Giá Tại Chợ Bình Điền Ngày 1

Giá tại chợ Bình Điền ngày 1-02-2024

http://chodaumoidaugiay.com/upload/files/gia-cho-binh-dien-ngay-01022024.pdf

Tên sản phẩm Giá cả thị trường (VNĐ/kg) A/ NGÀNH HÀNG THỦY HẢI SẢN TƯƠI: Cá biển: Đồng/kg Cá thu (K.Giang-P.Quốc) 180.000 Cá ngân (K.Giang-S.Trăng) 50.000 Cá bạc má (S.Trăng-V.Tàu) 53.000 Cá nục (K.Giang-V.Tàu) 36.000 Cá bớp (K. Giang-M.Hải) 185.000 GIÁ CẢ NÔNG SẢN TẠI CHỢ BÌNH ĐIỀN (Ngày 01/02/2024) TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP Cá sòng (K. Giang-M.Hải) 31.000 Cá chẻm (K.Giang-S.Trăng) 85.000 Thủy hải sản khác : Đồng/kg Tôm sú sống (Bến Tre) 270.000 Mực ống (K.Giang-P.Quốc) 230.000 Mực lá (K.Giang-P.Quốc) 240.000 Tôm thẻ (Khánh Hòa) 240.000 Cua (B.Tre-B.Liêu) 250.000 Ghẹ – Càng ghẹ(Vũng Tàu) 250.000 Cá nhập khẩu : Cá nục bông (Nhật) 31.000 Cá thu đao (Đài loan) 41.000 Mực ống-lá(NK Đài loan) 95.000 Cá Đồng: Đồng/kg Cá điêu hồng (Vĩnh Long) 48.000 Cá hú (C.Thơ-A.Giang) 52.000 Cá trê phi (C.Thơ-Đ.Tháp) 33.000 Cá tra (C.Thơ-A.Giang) 30.000 Cá basa (C.Thơ-A.Giang) 41.000 Cá rô (C.Thơ-Đ.Tháp)) 33.000 Cá lóc (A.Giang-Đ.Tháp) 45.000 Cá kèo (C.Thơ-B.Liêu) 70.000 Cá thát lát (T.Ninh-B.Liêu) 115.000 Hải sản phụ : Đồng/kg Nghêu (Hà Nội) 30.000 Nghêu (G.Công-C.Giờ-B.Tre) 45.000 Sò lông (Bình Thuận) 70.000 Sò huyết (Cà Mau) 230.000 Ốc hương (Cà Mau) 380.000 Ốc bươu (Bạc Liêu) 35.000 Chem chép (Bến Tre) 110.000 B/ NGÀNH HÀNG RAU – CỦ – QUẢ: Trái cây: Đồng/kg Thanh long (Long An-Phan Thiết) 20.000 Mãng cầu (Tây Ninh) 45.000 Quýt (Lai vung) 35.000 Dưa hấu (Long An ) 9.000 Cam sành (T.Giang) 16.000 Bưởi (Vĩnh Long) 50.000 Bơ (Đà lạt) 40.000 Xoài cát (Hoà Lộc) 40.000 Củ quả: Đồng/kg Bắp cải (Đà lạt) 10.000 Cải thảo (Đà lạt) 9.000 Củ cải trắng(Đ.Lạt-P.Rang-Đ.Nông) 5.000 Khổ qua (L.An-T.Ninh-T.Giang-CT) 15.000 Dưa leo (L.An-T.Ninh-T.Giang-CT) 6.000 Đậu que (Đà lạt) 12.000 Cà chua (Đ.Lạt-P.Rang-Đ.Nông) 10.000 Cà rốt (Đà lạt) 20.000 Khoai tây (Đà lạt) 15.000 Bí (L.An-T.Ninh-T.Giang-CT) 15.000 Bầu (L.An-T.Ninh-T.Giang-CT) 10.000 Rau lá: Đồng/kg Cải rổ (Tiền Giang ) 21.000 Cải ngọt (Tiền Giang-L.An-Đ.Nai ) 6.000 Cải xanh (Tiền Giang-L.An-Đ.Nai ) 12.000 Xà lách búp (Đà Lạt) 7.000 Xà lách xoong (L.An-Đ.lạt-C.Thơ) 22.000 Rau muống (Củ chi-L.An-T.Giang) 5.000 Cải thìa(L.An-T.Giang-Đ.Nai-Đ.Lạt) 14.000 Ngò rí(Ba5cLieu-Đ.Lạt-T.Giang) 22.000 Rau dền(B.Chánh-L.An-T.Giang) 11.000 Gia vị: Củ hành trắng (Đà Lạt) 8.000 Củ hành đỏ (Vĩnh châu) 35.000 Ớt hiểm (Tiền Giang- chúng tôi 25.000 Chanh (Bến Tre) 25.000 Tỏi (Hà Nội) 60.000 C/ NGÀNH HÀNG SÚC SẢN – GIA CẦM: Đùi gà (nhập khẩu) 38.000 Cánh gà (nhập khẩu) 68.000 Bẹ gà (nhập khẩu) 30.000 Chân gà (nhập khẩu) 55.000 Gà tam hoàng nguyên con 60.000 Gà công nghiệp nguyên con 45.000 Vịt nguyên con 60.000 Heo thịt 40.000 Heo nái 28.000 Đùi 50.000 Ba rọi 60.000 Nạc 60.000 Sườn non 100.000

Giá Tại Chợ Bình Điền Ngày 14

Giá tại chợ Bình Điền ngày 14-03-2024

1 Cá thu (R.Giá – P.Quốc) 170.000 2 Cá ngân (R.Giá – S.Trăng) 50.000 3 Cá chẻm (K.Giang – S.Trăng) 75.000 4 Cá đổng (K.Giang-S.Trăng) 40.000 5 Cá nục (T.Giang – V.Tàu) 30.000 6 Bạc má (S.trăng – V.Tàu) 55.000 7 Cá bớp ( M.Hải – K.Giang) 188.000 9 Tôm sú sống (Bến Tre) 270.000 10 Mực ống (K.Giang-P.Quốc) 160.000 11 Mực lá (K.Giang-P.Quốc) 180.000 12 Tôm thẻ (Khánh Hòa) 200.000 13 Tôm càng (B.Tre – S.Trăng) 380.000 14 Ghẹ (Vũng Tàu) 250.000 16 Cá nục bông (Nhật) 31.000 17 Đầu hồi (Đài loan) 35.000 18 Mực ống-lá(NK Đài loan) 75.000 20 Cá điêu hồng (V.Long-CT-ĐN) 48.000 21 Cá hú (C.Thơ-A.Giang) 52.000 22 Cá trê lai (C.Thơ) 23.000 23 Cá tra (V.Long – C.Thơ) 35.000 24 Cá basa (A.Giang-C.Thơ) 57.000 25 Cá rô (Trị An – Đ.Tháp) 40.000 26 Cá lóc (A.Giang-Đ.Tháp) 46.000 27 Cá kèo (C.Thơ-B.Liêu) 70.000 28 Cá thát lát (T.Ninh-B.Liêu) 75.000 30 Nghêu (Hà Nội) 35.000 31 Nghêu (G.Công-C.Giờ-B.Tre) 47.000 32 Sò lông (Bình Thuận) 90.000 33 Sò huyết (Cà Mau – Hà Tiên) 220.000 34 Ốc hương (N.Trang – P.Thiết) 490.000 35 Ốc bươu (L.Xuyêm) 40.000 36 Chem chép (Cà Mau) 100.000 53 Trái cây: 57 Nho (Mỹ) 160.000 STT A/ NGÀNH HÀNG THỦY HẢI SẢN TƯƠI: đồng/kg GIÁ CẢ NÔNG SẢN TẠI CHỢ BÌNH ĐIỀN (Ngày 13/3/2024) TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP 58 Thanh long (L.An-P.Thiết) 25.000 59 Mãng cầu (Tây Ninh) 50.000 60 Quýt (Lai vung) 50.000 62 Trái cây: Đồng/kg 63 Quýt tiều (Đ.Tháp) 30.000 64 Dưa hấu (Long An ) 10.000 65 Vú sữa (C.Thơ) 15.000 66 Chôm chôm (T.Giang) 30.000 67 Thơm (T.Giang) 7.000 68 Xoài cát (Hoà Lộc) 60.000 69 Mãng cầu xiêm (T.Giang) 25.000 70 Củ quả: Đồng/kg 71 Bắp cải (Đà lạt) 7.000 72 Cải thảo (Đà lạt) 8.000 73 Củ cải trắng(Đ.Lạt-P.Rang-Đ.Nông) 7.000 75 Khổ qua (L.An-T.Ninh-T.Giang-CT) 10.000 76 Dưa leo (L.An-T.Ninh-T.Giang-CT) 10.000 77 Đậu que (Đà lạt) 9.000 78 Cà chua (Đ.Lạt-P.Rang-Đ.Nông) 8.000 79 Cà rốt (Đà lạt) 20.000 81 Khoai tây (Đà lạt) 17.000 83 Rau lá: Đồng/kg 84 Cải rổ (B.Liêu-C.Thơ ) 20.000 85 Cải ngọt (Tiền Giang-L.An-Đ.Nai ) 5.000 86 Cải xanh (Tiền Giang-L.An-Đ.Nai ) 12.000 87 Xà lách búp (Đà Lạt) 7.000 88 Xà lách xoong (L.An-Đ.lạt-C.Thơ) 25.000 89 Rau muống (Củ chi-L.An-T.Giang) 5.000 90 Nấm rơm trắng (Đ.Tháp-Tr.Vinh) 65.000 91 Nấm các loại (Trung Quốc) 75.000 92 Gia vị: . 93 Củ hành trắng (Đà Lạt) 12.000 95 Củ hành đỏ (Vĩnh châu) 25.000 96 Ớt hiểm (Tiền Giang- chúng tôi 30.000 97 Chanh (Bến Tre) 35.000 99 Tỏi (Hà Nội) 75.000 102 D/ NGÀNH HÀNG SÚC SẢN – GIA CẦM: Đồng/kg 103 Đùi gà (nhập khẩu) 38.000 104 Cánh gà (nhập khẩu) 68.000 105 Bẹ gà (nhập khẩu) 30.000 106 Chân gà (nhập khẩu) 55.000 107 Gà tam hoàng nguyên con 60.000 108 Gà công nghiệp nguyên con 45.000 109 Vịt nguyên con 60.000 110 Heo thịt 40.000 111 Heo nái 24.000 112 Ba rọi 60.000 113 Nạc 60.000 114 Sườn non 100.000

Giá Cả Tại Chợ Đầu Mối Bình Điền Ngày 15

__

CHỢ – SIÊU THỊ

Giá cả tại chợ đầu mối Bình Điền ngày 15-3

Giá cả tại chợ đầu mối Bình Điền ngày 15-3

Chi tiết giá cả rau củ quả, hàng thủy hải sản tại chợ đầu mối Bình Điền như sau:

Tên sản phẩm

Nguồn hàng

Giá (1.000 đồng/kg)

TRÁI CÂY – RAU – CỦ – QUẢ

Trung Quốc

25,000

Bom

Trung Quốc

22,000

Quýt đường

Tiền Giang, Đồng Tháp

30,000

Cam

Đồng Tháp

15,000

Cam sành (nhỏ)

Vĩnh Long

20,000

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

Tiền Giang

30,000

Xoài Cát Chu loại 2

Tiền Giang

20,000

Bưởi long

Tiền Giang

15,000

Sầu riêng

Bến Tre, cái mơn

15,000

Nhãn tiêu da bò loại 1

Tiền Giang

12,000

Dưa hấu

Long An

6,500

Thanh long

Phan Thiết

23,000

Mãng cầu ta

Tây Ninh

35,000

Ổi

Tiền Giang

4,000

Lồng mứt

Tiền Giang

12,000

Táo

Tiền Giang

6,000

Cóc

Tiền Giang

4,000

Sơ ri

Bến tre

8,000

Chôm chôm

Cái Bè

400

Nho

Trung Quốc

35,000

CỦ QUẢ

Bắp cải

Đà Lạt

4,000

Cải thảo

Đà Lạt

6,000

Cà rốt

Hà nội, Đà Lạt

10,000

Cà rốt TQ

Trung Quốc

8,000

Bông cải xanh

Đà Lạt

20,000

Bông cải trắng

Đà Lạt

18,000

Bông cải trắng TQ

Trung Quốc

22,000

Khoai tây

Hà nội, ĐL

20,000

Khoai tây TQ

Trung Quốc

17,000

Khoai lang

Đà Lạt, Hà nội

10,000

Củ dền

Đà Lạt

15,000

Ớt xanh Đà Lạt

Đà Lạt

12,000

Ớt đỏ

Đà Lạt

43,000

Bí đỏ

Đà Lạt

7,000

Khổ qua

Long An

10,000

Dưa leo

Long An

10,000

Bí đao

Tây Ninh

5,000

Củ cải trắng

Đà Lạt

4,000

Thơm

Tiền Giang

8,000

Đậu que

Đà Lạt, Tiền Giang

11,000

Cà chua

Đà Lạt, Tiền Giang

6,000

Su su

Đà Lạt

5,000

Nấm rơm đen

57,000

Nấm rơm trắng

Đồng Tháp

50,000

Bào ngư

Hố Nai

45,000

Nấm Kim chi

Đà Lạt, Trung Quốc

Nấm Đông cô

Trung Quốc

75,000

Nấm Kim châm

Trung Quốc

85,000

Nấm Tuyết

Hố Nai

10,000

RAU LÁ

Cải rổ

Tiền Giang

12,000

Cải thìa Gò Công

Gò Công

4,000

Cải thìa ĐL

Đà Lạt

6,000

Cải sậy

Tiền Giang

3,000

Xà lách xoong

Đà Lạt, Long An

10,000

Hành lá (hành hương)

Đà Lạt

11,000

Ngò rí

Bạc Liêu

15,000

Tần Ô

Tiền Giang, Đà Lạt

6,000

Rau má

Tiền Giang

7,000

Cải ngọt

Tiền Giang

6,000

Cải xanh

Long An

6,000

Xà lách

Đà Lạt

8,000

Thiên lý

Tây ninh

45,000

Bông bí

Tiền Giang, tây Ninh

18,000

Bông hẹ

Tiền Giang

32,000

Rau muống

Củ Chi

6,000

Rau nhút

Long An

8,000

GIA VỊ

Củ hành (trắng)

Đà Lạt

8,000

Củ hành (đỏ)

Vĩnh Long

32,000

Tỏi

Trung Quốc

42,000

Tỏi

Hà nội

70,000

Ớt hiểm

Tiền Giang

20,000

Ớt sừng

Ba tri

22,000

Gừng

Trung Quốc, Hóc Môn

25,000

Gừng BL

Bạc Liêu

28,000

Chanh

Bến tre

15,000

Chanh

Long An

8,000

CÁ ĐỒNG

Cá lóc (đầu tròn)

Đồng Tháp

45,000

Cá lóc nuôi (vũ nữ)

Long Xuyên

42,000

Cá lóc bông

An Giang

54,000

Cua

Cà Mau

160,000

Ghẹ

Vũng Tàu

90,000

Ốc mỡ

Kiên Giang, Cần giờ

90,000

Ốc gạo

Cần Thơ, Tiền Giang

15,000

Ốc len

Cà Mau

95,000

Ốc đắng

Tây Ninh

15,000

Ốc bươu

Bạc Liêu

18,000

Ốc lác

Châu đốc

28,000

Ốc lóng tay

Phan Thiết

85,000

Sò lá

Bình Thuận, Phan Thiết

20,000

Sò dương

Phan Thiết

70,000

Sò lông

Phan Thiết

50,000

Sò huyết

Bình Thuận, Cà Mau

50,000

Chem chép

Phan Thíêt, Bến Tre

45,000

Nghêu

Gò Công, Ba Tri

30,000

CÁ NƯỚC NGỌT

Cá Điêu hồng (F)

Cần Thơ – Đồng Nai

33,000

Cá hú

Tiền Giang

48,000

Cá chim Đài Loan

Châu Đốc

23,000

Cá Lóc (F)

Cần Thơ – Châu Đốc

65,000

Cá trám cỏ (F)

30,000

Cá trê phi

Cần Thơ – Đồng Tháp

25,000

Ếch (F)

Cần Thơ – Cà Mau

105,000

Cá kèo

Cà Mau

80,000

Cá Cơm

Phú Xuân

25,000

Cá bống dừa

Cần Thơ

75,000

Cá Rô (F)

Cà Mau – Rạch Sỏi

45,000

Cá sặc (F)

Cà Mau – Rạch Sỏi

Cá Tra (F)

Châu Đốc

30,000

HẢI SẢN KHÁC (F)

Tôm sú (F)

Cà mau – Sóc Trăng

200,000

Tôm thẻ (F)

Nha Trang

135,000

Mực ống (F)

Rạch Giá

110,000

Mực lá (F)

Rạch Giá

120,000

Đầu mực (F)

Vũng tàu – Rạch Giá

90,000

Tép bạc

Cà Mau – Bến tre

90,000

Tép bạc đất

Cà Mau – Bến tre

Cua (F)

Bến Tre – Cà Mau

230,000

TRÁI CÂY ( NGOẠI

Bom

Trung Quốc

26,000

Trung Quốc

27,000

Quýt

Trung Quốc

26,000

Lựu

Trung Quốc

17,000

Nguồn: Công ty chợ đầu mối Bình Điền

Giá Cả Nông Thủy Sản Chợ Đầu Mối Bình Điền Và Tam Bình, Tphcm Ngày 7

__

CHỢ – SIÊU THỊ

Giá cả nông thủy sản chợ đầu mối Bình Điền và Tam Bình, TPHCM ngày 7-1

Giá cả nông thủy sản chợ đầu mối Bình Điền và Tam Bình, TPHCM ngày 7-1

(TBKTSG Online) – Chi tiết như sau:

Tại chợ đầu mối Bình Điền

Tên sản phẩm

Nguồn hàng

Giá (1.000 đồng/kg)

TRÁI CÂY – RAU – CỦ – QUẢ

Trung Quốc

20,000

Bom

Trung Quốc

18,000

Quýt đường

Tiền Giang, Đồng Tháp

22,000

Cam

Đồng Tháp

22,000

Cam sành (nhỏ)

Vĩnh Long

20,000

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

Tiền Giang

27,000

Xoài Cát Chu loại 2

Tiền Giang

8,000

Bưởi long

Tiền Giang

15,000

Sầu riêng

Bến Tre, cái mơn

15,000

Nhãn tiêu da bò loại 1

Tiền Giang

12,000

Dưa hấu

Long An

7,000

Thanh long

Phan Thiết

22,000

Mãng cầu ta

Tây Ninh

25,000

Ổi

Tiền Giang

4,000

Lồng mứt

Tiền Giang

14,000

Táo

Tiền Giang

6,000

Cóc

Tiền Giang

4,000

Sơ ri

Bến tre

8,000

Chôm chôm

Cái Bè

3,000

Nho

Trung Quốc

35,000

Vú sữa

Tiềng Giang

19,000

CỦ QUẢ

Bắp cải

Đà Lạt

4,000

Cải thảo

Đà Lạt

10,000

Cà rốt

Hà nội, Đà Lạt

15,000

Cà rốt TQ

Trung Quốc

13,000

Bông cải xanh

Đà Lạt

25,000

Bông cải trắng

Đà Lạt

18,000

Bông cải trắng TQ

Trung Quốc

25,000

Khoai tây

Hà nội, ĐL

28,000

Khoai tây TQ

Trung Quốc

20,000

Khoai lang

Đà Lạt, Hà nội

10,000

Củ dền

Đà Lạt

25,000

Ớt xanh Đà Lạt

Đà Lạt

25,000

Ớt đỏ

Đà Lạt

45,000

Bí đỏ

Đà Lạt

6,000

Khổ qua

Long An

8,000

Dưa leo

Long An

5,000

Bí đao

Tây Ninh

5,000

Củ cải trắng

Đà Lạt

5,000

Thơm

Tiền Giang

6,000

Đậu que

Đà Lạt, Tiền Giang

10,000

Cà chua

Đà Lạt, Tiền Giang

6,000

Su su

Đà Lạt

5,000

Nấm rơm đen

38,000

Nấm rơm trắng

Đồng Tháp

32,000

Bào ngư

Hố Nai

30,000

Nấm Kim chi

Đà Lạt, Trung Quốc

65,000

Nấm Đông cô

Trung Quốc

75,000

Nấm Kim châm

Trung Quốc

25,000

Nấm Tuyết

Hố Nai

17,000

RAU LÁ

Cải rổ

Tiền Giang

11,000

Cải thìa Gò Công

Gò Công

8,000

Cải thìa ĐL

Đà Lạt

9,000

Cải sậy

Tiền Giang

4,000

Xà lách xoong

Đà Lạt, Long An

18,000

Hành lá (hành hương)

Đà Lạt

18,000

Ngò rí

Bạc Liêu

25,000

Tần Ô

Tiền Giang, Đà Lạt

5,000

Rau má

Tiền Giang

7,000

Cải ngọt

Tiền Giang

6,000

Cải xanh

Long An

6,000

Xà lách

Đà Lạt

3,000

Thiên lý

Tây ninh

55,000

Bông bí

Tiền Giang, tây Ninh

18,000

Bông hẹ

Tiền Giang

18,000

Rau muống

Củ Chi

6,000

Rau nhút

Long An

7,000

GIA VỊ

Củ hành (trắng)

Đà Lạt

11,000

Củ hành (đỏ)

Vĩnh Long

35,000

Tỏi

Trung Quốc

40,000

Tỏi

Hà nội

56,000

Ớt hiểm

Tiền Giang

21,000

Ớt sừng

Ba tri

14,000

Gừng

Trung Quốc, Hóc Môn

25,000

Gừng BL

Bạc Liêu

28,000

Chanh

Bến tre

10,000

Chanh

Long An

6,000

CÁ ĐỒNG

Cá lóc (đầu tròn)

Đồng Tháp

58,000

Cá lóc nuôi (vũ nữ)

Long Xuyên

44,000

Cá lóc bông

An Giang

52,000

Cua

Cà Mau

120,000

Ghẹ

Vũng Tàu

85,000

Ốc mỡ

Kiên Giang, Cần giờ

75,000

Ốc gạo

Cần Thơ, Tiền Giang

13,000

Ốc len

Cà Mau

90,000

Ốc đắng

Tây Ninh

12,000

Ốc bươu

Bạc Liêu

20,000

Ốc lác

Châu đốc

23,000

Ốc lóng tay

Phan Thiết

60,000

Sò lá

Bình Thuận, Phan Thiết

10,000

Sò dương

Phan Thiết

65,000

Sò lông

Phan Thiết

55,000

Sò huyết

Bình Thuận, Cà Mau

55,000

Chem chép

Phan Thíêt, Bến Tre

55,000

Nghêu

Gò Công, Ba Tri

33,000

CÁ NƯỚC NGỌT

Cá Điêu hồng (F)

Cần Thơ – Đồng Nai

32,000

Cá hú

Tiền Giang

37,000

Cá chim Đài Loan

Châu Đốc

18,000

Cá Lóc (F)

Cần Thơ – Châu Đốc

60,000

Cá trám cỏ (F)

32,000

Cá trê phi

Cần Thơ – Đồng Tháp

27,000

Ếch (F)

Cần Thơ – Cà Mau

40,000

Cá kèo

Cà Mau

60,000

Cá Cơm

Phú Xuân

25,000

Cá bống dừa

Cần Thơ

70,000

Cá Rô (F)

Cà Mau – Rạch Sỏi

60,000

Cá sặc (F)

Cà Mau – Rạch Sỏi

65,000

Cá Tra (F)

Châu Đốc

24,000

HẢI SẢN KHÁC (F)

Tôm sú (F)

Cà mau – Sóc Trăng

165,000

Tôm thẻ (F)

Nha Trang

110,000

Mực ống (F)

Rạch Giá

115,000

Mực lá (F)

Rạch Giá

125,000

Đầu mực (F)

Vũng tàu – Rạch Giá

85,000

Tép bạc

Cà Mau – Bến tre

65,000

Cua (F)

Bến Tre – Cà Mau

140,000

TRÁI CÂY ( NGOẠI

Bom

Trung Quốc

20,000

Trung Quốc

21,000

Quýt

Trung Quốc

17,000

Lựu

Trung Quốc

17,000

Tại chợ Tam Bình, Thủ Đức

Tên sản phẩm

Giá cả (1.000 đồng/kg)

Su su

2,700

Bí đỏ

6,500

Bí đao

5,500

Cải thảo

7,500

Tỏi thơm Việt Nam

67,000

Sắn

3,000

Khoai lang bí

6,500

Xà lách búp

3,500

Cải ngọt

2,300

Cải bẹ xanh

3,700

Bắp cải

4,200

Hành tây

Dưa leo

5,500

Cà chua

3,500

Súp lơ trắng

14,000

Cà rốt

11,000

Củ cải trắng

3,700

Su hào

5,500

Đậu Hà Lan

28,000

Đậu Côve

8,000

Khoai tây

20,000

Cần tây

8,000

Bầu

5,300

Chanh

10,000

TRÁI CÂY

Cam sành

24,000

Cam mật

Quýt đường

27,000

Quýt tiều

18,000

Bưởi da xanh

25,000

Bưởi năm roi

5,500

Xoài cát Hòa Lộc

38,000

Táo hồng

Dưa hấu dài đỏ

6,000

Thơm

Nho đỏ Phan Rang

25,000

Nho xanh Phan Rang

Thanh Long Bình Thuận

21,000

Thanh Long Long An

21,000

Đu đủ

6,500

Chôm chôm thường

Mãng cầu tròn

33,000

Nhãn huế

10,000

Nhãn xuồng

40,000

Hồng trứng

Hồng dòn

Sầu riêng khổ qua

Lồng mứt

10,000

Nguồn: Chợ đầu mối Bình Điền và chợ đầu mối Tam Bình

Kinh Nghiệm Đi Chợ Đầu Mối Bình Điền Hồ Chí Minh Từ A

Cách trung tâm thành phố HCM khoảng 15km hướng về phía Tây – Nam, dọc theo sông Bến Lức. Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 25km và cách cảng Sài Gòn khoảng 20km. Chợ nằm trong khu thương mại Bình Điền với quy mô lớn với 65ha, 7 nhà lồng, 2 nhà kho. Ngoài ra còn có thêm các bãi gửi xe và các công trình phụ trợ khác như khu sơ chế và sản xuất nước đá, khu khai thác nước ngầm, khu xử lý rác và nước thải,…. Chợ Bình Điền TPHCM đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế của các tỉnh thành phía Nam gồm đồng bằng sông Cửu Long, 9 tỉnh miền Tây, 6 tỉnh miền Đông và các tỉnh Cực Nam Trung bộ.

Mục tiêu chính của chợ Bình Điền chính là phát triển thành một trung tâm thương mại có quy mô lớn và rộng khắp. Thiết lập các mặt hàng bình ổn giá và minh bạch. Cung cấp những mặt hàng chất lượng thông qua các công đoạn tuyển chọn, phân loại và đóng gói dựa trên công nghệ cao. Ngày càng phát triển và nâng cao hiệu quả phân phối hàng hóa cũng như hoạt động xuất nhập khẩu.

Với vị trí chợ Bình Điền như hiện nay, việc giao thương buôn bán trở nên vô cùng thuận tiện, xe lớn hoàn toàn có thể đi vào trong chợ. Hàng hóa có thể vận chuyển được theo nhiều đường khác nhau như đường bộ, đường thủy một cách dễ dàng.

Từ nhà thờ Đức Bà Sài Gòn quận 1 bạn đi theo hướng Đồng Khởi đến đường Tôn Đức Thắng. Sau đó đi theo hướng Cầu Khánh Hội đến đường Đoàn Như Hài tại phường 12. Tiếp tục đi vào đường Nguyễn Văn Cừ phường 1 từ Bến Vân Đồn khoảng 3,1km. Đi theo Nguyễn Văn Linh đến Quản Trọng Linh tại An Phú Tây khoảng 12,3 km. Sau đó rẽ vào Quản Trọng Linh (đi qua công ty TNHH Băng Keo Diệp Lê) sẽ thấy chợ Bình Điền nằm ở phía bên phải.

Mỗi đêm lượng khách hàng tới chợ Bình Điền rất đông, đặc biệt vào những ngày cuối tuần có thể thu hút hàng nghìn thương lái tới mua bán tấp nập.

Theo kinh nghiệm đi chợ đầu mối Bình Điền của mình. Nếu bạn muốn mua thủy hải sản, nông sản tươi sống thì hãy đến chợ khi chợ vừa mở hàng, lúc này hàng hóa mới được chuyển tới còn tươi và có nhiều đồ để lựa chọn. Càng đến trưa chợ sẽ thưa thớt hơn, hàng hóa cũng vơi đi nhiều. Các thương lái bán hết hàng sớm có thể đã về và có thể bạn không mua được thực phẩm ưng ý.

Chợ đầu mối Bình Điền là nơi tập trung bán các mặt hàng nông sản thực phẩm, thủy hải sản với số lượng lớn, thường dành cho những khách hàng lấy buôn. Khách mua hàng tại chợ Bình Điền thường chuẩn bị cho mình những chiếc xe đẩy riêng để thuận tiện khi di chuyển. Hàng mua sau đó được vận chuyển ra các xe tải, xe ba gác,…để chở đi tiêu thụ tại các chợ nhỏ.

Vì là chợ chuyên bán các mặt hàng nông, thủy sản nên chợ Bình Điền còn được gọi với nhiều cái tên khác như: chợ cá Bình Điền, chợ khô Bình Điền, chợ hoa Bình Điền, chợ nông sản Bình Điền,…

Chợ Bình Điền được chia theo các khu riêng, bên trong chợ hàng hóa được bày bán rất nhiều, mỗi mặt hàng đều được đựng trong những chiếc rổ, thau lớn với hàng chục, hàng trăm các sản phẩm khác nhau. Lượng hàng về chợ mỗi đêm lên tới 2.000 tấn hàng chủ yếu là hải sản, rau củ,…. Đa số hàng hóa được thu mua từ các nơi sản xuất và tập kết về chợ.

Hải sản tươi sống như tôm, cá, mực,…thường được vận chuyển từ các tỉnh miền Trung hoặc miền Tây Nam Bộ trong ngày để đảm bảo độ tươi ngon. Cách thức bảo quản trong quá trình vận chuyển cũng vô cùng nghiêm ngặt, đồ được ướp đông lạnh, đảm bảo luôn tươi sống như đến tay khách hàng.

Mặt hàng rau củ và hoa quả cũng được vận chuyển từ các vựa nông sản lớn, đảm bảo nguồn cung ổn định hàng ngày cho chợ.

Vào khoảng đầu năm 2013, chợ đầu mối Bình Điền bắt đầu kinh doanh mặt hàng hoa tươi với sản lượng lớn. Trở thành một trong những mặt hàng kinh doanh chính của khu chợ này. Hoa tươi được nhập về từ nhiều nơi, các loại hoa đa dạng, đặc biệt là có nhiều loài hoa quý hiếm, có giá trị cao.

Khi vào các sạp bán đồ tại chợ Bình Điền TPHCM, bạn sẽ được người bán phát cho những chiếc rổ và dán tên của bạn trên đó. Bạn tự lựa đồ vào trong rổ sau đó chờ nhân viên cân, thanh toán và đóng hộp. Nếu mua số lượng lớn bạn chỉ cần chọn đồ sau đó báo nhân viên bán hàng số lượng mua. Họ sẽ tự động đóng hộp để chuyển đi.

Bán buôn là vậy, còn bán lẻ thì sao, chợ Bình Điền có bán lẻ không? Câu trả lời là có. Tuy nhiên lượng bán lẻ không nhiều. Một số cửa hàng tại chợ vẫn phục vụ bán lẻ cho người dân nhưng một số các vựa lớn thường chỉ bán buôn. Nếu muốn tới đây mua lẻ, bạn có thể mua ở các cửa hàng bên ngoài. Hơn nữa bạn cũng nên tranh thủ lúc chợ còn chưa đông đúc (thường là sau 3h lúc đó tiểu thương lấy sỉ đã mua hàng vãn hoặc tới sớm khoảng 8,9h tối). Lúc này các cửa hàng mới có thời gian phục vụ cho khách mua lẻ.

Cập nhật bảng giá chợ Bình Điền 2024 với một số loại mặt hàng

Lưu ý: đây chỉ là mức giá tham khảo, giá các mặt hàng thường thay đổi thất thường phụ thuộc nhiều vào tình trạng chung của nền kinh tế. Nhưng nhìn chung, giá bán tại chợ Bình Điền thường rẻ hơn so với các khu chợ khác (đặc biệt khi bạn mua buôn số lượng lớn sẽ thấy có sự chênh lệch nhiều về giá).

Giá hải sản chợ Bình Điền nhìn chung ở mức bình ổn. Tôm là mặt hàng bán chạy nhất, giá tôm chợ Bình Điền thường khoảng 200.000 – 230.000 đồng/kg tôm sú. Đối với tôm thẻ thì giá sẽ rẻ hơn, thường rơi vào khoảng 180.000 đồng/kg.

Các loại cá nước mặn và nước ngọt vô cùng đa dạng, được bán ra với mức giá khá rẻ nếu bạn mua số lượng lớn. giá cá tra thường dao động khoảng 39.000 đồng/kg, cá ngừ có giá khoảng 30.000 đồng/kg, giá cá chỉ vàng khoảng 25.000 đồng/kg,….

Các loại quả phổ biến như cam có giá khoảng 10.000 – 17.000 đồng/kh, cam sành khoảng 20.000 đồng, xoài cát dao động từ 10.000 – 25.000 đồng/kg,….

giá thịt lợn chợ Bình Điền đôi khi tăng giảm thất thường, giá dao động từ vài chục đến hơn 100.000 đồng/kg tùy thuộc vào từng thời điểm.

Điều gì làm nên sự phát triển của chợ Bình Điền đến ngày nay

Để đạt được thành công như hiện nay cần đến nhiều yếu tố của cả ban quản lý và các thương nhân hoạt động tại chợ Bình Điền trong một thời gian dài.

Ban quản lý chợ hoạt động hiệu quả

Ban giám đốc và quản lý chợ Bình Điền hoạt động hiệu quả trong các khâu quy hoạch thành các khu riêng, để người kinh doanh bán đúng các sản phẩm mặt hàng kinh doanh quy định. Đồng thời khách hàng cũng dễ dàng tìm được đúng sản phẩm mình cần. Chợ cũng đầu tư hệ thống đèn điện tốt giúp việc kinh doanh thuận lợi hơn rất nhiều. Không gian rộng thoáng đãng, tình hình an ninh trật tự tốt. Rác thải có khu xử lý riêng, đảm bảo vệ sinh môi trường.

Văn hóa không chửi

Một trong những điều làm nên thành công của chợ Bình Điền chính là văn hóa không chửi. Có được điều này là do ý thức của cả ban quản lý và người kinh doanh trong chợ. Các chủ vựa cũng tự ý thức được việc kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn hơn. Do đó nếu muốn giữ được các mối kinh doanh tốt cần phải có cách hành xử đúng mực, văn minh. Cũng bởi thế mà tình trạng cãi vã giữa các chủ vựa hay giữa chủ vựa và người mua hàng thường không xuất hiện tại chợ Bình Điền.

Mặt hàng đa dạng

Các mặt hàng tại chợ ngày càng trở nên đa dạng, trước đây chỉ có nông, thủy sản sau này chợ còn mở rộng thêm khu vực chuyên bán hoa. Mỗi mặt hàng lại có nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau. Đặc biệt, chợ Bình Điền còn cung cấp nhiều loại nông sản, hải sản quý hiểm không phải vùng khu chợ nào cũng có. Mang lại doanh thu ổn định cho những người kinh doanh cũng như thuận tiện cho các thương lái tới nhập hàng.

Những lưu ý khi đi chợ Bình Điền

Là một trong những khu chợ bán buôn hoạt động về đêm, do đó nếu muốn tới chợ Bình Điền bạn cần căn giờ để đến khi chợ còn họp đông đúc. Thời điểm chợ họp đông nhất thường là từ 10h30 đến 3h sáng. Lúc này các thương lái từ nhiều nơi đổ về mua hàng với số lượng rất đông. Nếu mua lẻ trong thời gian này có thể bạn sẽ phải chờ đợi. Theo kinh nghiệm đi chợ đầu mối Bình Điền của mình. Nếu mua buôn các bạn nên tới sớm từ 10h – 2h. Nếu mua lẻ thì có thể mua hàng sớm từ lúc 8,9h tối hoặc sau 3h sáng để tránh tình trạng đông đúc. Hơn nữa lúc này người bán mới có thời gian để bán hàng lẻ.

Nhìn chung chợ Bình Điền có hoạt động an ninh, trật tự tốt. Tuy nhiên đây là khu chợ đầu mối có quy mô kinh doanh lớn, do đó khi tới đây bạn cần bảo quản đồ cá nhân thật tốt. Đặc biệt là ví tiền và điện thoại nên để trước ngực hoặc bên trong áo vì kẻ gian thường tận dụng những lúc sơ hở để trộm cắp.

Đi chợ đêm các bạn nên chuẩn bị cho mình những đôi ủng để đi. Vì đường đi trong chợ thường rất ẩm ướt, đặc biệt là khu vực bán đồ thủy, hải sản tươi sống.

Bạn nên trả giá trước khi mua. Dù mức giá bán các mặt hàng tại chợ khá ổn định nhưng nếu mua số lượng lớn và định lấy hàng lâu dài bạn có thể trả giá với người bán để có thể mua được đồ với giá rẻ hơn.

Bến Bình Đông

Bến Bình Đông quận 8 nổi tiếng là khu mua sắm các loại cây cảnh với rất nhiều các loại cây hoa khác nhau. Đặc biệt nếu bạn tới đây vào mùa xuân hoặc những ngày giáp tết sẽ cảm nhận rõ không khí tấp nập cũng như ngắm nhìn các loài hoa khoe sắc tại nơi này. Chính vì thế bạn có thể thâm bến Bình Đông vào lịch trình khám phá chợ Bình Điền của mình.

Một số câu hỏi thường gặp khi đi chợ Bình Điền: