Giá Cá Chép Nhật Con / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Psc.edu.vn

Cá Chép Nhật Dài 1 Mét Giá 200 Triệu

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Thiết Kế Hồ Cá Chép Nhật
  • Làm Hồ Cá Chép Nhật Đẹp Để Tô Điểm Ấn Tượng Cho Sân Vườn
  • Cần Tuyển Đại Lý Làm Hồ Cá Chép Nhật Và Hồ Bơi Thiên Nhiên
  • Vì Sao Cá Chép Koi Nhật Được Xem Là Cá Cảnh Thân Thiện Nhất?
  • 23 Dòng Cá Cảnh Đẹp, Dễ Nuôi Nhất Tại Việt Nam
  • Hiện nay, có rất nhiều chủng loại cá cảnh được nuôi phổ biến ở Việt Nam, trong đó cá chép Nhật (còn gọi là cá koi) đang rất được thị trường ưa chuộng, có nhiều tiềm năng xuất khẩu. Thậm chí có những con cá lớn, màu sắc đẹp, giá có thể lên tới 200 triệu đồng.

    Hiện nay, có rất nhiều chủng loại cá cảnh được nuôi phổ biến ở nước ta và một trong những loài cá cảnh có giá trị kinh tế cao, được thị trường ưa chuộng, có nhiều tiềm năng xuất khẩu, phù hợp cho nông nghiệp đô thị là cá chép Nhật (cá koi).

    Là loài cá được xem là biểu tượng cho sự giàu sang, phú quý nên cá chép Nhật rất nổi tiếng và được giới chơi cá cảnh khắp thế giới ưa thích. Giá của mỗi chú cá koi loại nhỏ đủ tiêu chuẩn dao động từ 6-10 triệu đồng, những con cá lớn hơn có thể lên tới hàng trăm triệu.

    Cách đây không lâu, một chú cá koi có chiều dài thân gần 1m với vảy ánh kim đồng đỏ được rao bán tại thị trường Việt Nam với giá lên tới 200 triệu đồng. Con cá đã 5 tuổi, được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản và có thể sống thọ đến 60-80 năm. Cá thuộc giống Ginrin Red Chagoi, giống quý và đắt tiền nhất, được xem là vua của các loài cá koi.

    Ngoài con cá có mức giá “khủng” này, nhiều người cũng có thể mua được giống quốc ngư quý hiếm này với mức giá từ 50-150 triệu đồng/con. Loài Tancho có thân ngắn hơn, kích thước từ 50-80 cm, vây hình quốc kỳ Nhật có giá trên dưới 150 triệu đồng/con.

    Đại diện của một công ty chuyên phân phối cá koi Nhật Bản vào Việt Nam cho biết, cá chép cảnh hiện có 20 loài. Giá của mỗi con cá phụ thuộc vào chiều dài thân và màu sắc vẩy, cá càng có thân dài, vảy màu sắc nét càng được bán với giá cao.

    Đây là loài cá ăn tạp rất đa dạng về màu sắc, phối hợp từ các màu cơ bản như trắng, đỏ, đen, vàng, cam, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi tại Việt Nam và tương đối dễ nuôi, thích hợp ở vùng nước ngọt hoặc môi trường nước có độ mặn đến 6‰, hàm lượng oxy trong ao nuôi tối thiểu 2,5 mg/l, độ pH từ 6 – 9 (dao động không quá 0,5 trong ngày), nhiệt độ nước 20 oC – 27oC, độ trong 30cm – 50cm, mực nước 1,2m – 1,5m.

    Đặc biệt, loài cá này có tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nuôi sống cao và hầu hết người nuôi và kinh doanh cá chép Nhật đều sống được với nghề.

    Trong số đó, phải kể đến mô hình trình diễn khuyến nông của hộ Trần Văn Vinh ở ấp 1, xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh (TP.HCM).

    Với quyết tâm làm giàu chính đáng trên mảnh đất của mình, anh đã mạnh dạn bố trí diện tích ao thả nuôi 120.000 con cá giống trên 2.000m², với tỷ lệ nuôi sống đạt 80%, cỡ cá thu hoạch 60g/con, giá bán 5.000 đồng/con; mỗi năm sau khi trừ chi phí (cá giống, thức ăn, công lao động,…), lợi nhuận thu được khoảng 250 triệu đồng.

    Theo anh Vinh, thị trường xuất khẩu cá cảnh đang khởi sắc, đối tượng xuất khẩu là các loài cá có giá trị cao như cá chép Nhật. Hiệu quả nghề nuôi cá chép Nhật mang lại rất khả quan. Tuy nhiên, để phát huy tốt nhất hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập ổn định, người nuôi cần chú ý đến chất lượng nguồn nước, vì đây là yếu tố quyết định sự thành công của mô hình.

    Ngoài hiệu quả kinh tế, nuôi cá chép Nhật thương phẩm còn giúp tạo được công ăn việc làm cho những lao động nông nghiệp trực tiếp và gián tiếp, giảm tình trạng bỏ ruộng hoang, thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.

    (Theo Dân Việt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bể Cá Mini Ở Đâu Thái Nguyên Là Tốt Nhất?
  • Thiết Kế Bể Cá Cảnh Ngoài Trời
  • Những Loại Cá Đẹp Dễ Nuôi Trong Hồ Thủy Sinh
  • 999+ Mẫu Thiết Kế Cửa Hàng Cá Cảnh Đẹp
  • Nhiều Cơ Hội Phát Triển Nghề Nuôi Cá Cảnh Xuất Khẩu Ở Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Cá Koi Nhật Bản (Cá Chép Nhật) Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Bình: Hoa Mắt Ngắm Đàn Cá Koi Tiền Tỷ, Con Đắt Nhất Có Giá Vài Ngàn Đô
  • Tổng Chi Phí Làm Hồ Cá Koi Hết Bao Nhiêu?
  • Cá Chép Koi Nhật Bản Ăn Gì Giá Bao Nhiêu
  • Tại Sao Cá Koi Lại Đắt Đến Giá Hàng Triệu Usd?
  • Giá Cả Làm Hồ Cá Koi Nhật Có Cao Không?
  • Mặc dù người ta vẫn thường gọi là Cá Chép Nhật Bản nhưng theo nhiều tài liệu ghi chép thì cá Koi lại có nguồn gốc từ Trung Quốc. Vào khoảng thế kỷ 17, những người nông dân ở Trung Quốc thường hay nuôi cá chép trong ruộng lúa hoặc trong ao của mình để cải tạo đất hoặc ao. Và họ cũng là nơi đầu tiên phát hiện ra sự đột biến gen của những chú cá chép này, khiến chúng từ một con cá đơn sắc sinh ra những chú cá con đa sắc màu được biết đến với cái tên cá Koi như ngày nay.

    Lý do khiến người ta lầm tưởng cá Koi có nguồn gốc từ Nhật là bởi khi người Trung Quốc xâm lược Nhật Bản thì đã đem theo giống cá này, và cũng trong thời gian đó họ cũng không quảng bá gì về sự đột biến gen này với thế giới, mà người Nhật lại rất tích cực trong việc này nên tới ngày nay người ta mới hay lầm tưởng như vậy.

    Đây là giống cá chép nhật đang được nuôi nhiều và cũng được ưa chuộng nhất bởi những tay chơi cá. Giống cá này chỉ có hai màu sắc duy nhất là đỏ và trắng, trong đó màu đỏ sẽ chiếm khoảng 50 – 70% diện tích thân mình con cá. Ngoài ra dựa vào tỷ lệ khoang màu đỏ trắng của chúng thì người ta còn chia ra thành các loài như sau:

    1. Straight Hi Kohaku: Bọn này có đặc điểm là phần da màu đỏ của chúng sẽ kéo dài từ đầu tới đuôi theo một mảng liên tục, không bị đứt quãng
    2. Nidan Kohaku: Bọn này thì có 2 mảng màu đỏ tách rời nhau, một mảng khá to nằm quanh khu vực đỉnh đầu tới gần giữa mình, phần còn lại thì nằm ở gần đuôi
    3. Sandan Kohaku: Giống này thì sẽ có tới 3 mảng màu đỏ nằm khá đều nhau, một mảng ở phần đầu, 1 mảng ở ngay giữa thân và 1 mảng thì nằm gần đuôi
    4. Yondan Kohaku: Giống cá này sẽ có tổng cộng 4 mảng màu đỏ và nằm rải rác cách xa nhau trên khắp thân mình của chúng
    5. Godan Kohaku: Loài này thì sẽ có tới 5 mảng màu đỏ theo dạng đốm như những chùm trái cây nằm rải rác trên thân mình cá
    6. Ginrin Kohaku: Loài này thì sẽ lại không phân biệt bằng khoang đỏ mà sẽ dựa vào vảy của chúng. Lũ cá chép Nhật Bản Ginrin này sẽ có những chiếc vảy khá óng ảnh và lấp lánh rất đẹp mắt
    7. Omoyo Kohaku: Bọn này sẽ có dải màu da đỏ kéo dài từ đầu tới đuôi liền mạch, không bị ngắt quãng. Chúng khác so với bọn Straight ở điểm diện tích khoang sẽ to hơn, đôi khi còn trùm gần kín người.
    8. Kanoko Kohaku: Bọn cá koi nhật kanoko có 1 mảng da đỏ ở đầu khá rõ màu kèm với đó là những đốm da đỏ rải rác trên thân mình.
    9. Tancho Kohaku: Đây được coi là giống cá koi quốc dân của Nhật Bản bởi chúng chỉ có duy nhất một đốm da đỏ hình tròn ở giữa đỉnh đầu, còn đâu toàn thăng là màu trắng trông rất giống quốc kỳ của xứ hoa anh đào.
    10. Inazuma Kohaku: Lũ này cũng có một đường da màu đỏ liền mạch từ đầu tới đuôi, tuy nhiên thay vì đi đường thẳng thì dải này sẽ đi theo đường ziczac.
    11. Kuchibeni-Kohaku: Bọn này cũng có dải màu đỏ tương tự như Inazuma, tuy nhiên trên môi chúng sẽ có chấm đỏ trông như đang được đánh son vậy. Tuy nhiên chấm đỏ này sẽ không được nối liền với dải khoang trên lưng chúng.
    12. Doitsu Kohaku: Giống chép Nhật này trông khá giống với bọn Tancho, tuy nhiên vệt đỏ ở đỉnh đầu chúng lại không có hình tròn. Thân mình chúng cũng toàn bộ là màu trắng và đặc biệt đây là dòng cá koi da trơn, vảy rồng ở sống lưng.
    13. Menkaburi-Kohaku: Bọn này có điểm đặc trưng là vùng da đỏ sẽ bao phủ toàn bộ phần đầu và sẽ không được dính liền với các mảng đỏ còn lại trên thân mình
    14. Maruten Kohaku: Bọn cá koi nhật dòng Maruten này cũng có chấm đỏ hình tròn giữa đỉnh đầu như giống Tancho, tuy nhiên phần thân của chúng lại không hoàn toàn là màu trắng, thay vào đó là sẽ mảng màu đỏ tách rời hoặc dính liền.
    1. Kuchibeni Sanke: Giống này sẽ có một chấm đỏ ở miệng và trên thân mình sẽ là các mảng gồm 3 màu trắng đỏ và đen đan xen nhau. Màu đen sẽ có tỷ lệ ít nhất.
    2. Aka Sanke: Giống này cũng sẽ có 3 màu đen đỏ trắng đan xen nhau, tuy nhiên khối màu đỏ sẽ kéo dài không ngắt quãng từ đầu tới đuôi chúng.
    3. Subo Sumi-Sanke: Loài này thì sẽ có những mảng màu đen nằm tách biệt và không dính liền với mảng màu đỏ.
    4. Maruten Sanke: Lũ này thì sẽ có điểm khác biệt là một khoảng đỏ tương đối tròn trên đỉnh đầu nằm tách biệt với các mảng còn lại.
    5. Doitsu Sanke: Cũng là một giống cá chép nhật da trơn nhưng chúng lại có vảy rồng ở sống lưng
    6. Tancho Sanke: Tương tự như Maruten là có một chấm đỏ trên đỉnh đầu, tuy nhiên trên thân mình chúng sẽ chỉ có những đốm đen trên nền da trắng chứ không có thêm mảng đỏ nào nữa
    7. Ginrin Sanke: Bọn này sẽ phân biệt bởi những chiếc vảy lấp lánh rất đẹp mắt của chúng.

    Ngoài ra còn 1 điểm để giúp bạn không bị nhầm lẫn giữa bọn Showa và Sanke chính là lũ cá koi nhật Showa này có màu da chủ đạo là màu đen và điểm trên đó là những khoang đỏ, trắng. Còn bọn Sanke thì màu da chủ yếu là trắng và điểm trên đó là màu đỏ đen.

    • Shiro Utsuri (Đen – Trắng): Là dòng cá rất đẹp trong họ Utsuri, chúng sẽ chỉ có hai lớp màu đen và trắng bao quyện lấy nhau. Đây là dòng được săn tìm nhiều nhất trong họ cá koi này. Ngoài ra điểm phân biệt dòng Shiro Utsuri và Shiro Bekko chính là bọn Utsuri sẽ có mảng chấm đen trên đầu còn bọn Bekko thì lại không có.
    • Hi Utsuri (Đỏ – Đen): Nếu thoạt nhìn có thể bạn sẽ nhầm lẫn dòng này với dòng Showa, tuy nhiên chỉ cần để ý kỹ một chút là thấy bọn này chỉ có đúng 2 màu đỏ và đen kết hợp chứ không có màu trắng như giống Showa.
    • Ki Utsuri (Vàng – Đen): Là dòng cá rất hiếm và được lai tạo từ giống koi đen (Magoi) và koi vàng (Bekko) nên mức chi phí để sở hữu chúng cũng rất cao.

    Dòng cá này tương đối dễ phân biệt bởi trên thân mình chúng sẽ không có những khoang màu như các giống cá chép nhật khác. Toàn bộ thân mình chúng sẽ là những lớp vẩy màu xanh dương trên nền da trắng. những lớp màu đỏ chỉ xuất hiện ở má, bụng và điểm tiếp giáp giữa vây cùng thân mình.

    Là dòng được coi như chú cá quốc dân của Nhật Bản khi toàn thân mình màu trắng, đen và điểm trên đó là một chấm đỏ tròn trĩnh ở ngay giữa đỉnh đầu. Tạo hình của chúng trông rất giống với quốc kỳ của Nhật Bản.

    Người Nhật đã thống nhất rằng bất cứ chú cá nào có điểm màu đỏ trên đầu, không kể vuông méo ra sao thì cũng đều xếp vào giống Tancho. Tuy nhiên chú nào có điểm này tròn nhất thì sẽ có giá trị cực cao.

    Một chú cá chép nhật goromo đẹp phải có lớp da nền trắng tinh khôi hoặc ngả sữa, ngoài ra những chú không dính mảng màu nào trên đầu sẽ lại càng được ưa chuộng.

    1. Platinum ogon koi ( Cá koi bạc)
    2. Yamabuki ogon ( Cá koi vàng)
    3. Orenji ogon (Cá chép nhật màu cam)
    4. Hi ogon koi (Cá koi nhật màu đỏ)
    5. Mukashi ogon (Xám bạc)
    6. Nezu ogon (Cá koi đen)

    Nếu quan sát từ xa trông như chúng đang mặc trên người một lớp áo giáp kim loại vậy, và đây cũng chính là lý do cho tiền tố Hikari trong tên của chúng.

    Là giống cá được sử dụng dòng Sanke cho lai tạo với giống platinum ogon, do vậy với vẻ bề ngoài của một chú cá sanke nhưng chúng sẽ có một lớp phủ lấp lánh nữa trông rất đẹp mắt.

    Loài cá này sẽ có 3 màu là nâu, xanh lục (Midorigoi) và xanh dương xám (Soragoi). Chúng sẽ phân biệt được với một số dòng đơn sắc khác ở điểm không có ánh kim loại và màu vây luôn cùng màu với thân.

    Là một giống cá đắt tiền nên khi đầu tư mua một chú cá chép nhật thì người nuôi luôn phải tìm hiểu thật kỹ về các lưu ý trong cách nuôi cá koi đảm bảo chúng sẽ nhanh đẹp, mau lớn và đặc biệt không bị chết.

    Cho cá chép nhật ăn gì luôn luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu và cũng là câu hỏi được nhiều người chuẩn bị nuôi cá koi quan tâm nhất. Thực phẩm cho giống cá này cũng không quá đặc biệt hay cao sang, cá chép bình thường ăn gì thì bọn này hoàn toàn có thể xơi thoải mái.

    Hiện nay có hai dạng thực phẩm chính mà bạn có thể lựa chọn tùy vào điều kiện tài chính là dạng thức ăn tự làm hoặc mua thực phẩm dạng viên.

    Và đặc biệt bạn cần tránh cho chúng ăn thực phẩm có chứa quá nhiều carbohydrate như bánh mì, ngô hay đậu hà lan (điều này dễ gặp ở các gia đình có trẻ nhỏ). Những loại thực phẩm này sẽ khiến chúng khó tiêu hóa và có thể sẽ khiến chúng bị chết nếu ăn nhiều, thường xuyên

    Ngân biết rằng không phải ai nuôi cá chép nhật cũng đủ tiền hoặc diện tích cho phép mà xây được hẳn hồ riêng cho chúng như những vị đại gia.

    Với kiểu nuôi koi trong thùng xốp: Đặc điểm của cách này là tiết kiệm chi phí tối đa, giúp ổn định nhiệt độ nước vào mùa đông. Nhiệt độ trung bình nước sẽ cao hơn so với các loại khác sẽ giúp cá koi dễ sinh sản hơn. Ngoài ra do trọng lượng nhẹ nên bạn dễ dàng di chuyển chứ không như xây hồ cá chép nhật.

    Tuy nhiên nhược điểm của nó là diện tích nhỏ không thể nuôi nhiều. Bạn dùng thùng mút nuôi koi thì chỉ phù hợp khi nuôi 1 – 2 con. Ngoài ra tính thẩm mỹ cũng rất kém nên có vẻ sẽ mất đi phần nào độ ăn ảnh khi muốn khoe với bạn bè. Nếu tỉ mỉ bạn có thể lắp thêm kính, tráng thêm xi măng, dán giấy bên ngoài cho đẹp cũng được.

    1. Độ sâu tối thiểu của hồ phải trên 80 cm để giúp chúng có đủ diện tích bơi lội và chơi đùa. Tuy nhiên bạn cũng không nên xây hồ cá chép nhật quá sâu bởi vốn dĩ chúng ta nuôi là để ngắm chứ không phải để giấu. Nếu xây sâu thì những lúc cá nghỉ ngơi thì chúng sẽ thường nằm dưới đáy hồ và ta sẽ khó quan sát hơn.
    2. Không được quên thiết kế hệ thống van tháo và xả nước, điều này giúp bạn nhanh chóng thay, xả nước khi nước bị bẩn hoặc quá nhiều nước do gặp trời mưa.
    3. Hệ thống lọc nước cũng cần phải là loại có công suất mạnh, bởi nếu quá tiết kiệm khi làm hồ nuôi cá koi mà chọn các bộ lọc rẻ tiền, yếu thì sẽ khiến chất lượng nước bị giảm.
    4. Thiết kế hồ cá chép nhật chuẩn phải có bờ hồ cách mặt nước chừng 30 – 40cm để tránh lũ chó hoặc mèo chạy vào vớt cá.
    1. Cá koi mới mua không nên thả ngay vào hồ mà cần cách ly 14 ngày (như cách ly corona ấy) để loại bỏ mầm bệnh, tránh lây cho cả đàn cá cũ.
    2. Cho ăn vừa phải và không quá 3 bữa 1 ngày, có thể giảm xuống 1 bữa hoặc không cho ăn vào những ngày mùa đông.

    Với không gian của đại đa số người chơi cá hiện nay thì nuôi cá koi trong nhà với bể kính có thể được coi là thông dụng nhất. Vừa dễ dàng trang trí mà cũng khá tiện lợi trong việc xây dựng. Cá chép nhật hoàn toàn có thể được nuôi trong nhà với hồ kính chỉ cần bạn chú ý tới chất lượng nước là được. Cụ thể như sau:

    1. Nếu nuôi bằng nước giếng: Loại nước này thường sẽ có độ PH (cỡ 4,5) và oxy khá thấp, thậm chí nhiều nguồn còn bị nhiễm phèn nặng. Do vậy bạn cần xử lý nước rất kỹ, phải dùng tới bộ sủi công suất lớn và nên dùng san hô để gia tăng độ PH. Hoặc nếu nước bị nhiễm phèn thì có thể cho than hoạt tính vào để xử lý với tỷ lệ 3/10 (tức là lượng than chiếm 1/3 thể tích nước)
    2. Nuôi cá koi bằng nước mưa: Loại nước này chắc sẽ có rất ít bạn sử dụng để nuôi, vì nuôi cá koi mà làm thế thì phèn quá :)). Do nước mưa có độ pH còn thấp hơn cả nước giếng và đa phần rất bẩn nên bạn cần lọc cầu kỳ hơn rất nhiều.
    3. Duy trì nhiệt độ nước để nuôi cá koi trong hồ kính dao động từ 26 – 28 độ. Nếu bạn ở miền Nam thì khỏi cần quan tâm đâu, chỉ có mấy bạn miền Bắc thì nên mua thêm cái nhiệt kế để theo dõi thôi.
    4. Nên để bể kính nuôi cá chép nhật ở nơi thoáng mát, có ánh nắng nhưng không được chiếu trực tiếp. Nếu không có điều kiện thì có thể mua các loại đèn công suất nhỏ và bật vài tiếng mỗi ngày cũng được.
    5. Cá mới trước khi thả vào hồ kính thì bạn nên cho túi cá đó vào bể khoảng 15 phút, sau đó lấy 1 ít nước ở bể kính cho vào túi rồi mới từ từ thả cá vào hồ kính, điều này sẽ tránh được việc cá chép nhật bị chết do sock

    Nuôi để cá chép nhật sinh sản cũng luôn là một trong những tiêu chí hàng đầu của người nuôi giống cá này. Một mặt thì đây là quy trình phát triển tự nhiên và hai là gia tăng được số lượng cá koi cho người nuôi. Do vậy bạn sẽ cần nắm được một vài thông tin cơ bản như sau

    Đầu tiên yếu tố quan trọng nhất khi muốn nuôi cá koi sinh sản chính là việc chọn giống. Bạn cần chọn được những chú cá chép nhật khỏe mạnh, không dị dạng và có màu như ý thích. Ngoài ra lưu ý không nên lựa cá bố và mẹ cùng 1 lứa.

    Một kinh nghiệm nữa trong việc chọn lựa cá koi giống là hãy lựa chọn những con đực có cơ quan sinh dục bị lõm, sờ bụng thấy có nhiều nốt tròn và ở khu vực vây ngực có gờ nhám. Còn những con cá koi cái thì nên chọn những con có bộ phận sinh dục lồi, mình tròn và vây ngực nhẵn.

    Tiếp đến là khâu chuẩn bị thức ăn và cải tạo môi trường nước. Trong thời kỳ cá koi sinh sản thì khẩu phần ăn cần phải được cải thiện đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho chúng. Bên cạnh đó, trước khi tiến hành cho cá chép nhật sinh sản thì nên thay nước mới.

    Để có được một lứa cá chép nhật con tốt nhất thì bạn nên thực hiện theo quy trình cũng như khung giờ sau:

    • 8 – 9 giờ sáng: Thời gian tốt nhất để tiến hành lựa chọn cá bố mẹ tham gia vào quá trình sinh sản. Sau khi lựa xong thì cho cả hai vào hồ đẻ để nhận được kích thích từ ánh sáng mặt trời hoặc từ đèn chiếu.
    • 16 – 17 giờ chiều: Bắt đầu tạo dòng nước chảy nhẹ và đặt giá thể vào hồ. Tiếp đó hãy bật máy sục để tăng cường lượng oxy. Tất cả những yếu tố này sẽ kích thích sinh sản ở cá. Thông thường cá đực sẽ rượt cá cái trong suốt quá trình sinh sản, nếu tốc độ của chúng càng nhanh thì quá trình sinh sản sẽ diễn ra thuận lợi hơn. Trong lúc đó, cá cái sẽ phun ra trứng và cá đực sẽ tiến hành thụ tinh.

    Lưu ý: Cá koi sẽ tiến hành đẻ trứng vào khoảng 4 – 5 sáng hôm sau, nếu sau thời gian này mà không thấy hiện tượng gì thì cần thực hiện lại từ đầu.

    Với cá cái: Kiểm tra phần bụng nếu thấy bụng to phình, da mềm, cơ quan sinh dục phồng lên và có màu hồng. Khi vuốt nhẹ phần bụng cá thấy có trứng tiết ra

    Với cá đực: Kiểm tra đơn giản cũng bằng cách vuốt phần bụng nếu thấy tinh dịch tiết ra là được.

    Sau khoảng 1 ngày kể từ khi thụ tinh thì trứng cá chép nhật sẽ bắt đầu nở. Trong thời gian này bạn cần liên tục cho nước chảy nhẹ nhàng, sục oxy không ngừng, thường xuyên thay nước và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Giữ nguyên như vậy thì sau khoảng 3 – 4 ngày sau thì trứng sẽ nở. Giai đoạn cá mới nở này bạn đặc biệt lưu ý việc sục oxy, cần tăng cường trong thời điểm này bởi lúc này cá rất yếu nên dễ chết cả loạt.

    Chi phí để mua cá chép nhật sẽ phụ thuộc vào việc đó là cá koi giống hay chỉ là cá lai bình thường. Nếu là cá nhật lai bình thường thì cũng sẽ dựa vào màu sắc cũng như kích thước mà cấu thành nên giá.

    Cá chép nhật giống hầu hết thường là những dòng cá nhập khẩu nguyên con từ Nhật Bản và giá sẽ phụ thuộc vào từng chủng loại của chúng. Trong đó sẽ có ba phân khúc như sau:

    • Dòng cá koi giống giá rẻ (Showa, Koi Shiro, Utsuri): 800.000 – 900.000 VNĐ/con cho size 28 – 35 cm
    • Dòng cá chép nhật bản giống giá vừa phải (Doitsu Kohaku, Koi Gosanke, Koi Doitsu): ~1.500.000 VNĐ/con
    • Dòng cá koi giống cao cấp: (Koi Tosai): ~4.000.000 VNĐ/con

    Lưu ý: Thông thường các tiệm bán cá kiểu này sẽ thường hay gọi đây là cá koi lai F1, tức là chúng được sinh sản tại Việt Nam bởi cá bố và mẹ đều là cá chép nhật bản thuần chủng. Những con thuộc dòng F1 như thế này sẽ có ngoại hình cũng như độ đẹp gần ngang ngửa với dòng thuần chủng

    Để đáp ứng nhu cầu mua cá chép nhật giá rẻ của rất nhiều người yêu thích dòng này thì rất nhiều nơi cũng đã cho những chú cá koi lai F1 giao phối để tạo ra những con cá chép nhật bản mềm giá hơn. Những con như thế này tuy không quá đẹp nhưng vẫn đủ đáp ứng cho các bể cá mini của những con sen không mấy dư dả.

    Thông thường những con cá koi thuộc dòng giá rẻ này chỉ dao động từ 80.000 – 200.000 VNĐ là hết mức. Bạn hoàn toàn có thể dễ dàng tìm mua ở các tiệm chuyên bán cá koi hoặc thậm chí mua trên các group trên mạng xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Chỉ Thiết Kế Thi Công Và Mua Cá Koi Ở Đà Nẵng Với Giá Rẻ Nhất
  • Bất Ngờ Màn Trình Diễn Hơn 8 Tỷ Đồng Của ‘vua Cá Koi’ Ở ‘siêu Trí Tuệ Việt Nam’
  • Người Đàn Ông Bị Vợ “tố” Sẵn Sàng Dành Cả Đêm Để Ôm Hôn, Tâm Sự Cùng Đàn Cá Mà Quên Mất Vợ Bệnh Nhưng Lại Khiến Người Ta Rơi Nước Mắt Vì Ngưỡng Mộ
  • Doanh Nhân Ngô Văn Thắng
  • Bán Cá Koi Size Nhỏ
  • Cá Chép Nhật Đuôi Bướm, Chép Vây Dài,chép Rồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Chép Cúng Ông Công, Ông Táo: Người Nuôi Bán Rẻ, Giá Ngoài Chợ Vẫn Cao
  • Khay Cá Chép Om Dưa Bếp Từ: Kích Thước Lớn, Làm Bằng Inox
  • Cúng Ông Công Ông Táo: Chỉ 1 Buổi Sáng, Cá Chép Đỏ Tăng Giá Gấp 4 Lần
  • Cặp Tượng Cá Chép Phong Thủy Size Để Bàn Giá Rẻ
  • Bán Tượng Cá Chép Phong Thủy Đá Cẩm Thạch Đen Giá Tốt
  • CÁ CHÉP NHẬT ĐUÔI BƯỚM, CHÉP VÂY DÀI,CHÉP RỒNG

    Hiện nay, trên thị trường cá cảnh trong nước có rất nhiều chủng loại,

    Trong đó cá chép Nhật là một trong những đối tượng được người chơi cá cảnh quan tâm

    Bên cạnh mặt độc đáo về màu sắc, hình dáng thì nó còn được xuất khẩu. Mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.

    Những loài cá đang được ưa chuộng như:

    Chép Koi, Koi bướm (chép Nhật đuôi bướm, chép vây dài, chép rồng).

    Trong thực tế cá Koi được bán trong nước. Có khoảng cách chất lượng khá xa so với tiêu chuẩn chung.

    Của cá Koi vì các nghệ nhân chưa làm chủ công nghệ di truyền. Chọn lọc kiểu hình để sản xuất các dòng cá Koi có chất lượng màu sắc đẹp và ổn định.

    Đặc điểm sinh học

    Phân bố

    Cá Chép có phân bố tự nhiên ở cả châu Âu và châu Á.

    Phân loại

    Theo Mills, 1993 cá chép Nhật được phân loại như sau:

    – Bộ Cypriniformes (Bộ cá chép)

    – Họ Cyprinidae (Họ cá chép)

    – Giống Cyprinius

    – Loài Cyprinus sp.

    Tên gọi

    + Tên tiếng Việt:

    . Chép; Chép thường;

    . Chép koi; Chép nhật; Koi

    . Koi bướm; Chép Nhật đuôi bướm; Chép vây dài; Chép rồng

    + Tên tiếng Anh:

    Ornamental common carp; Koi; Nishikigoi.

    – Cá chép Nhật sống ở vùng nước ngọt, ngoài ra còn có thể sống trong môi trường nước có độ mặn đến 6‰.

    – Hàm lượng oxy trong bể nuôi tối thiểu: 2,5mg/l.

    – Độ pH = 4 – 9, (thích hợp nhất: pH = 7 – 8).

    – Nhiệt độ nước: 20 – 27 độ C.

    Hình dạng bên ngoài

    – Đặc điểm chung của chép Nhật là có nhiều màu sắc đẹp phối hợp từ các màu cơ bản như: trắng, đỏ, đen, vàng, cam.

    – Theo kết quả khảo sát kiểu hình cá chép Nhật sản xuất trong nước của Đỗ Việt Nam (2006) và Trần Bùi Thị Ngọc Lê (2008) đã thống kê khoảng 36 dạng kiểu hình,

    Tuy nhiên nhiều kiểu hình trong số này có tần số xuất hiện rất thấp.

    – Cách gọi tên cá chép Nhật, cá Koi trên thị trường dựa vào màu sắc, hoa văn trên thân và kiểu vây đuôi (ví dụ: cá chép Cam đuôi dài, cá chép 3 màu đuôi ngắn, cá chép trắng đỏ đuôi dài).

    – Hiện nay, cá chép có 2 nhóm chính:

    + Cá chép đuôi dài: gọi là chép Nhật.

    + Cá chép đuôi ngắn: gọi là chép Koi.

    Đặc điểm dinh dưỡng

    – Cá chép Nhật là loài cá ăn tạp, cá 03 ngày tuổi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài như: Bo bo và các loài động phiêu sinh khác, cũng có thể ăn lòng đỏ trứng chín.

    – Cá được 15 ngày tuổi bắt đầu chuyển tính ăn, ăn động vật đáy do đó trong giai đoạn này tỉ lệ sống bị ảnh hưởng lớn.

    – Trong điều kiện nuôi, chúng ta phải cung cấp thức ăn bên ngoài như trùn chỉ, cung quăng, hoặc gây nuôi các động vật phiêu sinh và động vật đáy để có thể cung cấp tốt nguồn thức ăn tự nhiên cho cá,…

    Nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này có vai trò quyết định đến tỉ lệ sống của cá.

    – Cá khoảng một tháng tuổi trở đi ăn thức ăn giống như cá trưởng thành, ăn tạp thiên về động vật như giun, ốc, trai, ấu trùng, côn trùng. Cá còn ăn phân xanh, cám, bã đậu, thóc lép và các loại thức ăn tổng hợp dưới dạng viên hoặc sợi.

    Đặc điểm sinh trưởng

    Cá có tốc độ tăng trưởng nhanh, sau 1 – 2 tháng ương cá đạt chiều dài 3 – 4 cm/con, trong khoảng 6 – 8 tháng nuôi cá đạt 20 – 30 cm/con.

    Đặc điểm sinh sản

    – Tuổi thành thục của cá chép từ 12 tháng đến 18 tháng (trong tự nhiên là 12 tháng còn trong nuôi là 18 tháng).

    – Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm.

    – Tương tự như cá Vàng, cá chép Nhật không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản.

    – Sức sinh sản tương đối thực tế của cá vào khoảng 97.000 trứng/kg trọng lượng cá. Tuy nhiên sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác.

    – Thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 31độ C.

    – Ngoài tự nhiên: cá đẻ ở vùng nước tù có rễ cây, cỏ thủy sinh, độ sâu khoảng 1 mét. Trong điều kiện nhân tạo: có giá thể là rễ cây lục bình hoặc xơ ny lông, nước trong, sạch và mát, nếu có điều kiện tạo mưa nhân tạo.

    – Đặc điểm của trứng: trứng dính, hình tròn, đường kính: 1,2 – 1,3 mm, màu vàng trong, sau khi cá đẻ khoảng từ 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 30 độ C thì trứng sẽ nở.

    – Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá đực khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

    Theo http://kythuatnuoitrong.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Bán Cá Chép 04/2021
  • Giá Cá Chép 04/2021
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mồi Câu Cá Chép Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Bài Mồi Câu Cá Chép Sông Và Hồ Hiệu Quả Nhật Hiện Nay
  • Nam Định: Sản Xuất Thành Công Giống Cá Chép Lai
  • Cá Chép Nhật Đuôi Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Nuôi Cá Chép Thương Phẩm Thu Bạc Tỉ, Tưởng Không Dễ Mà ‘dễ Không Tưởng’
  • Cá Chép Sông Đà Sống Size 3
  • Giá Bán Cá Sông Đà Tự Nhiên Các Loại
  • Cá Chép Sông Đà Từ 3Kg Đến
  • Cá Chép Sông Đà Cắt Khúc
  • Cá chép Nhật là một trong những đối tượng được người chơi cá cảnh quan tâm, bên cạnh mặt độc đáo về màu sắc, hình dáng thì nó còn được xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Những loài cá đang được ưa chuộng như: Chép Koi, Koi bướm (chép Nhật đuôi bướm, chép vây dài, chép rồng). Trong thực tế cá Koi được bán trong nước có khoảng cách chất lượng khá xa so với tiêu chuẩn chung của cá Koi vì các nghệ nhân chưa làm chủ công nghệ di truyền và chọn lọc kiểu hình để sản xuất các dòng cá Koi có chất lượng màu sắc đẹp và ổn định.

    Đặc điểm sinh học

    Phân bố

    Cá Chép có phân bố tự nhiên ở cả châu Âu và châu Á.

    Phân loại

    Theo Mills, 1993 cá chép Nhật được phân loại như sau:

    – Bộ Cypriniformes (Bộ cá chép

    – Họ Cyprinidae (Họ cá chép)

    – Giống Cyprinius

    – Loài Cyprinus sp.

    + Tên tiếng Việt: – Chép koi; Chép nhật; cá Koi; Koi bướm; Chép Nhật đuôi bướm; Chép vây dài; Chép rồng.

    + Tên tiếng Anh: Ornamental common carp; Koi; Nishikigoi.

    Đặc điểm sinh thái

    – Cá chép Nhật sống ở vùng nước ngọt, ngoài ra còn có thể sống trong môi trường nước có độ mặn đến 6‰.

    – Hàm lượng oxy trong bể nuôi tối thiểu: 2,5mg/l.

    – Độ pH = 4 – 9, (thích hợp nhất: pH = 7 – 8).

    – Nhiệt độ nước: 20 – 27 độ C.

    Hình dạng bên ngoài

    – Đặc điểm chung của chép Nhật là có nhiều màu sắc đẹp phối hợp từ các màu cơ bản như: trắng, đỏ, đen, vàng, cam. Theo kết quả khảo sát kiểu hình cá chép Nhật sản xuất trong nước của Đỗ Việt Nam (2006) và Trần Bùi Thị Ngọc Lê (2008) đã thống kê khoảng 36 dạng kiểu hình, tuy nhiên nhiều kiểu hình trong số này có tần số xuất hiện rất thấp.

    – Cách gọi tên cá chép Nhật, cá Koi trên thị trường dựa vào màu sắc, hoa văn trên thân và kiểu vây đuôi (ví dụ: cá chép Cam đuôi dài, cá chép 3 màu đuôi ngắn, cá chép trắng đỏ đuôi dài).

    – Hiện nay, cá chép có 2 nhóm chính:

    + Cá chép đuôi dài: gọi là chép Nhật.

    + Cá chép đuôi ngắn: gọi là chép Koi.

     Đặc điểm dinh dưỡng

    – Cá chép Nhật là loài cá ăn tạp, cá 03 ngày tuổi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài như: Bo bo và các loài động phiêu sinh khác, cũng có thể ăn lòng đỏ trứng chín.

    – Cá được 15 ngày tuổi bắt đầu chuyển tính ăn, ăn động vật đáy do đó trong giai đoạn này tỉ lệ sống bị ảnh hưởng lớn. Trong điều kiện nuôi, chúng ta phải cung cấp thức ăn bên ngoài như trùn chỉ, cung quăng, hoặc gây nuôi các động vật phiêu sinh và động vật đáy để có thể cung cấp tốt nguồn thức ăn tự nhiên cho cá … Nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này có vai trò quyết định đến tỉ lệ sống của cá.

    – Cá khoảng một tháng tuổi trở đi ăn thức ăn giống như cá trưởng thành, ăn tạp thiên về động vật như giun, ốc, trai, ấu trùng, côn trùng. Cá còn ăn phân xanh, cám, bã đậu, thóc lép và các loại thức ăn tổng hợp dưới dạng viên hoặc sợi.

     Đặc điểm sinh trưởng

    Cá có tốc độ tăng trưởng nhanh, sau 1 – 2 tháng ương cá đạt chiều dài 3 – 4 cm/con, trong khoảng 6 – 8 tháng nuôi cá đạt 20 – 30 cm/con.

    Đặc điểm sinh sản

    – Tuổi thành thục của cá chép từ 12 tháng đến 18 tháng. (trong tự nhiên là 12 tháng còn trong nuôi là 18 tháng).

    – Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm.

    – Tương tự như cá Vàng, cá chép Nhật không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản.

    – Sức sinh sản tương đối thực tế của cá vào khoảng 97.000 trứng/kg trọng lượng cá. Tuy nhiên sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác. Thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 31độ C.

    – Ngoài tự nhiên: cá đẻ ở vùng nước tù có rễ cây, cỏ thủy sinh, độ sâu khoảng 1 mét. Trong điều kiện nhân tạo: có giá thể là rễ cây lục bình hoặc xơ ny lông, nước trong, sạch và mát, nếu có điều kiện tạo mưa nhân tạo.

    – Đặc điểm của trứng: trứng dính, hình tròn, đường kính: 1,2 – 1,3 mm, màu vàng trong, sau khi cá đẻ khoảng từ 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 30 độ C thì trứng sẽ nở.

    – Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá đực khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

    PHÒNG TRANH & CÁ CẢNH PHƯỚC SANG

    Địa chỉ: QL1A, Đào Duy Từ, Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.

    Điện Thoại : 0918.723.290 – 0967.310.848 – 0969.310.848

    Tư Vấn và Kỹ Thuật Hồ Koi : 0918.723.290 – 0967.310.848

    Tra cứu & xử lý đơn hàng : 0969.310.848

    Email: cacanhps@gmail.com

    Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng:

    CTK : Lê Văn Thuận

    NH   : Ngân hàng Sacombank – PGD Tĩnh Gia

    STK : 0300.327.530.58

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【7/2021】Thành Công Trong Sản Xuất Giống Cá Chép Lai【Xem 31,977】
  • Chuyên Bán Buôn, Bán Lẻ Cá Chép Từ 2Kg – 10Kg Cho Nhà Hàng Khách Sạn Tại Hà Nội
  • Cá Chép Lai 3 Dòng Máu – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Quy Trình Nuôi Cá Chép V1 – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • 【7/2021】Cá Gáy Biển Mua Ở Đâu? Giá Bao Nhiêu?【Xem 291,654】
  • Cá Chép Nhật – Koi Bác Hường – Cá Koi Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Koi Nhật Mini 3Cm, 5Cm
  • Top 101+ Mẫu Hồ Cá Koi Đẹp Phong Thủy Nhất 2022
  • Cá Koi Ăn Gì? Thức Ăn Cho Cá Chép Koi Theo Từng Giai Đoạn Giúp Nhanh Lớn, Lên Màu
  • Koi Aka Matsuba 60Cm 3 Năm Tuổi
  • Cá Koi Xử Lý: Nên Cho Cá Koi Ăn Gì Và Tránh Những Gì
  •  Cá Koi Nhật Bản là một loài cá đẹp và trở thành đặc trưng của đất nước mặt trời mọc.  Cá Koi đã được thuần hóa, lai tạo để nuôi làm cảnh. Ngày này không chỉ phổ biến ở Nhật mà còn trở thành loài cá đẹp được nhiều nước ưa thích như Việt Nam.

    Cá chép Koi (Nhật: 鯉 (Lý)/ こい, Koi, “Cá chép”) hay cụ thể hơn Cá chép Nishikigoi (Nhật: 錦鯉 (Cẩm Lý)/ にしきこい, Nishikikoi, “Cá chép thổ cẩm”) là một loại cá chép thường (Cyprinus carpio) đã được thuần hóa, lai tạo để nuôi làm cảnh trong những hồ nhỏ, được nuôi phổ biến tại Nhật Bản.

    Cá chép Koi gắn với truyền thuyết “Vượt Vũ môn hóa rồng”, tượng trưng cho khát vọng, tinh thần dũng cảm, kiên trì và sức mạnh vượt qua mọi trở ngại. Hình tượng đẹp đẽ mang nhiều tầng ý nghĩa này xuất hiện rất nhiều trong văn hóa Nhật Bản, từ văn hóa, thẩm mĩ đến các lễ hội truyền thống hay ẩm thực

    Xuất xứ của cá chép Koi

    Cá chép Koi trước đây là do người Trung Quốc mang đến Nhật Bản. Ban đầu chúng chỉ là những con cá chép bình thường, trải qua một quá trình chọn lọc, lai tạo và thuần dưỡng mới tạo thành giống cá chép nhiều sắc màu với hơn 100 chủng loại như ngày nay.

    Tên gọi và phân loại:

    Loài cá chép đặc sắc này tên gọi là Nishikigoi – có nghĩa là “cá chép nhiều màu sắc”, nhưng thường được biết đến với cái tên thông dụng hơn là KOI.

    Cá chép Koi có các màu sắc chính là: trắng, đỏ, vàng,đen và xám bạc. Tùy theo từng nơi và hình dáng cũng như màu sắc của cá mà có các tên gọi khác nhau: Kohaku, Sanke, Showa, Utsuri,…

    Thông thường chúng được chia thành 2 loại là:

    – Koi chuẩn: Hình dáng được giữ nguyên giống cá nguyên thủy, chỉ khác là chúng được pha trộn nhiều hoa văn màu sắc rất đẹp mắt, phát triển tốt nhất khi được nuôi ở ao.

    – Koi bướm: Không giống với cá nguyên thủy, chủng loại này có vây và đuôi dài, khi bơi nhìn rất uyển chuyển và duyên dáng, có thể nuôi ở ao và đẹp nhất là khi thả trong hồ làm cảnh.

    Truyền thuyết “Cá chép vượt vũ môn hóa rồng”:

    Thần thoại Trung Quốc và Nhật Bản kể lại rằng, xưa kia từng có hàng nghìn con cá chép Koi bơi ngược dòng Hoàng Hà. Chúng tạo nên một sức mạnh to lớn đẩy ngược cả dòng nước siết. Nhưng trên dòng sông có một ngọn thác lớn tên gọi Vũ Môn. Đứng trước ngọn thác chảy cuồn cuộn tung bọt trắng xóa, hầu hết những con cá chép đều quay đầu bỏ cuộc.

    Chỉ còn một vài con kiên trì, cố gắng vượt qua dòng thác. Và cuối cùng chỉ có một chú cá chép Koi thành công lên đến đỉnh thác. Để thưởng cho công sức và những nỗ lực của chú cá chép nhỏ bé ấy, các vị thần đã biến nó thành một con rồng vàng to lớn oai phong.

    Từ đó truyền lại rằng, hễ một chú cá chép Koi nào có thể vượt qua cuộc hành trình gian khổ để lên được đến đỉnh thác Vũ Môn thì sẽ được hóa thân thành rồng vàng bay lên trời.

    Truyền thuyết huyền ảo này đã đưa hình ảnh cá chép Koi vào văn hóa và tín ngưỡng của người Nhật Bản, nhắc nhở con người về niềm ước vọng lớn lao, sức mạnh và lòng kiên trì không chịu khuất phục trước mọi khó khăn.

    Người dân Nhật Bản còn nói rằng khi cá chép Koi bị mổ thịt, dù con dao đã kề cổ nhưng chúng cũng không hề hoảng loạn mà thản nhiên chấp nhận cái chết. Điều này tượng trưng cho lòng can đảm của một dũng sĩ Samurai khi bước vào trận chiến, đối mặt với kẻ thù và sống chết cận kề.

    Cá chép Koi trong văn hóa Nhật Bản:

    Mang trong mình nhiều ý nghĩa tốt đẹp và những phẩm chất đặc trưng của tinh thần Nhật Bản, nên hiển nhiên có thể thấy hình tượng cá Koi xuất hiện ở khắp mọi nơi, từ các dịp lễ hội cho đến thẩm mĩ hội họa kiến trúc hay thậm chí cả trong ẩm thực.

    • Lễ hội của các bé trai Nhật Bản – Koinobori:

    Diễn ra vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm, đây là dịp lễ đặc biệt dành riêng cho các bé trai. Vào ngày này, mọi gia đình đều treo cờ cá chép. Khắp các đường phố đều rực rỡ trong sắc màu xanh đỏ của những chú cá chép Koi mang trong mình ước vọng về những đứa trẻ lớn lên khỏe mạnh, kiên cường như hình tượng cá vượt vũ môn hóa rồng.

    • Sân vườn tiểu cảnh:

    Những khu vườn mang đậm phong cách của xứ Phù Tang thường hướng đến sự thanh tao, trang nhã, hài hòa trong mọi chi tiết.Và quan trọng nhất là sự hòa hợp tối đa giữa con người và thiên nhiên.

    Một khu vườn nhỏ xinh với trúc xanh hay liễu buông mảnh dẻ, thêm con đường nhỏ rải sỏi dẫn đến một hồ nước với những chú cá chép Koi đầy màu sắc tung tăng bơi lội, bấy nhiêu đó cũng đã đủ để tâm hồn được thả lỏng giữa bao suy nghĩ bộn bề.

    • Ý nghĩa hình tượng cá chép và hoa sen:

    Hoa sen là loài hoa tượng trưng cho sự thanh cao, mọc lên từ bùn đen nhưng vẫn mang vẻ đẹp tinh khiết, tỏa hương thơm ngát.

    Cá chép Koi hóa rồng lại là biểu tượng cho sự biến đổi, tái sinh sau tất cả những khó khăn thử thách.

    Hai hình ảnh này kết hợp lại mang ý nghĩa tốt đẹp cả về những nỗi đau và đấu tranh, sức sống mãnh liệt và sự tái sinh.

    • Cá chép Koi trong ẩm thực:

    Dưới bàn tay tài hoa của các đầu bếp xứ sở mặt trời, những chú cá chép Koi sống động như thể đang thực sự tung tăng bơi lội trong làn nước.

    Trông chúng thật là sống động phải không nào? Nhưng thật ra tất cả đều là đồ ăn thôi. Nghệ thuật tạo hình đỉnh cao xứ Phù Tang đã đưa những chú cá chép Koi vào cả ẩm thực, đầy thi vị và tinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Cây Tùng La Hán
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Tùng La Hán
  • Tùng La Hán – Vạn Niên Tùng Mang Lại Sự Thịnh Vượng May Mắn Phồn Vinh
  • Giới Thiệu Địa Chỉ Mua Cây Tùng La Hán Uy Tín
  • Cây Tùng La Hán – Tùng Vạn Niên
  • Kỹ Thuật Ép Đẻ Cá Chép Nhật, Chép Koi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nuôi Cá Betta Con Mới Đẻ
  • Cá Bình Tích Ăn Gì & Cách Nuôi Cá Bình Tích Con
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm
  • Giống Cây Hồng Xiêm Đỏ Khổng Lồ Thái Lan
  • Tìm Hiểu Về Giống Hồng Xiêm Thái Lan
  • Cá Koi có thể đẻ dể dàng trong môi trường nhân tạo khi thuần thục ở 1 năm tuổi . Thường thì được cho đẻ theo từng nhóm nhỏ cân đối trống mái hoặc cá trống nhiều hơn cá mái. Bể đẻ thường không sâu và khá trống trải để sau khi cá đẻ có thể bắt cá bố mẹ ra ngoài. Cá đẻ thường vào sáng sớm, cá trống luôn bám đuổi và thúc vào hông cũng như vùng bụng của cá mái. Cá mái 2- 3 năm tuổi có thể cho 150 đến 200 ngàn trứng/mỗi lần đẻ. Trứng rơi rãi bám lên khắp nơi trong bể: nền, cây thủy sinh, rễ bèo hay lục bình.

    Chọn cá bố mẹ

    Chọn cá thuần chủng, không lấy cá đực và cái trong cùng một lứa, chỉ chọn hoặc đực hoặc cái. Cá đực có gờ nhám ở vây ngực, lỗ sinh dục lõm khi, vuốt nhẹ bụng phía gần lỗ sinh dục thấy có chất dịch màu trắng chảy ra. Cá cái: sờ vây ngực nhẵn, lỗ sinh dục lồi. Cá đực có nhiều núm tròn trên vây ngực, cá cái thì có thân hình tròn hơn.

    Cần nuôi vỗ cá bố mẹ: diện tích ao 500 – 1.000 m2 hoặc lớn hơn, độ sâu 1,2 – 1,5 mét. Ao gần nguồn nước để có thể chủ động thay nước, mặt ao thoáng, không bóng cây che, trên bờ không có bụi rậm. Bờ ao cao hơn mực nước thủy triều cao nhất 0,5 m. Nuôi chung cá bố mẹ, mật độ 20 – 25 con/100 m2. Tỉ lệ đực: cái khi nuôi vỗ: 1: 2 hay 1: 3.

    – Thức ăn: cám có 35 – 40% đạm, bón phân gây màu định kỳ tạo nguồn thức ăn tự nhiên, lượng phân bón tùy vào màu nước, phải dùng phân chuồng đã ủ hoai.

    – Lượng thức ăn: 5 – 7% tổng trọng lượng đàn, có thể thay đổi tùy vào điều kiện khí hậu môi trường có thuận lợi hay không hoặc tùy vào sức khỏe đàn cá.

    – Cá chép Nhật tương đối dễ nuôi, việc chăm sóc cũng như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác.

    – Cải tạo ao trước khi thả giống: quy trình cải tạo ao trước khi thả giống cũng giống như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác. Tuy nhiên cần lưu ý: cá chép nói chung thích ăn mồi ở tầng đáy, chủ yếu là động vật đáy, do đó để nâng cao năng suất nuôi và hiệu quả sử dụng ao hồ cần quan tâm đến việc gây nuôi động vật đáy để làm nguồn thức ăn tự nhiên cho cá. Bón phân gây màu: phân chuồng đã ủ hoai 25 – 50 kg/100 m2 và phải bón định kỳ (tùy vào màu nước trong ao có thể bón 1 – 2 lần/tháng).

    Khi cá được 7 – 8 tháng tuổi là đến giai đoạn thành thục.

    Kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ để chọn cá cho sinh sản. Chọn cá có màu sắc và hình dạng như mong muốn và có độ thành thục tốt như sau:

    – Đối với cá cái: lật ngửa bụng cá, chọn những con bụng to, da bụng mềm đều, lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng, trứng có độ rời cao, nếu vuốt nhẹ bụng cá từ ngực trở xuống cá tiết ra vài trứng.

    – Cá đực: chọn những con có tinh dịch màu trắng sữa, kiểm tra bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lộ sinh dục. Tuy nhiên, không nên vuốt nhiều lần vì cá sẽ mất nhiều tinh dịch ảnh hưởng đến tỉ lệ thụ tinh.

    Bể đẻ là hồ xi măng, đáy bằng phẳng và không có vật nhọn. Diện tích 2,5 x 5 x 1,2 m, giăng lưới xung quanh bên trong với mục đích dễ thu gom cá bố mẹ sau khi sinh sản và tiện cho việc theo dõi cá sinh sản. Mực nước cấp vào bể đẻ ban đầu khoảng 0,5 m và phải lấy trước 2 ngày.

    Cá chép Nhật là loài cá đẻ trứng dính trên cây cỏ thủy sinh nên giá thể là rất cần thiết. Có thể chọn bèo lục bình: vệ sinh sạch sẽ, ngắt bớt phần lá và rễ già để tạo chùm rễ thông thoáng, nên chọn phần rễ 30 cm, phần thân 20 cm là tốt nhất, ngâm vào nước muối 5% để sát trùng, loại bỏ ký sinh trùng khác.

    Bố trí cho cá sinh sản

    Phối màu: màu sắc không nên phối hợp một cách tùy tiện và theo các hướng tương đối sau:

    – Cá bố mẹ đều có màu gấm vàng hay màu gấm bạc cho sinh sản riêng và không phối sinh sản với các màu sắc khác, để có được thế hệ cá con có màu sắc chủ yếu như cá bố mẹ.

    – Cá bố mẹ tương đối có hai màu trên thân là đỏ, đen hay trắng, đen hay đỏ, trắng được cho sinh sản chung với cá có ba màu đỏ, đen, trắng.

    Mật độ, tỉ lệ đực cái tham gia sinh sản.

    – Trung bình 0,5 – 1 kg cá cái/m2 bể đẻ (khoảng 2 cá cái/m2 bể đẻ).

    – Tỉ lệ đực: cái tham gia sinh sản = 1,5/1 đến 2/1 để đảm bảo chất lượng trứng thụ tinh.

    Việc lựa chọn cá bố mẹ thường được tiến hành vào buổi sáng: 8 – 9 giờ, khi cá bố mẹ được lựa chọn phù hợp thì cá được đem lên bể đẻ, kích thích dưới ánh sáng mặt trời. Độ chiếu sáng trung bình trên hồ là 8/24 giờ. Đến xế chiều, 16 – 17 giờ cho giá thể vào và tạo dòng nước chảy nhẹ vào hồ. Bố trí hệ thống sục khí để tăng cường oxy. Việc phơi nắng và tạo dòng chảy hay tăng cường oxy là các yếu tố kích thích sự sinh sản của cá.

    Hoạt động sinh sản của cá

    – Cá được đưa lên bể như trên sẽ đẻ trứng ngay vào hôm sau, khoảng 4 – 5 giờ sáng. Nếu cá chưa sinh sản thì phải bố trí lại từ đầu và tiếp tục sử dụng các yếu tố kích thích như ban đầu.

    – Tương tự như cá vàng hay cá chép thường, trước khi sinh sản, có hiện tượng cá đực rượt đuổi cá cái. Dưới sự kích thích của nước mới, cá vờn đuổi nhau từ bên ngoài và chui rúc vào ổ đẻ, tốc độ vờn đuổi càng lúc càng tăng thì cá sẽ đẻ dễ dàng. Cá cái quẫy mạnh phun trứng, cá đực sẽ tiến hành thụ tinh nơi trứng vừa được tiết ra. Trong suốt quá trình sinh sản, cá đực luôn bám sát cá cái để hoàn tất quá trình sinh sản.

    – Đối với trường hợp cá không sinh sản, cần vớt giá thể ra vào khoảng 9 – 10 giờ sáng hôm sau, hạ bớt một phần nước trong hồ, tiếp tục để cho cá được phơi nắng trong hồ đến xế chiều cho thêm nước mới vào để kích thích cá đẻ tiếp tục và cho giá thể vào. Tạo điều kiện môi trường như lần đầu, hôm sau cá sẽ đẻ lại.

    – Thường xuyên cho nước chảy nhẹ nhàng hoặc thay một phần lượng nước trong thau ấp bằng lượng nước đã dự trữ sẵn. Thau trứng luôn được sục khí liên tục, nhất là trứng sắp nở. Tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.

    – Trứng thụ tinh sau khoảng 24 giờ sẽ thấy hai mắt đen li ti. Quá trình phát triển phôi cần lượng oxy rất cao, nhất là thời điểm trước và sau khi trứng nở, vì cơ thể cá chuyển từ trạng thái phôi bất động sang trạng thái vận động, quá trình trao đổi chất tăng. Mặt khác, các enzym được tiết để phá vỡ mối liên kết màng trứng chỉ hoạt động trong điều kiện giàu oxy, nếu thiếu oxy thì enzym bị ức chế dẫn đến tỉ lệ nở thấp.

    – Trong giai đoạn cá mới nở, cá dễ chết hàng loạt nếu trên bề mặt có lớp váng. Do thiếu oxy, vì vậy phải tăng cường sục khí sau khi trứng nở.

    – Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày.

    – Cá từ 3 ngày tuổi cá ăn phiêu sinh, bột đậu nành pha loãng trong nước. Sau giai đoạn này một số cá sẽ trổ màu nhưng chưa rõ nét.

    – Sau 7 – 10 ngày có thể thả cá ra ao. Ao đã được chuẩn bị sẵn và được gây màu thật tốt (bón phân gây màu như đã được trình bày trong phần chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ). Nguồn thức ăn tự nhiên trong ao lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tỉ lệ sống của cá bột phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên này. Ao ương cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá bột, quản lý chặt chẽ nguồn nước ra vào ao thông qua cống, các hang mọi, trời mưa, nước tràn bờ,…).

    – Sau khi thả ra ao vài ngày có thể cho cá tập ăn cám hỗn hợp, tăng dần lượng thức ăn.

    – Việc chăm sóc trong giai đoạn ương quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước. Luôn giữ nước có màu xanh lá non, ao luôn được thông thoáng, mặt ao có gió lùa. Tùy điều kiện có thể thay nước 2 – 3 lần/tháng.

    – Để phòng bệnh cho cá cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật từ quá trình chuẩn bị ao, bể đẻ, nuôi vỗ cá bố mẹ,… đến khâu quản lý ao ương cá con.

    – Khi cá được khoảng 4 – 5 tháng tuổi, bắt đầu phát triển kỳ, vây theo kiểu dáng, màu sắc đặc trưng của cá là có thể thu hoạch để bán

    Tuổi thành thục của cá chép từ tám tháng đến một năm tuổi. Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa, nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm. Cá không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản. Sức sinh sản tương đối thực tế của cá: 97.000 trứng/ kg trọng lượng cá. Tuy nhiên, sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác như: thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 310C. Ngoài tự nhiên: cá đẻ ở vùng nước tù có rễ, cây cỏ thủy sinh, độ sâu khoảng 1 mét. Trong điều kiện nhân tạo: nếu có điều kiện tạo mưa nhân tạo, có giá thể là rễ cây lục bình hoặc xơ nilông, nước trong sạch, mát. Đặc điểm của trứng: trứng dính, hình tròn, đường kính 1,2 – 1,3 mm, màu vàng trong, thời gian phát triển phôi: từ 36 – 40 giờ ở nhiệt độ 28 – 300C. Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá đực khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

    Hệ Thống Cá Cảnh, Cá Kiểng Hoàng Lam

    Chi Nhánh 1: 1015/11 Huỳnh Tấn Phát Q7 0975880333

    Chi Nhánh 2: C20 CMT8, P.Cái Khế, Tp.Cần Thơ 0859880333

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Betta Ăn Gì Để Khỏe Mạnh, Lớn Nhanh, Lên Màu Đẹp
  • Tìm Hiểu 1 Khối Gỗ Bằng Bao Nhiêu Kg?
  • Cách Tính M3 Đất. Công Thức Tính M3 Đất. Một M3 Đất Bằng Bao Nhiêu Kg
  • Một Con Cá Sấu Nặng Bao Nhiêu? Cá Sấu Nhỏ Nhất Và Lớn Nhất
  • Cá Sấu Sống Ở Đâu? Đặc Biệt Là Cá Sấu Trung Mỹ, Châu Phi
  • Sinh Sản Nhân Tạo Cá Chép Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Ý Trong Sản Xuất Giống Cá Cảnh Làm Tổ
  • Chăm Sóc Cá Cảnh Ăn Như Thế Nào Là Đúng?
  • Hướng Thay Nước Bể Cá Đơn Giản Và Đúng Cách
  • Vệ Sinh Bể Cá Cảnh Tại Hải Phòng: 0936.878.636
  • Vận Chuyển Hàng Từ Indonesia Về Việt Nam – Các Cảng Biển Của Indonesia
  • KHPTO – Cá chép Nhật là đối tượng cá cảnh không chỉ được người chơi cá cảnh trong nước quan tâm mà còn được người chơi cá cảnh ở các nước như Mỹ, châu Âu, châu Á… ưa chuộng. Chính sự đa dạng về về màu sắc, hình dạng và kiểu vảy, vây của cá, nhất là vây đuôi đã tạo nên nét độc đáo của loài cá cảnh này. Do đó, việc sản xuất giống nhân tạo cá chép Nhật đã tạo ra hiệu quả kinh tế khá cao cho người nuôi cá cảnh.

    Nuôi vỗ cá bố mẹ

    Ao nuôi vỗ cá bố mẹ có thể đạt diện tích từ 500 – 1.000 m2 hoặc lớn hơn với độ sâu 1,2 – 1,5 m. Ao gần nguồn nước để có thể chủ động thay nước, mặt ao thoáng, không bóng cây che, trên bờ không có bụi rậm. Bờ ao cao hơn mực nước thủy triều cao nhất 0,5 m.

    Cá bố mẹ nuôi chung với mật độ 20 – 25 con/100 m2, tỷ lệ đực – cái khi nuôi vỗ là 1 : 2 hoặc 1 : 3. Chọn cá thuần chủng, khỏe mạnh, không bị xây xát, dị hình, dị dạng, trọng lượng cá 200 – 300 g/con, cỡ cá 20 – 30 cm/con. Không lấy cá đực và cái trong cùng một lứa mà chỉ chọn hoặc đực hoặc cái.

    Để chọn cá bố mẹ cho đẻ cần biết cách phân biệt đực – cái. Cá đực có gờ nhám ở vây ngực, lỗ sinh dục lõm khi vuốt nhẹ bụng phía gần lỗ sinh dục thấy có chất dịch màu trắng chảy ra,

    có nhiều núm tròn trên vây ngực. Cá cái sờ vây ngực nhẵn, lỗ sinh dục lồi, thân hình tròn hơn cá đực.

    Cho cá ăn bằng thức ăn viên có 35 – 40% đạm, đồng thời bón phân gây màu định kỳ tạo nguồn thức ăn tự nhiên, lượng phân bón tùy vào màu nước, phải dùng phân chuồng đã ủ hoai. Lượng thức ăn 5 – 7% tổng trọng lượng đàn, có thể thay đổi tùy vào điều kiện khí hậu môi trường có thuận lợi hay không hoặc tùy vào sức khỏe đàn cá.

    Cho cá đẻ

    Khi cá được 7 – 8 tháng tuổi là đến giai đoạn thành thục nên có thể tiến hành kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ để chọn cá cho sinh sản. Đối với cá cái, chọn những con bụng to, da bụng mềm đều, lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng, trứng có độ rời cao, nếu vuốt nhẹ bụng cá từ ngực trở xuống cá tiết ra vài trứng. Cá đực chọn những con có tinh dịch màu trắng sữa, kiểm tra bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lỗ sinh dục.

    Bể đẻ là hồ xi măng, đáy bằng phẳng và không có vật nhọn. Diện tích 2,5 x 5 x 1,2 m, giăng lưới xung quanh bên trong để dễ thu gom cá bố mẹ sau khi sinh sản và tiện cho việc theo dõi cá sinh sản. Mực nước cấp vào bể đẻ ban đầu khoảng 0,5 m và phải lấy trước 2 ngày.

    Cá chép Nhật là loài cá đẻ trứng dính trên cây cỏ thủy sinh nên giá thể là rất cần thiết. Có thể chọn bèo lục bình vệ sinh sạch sẽ, ngắt

    bớt phần lá và rễ già để tạo chùm rễ thông thoáng, nên chọn phần rễ 30 cm, phần thân 20 cm là tốt nhất, ngâm vào nước muối 5% để sát trùng, loại bỏ ký sinh trùng khác.

    Để cho cá thế hệ sau có màu sắc đẹp và độc đáo nên phối hợp cá bố mẹ đều có màu gấm vàng hay màu gấm bạc cho sinh sản riêng và không phối sinh sản với các màu sắc khác. Cá bố mẹ tương đối có hai màu trên thân là đỏ, đen hay trắng, đen hay đỏ, trắng được cho sinh sản chung với cá có ba màu đỏ, đen, trắng sẽ cho cá con màu sắc phong phú hơn.

    Việc lựa chọn cá bố mẹ thường được tiến hành lúc 8 – 9 giờ sáng, khi cá bố mẹ được lựa chọn phù hợp thì cá được đem lên bể đẻ, tiến hành tiêm kích dục tố. Các loại thuốc dùng để kích dục cá: LH-RHa (Lutenizing Hormon- Releasing Hormon analog) + hoạt chất domperidon (DOM) hoặc não thùy thể (tuyến yên của các loài cá mè trắng, chép, trôi).

    Liều lượng cá cái 60 – 70 mg LH-RHa + 10 viên DOM/kg cá cái, hoặc 5 – 6 mg não thùy/kg cá cái. Cá đực tiêm với liều bằng 1/3 liều cá cái. Sau khi tiêm xong cho cá vào bể đẻ và cho giá thể vào và tạo dòng nước chảy nhẹ vào hồ, bố trí hệ thống sục khí để tăng cường oxy. Mật độ, tỷ lệ đực – cái tham gia sinh sản trung bình 0,5 – 1 kg cá cái/m2 bể đẻ, tỷ lệ đực – cái tham gia sinh sản là 1,5/1 đến 2/1 để đảm bảo chất lượng trứng thụ tinh.

    Ấp trứng bằng cách thường xuyên cho nước chảy nhẹ nhàng hoặc thay một phần lượng nước trong bể ấp bằng lượng nước đã dự trữ sẵn, sục khí liên tục, nhất là trứng sắp nở và tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thời gian hiệu ứng thuốc 6 – 9 giờ, sau 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 300C thì cá nở và sau khi nở 3 – 5 ngày cá bắt đầu ăn mồi bên ngoài.

    Ươm cá giống

    Mật độ ươm cá 500 – 700 con/m2. Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày. Cá từ 3 ngày tuổi ăn phiêu sinh, bột đậu nành pha loãng trong nước. Sau giai đoạn này, một số cá sẽ trổ màu nhưng chưa rõ nét. Sau 7 – 10 ngày có thể thả cá ra ao.

    Ao đã được chuẩn bị sẵn và được gây màu thật tốt bằng cách bón phân gây màu. Nguồn thức ăn tự nhiên trong ao lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng, tỷ lệ sống của cá bột phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên này. Ao ươm cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá bột, quản lý chặt chẽ nguồn nước ra vào ao thông qua cống, các hang mội, trời mưa, nước tràn bờ…).

    Sau khi thả ra ao vài ngày có thể cho cá tập ăn cám hỗn hợp, tăng dần lượng thức ăn. Việc chăm sóc trong giai đoạn ươm quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước, luôn giữ nước có màu xanh lá non, ao luôn được thông thoáng, mặt ao có gió lùa, tùy điều kiện có thể thay nước 2 – 3 lần/tháng. Để phòng bệnh cho cá cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật từ quá trình chuẩn bị ao, bể đẻ, nuôi vỗ cá bố mẹ… đến khâu quản lý ao ươm cá con.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Chỉ Mặt Điểm Tên Của 7 Trong Số Các Loại Cá Cảnh Dữ
  • Lý Do Người Nhật Không Ăn Cá Sông.
  • Hướng Dẫn Cách Nuôi Cá Cảnh Cho Người Mới Tập Chơi
  • Nuôi Cá Chép Cảnh Như Thế Nào Để Cá Không Chết Bây Giờ?
  • Cửa Hàng Cá Kiểng Tèo Cần Thơ Ở 30 Tháng 4, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ
  • Nhận Thi Công Hồ Cá Chép Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hồ Cá Chép Nhật Hiện Đại Phong Cách Châu Âu
  • Chiêm Ngưỡng Những Mẫu Thiết Kế Hồ Cá Chép Nhật
  • Tập Tính Sinh Sản Và Sinh Trưởng Của Cá Chép Koi Nhật
  • Các Dòng Cá Koi Đẹp Được Thị Trường Ưa Chuộng
  • Bể Cá Cảnh Thông Minh Loại Có Chân Tủ Để Đồ Đạc Trong Gia Đình
  • Cuộc sống, học tập, công việc là một vòng tuần hoàn bất tận. Nếu cứ mãi đặt mình trong vòng lặp ấy thì cuộc đời sẽ tẻ nhạt và thiếu đi những niềm vui. Có người chọn cho mình việc đi du lịch thường xuyên, có người lại chọn một môn thể thao nào đó để tập mỗi ngày và cũng những người chọn cách làm đẹp không gian sống bằng việc , tiểu cảnh non bộ thác nước, trồng những loài cây yêu thích,…

    Những chú cá chép koi đặc biệt háu ăn nên chúng ta có thể dễ dàng tập cho cá có thói quan thân thiện. Nếu quý khách thường xuyên cho chúng ăn theo kiểu từ xa đến gần, một thời gian sau chúng sẽ mạnh dạn ăn thức ăn ngay trên tay người cho. Thậm chí, đưa tay xuống hồ cá chép Nhật mà không có thức ăn thì chúng cũng sẽ liên tục cà vào tay bạn trông cực kì đáng yêu và gần gũi. Việc cho cá ăn đúng vào khung giờ nào đó mỗi ngày cũng sẽ tạo ra một phản xạ có điều kiện, bằng chứng là sự cảm nhận được tiếng động quen thuộc và chờ đợi người mang thức ăn đến cho ăn. Một điều rất đặc biệt nữa đó là mỗi ngày, cứ đến gần khung giờ được cho ăn, dù gia chủ có xuất hiện và cho chúng ăn hay không thì chúng vẫn quây quần chờ đợi một lát rồi mới tản ra. Đây là những điều rất đặc biệt mà không phải loài cá kiểng nào cũng có được, nó tạo cảm giác thân thuộc và vô cùng thích thú cho người nuôi.

    Mật độ thả cá chép nhật như thế nào thì phù hợp?

    Điều này cần được gia chủ cân nhắc và xem xét để thể hiện mong muốn với người thợ xây hồ cá trước khi bắt tay vào làm. Phải xem xét đến số lượng cá và kích thước cá mong muốn thả để từ để từ đó có căn cứ cho việc thiết kế kích thước hồ, bộ lọc nước. Thông thường, mọi người hay tuân theo nguyên tắc: “cá koi lớn hơn 30 cm thì cứ mỗi mét khối nước thì được thả một con, cá nhỏ thì mật độ dày hơn”.

    Việc nuôi cá trong hồ cá chép Nhật trong nhà có dễ dàng không?

    Trong các loài cá kiểng thì cá chép nhật được biết đến là loài dễ nuôi. Để chăm sóc chúng được tốt và sở hữu một hồ cá chép nhật thật đẹp, quý khách chỉ cần cho thi công hệ thống lọc nước sạch và cho ăn đúng loại thức ăn. Nước sạch giúp cá sống khỏe hơn và cũng làm hồ cá trong đẹp hơn, ta ngắm cá dễ hơn.

    Quý khách hàng có thể đặt hồ cá ở vị trí tùy thích, nhưng khoảng không gian tốt nhất là trước nhà hoặc từ nữa căn nhà trở ra phía trước. Tại những vị trí này, hồ cá chép được đặt sẽ mang lại những điều tốt lành cho gia đình.

    Nên cho cá chép Nhật ăn như thế nào?

    Mỗi ngày cá chép nhật nên được cho ăn một lần vào một khung giờ cố định. Loại thức ăn phổ biến và tốt nhất là loại thức ăn công nghiệp được bán sẵn trên thị trường. Nếu như quý khách có thời gian thì mỗi tháng có thể cho ăn thêm một lần rau muống cắt nhỏ cùng với ruốc khô. Hãy cho chúng một lượng thức ăn vừa đủ, hạn chế trường hợp để thức ăn thừa quá nhiều sẽ làm hồ nước bẩn.

    Có cần thường xuyên thay nước không?

    Nếu hồ cá nhà bạn có kích thước nhỏ dưới 10m3 thì mỗi tháng thay 30% lượng nước. Hồ càng lớn thì mật độ thay nước có thể ít thường xuyên hơn. Quý khách có thể tận dụng nguồn nước trong hồ để tưới cây xung quanh nếu như vị trí đặt hồ ở sân vường rất cơ động và hiệu quả “một công đôi việc”.

    Nhiều người lo sợ việc bận đi công tác hay những dịp lễ tết về thăm quê sẽ không có ai cho cá koi ăn và chúng sẽ chết, nhưng điều này thực sự không đáng ngại. Cá chép nhật có thể tự ăn rong rêu bám trên thành hồ hoặc trên đá trong môi trường nước ngoài trời và đủ sạch, nhiều. Cá koi cũng rất thích bơi ngược dòng nước, tìm kiếm và ăn những gì bám trên đó, vậy nên trong dân gian truyền tai nhua hình tượng “cá chép vượt thác” hay “cá chép hóa rồng” vừa thể hiện đặc tính của loài vật này đồng thời cũng muốn nếu cao đức tính vượt khó của con người.

    Nhu cầu về một hồ cá chép Nhật đẹp trong không gian sống đang ngày một tăng cao bởi ngày nay người ta không chỉ quan tâm đến việc kiếm tiền mà còn đầu tư rất nhiều để có đời sống tinh thần thoải mái, dễ chịu. Một khi không gian sống thoải mái, tâm hồn được thư giãn, dễ chịu thì mọi áp lực từ công việc cũng trở nên đơn giản hơn, Nếu quý khách có nhu cầu thiết kế hồ cá chép nhật hãy liên hệ ngay đến Hồ Cá Koi Sài Gòn qua số điện thoại: 0934 55 44 69. Chúng tôi sẽ lắng nghe và tư vấn cho quý khách hoàn toàn miễn phí.

    Hồ Cá Koi Sài Gòn rất mong được đồng hành cùng quý khách trên con đường làm đẹp cuộc sống!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Thi Công Hồ Cá Chép Nhật Đẹp Và Chất Lượng
  • Đặc Điểm Sinh Học Cá Chép Nhật
  • Tuyệt Chiêu Đặt Bể Cá Cảnh Mang Lại Tài Lộc, May Mắn
  • Trang Trí Không Gian Bể Cá
  • Những Mẫu Bể Cá Cảnh Đẹp Cho Gia Đình
  • Các Loại Cá Chép Koi Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Hình Xăm Cá Chép (Cá Koi) Hóa Rồng Tích Vượt Ngủ Môn
  • Ý Nghĩa Thú Vị Đằng Sau Những Biểu Tượng Cá Koi
  • Ý Nghĩa Màu Sắc Của Cá Koi Theo Phong Thủy
  • Giá Cá Koi Tham Khảo Và Chỗ Bán Uy Tín
  • Lỗi Cá Vàng, Tổng Hợp Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi Cá Vàng
  • Last Updated on 28/12 by Askoi

    Cá koi vô cùng đa dạng về màu sắc, hình dáng. Việc phân biệt và nhớ tên các dòng cá koi Nhật là điều khó khăn với người bắt đầu chơi koi. Bài viết sẽ giúp bạn phân biệt dễ dàng hơn các loại cá koi Nhật.

    1. Kohaku

    Cá koi Kohaku có 2 màu sắc đặc trưng là đỏ và trắng. Các khoang đỏ chiếm từ 50-70% diện tích bề mặt da cá. Dựa vào sự khác nhau về màu sắc, vảy cá, cách bố trí các đường nét và số lượng hoa văn trên thân cá, có thể chia Koi Kohaku thành các dòng như sau:

    Straight Hi Kohaku: Loài cá này có một khoang đỏ như lửa được nối liền liên tục, không bị ngắt quãng từ phần đầu đến đuôi cá.

    Nidan Kohaku: loại cá này có 2 khoang đỏ trên thân tách rời nhau: Một mảng từ đỉnh đầu đến gần giữa thân và mảng còn lại ở phần sau của thân.

    Sandan Kohaku: Trên thân cá có 3 khoang màu đỏ: 1 khoang phần đầu, khoang thứ 2 ở giữa thân cá, khoang thứ 3 ở gần đuôi cá.

    Yondan Kohaku: Toàn thân cá có 4 khoang màu đỏ, các khoang tách rời nhau.

    Godan Kohaku: Trên thân cá có 5 khoang đỏ lốm đốm nhìn giống những chùm nho hoặc những bông hoa anh đào.

    Ginrin Kohaku: Vảy cá lấp lánh như kim tuyến, trên thân có những đốm đỏ rực rỡ đẹp mắt.

    Omoyo Kohaku: Toàn thân cá từ phần đầu đến đuôi đều đỏ, không bị tách rời bất cứ đoạn nào.

    Kanoko Kohaku: Vùng đầu cá là khoang đỏ khá đậm, tuy nhiên trên thân cá lại xuất hiện các lốm đốm màu đỏ.

    Tancho Kohaku: Toàn thân cá màu trắng, trên đầu cá có khoang đỏ hình tròn. Người Nhật rất coi trọng dòng này vì nó giống như lá quốc kỳ của họ.

    Inazuma Kohaku: Khoang đỏ trải dài từ vùng đầu tới chấm đuôi. Phần khoang đỏ không liền mạch mà phân bố theo hình ziczac. Môi cá không có màu đỏ.

    Kuchibeni-Kohaku: Có chấm đỏ ở chóp môi (giống như cô gái được đánh son). Phần đỏ ở chóp môi này phải tách biệt hoàn toàn so với phần khoang đỏ dọc sống lưng cá.

    Doitsu Kohaku: Phần đầu có vệt đỏ không phải hình tròn. Phần thân cá có màu trắng bạc. Cá không có vảy, da trơn.

    Menkaburi-Kohaku: Toàn bộ phần đầu cá và miệng cá được phủ toàn màu đỏ. Thông thường phần đỏ ở vùng đầu được tách biệt với thân (hoặc có thể dính liền một phần nhỏ).

    Maruten Kohaku: Ở phần đầu có vệt đỏ hình tròn rõ nét khá giống với Tancho Kohaku, điểm khác biệt là phần thân giống cá này có 3 – 4 khoang màu đỏ tách rời hoặc dính liền với nhau. Phần chấm đỏ ở đầu tuyệt đối không được dính liền với phần khoang đỏ ở thân.

    2. Taisho Sanke (Sanke)

    Taisho Sanke hay còn gọi là Sanke. Chúng được lai tạo phát triển từ con KOHAKU (trắng đỏ). Sanke là dòng cá koi Nhật được lai tạo từ cá Kohaku trắng đỏ phát triển lên. Koi Sanke có lớp vảy trắng muốt (Shiroji) xen kẽ những khoảng màu đỏ (Hi) lớn và những đốm đen (Sumi) nhỏ mềm mại.

    Như đã nói ở trên cá koi Sanke nổi bật với 3 màu sắc chính, tuy nhiên tùy thuộc vào sự phân bổ các màu sắc trên thân, vây cá mà người ta phân nhỏ thành các dòng koi Sanke gồm:

    Kuchibeni Sanke: Có chóp đỏ ở miệng cá. Các bệt màu đỏ, trắng, đen trên thân cá đan xen.

    Aka Sanke: Bệt đỏ kéo dài liên tục từ đầu đến đuôi cá, không bị ngắt quãng.

    Subo Sumi-Sanke: Các đốm đen được bao bọc bởi nền trắng trên da cá.

    Maruten Sanke: Có chấm đỏ trên đầu tách biệt, thân cá có 3 màu sắc đỏ, đen, trắng (khác với Tancho Sanke trên thân chỉ có màu đen, trắng).

    Doitsu Sanke: Da trơn, vảy rồng chạy dọc sống lưng

    Tancho Sanke: Đầu có có chấm tròn đỏ nằm giữa 2 con mắt, phần thân cá nền trắng điểm vài chấm đen.

    Ginrin Sanke: Cá có vảy lấp lánh như kim tuyến.

    3. Showa Sanshoku (Showa)

    Cá Koi Showa được phát triển dựa trên nền tảng từ Kohaku, tuy nhiên trên cơ thể chúng sẽ có phần sumi ( màu đen ) chiếm phần lớn, và đặc biệt phần màu đen này sẽ lan rộng trên phần đầu con cá trong khi sanke thì không có màu đen trên đầu ( Đây cũng chính là điểm khác biệt để nhận biết sanke và showa). Khi quan sát con cá trực tiếp ta sẽ thấy sumi con cá showa khác hẵn hoàn toàn so với sanke.

    Ta thường nhầm lẫn giữa Showa và Sanke vì chúng đều có cả ba màu đỏ Hi, đen Sumi và trắng Shiroji. Nhưng điểm khác nhau chủ yếu giữa 2 họ cá này là cá Koi Showa là cá koi có da nền đen, trắng và đỏ là những vệt màu trên nền đen đó, Sanke là cá koi có da nền trắng, đen và đỏ là những vệt màu trên nền trắng đó.

    Điểm 1: Một con cá koi Showa phải có Motoguro, bông đen trên khớp vây ngực và thân. Nó cũng có thể có Sumi trên những vây khác. Một con Sanke cũng có thể có Teijima (Sumi đen chỉa là những tia) nhưng với Sanke là chuyện không bắt buộc. Cũng có những con Showa có Teijima và Teijima này thậm chí mờ nhạt. Để có thể có một bộ vây ngực hoàn hảo, Sumi trên đó phải chiếm 30% diện tích vây.

    Điểm 2: Showa có Sumi trên đầu còn Sanke thì không. Vết Sumi ngoằn ngoèo trên đầu này được gọi là Hachiware hoặc Menware.

    Cá Cảnh

    Điểm 3: Bệt màu Sumi bố trí trên Showa cũng khác, nó to rộng và nằm dưới cơ quan đường bên, khiến nó trở thành màu nền của con cá trong khi ở cá koi Sanke nó nhỏ hơn nhiều và chỉ rải rác phía trên cơ quan đường bên.

    Cũng như Sanke, người ta cũng phân nhỏ các dòng Sanke như sau:

    4. Utsuri

    Cá koi Utsuri thuộc dòng Utsurimono. Dòng cá này còn có 3 loại cá gồm: Shiro Utsuri (đen – trắn), Hi Utsuri (đỏ – đen) và Ki Utsuri (vàng – đen):

    5. Bekko

    Koi Bekko có 3 dòng cơ bản với màu sắc khác nhau là trắng – đen (shiro bekko),đỏ – đen (aka bekko) hoặc vàng – đen (ki bekko).

    Về ngoại hình, koi Bekko khá giống với Utsuri chỉ khác ở điểm những đốm đen trên thân nhỏ hơn so với Utsuri và hoa văn khác hẵn, Utsuri đẹp và giá trị hơn nhiều.

    6. Asagi

    Hi của Asagi thường có màu đỏ gỉ sét. Đặc tính nổi bật của Asagi là không hề có Hi trên lưng ( điều mà ta thường thấy ở Kohaku và Sanke…). Lưng cá sẽ được bao phủ bởi một lớp vảy có màu xanh dương (indigo) với lớp da trắng chen giữa các vảy và thêm vào màu đỏ ở bụng, má, gốc của vây ngực và vây lưng.

    7. Shusui

    Cá koi Shusui có da trơn giống như Doitsu, điểm nổi bật của dòng cá này là có hai hàng vảy cùng màu sắc nằm đối xứng nhau qua vây lưng.

    8. Tancho

    Koi Tancho được nhiều người biết đến và phân biệt chúng rõ ràng với các giống koi khác. Điểm đặc biệt mà cá koi Tancho có được chính là chấm tròn màu đỏ nằm chính giữa trung tâm phần đầu của chúng. Tancho được người yêu cá chép Nhật ưu ái và coi như biểu tượng của lá quốc kì xứ Phù Tang.

    Cá koi lá cờ chỉ có chấm đỏ trên đầu là tancho kohaku, ngoài ra còn có thêm cả dòng tancho sanke và tancho showa. Đặc điểm chung giữa ba loại Tancho này là hình màu đỏ trên đầu, còn lại hình thái của chúng tương tự các giống kohaku, sanke và showa.

    9. Goromo

    Một con cá thuộc nhà Goromo phải có một khuôn màu tương tự như một con cá koi Kohaku, Showa, hoặc một con cá koi Sanke. Sự khác nhau chỉ là ở chỗ mỗi một vảy thuộc phần màu Hi đều có trung tâm là màu đỏ và đường viền chung quanh có thể là màu Ai (Xanh Indigo) hay Sumi (Đen).

    Tiêu chí đánh giá Goromo đẹp là màu da nền phải trắng tuyết hoặc trắng sữa (tuyệt đối không được trắng dạng pha vàng nhạt). Gomoro nếu có đầu sạch sẽ và không tỳ vết thì càng được ưa chuộng.

    10. Kin/ Ginrin

    “Kin Gin Rin” là loại Koi mà vảy của chúng có ánh quang (lấp lánh) còn gọi là vảy bóng hoặc vảy kim cương. Ánh quang của vảy có thể màu vàng sáng hoặc màu bạc.

    • Kinrin: Vảy có màu ánh vàng
    • Ginrin: Vảy có màu ánh bạc

    11. Ghosiki

    Sự kết hợp của koi Asagi và koi Kohaku sẽ cho ra đời koi Goshiki. Cá koi Goshiki dễ nhận biết thông qua vảy trắng nền đen, kết hợp với các dải vảy màu đỏ. Goshiki có màu đậm hơn khi chúng được nuôi trong môi trường nước lạnh.

    Nếu như bỏ đi phần Ai (chấm đen ở vảy) trên nền trắng (Shiroji) thì ta sẽ có một con Kohaku.

    Có 3 dòng Goshiki cơ bản:

    • Dòng 1: Mang nhiều đặc điểm của cá koi Asagi, các dấu Ai (Xanh Indigo) phủ toàn thân, cả ở vùng Hi (đỏ) và Shiroji (trắng). Vùng Hi rất đậm.
    • Dòng 2: Mang nhiều đặc điểm của cá koi Kohaku, vùng Hi đậm rõ nét, Ai chỉ có trên vùng Shiroji.
    • Dòng 3: Mang nhiều đặc điểm cá koi Haijiro, trên vây ngực có Motoguro (bông đen).

    Khi còn nhỏ, hình dáng, màu sắc của Goshiki không quá nổi bật. Nhưng khi lớn lên thì loài cá này đẹp và rực rỡ hơn rất nhiều nên được nhiều người yêu thích.

    12. Hikarimuji mono

    Cá koi Hikarimuji mono giống với Hikarimoyo koi ở đặc điểm có ánh kim loại. Tuy nhiên khác ở chỗ Hikarimoyo là giống koi nhiều màu, còn koi Hikarimuji mono chỉ có một màu duy nhất.

    Các dòng Hikarimuji koi điển hình là dòng cá koi ogon, với phổ màu từ trắng, đen, vàng, đỏ, cam và xám bạc. Chúng có tên lần lượt là yamabuki ogon, platinum ogon, orenji ogon, mukashi ogon, hi ogon và nezu ogon. Phân tích chi tiết màu sắc và hình dáng của từng loại cá koi Hikarimuji mono này như sau:

    13. Hikarimoyo

    Cá koi Hikarimoyo hơi khác một chút với dòng kinrin/ginrin koi ở chỗ là nó phủ ánh kim loại toàn thân, còn kinrin/ginrin chỉ phản chiếu ánh kim ở vẩy lưng. Trong tiếng Nhật thì “Hikari” có nghĩa là kim loại hoặc ánh kim, dòng Hikari utsuri cũng có tiền tố tên gọi này vì chúng cũng là koi kim loại giống như cá koi Hikari moyo.

    14. Hikariutsuri

    Riêng cái tên “hikari utsuri” đã nhằm khẳng định loại cá koi xinh đẹp này là một nhánh nhỏ được lai tạo của dòng koi utsuri. Bản thân từ “Hikari” có nghĩa là kim loại, nghĩa là bất cứ dòng koi nào có tên hikari đều có lớp óng ánh.

    15. Kawarimono

    Vì Kawarimono koi chỉ là một nhóm phân loại các loại koi lai tạo với các nhóm koi khác nên có thể gọi chung Kawarimono là tổng hợp các loại cá koi không thuộc một nhóm nào cả. Có thể phân loại cá koi Nhật Kawarimono một cách thuận tiện là chia chúng thành ba nhóm là koi đơn sắc (single-colored koi), màu đen tạp (black koi Breeds) và các giống koi Kawarimono khác.

    Dòng thứ hai của Kawarimono là black koi Breeds với các giống như Karasu, Matsukawabake và Kumonryu. Dòng black koi Breeds màu ưu thế của chúng là màu đen, thích hợp với những người ưa koi đen hơn là koi màu sắc sặc sỡ. Dòng koi Kawarimono thứ ba bao gồm các loại koi lai không được liệt vào nhóm nào cả, đó là Matsuba koi, Midorigoi.

    16. Doitsu koi

    Doitsu là loại Koi da trơn, chỉ có vảy dọc theo sống lưng và có dọc 2 bên hông cá. Doitsu được lai tạo từ giống Koi của Nhật bản với loại cá chép da trơn của Đức.

    17. Yamato Nishiki

    Yamato nishiki koi là loài cá được lai tạo khoảng thời gian sau này của giống koi sanke và platinum ogon. Có thể nói cá koi yamato nishiki giúp vẻ đẹp màu sắc của koi sanke tiến đến một tầm mới hơn khi phủ lên mình cá một lớp ánh kim loại lấp lánh.

    Một con cá koi yamato nishiki đẹp phải đạt được những tiêu chuẩn đẹp như đối với một con cá koi sanke. Nghĩa là màu sắc của chúng phải đạt chuẩn, vị trí của shiroji (nền trắng), hi (mảng màu đỏ) và sumi (vết màu đen) phải phân bổ hợp lý, hài hòa trên thân cá.

    18. Kanoko koi

    Loại Koi có những đốm đỏ ngay chính giữa vảy. Koi có loại vảy này cũng là hàng rất hiếm.

    Việc phân biệt tất cả cá koi sẽ tương đối khó với mỗi người. Các dòng cá koi nhiều màu sắc, tùy vào sở thích hoặc cung mệnh mà bạn có thể lựa chọn những con cá koi phù hợp nhất. Cảm ơn vì đã theo dõi bài viết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Loại Cá Cảnh Có Thể Nuôi Chung Với Cá Koi Nhật
  • Nước Trong Hồ Cá Koi Bị Bọt
  • Hướng Dẫn Vệ Sinh Hồ Cá Koi Bị Vàng Hiệu Qủa
  • Hướng Dẫn Các Bước Vệ Sinh Hồ Cá Koi
  • Cá Betta Koi (Galaxy, Nemo, Tiger, Hm) Cách Nuôi, Cách Ép, Giá Bao Nhiêu?
  • Cách Chọn Mua Giống Cá Chép Koi Nhật Bản Và Cách Nuôi Cá Chép Nhật Bản Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Koi Đạt Hiệu Quả Cao
  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cá Koi Như Thế Nào Hiệu Quả Nhất?
  • Như Thế Nào Được Gọi Là Một Hồ Cá Koi Nhật Tiêu Chuẩn?
  • Cách Khắc Phục Hồ Cá Koi Tanh Như Thế Nào? Có Dễ Dàng Không?
  • Nên Chăm Sóc Hồ Cá Koi Như Thế Nào Mới Đúng Cách
  • Cá Koi – Quốc ngư Nhật Bản là một biểu tượng cho sự may mắn, quyền quý từ hàng trăm năm nay đang được nhiều người ở Việt Nam ưa chuộng trong một khoảng thời gian gần đây. Một câu hỏi đặt ra cho cả những người mới nuôi cá hay những người đang có ý định làm một hồ cá koi đó là Nuôi cá Koi có khó không?

    Cách nuôi cá Koi như thế nào cho khoa học giúp cá khỏe mạnh, phát triển tốt và có hình dáng đẹp nhất. Bài viết hôm nay KingKoi sẽ cùng bạn tìm hiểu cách nuối cá koi hợp lý và khoa học nhất để giúp bạn sẽ có một hồ cá Koi đẹp theo đúng nghĩa của nó.

    Về độ sâu đối với hồ lớn thì nên ở mức 0.8-1.0m còn hồ cá mini thì thường 0.4-0.5m là đẹp để không quá sâu sẽ khó thấy được cá và khó vệ sinh hồ hay không quá cạn để cá Koi có thể phát triển một cách bình thường nhất.

    Ngoài ra, để “an toàn” cho cá thì lúc thi công hồ cá koi hãy xây bờ cao hơn 1 khoảng để tránh chó, mèo “thịt” mất mấy chú cá giá trị mà bạn dày công chăm sóc. Lúc xây cong hồ hãy xả nước khoảng 2-3 lần rồi mới thả cả vào.

    Nên dùng WUNMID liều 100 g/ 200m3 nước để sát trùng trước khi thả cá. Sau 24 giờ có sục khí, bạn tiến hành cấy vi sinh vật có lợi. Sau đó một ngày, bạn có thể thả cá vào bể.

      Độ pH: 7-7.5; – Ngưỡng pH: 4-9;
      Hàm lượng O2 tối thiểu: 2,5mg/L.
      Thông thường, sau một thời gian nuôi cá thì chất thải, chất nhờn, ánh nắng mặt trời…sẽ làm cho tảo, rong rêu phát triển nhiều hơn làm ảnh hưởng đến O2 trong hồ làm thiếu hụt lượng O2 để cá hô hấp nên bạn hãy bổ sung những cảnh quan cây cối xung quanh hồ để đảm bảo lượng Oxi
      Cố gắng giữ nhiệt độ nước, ngưỡng pH, độ pH duy trì ổn định, tránh sự thay đổi đột ngột dẫn đến sốc làm cá chết.
      Khi thay nước thì phải thay từ từ chứ không thay đột ngột một số lượng lớn dễ gây sock cho cá (nên 2 ngày thì thay 1/3 lượng nước cũ trong hồ 1 lần) – Nước trước khi bơm vào hồ phải qua bước xử lý Clo (phơi nắng, dùng than hoạt tính…)

    Màu sắc của Koi Nhật rất rực rỡ và có đường biên sắc nét, các mảng màu lớn và đều ở hai bên hông (khi nhìn từ trên xuống, dọc theo sống lưng). Riêng loại Butterfly Koi của Nhật thì vi, vây và đuôi rất dài (có khi bằng 2/3 thân) và màu thì phủ kín đuôi…Nên sử dụng SAN ANTISHOCK liều 5g/100 lít nước dùng để vận chuyển cá, nhầm hạn chế gây sốc, chống xây xát giúp tăng tỷ lệ sống.

    Cách chọn giống cá tốt:

      Chọn con giống hình dáng cân đối, không dị hình, không xây xát, màu sắc tươi sáng, khỏe mạnh, bơi lội, phản ứng nhanh nhẹn;
      Màu sắc rõ nét không bị mờ, phân cách giữa các màu không rõ ràng, dáng bơi thẳng;
      Nên mua cá tại nơi uy tín vì khi đã mua cá tại một nơi thì quy trình nuôi cấy giống cũng như quy trình chăm sóc con giống theo đúng một quy trình nên sẽ tránh được tình trạng mua mỗi lần một nơi rất dễ sinh ra bệnh cho cá cũ khi thả cá mới vào.

    Cách nuôi cá koi: Thức ăn cho cá

    Hãy lựa chọn thức ăn đảm bảo an toàn thực phẩm cho cá

    Tuy là một loại cá dễ nuôi nhưng để được một đàn cá Koi đẹp và khỏe cũng đòi hỏi khá nhiều kiến thức ở người nuôi. Trong đó thức ăn rất quan trọng, về thức ăn, cách thức cho ăn, liều lượng…

    Cá Koi là loài ăn tạp, từ 3 ngày tuổi, sau khi tiêu hết noãn hoàng, chúng có thể ăn các thức ăn bổ sung như bo bo, các sinh vật phù du, lòng đỏ trứng chín… Được 2 tuần, Koi chuyển qua ăn các động vật tầng đáy như giun, loăng quăng.. Sự thay đổi tính ăn của Koi trong giai đoạn này làm tỉ lệ con sống bị ảnh hưởng lớn. Vì vậy để đảm bảo sự sống cho Koi, bạn cần chú ý gây nuôi các sinh vật tầng đáy, nhằm cung ứng đủ lượng thức ăn cho cá;

    Từ 1 tháng tuổi trở đi cá chuyển sang ăn các động vật nhỏ như giun, ốc, ấu trùng…giống như cá trưởng thành. Ngoài ra, cá còn ăn cám, bã đậu, phân xanh, thóc lép, các thức ăn chế biến sẵn cho cá. Trên thị trường hiện nay, các thức ăn chế biến sẵn có rất nhiều loại, nhưng chủ yếu được chế biến từ gạo, bột mì, bột bắp pha thêm các vitamin và bột cá;

    Khẩu phần ăn vào khoảng 5% trọng lượng cơ thể cá, cho ăn 2 lần trên ngày để tránh tình trạng béo phì làm xấu hình dáng cá và cũng gián tiếp làm ô nhiễm nguồn nước nhanh hơn.

    Cá Koi ăn những loại thức ăn chế biến sẵn có bán trên thị trường (Aquamaster, thức ăn Đài Loan…), được làm chủ yếu bằng nguyên liệu thào mộc như lúa gạo, bột, được pha thêm thành phần bột cá và các loại vitamin để bảm bảo an toàn thực phẩm tránh gây ra bệnh cho cá như những loại thực phẩm tươi khác.

      Không thường xuyên vệ sinh, cải tạo hồ cá koi hoặc không thiết kế khoa học dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm;
      Hệ thống lọc nước trong hồ cá ngoài trời, trong nhà không đạt chuẩn hay bộ lọc không đủ công suất so với thể tích hồ;
      Không xử lý vi sinh và những sinh vật ngay lúc đầu.
      Không cách ly cá mới mua về để khám sức khỏe dẫn đến lây bệnh cho số lượng cá cũ;
      Thức ăn cho cá Koi không rõ nguồn gốc;
      Hồ cá Koi quá bé so với số lượng cá trong hồ. Khi có sự chênh lệch như vậy dẫn đến cá không có không gian để hoạt động, lượng Oxi thiếu hụt, chất thải nhiều… Cá bị sock nước khi thay;
      Sự thay đổi thất thường độ pH, nhiệt độ trong ho ca koi; …

      Thường xuyên vệ sinh hồ, kiểm tra độ phát triển của tảo, rong rêu trong hồ để có biện pháp xử lý kịp thời;
      Chọn mua cá từ những địa điểm uy tín để đảm bảo sức khỏe của cá;
      Lựa chọn những đơn vị chuyên nghiệp trong thiết kế hồ cá Koi;
      Cách ly cá mới mua về (thông thường khoảng 3 tuần, nếu thấy cá khỏe mạnh thì bạn có thể thả vào hồ);
      Thường xuyên theo dõi chế độ sinh hoạt của cá, nếu trên cá có dấu hiệu bất thường như lười bơi, bơi chậm, bỏ ăn hay trên cơ thể có nhiều vết bất thường thì hãy ngay lập tức cách ly cá để theo dõi và điện thoại sang cho bên cung cấp cá và hỏi về bệnh của cá để có biện pháp xử lý sớm tránh lây nhiễm cho cả đàn cá.

    HTML source

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Cá Koi: Mua Cá Koi Ở Đâu Thành Phố Hồ Chí Minh
  • 10 Trang Trại Cá Koi Đẹp Nhất Thành Phố Ojiya
  • Thiết Kế Hồ Cá Koi Thừa Thiên Huế
  • Các Trại Cá Giống Uy Tín Ở Tiền Giang
  • Tìm Hiểu Về Các Giống Cá Koi Nhật Hiện Có Trên Thị Trường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100