thị trường bán gạo trắng giá khoảng 12.000 đồng/ 1kg. Đây là loại gạo phổ biến nhất vì có giá thành phù hợp nhu cầu của nhiều hộ gia đình.

Gạo thơm Nàng Sen là một trong những loại gạo ngon cao cấp được các nhà hàng, khách sạn lựa chọn. Sự thơm ngon của gạo giúp chế biến nhiều món ăn khác nhau. Giá bán loại gạo này hiện nay khoảng 37.000 vnđ/1kg.

Gạo 64 là loại gạo Việt Nam xuất hiện từ rất lâu, hiện nay dù xuất hiện nhiều loại gạo ngon nhưng loại gạo này vẫn có chỗ đứng nhất định. Gạo thơm dứa 64 có giá bán khoảng 23.000 vnđ/1kg.

Gạo hữu cơ là loại gạo được sản xuất với quy trình chuyên nghiệp. Từ khâu thu hoạch lúa cho đến gia đoạn đóng gói bao bì đều được thực hiện một cách chặt chẽ. Nhằm để đảm bảo hạt gạo luôn đạt chất lượng cao nhất. Hiện nay loại gạo này có giá khoảng 69.000 vnđ/1kg.

Gạo ST24 – Gạo st24 mua ở đâu

Gạo ST24 có đặc điểm hạt dài trắng tinh, dẻo nhưng không cứng vì vậy nó còn có tên gọi là gạo lài bún. Gạo ST24 để nguội ăn càng ngon, có mùi thơm dứa rất tự nhiên. Đây là loại gạo được nhiều người lựa chọn nhất hiện nay với giá thành khoảng 29.000 vnđ/1kg. Giống gạo ST24 có thể trồng ở nhiều vùng đất khác nhau như đất nhiễm phèn, nhiễm mặn phù hợp.

Gạo ST24 chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể con người như : Gluxit, Protein cao hơn so với các loại gạo khác. Ngoài ra gạo ST24 còn chưa các Lipit và khoáng chất khác.

Gạo Nàng Xuân là loại gạo lai tạo giữa hai giống lúa Tám Xoan và KhaoDawk Mali. Loại gạo này khi nấu chín hạt cơm mềm dẻo ngọt cơm và có mùi thơm đặc trưng. Hiện nay trên thị trường có giá bán khoảng 22.000 vnđ/ 1kg.

Gạo Tám Điện Biên là loại gạo có hạt nhỏ màu đục. Mỗi hạt gạo có chiều dài đều, căng bóng và thơm. Sau khi nấu sẽ cho hạt cơm dẻo, thơm, khi nhai có vị đậm. Gạo Tám Điện Biên được xem là đặc sản của vùng núi đồi Tây Bắc có giá khoảng 20.000 vnđ/ 1kg.

Gạo Bắc Hương một thương hiệu gạo đặc sản của tỉnh Nam Định nước ta. Đặc điểm nhận dạng Gạo Bắc Hương khá đơn gỉn, hạt gạo nhỏ dài, màu trắng, dẻo nhiều, có độ dính. Sau khi gạo được nấu thành cơm sẽ có mùi thơm, cơm để nguội vẫn giữ được độ dẻo ngon. Trên thị trường loại gạo này được bán phổ biến với giá khoảng 19.000 vnđ/1kg.

Gạo ST21 được biết đến là gạo đặc sản tỉnh Sóc Trăng. Được nhiều khách hàng lựa chọn bởi gạo có hàm lượng dinh dưỡng cao, khi nấu chín có mùi vị thơm ngon. Hạt Gạo ST21 đều thon nhỏ màu trắng trong có mùi thơm hoa lài nhẹ nhàng.

Gạo ST21 đem lại nhiều chất dinh dưỡng cho con người như: Gluxit, Lipit, Protein, Vitamin và khoáng chất, vitamin nhóm B..Trên thị trường hiện nay gạo ST21 có giá từ 45.000 – 190.000 vnđ/1kg.

Gạo ST25 – loại gạo đầu tiên của Việt Nam được ghi nhận là loại gạo ngon nhất thế giới vào năm 2019. Sau nhiều thời gian nghiên cứu lai tạo bởi Hồ Quang Cua Gạo ST25 đã xuất hiện và nhanh chóng có tiếng nói trên thị trường. Giống lúa ST25 này có khả năng phòng bệnh cao, có thể kháng mặn và chịu được đất nhiễm phèn ngập mặn..

Trong lúc nấu, gạo ST25 hấp thụ lượng nước ít, khi chín hạt gạo không bị nở bung. Hạt cơm tơi đồng đều mềm dẻo, thơm mùi lá dứa, để nguội không bị khô cứng. Giá bán loại gạo này từ 65.000 – 280.000 vnđ/1kg. Là loại gạo đắt đỏ nhất tại thị trường Việt Nam hiện nay.

Gạo nào ngon nhất hiện nay

Tại thị trường Việt Nam, các khách hàng có xu hướng chọn gao ST24. Trong đó các thương hiệu nổi tiếng quý khách hàng có thể yên tâm như :Gạo thơm A An ST24, Gạo Hoa Lúa Đỏ, Gạo Vinh Hiển, Gạo Neptune ST24.

Dự báo giá lúa gạo trong thời gian tới Theo dự báo, tình hình xuất khẩu gạo trong năm 2021 sẽ có nhiều thay đổi do đại dịch covid 19. Dù 2020 kim ngạch xuất khẩu lúa gạo đạt trên 3 tỉ Usd. Theo các chuyên gia dự báo năm 2021 kim ngạch xuất khẩu lúa gạo sẽ tiếp tục tăng trưởng.

Giá Chó Alaska Trên Thị Trường Tầm Bao Nhiêu? / 2023

Giá chó Alaska như thế nào?

Chó Alaska đang là giống chó tuyết được “săn lùng” nhiều nhất ở Việt Nam, và hẳn nhiên giá chó Alaska không phải ai cũng đủ sức chi trả.

Một em Alaska dễ dàng gây ấn tượng mạnh với người yêu chó ngay từ cái nhìn đầu tiên, bởi vẻ đẹp quý phái quyến rũ. Một thanh niên dắt theo em Alaska đi dạo phố cũng dễ dàng thu hút mọi ánh nhìn của các thiếu nữ (vào con chó :v).

Ở Việt Nam hiện nay, giá chó Alaska có thể nói là đang khá “loạn”, nhiều em Alaska được các cửa hàng hét giá trên trời, trong khi lại xuất hiện một số em “phá giá”, có giá chỉ bằng 1 nửa thị trường. Vậy mua chó Alaska giá bao nhiêu tiền thì hợp lý? Bài viết này sẽ chia sẻ các mức giá chó Alaska chuẩn ở Việt Nam hiện nay!

Giá chó Alaska phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Nếu bỏ qua chó Alaska bị lai tạp, chỉ xét riêng chó thuần chủng thì giá chó Alaska ở Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau:

Nguồn gốc. Chó Alaska ở Việt Nam hiện nay có nguồn chủ yếu là sinh trong nước, giá những em này không quá cao. Còn 2 nguồn khác ít phổ biến, giá đắt hơn nhưng chất lượng cũng cao hơn nhiều là chó nhập từ Thái hoặc Indo (thường có giá cao gấp 2 hoặc 3 giá chó trong nước), và chó nhập từ Âu – Mỹ có giá siêu đắt, thường có giá gấp 20 lần giá chó Alaska trong nước. Một nguồn nữa là nhập từ Nga, giá thường gấp 8 – 10 lần trong nước, rẻ hơn nhiều so với Alaska Âu – Mỹ nhưng nguồn này được nhập về VN khá ít, do chính sách hạn chế xuất khẩu chó Alaska của Nga để bảo vệ nguồn gen quý.

Màu lông. Giá chó Alaska phụ thuộc rất nhiều vào màu lông. Rẻ nhất là màu đen – trắng, đắt hơn là màu xám – trắng, đắt hơn nữa là nâu (đỏ) – trắng, tiếp đến là màu trắng phấn hồng và trắng tuyết.

Giới tính. Thường chó Alaska cái đắt hơn chó đực từ vài trăm k đến 1 triệu, do tâm lý nhiều người muốn sở hữu Alaska cái để lấy giống và có 1 đàn Alaska thuần chủng.

Độ tuổi. Thường những chú chó Alaska trưởng thành (đã có thể sinh sản) sẽ có giá cao hơn nhưng ở độ tuổi này người ta ít bán vì để làm giống. Tâm lý người mua cũng muốn mua chó con để tăng sự gắn kết và dễ huấn luyện. Trừ trường hợp muốn mua về (thường là nhập ngoại) để gây giống.

Chó Alaska giá bao nhiêu tiền?

Dựa vào các yếu tố phân loại trên, giá chó Alaska ở Việt Nam hiện nay thường được chia thành các mức sau:

10 – 13 triệu. Chó Alaska thuần chủng, sinh trong nước. Giá chính xác phụ thuộc vào màu lông và giới tính. Lông đen – trắng có giá từ 9 – 10 triệu, xám – trắng giá 10 – 13 triệu, nâu (đỏ) – trắng từ 10 – 13 triệu (giá tham khảo, mức giá chính xác có thể thay đổi theo từng đàn). Còn các màu phấn hồng hiếm hơn nên giá cả thường thỏa thuận. Các mức giá trên có thể cao hơn nếu em Alaska có các đặc điểm đặc biệt như mập mạp, bố mẹ đẹp,…

15 – 25 triệu. Chó Alaska nhập từ Thái (hoặc Indo), có giấy tờ, gia phả của FCI Thái, và sổ khám chữa bệnh, tiêm phòng đầy đủ. Nhập từ Indo có giấy tờ gì đi kèm không thì mình cũng không rõ lắm.

45 – 60 triệu. Nhập từ Nga, có đăng ký và gia phả tốt. Chó Nga rẻ và chất so với chó Alaska nhập ngoại, nhưng được nhập khá ít, vì chính sách hạn chế xuất khẩu chó Alaska của Nga.

Hơn 100 triệu (chưa kể phí vận chuyển). Chó nhập từ Âu Mỹ, được một số ít người cực kỳ mê chó (và nhà giàu) nhập về. Mình có nghe chuyện một người mê chó Alaska ở Sài Gòn bỏ ra gần 500 triệu để nhập 1 cặp chó Alaska từ Mỹ về.

Hết sức cẩn thận khi mua chó Alaska giá rẻ

Để tránh mua phải những chú chó Alaska như trên, khi mua bạn cần:

Cần có thêm ảnh chó mẹ sinh và nuôi con, để tránh chó nhập từ Trung Quốc (bạn biết chất lượng hàng Tàu mà).

Nên mua chó Alaska tại nhà riêng của người bán, chó mua cũng cần phải được bảo hành để lỡ xảy ra vấn đề gì thì còn đến bắt đền được.

Câu Hỏi Thường Gặp

Năm 2022, Giá Cá Rô Phi Trên Thị Trường Giảm / 2023

Trong 9 tháng đầu năm 2015, có gần 170.000 tấn philê cá rô phi đông lạnh được NK vào các thị trường lớn, giá NK giảm ở hầu hết các nước. Tại Mỹ, giá cá rô phi đông lạnh nguyên con giảm nên cũng được NK nhiều hơn.

XK philê cá rô phi đông lạnh 9 tháng đầu năm 2015 đạt khoảng 120.000 tấn, trong đó Trung Quốc là nước XK lớn nhất, mặc dù trước đó được dự báo thấp hơn. Giá XK philê cá rô phi đông lạnh trung bình của Trung Quốc cũng giảm đáng kể.

Trung Quốc

Sản xuất cá rô phi của Trung Quốc duy trì ở mức thấp, do thị trường tiêu thụ chậm nhất là ở Mỹ -thị trường NK lớn nhất của cá rô phi Trung Quốc. Do vậy, một số công ty Trung Quốc giảm chế biến cá rô phi.

Hải quan Trung Quốc cho biết, trong 9 tháng đầu năm 2015, tổng khối lượng XK cá rô phi của Trung Quốc tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2014. Tuy nhiên, giá trị XK đạt 902 triệu USD, giảm 11% so với 1,01 tỷ USD năm 2014. XK cá rô phi philê và nguyên con đông lạnh giảm, trong khi XK philê cá rô phi tẩm bột đông lạnh tăng 24% về khối lượng và 10% về giá trị. Không chỉ tăng ở Mỹ và Mexico, XK philê cá rô phi tẩm bột đông lạnh của Trung Quốc cũng tăng ở một số thị trường khác như Nga và châu Phi.

Giá XK trung bình philê cá rô phi đông lạnh trong thời gian này giảm 16% xuống còn 3,90 USD/kg.

Mỹ

Theo Hiệp hội Thủy sản Hoa Kỳ (NFI), năm 2014 tiêu thụ cá rô phi bình quân đầu người của Mỹ tăng nhẹ, lên 1,436 kg (năm 2013 là 1,430 kg).

Về thương mại, tổng NK cá rô phi của Mỹ 9 tháng đầu năm 2015 tăng 2,5%, chủ yếu do NK cá rô phi đông lạnh nguyên con tăng. Tổng NK cá rô phi đông lạnh của Mỹ (nguyên con và philê) từ tháng 1-9/2015 tăng 3% so với năm 2014, trong khi giá trị NK giảm 9,9%. Philê cá rô phi đông lạnh (chiếm tỷ trọng NK lớn nhất), tăng 2,4% về khối lượng với nguồn cung lớn từ Trung Quốc, Đài Loan và Cộng hoà Honduras. Tuy nhiên, giá NK trung bình mặt hàng này giảm 12,5% xuống còn 4,51 USD/kg.

Trong khi đó, NK cá rô phi đông lạnh nguyên con tăng 6%, nguồn cung từ Trung Quốc tăng 17,3%, cho thấy người tiêu dùng có xu hướng sử dụng các sản phẩm rẻ hơn. Giá NK trung bình trong giai đoạn này là 2,03 USD/kg, thấp hơn 10,5% so với cùng kỳ năm 2014.

Ngược lại, NK philê cá rô phi tươi của Mỹ giảm nhẹ (-1,5%) trong 9 tháng đầu năm 2015, chủ yếu do NK từ Honduras giảm. Bởi xu hướng thị trường là hướng tới các sản phẩm giá rẻ hơn, nên sản phẩm cá rô phi có giá trị cao từ Honduras gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiếp nhận. Ecuador và Colombia là 2 nước cung cấp philê cá rô phi tươi sang Mỹ với sản lượng lớn hơn, tuy nhiên cũng không bù được lượng giảm từ Honduras.

EU

Từ tháng 1-8/2015, khối lượng NK cá rô phi của EU đạt 18.805 tấn, giảm 11,3% so với cùng kỳ năm 2014. Nguồn cung giảm ở hầu hết các nước cho thấy thị trường cá rô phi nhìn chung còn yếu. Khối lượng NK cá rô phi giảm ở hầu hết các nước EU, ngoại trừ Đức, Italy và Bồ Đào Nha. Trong đó, Hà Lan vượt Tây Ban Nha là thị trường NK cá rô phi lớn nhất, mặc dù phần lớn NK cá rô phi của Hà Lan được tái XK từ các nước trong khu vực châu Âu.

Việt Nam

Tổng cục Thủy sản Việt Nam cho biết, giá trị XK cá rô phi đến năm 2020 dự kiến ​​đạt 130-150 triệu USD. Việt Nam XK cá rô phi sang hơn 60 quốc gia, với Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Colombia, Hà Lan, Bỉ, Đức, Mexico, Vương quốc Anh, Cộng hòa Séc và Italy lần lượt là các nước NK lớn nhất.

Năm 2014, cả nước có 16.000 ha nuôi cá rô phi cho sản lượng là 125.000 tấn. Năm 2015, diện tích nuôi trong nước dự kiến ​​tăng lên 21.000 ha với sản lượng khoảng 150.000 tấn. Theo quy hoạch nuôi cá rô phi định hướng đến năm 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến khích các viện, trường đại học và doanh nghiệp NK cá con để nghiên cứu và phục vụ nguồn cá giống. Bộ còn yêu cầu các tỉnh liên kết giữa người nuôi, nhà chế biến và XK cá rô phi.

Ngoài ra, các sở nông nghiệp tỉnh phải tăng cường quản lý chất lượng chung và kiểm tra thường xuyên các hoạt động nuôi trồng để đảm bảo kế hoạch và không gây ô nhiễm môi trường hay cản trở giao thông đường thủy. Các DN nên tập trung vào việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cá rô phi của Việt Nam và phát triển các sản phẩm độc đáo hơn để cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Mỹ La-tinh

Tại Honduras, sản xuất cá rô phi năm 2015 ước tính đạt từ 10.000-11.000 tấn. Trong đó, giá philê cá rô phi vẫn tương đối ổn định. Tại thị trường trong nước, giá philê cá rô phi là 1,56 USD/kg, trong khi cá rô phi nguyên con là 0,90 USD/kg.

Ở Costa Rica, năm 2015, giá philê cá rô phi XK sang Mỹ vẫn ổn định khoảng 2,50-3,00 USD/kg. Costa Rica đã trở thành nước XK philê cá rô phi quan trọng của Mỹ, cạnh tranh với các nước Mỹ Latinh khác như Honduras và Ecuador. Costa Rica NK cá rô phi từ châu Á dưới đông lạnh với nguồn gốc không rõ ràng. Ngoài các nguồn từ châu Á, hơn 730 địa phương, chủ yếu sản xuất với quy mô nhỏ ở Costa Rica cung cấp cá rô phi cho tiêu thụ trong nước.

Triển vọng

Nguồn cung cá rô phi dồi dào vẫn có thể làm thị trường Mỹ chậm lại. Trong khi tại các thị trường sản xuất khác, trừ Trung Quốc, nhu cầu cá rô phi vẫn ổn định. Hiện tại, giá cá rô phi giảm có thể thúc đẩy nhu cầu tăng năm 2016.

Thị trường cá rô phi bị ảnh hưởng mạnh bởi nguồn cung giá rẻ từ Trung Quốc và Việt Nam. Giá cá rô phi theo đó có xu hướng giảm.