Giá Cá Chép Nhật Con / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Psc.edu.vn

Cá Chép Nhật Dài 1 Mét Giá 200 Triệu

Hiện nay, có rất nhiều chủng loại cá cảnh được nuôi phổ biến ở Việt Nam, trong đó cá chép Nhật (còn gọi là cá koi) đang rất được thị trường ưa chuộng, có nhiều tiềm năng xuất khẩu. Thậm chí có những con cá lớn, màu sắc đẹp, giá có thể lên tới 200 triệu đồng.

Hiện nay, có rất nhiều chủng loại cá cảnh được nuôi phổ biến ở nước ta và một trong những loài cá cảnh có giá trị kinh tế cao, được thị trường ưa chuộng, có nhiều tiềm năng xuất khẩu, phù hợp cho nông nghiệp đô thị là cá chép Nhật (cá koi).

Là loài cá được xem là biểu tượng cho sự giàu sang, phú quý nên cá chép Nhật rất nổi tiếng và được giới chơi cá cảnh khắp thế giới ưa thích. Giá của mỗi chú cá koi loại nhỏ đủ tiêu chuẩn dao động từ 6-10 triệu đồng, những con cá lớn hơn có thể lên tới hàng trăm triệu.

Cách đây không lâu, một chú cá koi có chiều dài thân gần 1m với vảy ánh kim đồng đỏ được rao bán tại thị trường Việt Nam với giá lên tới 200 triệu đồng. Con cá đã 5 tuổi, được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản và có thể sống thọ đến 60-80 năm. Cá thuộc giống Ginrin Red Chagoi, giống quý và đắt tiền nhất, được xem là vua của các loài cá koi.

Ngoài con cá có mức giá “khủng” này, nhiều người cũng có thể mua được giống quốc ngư quý hiếm này với mức giá từ 50-150 triệu đồng/con. Loài Tancho có thân ngắn hơn, kích thước từ 50-80 cm, vây hình quốc kỳ Nhật có giá trên dưới 150 triệu đồng/con.

Đại diện của một công ty chuyên phân phối cá koi Nhật Bản vào Việt Nam cho biết, cá chép cảnh hiện có 20 loài. Giá của mỗi con cá phụ thuộc vào chiều dài thân và màu sắc vẩy, cá càng có thân dài, vảy màu sắc nét càng được bán với giá cao.

Đây là loài cá ăn tạp rất đa dạng về màu sắc, phối hợp từ các màu cơ bản như trắng, đỏ, đen, vàng, cam, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi tại Việt Nam và tương đối dễ nuôi, thích hợp ở vùng nước ngọt hoặc môi trường nước có độ mặn đến 6‰, hàm lượng oxy trong ao nuôi tối thiểu 2,5 mg/l, độ pH từ 6 – 9 (dao động không quá 0,5 trong ngày), nhiệt độ nước 20 oC – 27oC, độ trong 30cm – 50cm, mực nước 1,2m – 1,5m.

Đặc biệt, loài cá này có tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nuôi sống cao và hầu hết người nuôi và kinh doanh cá chép Nhật đều sống được với nghề.

Trong số đó, phải kể đến mô hình trình diễn khuyến nông của hộ Trần Văn Vinh ở ấp 1, xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh (TP.HCM).

Với quyết tâm làm giàu chính đáng trên mảnh đất của mình, anh đã mạnh dạn bố trí diện tích ao thả nuôi 120.000 con cá giống trên 2.000m², với tỷ lệ nuôi sống đạt 80%, cỡ cá thu hoạch 60g/con, giá bán 5.000 đồng/con; mỗi năm sau khi trừ chi phí (cá giống, thức ăn, công lao động,…), lợi nhuận thu được khoảng 250 triệu đồng.

Theo anh Vinh, thị trường xuất khẩu cá cảnh đang khởi sắc, đối tượng xuất khẩu là các loài cá có giá trị cao như cá chép Nhật. Hiệu quả nghề nuôi cá chép Nhật mang lại rất khả quan. Tuy nhiên, để phát huy tốt nhất hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập ổn định, người nuôi cần chú ý đến chất lượng nguồn nước, vì đây là yếu tố quyết định sự thành công của mô hình.

Ngoài hiệu quả kinh tế, nuôi cá chép Nhật thương phẩm còn giúp tạo được công ăn việc làm cho những lao động nông nghiệp trực tiếp và gián tiếp, giảm tình trạng bỏ ruộng hoang, thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.

(Theo Dân Việt)

Cá Chép Nhật Đuôi Dài

Cá chép Nhật là một trong những đối tượng được người chơi cá cảnh quan tâm, bên cạnh mặt độc đáo về màu sắc, hình dáng thì nó còn được xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Những loài cá đang được ưa chuộng như: Chép Koi, Koi bướm (chép Nhật đuôi bướm, chép vây dài, chép rồng). Trong thực tế cá Koi được bán trong nước có khoảng cách chất lượng khá xa so với tiêu chuẩn chung của cá Koi vì các nghệ nhân chưa làm chủ công nghệ di truyền và chọn lọc kiểu hình để sản xuất các dòng cá Koi có chất lượng màu sắc đẹp và ổn định.

Đặc điểm sinh học

Phân bố

Cá Chép có phân bố tự nhiên ở cả châu Âu và châu Á.

Phân loại

Theo Mills, 1993 cá chép Nhật được phân loại như sau: – Bộ Cypriniformes (Bộ cá chép – Họ Cyprinidae (Họ cá chép) – Giống Cyprinius – Loài Cyprinus sp. + Tên tiếng Việt: – Chép koi; Chép nhật; cá Koi; Koi bướm; Chép Nhật đuôi bướm; Chép vây dài; Chép rồng. + Tên tiếng Anh: Ornamental common carp; Koi; Nishikigoi.

Đặc điểm sinh thái

– Cá chép Nhật sống ở vùng nước ngọt, ngoài ra còn có thể sống trong môi trường nước có độ mặn đến 6‰. – Hàm lượng oxy trong bể nuôi tối thiểu: 2,5mg/l. – Độ pH = 4 – 9, (thích hợp nhất: pH = 7 – 8). – Nhiệt độ nước: 20 – 27 độ C.

Hình dạng bên ngoài

– Đặc điểm chung của chép Nhật là có nhiều màu sắc đẹp phối hợp từ các màu cơ bản như: trắng, đỏ, đen, vàng, cam. Theo kết quả khảo sát kiểu hình cá chép Nhật sản xuất trong nước của Đỗ Việt Nam (2006) và Trần Bùi Thị Ngọc Lê (2008) đã thống kê khoảng 36 dạng kiểu hình, tuy nhiên nhiều kiểu hình trong số này có tần số xuất hiện rất thấp.

– Cách gọi tên cá chép Nhật, cá Koi trên thị trường dựa vào màu sắc, hoa văn trên thân và kiểu vây đuôi (ví dụ: cá chép Cam đuôi dài, cá chép 3 màu đuôi ngắn, cá chép trắng đỏ đuôi dài).

– Hiện nay, cá chép có 2 nhóm chính:

+ Cá chép đuôi dài: gọi là chép Nhật. + Cá chép đuôi ngắn: gọi là chép Koi.

 Đặc điểm dinh dưỡng

– Cá chép Nhật là loài cá ăn tạp, cá 03 ngày tuổi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài như: Bo bo và các loài động phiêu sinh khác, cũng có thể ăn lòng đỏ trứng chín.

– Cá được 15 ngày tuổi bắt đầu chuyển tính ăn, ăn động vật đáy do đó trong giai đoạn này tỉ lệ sống bị ảnh hưởng lớn. Trong điều kiện nuôi, chúng ta phải cung cấp thức ăn bên ngoài như trùn chỉ, cung quăng, hoặc gây nuôi các động vật phiêu sinh và động vật đáy để có thể cung cấp tốt nguồn thức ăn tự nhiên cho cá … Nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này có vai trò quyết định đến tỉ lệ sống của cá.

– Cá khoảng một tháng tuổi trở đi ăn thức ăn giống như cá trưởng thành, ăn tạp thiên về động vật như giun, ốc, trai, ấu trùng, côn trùng. Cá còn ăn phân xanh, cám, bã đậu, thóc lép và các loại thức ăn tổng hợp dưới dạng viên hoặc sợi.

 Đặc điểm sinh trưởng

Cá có tốc độ tăng trưởng nhanh, sau 1 – 2 tháng ương cá đạt chiều dài 3 – 4 cm/con, trong khoảng 6 – 8 tháng nuôi cá đạt 20 – 30 cm/con.

Đặc điểm sinh sản

– Tuổi thành thục của cá chép từ 12 tháng đến 18 tháng. (trong tự nhiên là 12 tháng còn trong nuôi là 18 tháng).

– Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm.

– Tương tự như cá Vàng, cá chép Nhật không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản.

– Sức sinh sản tương đối thực tế của cá vào khoảng 97.000 trứng/kg trọng lượng cá. Tuy nhiên sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác. Thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 31độ C.

– Ngoài tự nhiên: cá đẻ ở vùng nước tù có rễ cây, cỏ thủy sinh, độ sâu khoảng 1 mét. Trong điều kiện nhân tạo: có giá thể là rễ cây lục bình hoặc xơ ny lông, nước trong, sạch và mát, nếu có điều kiện tạo mưa nhân tạo.

– Đặc điểm của trứng: trứng dính, hình tròn, đường kính: 1,2 – 1,3 mm, màu vàng trong, sau khi cá đẻ khoảng từ 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 30 độ C thì trứng sẽ nở.

– Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá đực khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

PHÒNG TRANH & CÁ CẢNH PHƯỚC SANG

Địa chỉ: QL1A, Đào Duy Từ, Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Thanh Hóa. Điện Thoại : 0918.723.290 – 0967.310.848 – 0969.310.848

Tư Vấn và Kỹ Thuật Hồ Koi : 0918.723.290 – 0967.310.848

Tra cứu & xử lý đơn hàng : 0969.310.848

Email: cacanhps@gmail.com

Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng:

CTK : Lê Văn Thuận NH   : Ngân hàng Sacombank – PGD Tĩnh Gia STK : 0300.327.530.58

Like this:

Like

Loading…

Sinh Sản Nhân Tạo Cá Chép Nhật

KHPTO – Cá chép Nhật là đối tượng cá cảnh không chỉ được người chơi cá cảnh trong nước quan tâm mà còn được người chơi cá cảnh ở các nước như Mỹ, châu Âu, châu Á… ưa chuộng. Chính sự đa dạng về về màu sắc, hình dạng và kiểu vảy, vây của cá, nhất là vây đuôi đã tạo nên nét độc đáo của loài cá cảnh này. Do đó, việc sản xuất giống nhân tạo cá chép Nhật đã tạo ra hiệu quả kinh tế khá cao cho người nuôi cá cảnh.

Nuôi vỗ cá bố mẹ

Ao nuôi vỗ cá bố mẹ có thể đạt diện tích từ 500 – 1.000 m2 hoặc lớn hơn với độ sâu 1,2 – 1,5 m. Ao gần nguồn nước để có thể chủ động thay nước, mặt ao thoáng, không bóng cây che, trên bờ không có bụi rậm. Bờ ao cao hơn mực nước thủy triều cao nhất 0,5 m.

Cá bố mẹ nuôi chung với mật độ 20 – 25 con/100 m2, tỷ lệ đực – cái khi nuôi vỗ là 1 : 2 hoặc 1 : 3. Chọn cá thuần chủng, khỏe mạnh, không bị xây xát, dị hình, dị dạng, trọng lượng cá 200 – 300 g/con, cỡ cá 20 – 30 cm/con. Không lấy cá đực và cái trong cùng một lứa mà chỉ chọn hoặc đực hoặc cái.

Để chọn cá bố mẹ cho đẻ cần biết cách phân biệt đực – cái. Cá đực có gờ nhám ở vây ngực, lỗ sinh dục lõm khi vuốt nhẹ bụng phía gần lỗ sinh dục thấy có chất dịch màu trắng chảy ra,

có nhiều núm tròn trên vây ngực. Cá cái sờ vây ngực nhẵn, lỗ sinh dục lồi, thân hình tròn hơn cá đực.

Cho cá ăn bằng thức ăn viên có 35 – 40% đạm, đồng thời bón phân gây màu định kỳ tạo nguồn thức ăn tự nhiên, lượng phân bón tùy vào màu nước, phải dùng phân chuồng đã ủ hoai. Lượng thức ăn 5 – 7% tổng trọng lượng đàn, có thể thay đổi tùy vào điều kiện khí hậu môi trường có thuận lợi hay không hoặc tùy vào sức khỏe đàn cá.

Cho cá đẻ

Khi cá được 7 – 8 tháng tuổi là đến giai đoạn thành thục nên có thể tiến hành kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ để chọn cá cho sinh sản. Đối với cá cái, chọn những con bụng to, da bụng mềm đều, lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng, trứng có độ rời cao, nếu vuốt nhẹ bụng cá từ ngực trở xuống cá tiết ra vài trứng. Cá đực chọn những con có tinh dịch màu trắng sữa, kiểm tra bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lỗ sinh dục.

Bể đẻ là hồ xi măng, đáy bằng phẳng và không có vật nhọn. Diện tích 2,5 x 5 x 1,2 m, giăng lưới xung quanh bên trong để dễ thu gom cá bố mẹ sau khi sinh sản và tiện cho việc theo dõi cá sinh sản. Mực nước cấp vào bể đẻ ban đầu khoảng 0,5 m và phải lấy trước 2 ngày.

Cá chép Nhật là loài cá đẻ trứng dính trên cây cỏ thủy sinh nên giá thể là rất cần thiết. Có thể chọn bèo lục bình vệ sinh sạch sẽ, ngắt

bớt phần lá và rễ già để tạo chùm rễ thông thoáng, nên chọn phần rễ 30 cm, phần thân 20 cm là tốt nhất, ngâm vào nước muối 5% để sát trùng, loại bỏ ký sinh trùng khác.

Để cho cá thế hệ sau có màu sắc đẹp và độc đáo nên phối hợp cá bố mẹ đều có màu gấm vàng hay màu gấm bạc cho sinh sản riêng và không phối sinh sản với các màu sắc khác. Cá bố mẹ tương đối có hai màu trên thân là đỏ, đen hay trắng, đen hay đỏ, trắng được cho sinh sản chung với cá có ba màu đỏ, đen, trắng sẽ cho cá con màu sắc phong phú hơn.

Việc lựa chọn cá bố mẹ thường được tiến hành lúc 8 – 9 giờ sáng, khi cá bố mẹ được lựa chọn phù hợp thì cá được đem lên bể đẻ, tiến hành tiêm kích dục tố. Các loại thuốc dùng để kích dục cá: LH-RHa (Lutenizing Hormon- Releasing Hormon analog) + hoạt chất domperidon (DOM) hoặc não thùy thể (tuyến yên của các loài cá mè trắng, chép, trôi).

Liều lượng cá cái 60 – 70 mg LH-RHa + 10 viên DOM/kg cá cái, hoặc 5 – 6 mg não thùy/kg cá cái. Cá đực tiêm với liều bằng 1/3 liều cá cái. Sau khi tiêm xong cho cá vào bể đẻ và cho giá thể vào và tạo dòng nước chảy nhẹ vào hồ, bố trí hệ thống sục khí để tăng cường oxy. Mật độ, tỷ lệ đực – cái tham gia sinh sản trung bình 0,5 – 1 kg cá cái/m2 bể đẻ, tỷ lệ đực – cái tham gia sinh sản là 1,5/1 đến 2/1 để đảm bảo chất lượng trứng thụ tinh.

Ấp trứng bằng cách thường xuyên cho nước chảy nhẹ nhàng hoặc thay một phần lượng nước trong bể ấp bằng lượng nước đã dự trữ sẵn, sục khí liên tục, nhất là trứng sắp nở và tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thời gian hiệu ứng thuốc 6 – 9 giờ, sau 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 300C thì cá nở và sau khi nở 3 – 5 ngày cá bắt đầu ăn mồi bên ngoài.

Ươm cá giống

Mật độ ươm cá 500 – 700 con/m2. Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày. Cá từ 3 ngày tuổi ăn phiêu sinh, bột đậu nành pha loãng trong nước. Sau giai đoạn này, một số cá sẽ trổ màu nhưng chưa rõ nét. Sau 7 – 10 ngày có thể thả cá ra ao.

Ao đã được chuẩn bị sẵn và được gây màu thật tốt bằng cách bón phân gây màu. Nguồn thức ăn tự nhiên trong ao lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng, tỷ lệ sống của cá bột phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên này. Ao ươm cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá bột, quản lý chặt chẽ nguồn nước ra vào ao thông qua cống, các hang mội, trời mưa, nước tràn bờ…).

Sau khi thả ra ao vài ngày có thể cho cá tập ăn cám hỗn hợp, tăng dần lượng thức ăn. Việc chăm sóc trong giai đoạn ươm quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước, luôn giữ nước có màu xanh lá non, ao luôn được thông thoáng, mặt ao có gió lùa, tùy điều kiện có thể thay nước 2 – 3 lần/tháng. Để phòng bệnh cho cá cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật từ quá trình chuẩn bị ao, bể đẻ, nuôi vỗ cá bố mẹ… đến khâu quản lý ao ươm cá con.

Cách Chọn Mua Giống Cá Chép Koi Nhật Bản Và Cách Nuôi Cá Chép Nhật Bản Tốt Nhất

Cá Koi – Quốc ngư Nhật Bản là một biểu tượng cho sự may mắn, quyền quý từ hàng trăm năm nay đang được nhiều người ở Việt Nam ưa chuộng trong một khoảng thời gian gần đây. Một câu hỏi đặt ra cho cả những người mới nuôi cá hay những người đang có ý định làm một hồ cá koi đó là Nuôi cá Koi có khó không?

Cách nuôi cá Koi như thế nào cho khoa học giúp cá khỏe mạnh, phát triển tốt và có hình dáng đẹp nhất. Bài viết hôm nay KingKoi sẽ cùng bạn tìm hiểu cách nuối cá koi hợp lý và khoa học nhất để giúp bạn sẽ có một hồ cá Koi đẹp theo đúng nghĩa của nó.

Về độ sâu đối với hồ lớn thì nên ở mức 0.8-1.0m còn hồ cá mini thì thường 0.4-0.5m là đẹp để không quá sâu sẽ khó thấy được cá và khó vệ sinh hồ hay không quá cạn để cá Koi có thể phát triển một cách bình thường nhất.

Ngoài ra, để “an toàn” cho cá thì lúc thi công hồ cá koi hãy xây bờ cao hơn 1 khoảng để tránh chó, mèo “thịt” mất mấy chú cá giá trị mà bạn dày công chăm sóc. Lúc xây cong hồ hãy xả nước khoảng 2-3 lần rồi mới thả cả vào.

Nên dùng WUNMID liều 100 g/ 200m3 nước để sát trùng trước khi thả cá. Sau 24 giờ có sục khí, bạn tiến hành cấy vi sinh vật có lợi. Sau đó một ngày, bạn có thể thả cá vào bể.

Độ pH: 7-7.5; – Ngưỡng pH: 4-9;

Hàm lượng O2 tối thiểu: 2,5mg/L.

Thông thường, sau một thời gian nuôi cá thì chất thải, chất nhờn, ánh nắng mặt trời…sẽ làm cho tảo, rong rêu phát triển nhiều hơn làm ảnh hưởng đến O2 trong hồ làm thiếu hụt lượng O2 để cá hô hấp nên bạn hãy bổ sung những cảnh quan cây cối xung quanh hồ để đảm bảo lượng Oxi

Cố gắng giữ nhiệt độ nước, ngưỡng pH, độ pH duy trì ổn định, tránh sự thay đổi đột ngột dẫn đến sốc làm cá chết.

Khi thay nước thì phải thay từ từ chứ không thay đột ngột một số lượng lớn dễ gây sock cho cá (nên 2 ngày thì thay 1/3 lượng nước cũ trong hồ 1 lần) – Nước trước khi bơm vào hồ phải qua bước xử lý Clo (phơi nắng, dùng than hoạt tính…)

Màu sắc của Koi Nhật rất rực rỡ và có đường biên sắc nét, các mảng màu lớn và đều ở hai bên hông (khi nhìn từ trên xuống, dọc theo sống lưng). Riêng loại Butterfly Koi của Nhật thì vi, vây và đuôi rất dài (có khi bằng 2/3 thân) và màu thì phủ kín đuôi…Nên sử dụng SAN ANTISHOCK liều 5g/100 lít nước dùng để vận chuyển cá, nhầm hạn chế gây sốc, chống xây xát giúp tăng tỷ lệ sống.

Cách chọn giống cá tốt:

Chọn con giống hình dáng cân đối, không dị hình, không xây xát, màu sắc tươi sáng, khỏe mạnh, bơi lội, phản ứng nhanh nhẹn;

Màu sắc rõ nét không bị mờ, phân cách giữa các màu không rõ ràng, dáng bơi thẳng;

Nên mua cá tại nơi uy tín vì khi đã mua cá tại một nơi thì quy trình nuôi cấy giống cũng như quy trình chăm sóc con giống theo đúng một quy trình nên sẽ tránh được tình trạng mua mỗi lần một nơi rất dễ sinh ra bệnh cho cá cũ khi thả cá mới vào.

Cách nuôi cá koi: Thức ăn cho cá

Hãy lựa chọn thức ăn đảm bảo an toàn thực phẩm cho cá

Tuy là một loại cá dễ nuôi nhưng để được một đàn cá Koi đẹp và khỏe cũng đòi hỏi khá nhiều kiến thức ở người nuôi. Trong đó thức ăn rất quan trọng, về thức ăn, cách thức cho ăn, liều lượng…

Cá Koi là loài ăn tạp, từ 3 ngày tuổi, sau khi tiêu hết noãn hoàng, chúng có thể ăn các thức ăn bổ sung như bo bo, các sinh vật phù du, lòng đỏ trứng chín… Được 2 tuần, Koi chuyển qua ăn các động vật tầng đáy như giun, loăng quăng.. Sự thay đổi tính ăn của Koi trong giai đoạn này làm tỉ lệ con sống bị ảnh hưởng lớn. Vì vậy để đảm bảo sự sống cho Koi, bạn cần chú ý gây nuôi các sinh vật tầng đáy, nhằm cung ứng đủ lượng thức ăn cho cá;

Từ 1 tháng tuổi trở đi cá chuyển sang ăn các động vật nhỏ như giun, ốc, ấu trùng…giống như cá trưởng thành. Ngoài ra, cá còn ăn cám, bã đậu, phân xanh, thóc lép, các thức ăn chế biến sẵn cho cá. Trên thị trường hiện nay, các thức ăn chế biến sẵn có rất nhiều loại, nhưng chủ yếu được chế biến từ gạo, bột mì, bột bắp pha thêm các vitamin và bột cá;

Khẩu phần ăn vào khoảng 5% trọng lượng cơ thể cá, cho ăn 2 lần trên ngày để tránh tình trạng béo phì làm xấu hình dáng cá và cũng gián tiếp làm ô nhiễm nguồn nước nhanh hơn.

Cá Koi ăn những loại thức ăn chế biến sẵn có bán trên thị trường (Aquamaster, thức ăn Đài Loan…), được làm chủ yếu bằng nguyên liệu thào mộc như lúa gạo, bột, được pha thêm thành phần bột cá và các loại vitamin để bảm bảo an toàn thực phẩm tránh gây ra bệnh cho cá như những loại thực phẩm tươi khác.

Không thường xuyên vệ sinh, cải tạo hồ cá koi hoặc không thiết kế khoa học dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm;

Hệ thống lọc nước trong hồ cá ngoài trời, trong nhà không đạt chuẩn hay bộ lọc không đủ công suất so với thể tích hồ;

Không xử lý vi sinh và những sinh vật ngay lúc đầu.

Không cách ly cá mới mua về để khám sức khỏe dẫn đến lây bệnh cho số lượng cá cũ;

Thức ăn cho cá Koi không rõ nguồn gốc;

Hồ cá Koi quá bé so với số lượng cá trong hồ. Khi có sự chênh lệch như vậy dẫn đến cá không có không gian để hoạt động, lượng Oxi thiếu hụt, chất thải nhiều… Cá bị sock nước khi thay;

Sự thay đổi thất thường độ pH, nhiệt độ trong ho ca koi; …

Thường xuyên vệ sinh hồ, kiểm tra độ phát triển của tảo, rong rêu trong hồ để có biện pháp xử lý kịp thời;

Chọn mua cá từ những địa điểm uy tín để đảm bảo sức khỏe của cá;

Lựa chọn những đơn vị chuyên nghiệp trong thiết kế hồ cá Koi;

Cách ly cá mới mua về (thông thường khoảng 3 tuần, nếu thấy cá khỏe mạnh thì bạn có thể thả vào hồ);

Thường xuyên theo dõi chế độ sinh hoạt của cá, nếu trên cá có dấu hiệu bất thường như lười bơi, bơi chậm, bỏ ăn hay trên cơ thể có nhiều vết bất thường thì hãy ngay lập tức cách ly cá để theo dõi và điện thoại sang cho bên cung cấp cá và hỏi về bệnh của cá để có biện pháp xử lý sớm tránh lây nhiễm cho cả đàn cá.

HTML source