Giá Cá Chẽm Thương Phẩm / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Psc.edu.vn

Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm

--- Bài mới hơn ---

  • Tình Hình Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam
  • 【4/2021】Giá Bán Cá Bè Cam Tươi Sống Thơm Ngon Không Tưởng【Xem 313,929】
  • Cá Bè Cam Tươi Sống
  • Cam Vinh 1Kg Giá Bao Nhiêu Tiền? Cập Nhật Giá Cam Vinh
  • Việc sản xuất hàng hoá theo nhu cầu của thị trường, đa dạng hoá sản phẩm là một chủ trương lớn của Nhà nước và của Tỉnh giúp cho sản phẩm sản suất ra được tiêu thụ một cách dễ dàng hơn, giá bán cao hơn

    Vì vậy, việc đưa cá chẽm vào nuôi rộng rãi trong tỉnh là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng trên một đơn vị diện tích mặt nước, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu thị trường, đa dạng hoá đối tượng sản phẩm, hạn chế rủi ro.

    Để bà con nuôi cá chẽm đúng kỹ thuật, đạt năng suất cao.

    I.Đặc điểm sinh học

    – Cá chẽm (còn được gọi là cá vược)

    – Cá có hình dẹp thon dài, đầu nhọn, miệng rộng hơi so le.

    – Độ mặn: 0o/oo đến 30o/oo

    – Nhiệt độ: 5oC đến 30oC.

    – pH: 6,4 đến 8,5.

    – Thức ăn: cá nhỏ ăn là các phiêu sinh động thực vật chiếm 20% và 80% là cá, cua, tôm con. Khi cá lớn trên 15 cm hoàn toàn ăn động vật là các loài giáp xác tôm, cua, ghẹ, cá nhỏ.

    II. Kỹ thuật nuôi cá chẽm thương phẩm trong ao đất: 1. Tiêu chuẩn chọn vùng nuôi cá chẽm:

    – Có nguồn nước tốt và đầy đủ quanh năm, gần sông, ven biển.

    – Địa điểm nên thuận lợi giao thông, cần tránh những vùng bị nhiễm phèn.

    2. Kỹ thuật nuôi: 2.1 Chuẩn bị ao:

    – Tháo cạn nước, nạo vét bùn đáy ao, diệt tạp.- Bón ½ lượng vôi cần bón, cày lật bón ½ lượng vôi còn lại (vôi cải tạo nên dùng vôi nung Cao hoặc Ca(OH)2 liều lượng bón tuỳ theo pH đất đáy ao) phơi đáy ao từ 7-10ngày.

    – Lấy nước vào qua lưới lọc mức nước khoảng 0,6m.

    – Bón phân chuồn đã ủ hoai hay phân hữu cơ gây màu nước sau đó nâng mức nước lên từ từ tạo phiêu sinh vật phát triển.Sau 10 ngày thì thả cá rô phi bố mẹ vào ao với mật độ 5.000 – 10.000 con/ha. Tỉ lệ đực cái của cá rô phi bố me.

    Là 1:1 sau 1 -2 tháng hoặc khi cá con xuất hiện thì thả cá chẽm vào nuôi, nhầm tạo thức ăn tự nhiên cho cá chẽm.

    2.2 Thả giống:

    – Cá phải khoẻ mạnh, đồng đều kích cở, bơi lội hoạt bát nhìn bề ngoài có màu sắc sáng đẹp.

    – Cá giống nuôi có kích cỡ từ 4-6 cm thả nuôi với mật độ 1,5 – 2con/m2, tuỳ theo điều kiện, khả năng đầu tư, trình độ và kinh nghiệm của người nuôi để xác định mật độ thả cho phù hợp.

    – Phương pháp thả giống: Nên thả cá vào lúc sáng sớm hay chiều mát. Không nên thả lúc trời mưa hoặc khi có gió mùa đông bắc. Trước khi thả nên ngâm các túi đựng cá trong ao khoảng 20-30 phút để cân bằng nhiệt độ, sau đó cho nước ao vào bao cá từ từ để nước trong ao hoà cùng nước trong bao thì thả cá ra thời gian thả có thể kéo dài 30- 60 phút.

    2.3 Quản lí ao:

    Để duy trì thức ăn tự nhiên trong ao cần hạn chế thay nước ao nuôi theo chế độ thích hợp. Mỗi tuần thay một lần và chỉ nên thay 1/3 lượng nước trong ao nuôi, không nên để nước tronh ao thấp hơn 1m

    2.4 Cho ăn:

    – Thời gian đầu nên dùng lưới quay cá lại một góc để tập trung và cho ăn khoảng 15 ngày sau rồi mới bung ra, mục đích là hạn chế cá di chuyển, cho ăn dễ dàng và tạo cho cá có thói quen ăn đúng giờ, quen môi trường nước trong ao.

    – Khi cá còn nhỏ cho ăn ngày 2 lần, sau 2 -3 tháng nuôi có thể cho cá ăn 1 lần/ngày, phải cho cá ăn no, không nên để cho cá đói vì đói chúng có thể ăn lẫn nhau. Cho ăn thường 3 – 5 % trọng lượng cơ thể cá.

    – Cá chẽm ăn rất tạp các loại thức ăn là cá tạp, tôm, cua, mực, động vật phù du.

    – Sau khi nuôi khoảng 6 – 7 tháng cá đạt tỉ lệ sống 70 – 80 %, trọng lượng đạt 60 – 70 gr/con thì tiến hành thu hoạch.

    III: Kỹ thuật nuôi cá thương phẩm trong lồng: 1.Chon vị trí nuôi lồng:

    – Tránh nơi có sóng to gió lớn.

    – Nơi ít bị ảnh hưởng bởi dao động của thuỷ triều, nước phải luân chuyển

    tốt.

    – Độ mặn từ 15 – 25 o/oo, phải ổn định ít bị thay đổi.

    – Tránh xa vùng có nhiều sinh vật bám.

    – Nước không bị nhiểm bẩn bởi chất thải công nghiệp, sinh hoạt.

    2.Thiết kế và xây dựng lồng:

    – Lồng có hình dạng vuông hoặc chữ nhật thể tích 20 – 50 m3

    – Lồng nuôi cá chẽm được làm bằng lưới ni lông mắc lưới cở 2 – 3 cm, thay đổi tuỳ theo cở cá.Có 3 loại lồng nuôi cá chẽm như sau:

    + Lồng nổi: Lồng được giữ nổi bằng thùng nhựa, thùng kim loại, định hình lồng thường dùng những khối bêtông cột vào các gốc của đáy lồng và dùng phao giữ nổi lồng trên mặt nước, Lồng được lắp đặt để dể dàng khi di chuyển lồng lên xuống theo thuỷ triều.

    + Lồng cố định: Lồng được đặt ở nơi kín gió, những nơi có chênh lệch thuỷ triều thấp, lồng được đặt nơi cố định và được giữ cố định bởi các cọc gỗ, bêtông và ống thép.

    + Lồng chìm: Lồng được sử dụng ở những nơi thường có sóng to gió lớn, ưu điểm là nước lưu thông tốt, nhiệt độ ổn định nhưng khó cho ăn và khó theo dõi quản lý.

    3. Quản lí lồng:

    – Nên dành 1 số lồng trống để sử dụng khi cần thiết như sang cá, chuyển cá khi phân loại cá và đều chỉnh mật độ nuôi.

    – Thường xuyên theo dõi và làm vệ sinh lồng lưới.

    – Cá thả nuôi lồng loại 8 – 10 cm trở lên, khi thả nên chọn cá cùng kích cỡ để tránh phát triển không đồng đều.

    4. Cho ăn:

    – Thức ăn là cá tạp, ngày cho ăn 2 lần vào buổi sáng sớm và buổi chiều mát

    – Sau khi nuôi khoảng 5 – 6 tháng cá đạt tỉ lệ sống đạt 80 – 90 %, trọng lượng 600 – 700 gr/con, thì tiến hành thu hoạch .

    Tags: ca, ca chem, nuoi ca, thuy san, nuoi trong thuy san, ca chem thuong pham

    Sản Phẩm Bao gồm các loại: gà giống, vịt giống, ngan giống, ngỗng giống

    Địa Chỉ

    Thôn 5, Xã Phù Vân, TP. Phủ Lý , Hà Nam

    Thu Hà là một trong những địa chỉ đang được bà con chăn nuôi khắp cả nước tin cậy và mua con giống. Thu Hà được đánh giá có con giống tốt và chất lượng và dịch vụ khá tốt. Đặc biệt với những bà con ở xa có thể yên tâm khi mua giống vì có chính sách bảo hành trong quá trình vận chuyển

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Thương Phẩm Cá Chẽm Trong Ao
  • Kỹ Thuật Cá Chẽm Thương Phẩm Trong Ao
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm Lợi Nhuận Cao
  • “công Thức” Nuôi Cá Chẽm Đạt Năng Suất Cao
  • Cá Chẽm Sống Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • Kỹ Thuật Cá Chẽm Thương Phẩm Trong Ao

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Thương Phẩm Cá Chẽm Trong Ao
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm
  • Tình Hình Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam
  • 【4/2021】Giá Bán Cá Bè Cam Tươi Sống Thơm Ngon Không Tưởng【Xem 313,929】
  • Cá chẽm là loài cá da trơn thuộc họ Cá chẽm, nó sống và phát triển tại các cùng nước mặn lẫn nước ngọt. Khu vực phân bố chủ yêu là vùng Bắc và Đông Úc tới eo biển Torres và New Guinea. Hiện nay, cá chẽm đã được nuôi rộng rãi nhiều nước trên thế giới như Úc, Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Hà Lan.

    Một tên gọi khác của nó là cá vược.

    Cá chẽm có thân hình thoi, dẹt bên, chiều dài thân cá tầm 2,7- 3,6 lần chiều cao. Đầu cá chẽm khá to, mõm thì lại nhọn, chiều dài hàm trên kéo dài đến ngang giữa mắt. Hai vây lưng của cá chẽm liền nhau và thân cá màu xám, bụng màu trắng bạc.

    Nơi sinh sống của chúng thường là hang đá hoặc vùng đáy có cỏ biển. Cá chẽm cực kỳ ưa thích đáy rặng san hô.

    Cá chẽm có thể sống tại nước ngọt, nước mặn và cả nước lợ, địa điểm ưa thích của nó là ở cửa sông.

    Ngoài ra chúng còn sống ở kênh rạch. đầm phá và đầm nuôi tôm.

    Tại Việt Nam, cá chẽm khá phổ biến ở vùng biển miền Trung và Nam Bộ, Vịnh Bắc Bộ,..

    Cá chẽm được nuôi với số lượng ít quanh năm và khai thác bằng lưới kéo, câu nên rất phù hợp với ngành thủy hải sản nước ta, đây là ưu thế cho nhà nông Việt Nam.

    Cá chẽm là loài cá da trơn dễ nuôi và có nhiều ưu điểm.

    Bước đầu tiên là lựa chọn và thiết kế ao nuôi cá chẽm.

    Qúa trình nuôi cá chẽm cần đảm bảo môi trường nước tỏng sạch, không ô nhiễm, xa khu dân cư, gần nguồn cá giống,…Môi trường ổn định là ưu thế để phát triển ngành nuôi cá chẽm. Nhà chăn nuôi cần chọn vị trí trung tiều, biên độ triều 2-3m để tiện cho việc cải tạo ao, tháo và lấy nước. Độ mặn thích hợp là 10-30%.

    Hàm lượng oxy cần thiết là 4-9mg/l.

    Độ ph phù hợp là từ 7.5-8.5, NH3 dưới 1mg/l và H2S dưới 0.3mg/l. Và ao nuôi cá chẽm có phần đáy làm tuwfcats bùn, bùn pha sét.

    Ao nuôi cá chẽm có diện tích cần thiết là từ 1.000-20.000 m2, độ sâu mực nước tầm 1.2-1.5m. Ao có cống thấp và thoát nước riêng, đáy cát sẽ hơi dốc về phía cống thoát.

    Lời khuyên từ các chuyên gia đó là ao nuôi cá chẽm cần đặt gần nơi cung cấp cá giống và không bị ô nhiễm.Tại vùng có biên độ dao động thủy triều càng lớn sẽ càng tốt cho quá trình thay nước và thu hoạch cá. Với những ao nuôi tôm không hiệu quả, bà con có thể sử dụng để nuôi cá chép.

    Biện pháp cải tạo ao và chuẩn bị ao nuôi cá chẽm được tiến hành như ao ương giống. Khi ao nuôi cá chẽm có độ pH thaaps thfi bà con nên tăng liều lượng bón vôi từ 30-50kg/100m2.

    Loài cá da trơn như cá chẽm khi thả vào ao nuôi thịt cần đồng đều về kích thước, không bị bệnh, không bị xây xát. Cá chẽm bơi lội hoạt bát và có màu trắng xám. Đối với hình thức nuôi đơn và nuôi thì quy trình thả cá sẽ khác nhau.

    Nuôi đơn cá chẽm

    Trong quá trình cải tạo ao và lấy nước vào để thả cá thì việc thả cá phải làm ngay khi vừa cho nước vào, mật độ thẻ là 2-3 con/m2. Đối với ao nuôi đơn, ở thờ gian đầu nên cho cá ăn 2-3 lần/ ngày và khi cá đạt 200g thì chỉ cho ăn 1 lần/ ngày. Lượng thức ăn của mỗi lần sẽ tùy theo nhu cầu của cá.

    Khi cho cá ăn, cũng như kỹ thuật nuôi cá tra, nuôi ếch thì các bạn rải từ từ ở một số điểm cố định trong ao, tạo tiếng động để tập trung cá đến ăn. Mỗi ngày theo dõi môi trường ao nuôi ít nhất 1 lần và theo dõi tập tính bắt mồi của cá. Sau 7-10 ngày, các bạn kiểm tra tốc độ tăng trưởng để điều chỉnh lượng thức ăn của cá.

    Thời gian ban đầu, ao nuôi cần sử dụng máy quạt nước vào buổi tối, điều chỉnh thời gian phù hợp với số lượng cá trong ao.

    Lượng nước được thay khi nuôi cá chép nên là 30-50% tùy theo mức độ ô nhiễm trong ao. Mực nước nuôi cá chẽm nên duy trì từ 1,2m trở lên.

    Những áo nuôi đơn rất dễ ô nhiễm ở phần đáy vì chất thải của cá và thức ăn thừa tích tụ. Vậy nên, cá dễ bị bệnh bùng phát. Biện pháp khắc phục tình trạng này là khi cá đã đạt 200-300 g thì bà con có thể chuyển cá sang ao mới kết hợp nuôi cá rô phi hoặc phân loại theo kích cỡ để điều chỉnh mật độ.

    Nuôi ghép cá chẽm

    Nuôi ghép cá chẽm nghĩa là nuôi kết hợp cùng cá rô phi trong cùng ao nuôi. Việc nuôi ghép này tạo điều kiện để cá rô phi ăn thức ăn thừ và hạn chế ô nhiễm ao nuôi. Cùng với đó, số lượng cá rô phi con là nguồn thức ăn cho cá chẽm, điều này giúp hạn chế chi phí thức ăn.

    Đối với mô hình nuôi ghép cá chẽm thì sau khi tiến hành bón lót phân hữu cơ với liều lượng 10-15 kg/100m2. Sau 1 tuần sau, khi sinh vật phù du đã phát triển thì tiến hành thả rô phi trưởng thành vào với mật độ 1-2 con/m2. Tỷ lệ thả cá chép đực / cái là 1/3.

    Sau 2 tháng cá rô phi con ra đời thì thả cá chẽm giống.Cá chẽm giống khi thả vào ao có kích thước 10-12 cm, mật độ là 30-50 con/ 100m2.

    Vì mô hình nuôi ghép cá chẽm sử dụng cá rô phi con làm thức ăn nên lượng thức ăn và số lần cho ăn được điều chỉnh theo số lượng cá trong ao cho phù hợp. Các bạn vẫn cần quan sát môi trường ao nuôi và theo dõi cá hằng ngày.

    Lưu ý khi sử dụng mô hình nuôi ghép cá chẽm là hạn chế thay nước nhằm giữ lượng thức ăn tự nhiên cho cá rô phi. Lượng nước có thể thay là 30%. Đây là yếu tố quan trọng không kém với quá trình chọn lọc và chuẩn bị ao nuôi cá chẽm.

    Chăm sóc cá chẽm như thế nào

    Đối với mọi nhà chăn nuôi, nguồn cung và loại thức ăn cho cá chẽm là vẫn đề quan trọng, hiện nay thức ăn cho cá chẽm là cá tạp.

    Với quy trình nuôi đơn thì sử dụng cá tạp, băm nhỏ và ngày ăn 2 lần vào buổi sáng và chiều tối. Liều lượng là: Hai tháng đầu cho cá chẽm ăn 10% trọng lượng thân cá, sau đó cho ăn 5% trọng lượng.

    Còn với ao nuôi ghép cá chẽm, liều lượng cho ăn sẽ bằng 1/2 so với ao nuôi đơn và điều chỉnh linh hoạt tùy năng suất sinh sản của cá rô phi.

    Nguồn cá tạp hiện nay được sử dụng rộng rãi , dần trở nên khan hiếm, đặc biệt vào mùa mưa bão. Vì vậy, bà con có thể dùng thêm bột cám gạo để giảm bớt lượng cá tạp, tỷ lệ là 70% cá tạp và 30% cám gạo.

    Việc sử dụng thức ăn chế biến cũng mang lại hiệu quả nuôi cá chẽm. Thành phần trong đó bao gồm: bột cá, bột cám, bột đậu nành, bột bắp, dầu mực, vitamin,bột lá,..

    Quản lý là khâu quan trọng, diễn ra trong suốt quá trình các bạn nuôi thả cá chẽm.

    Khi nuôi cá chẽm, các bạn cần đặc biệt quan sát màu nước trong ao, xác định và theo dõi các yếu tố môi trường và tốc độ tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp. Khi theo dõi tình trạng sức khỏe và các bệnh lý, người chăn nuôi có thể xử lý kịp thời nhiều tình huống.

    Qúa trình thay nước ao nuôi đơn cá chẽm phải thường xuyên, cung cấp lượng nước 30-50%.

    Tạ i ao nuôi ghép, vì cần duy trì môi tường nước ôn định nên sẽ hạn chế thay nước, 3-5 hôm/ lần.

    Mực nước trong ao nuôi cá chẽm có độ sâu trên 1,2m là phù hợp.

    Có 5 quy tắc chính nhằm phòng bệnh cho cá chẽm trong chăn nuôi, đó là:

    • Xử lý và tiệt trình thường xuyên hệ thống ao nuôi, trang thiết bị và dụng cụ sản xuất giống cá.
    • Xử lý bệnh cho cá trước khi thả vào ao.
    • Thức ăn cho cá chẽm phải còn tươi sống, còn hạn sử dụng.
    • Liều lượng cho cá ăn phải phù hợp trọng lượng cá, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
    • Thay nước định kì và tùy vào mô hình nuôi, đây là yếu tố cần thiết giúp cá tăng trưởng mạnh mẽ hơn.

    Thu hoạch và bảo quản cá chẽm là bước cuối cùng. Tùy theo nhu cầu của thị trường để quyết định thời điểm thu hoạch cá.

    Sau nửa năm đến 1 năm nuôi cá, cá chẽm sẽ có kích cỡ từ 0,5-1,2kg/ con có thể thu hoạch .

    Loại cá nào cũng có những lưu ý khác nhau, nhằm phù hợp với đặc tính sinh trưởng và mục đích của nhà chăn nuôi.

    Không cho cá ăn từ 1-2 ngày trước khi thu hoạch.

    Tháo cạn nước trong ao nuôi còn khoảng 0,5-0,6m.

    Sử dụng kéo có kích thước mắt lưới 2a= 1-2 cm để thu cá, cuối cùng tháo cạn bắt cá bằng vợt lưới , tránh bị cá làm bị thương.

    Sau khi thu hoạch vẫn phải giữ cho cá sống và bảo quản tươi trước khi tiêu thụ nhằm đảm bảo chất lượng, giá trị sản phẩm.

    Hình thức nuôi đơn cá chẽm là nuôi đối tượng và có bất lợi là phụ thuộc vào lượng thức ăn bổ sung. Cho ăn bổ sung làm giảm lợi nhuận đến mước tối thiểu, đặc biệt đối những nôi nguồn cá hạn chế, giá cá chẽm sẽ đắt.

    Hình thức nuôi ghép cá chẽm và cá rô phi là phương thức đầy hứa hẹn, giúp giảm bớt phụ thuộc vào thức ăn. Lựa chọn loài cá nuôi kết hợp sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh sản của chúng.

    Tại thị trường thủy sản Việt Nam, ông Nguyễn Khánh Nam là một trong những người có kinh nghiệm nuôi cá chép làm giàu, biến cá chẽm thành loài cá triển vọng để xuất khẩu.

    Gía bán cá chẽm từ 30.000-40.000 đồng/ kg.

    Cũng như các món ăn từ ếch, cá chép, cá chẽm cũng là nguồn nguyên liệu cho nhiều món ăn hấp dẫn.

    Khi hiểu và tuân thủ các biện pháp thả nuôi, chăm sóc cá chẽm, năng suất cao là điều mà bà con có thể gặt hái.

    Lưu ý khi thả cá giống. Thực trạng khó khăn của ngành thủy sản Đông Nam Á

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm Lợi Nhuận Cao
  • “công Thức” Nuôi Cá Chẽm Đạt Năng Suất Cao
  • Cá Chẽm Sống Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 【4/2021】Cung Cấp Cá Chẽm Tươi Sống
  • Cá Chẽm Nước Lợ Cà Mau Loại Lớn Gói 500G (Cắt Khúc)
  • Kỹ Thuật Nuôi Thương Phẩm Cá Chẽm Trong Ao

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm
  • Tình Hình Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam
  • 【4/2021】Giá Bán Cá Bè Cam Tươi Sống Thơm Ngon Không Tưởng【Xem 313,929】
  • Cá Bè Cam Tươi Sống
  • 1. Lựa chọn vị trí và thiết kế ao nuôi a. Yêu cầu khi chọn địa điểm ao nuôi

    Nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm, xa khu dân cư, xa nguồn nước thải công nghiệp, đảm bảo các yếu tố môi trường ổn định. Gần đường giao thông, gần nguồn điện, gần nguồn cá giống,…

    Thường chọn vị trí trung triều, biên độ triều 2-3 m để tiện cho việc cải tạo ao, tháo và lấy nước trong quá trình nuôi, các yếu tố môi trường phải đảm bảo trong khoảng thích hợp như bảng 1:

    Bảng 1: Các yếu tố môi trường thích hợp cho nuôi cá chẽm thương phẩm b. Thiết kế, xây dựng và chuẩn bị ao nuôi

    Ao nuôi có diện tích 1.000 – 20.000 m 2, tốt nhất là từ 2.000 – 5.000 m 2.

    Độ sâu mực nước từ 1,2 – 1,5 m, ao có cống cấp và thoát nước riêng, đáy cát hoặc cát bùn và hơi dốc về phía cống thoát.

    Ao được xây dựng ở gần nơi có nguồn cung cấp cá giống, không bị ảnh hưởng ô nhiễm bởi nước thải công và nông nghiệp, giao thông thuận tiện. Gần vùng có biên độ dao động thủy triều lớn càng tốt để tiện thay nước và thu hoạch, cũng có thể sử dụng các ao nuôi tôm không hiệu quả để nuôi cá.

    Các biện pháp cải tạo ao, chuẩn bị ao nuôi tiến hành như trong ao ương giống, nếu ao có pH thấp phải tăng liều lượng bón vôi 30-50 kg/100 m 2.

    2. Kỹ thuật chọn và thả cá

    Cá giống thả vào ao nuôi thịt phải đồng đều về kích thước (8-10 cm) không bị bệnh tật, không bị xây xát, bơi lội hoạt bát, có màu trắng xám nhạt.

    Thả cá giống: đối với hai hình thức nuôi đơn và nuôi ghép hình thức thả giống khác nhau.

    Sau khi cải tạo ao, lấy nước vào có thể thả cá giống nuôi ngay, giống thả với mật độ 2-3 con/m2. Đối với ao nuôi đơn, trong thời gian đầu cho cá ăn 2 -3 lần/ngày, khi cá đạt cỡ trên 200 g cho ăn 1 lần/ngày, lượng thức ăn của mỗi lần cho ăn tùy theo nhu cầu của cá.

    Khi cho ăn rải thức ăn từ từ ở một số điểm cố định trong ao, trước khi cho ăn tạo tiếng động để tập trung đàn cá vào điểm cho ăn. Hàng ngày kiểm tra môi trường ao nuôi, hoạt động bắt mồi của cá, 7-10 ngày kiểm tra tốc độ tăng trưởng để điều chỉnh lượng thức ăn.

    Trong thời gian đầu nuôi chỉ chạy máy quạt nước vào buổi tối, khi cá lớn tùy theo tổng khối lượng cá trong ao mà điều chỉnh thời gian chạy máy quạt nước cho phù hợp.

    Lượng nước thay đối với ao nuôi đơn từ 30-50% tùy theo mức độ ô nhiễm trong ao. Mực nước trong ao luôn duy trì trên 1,2 m.

    Đối với ao nuôi đơn nếu trường hợp nền đáy quá ô nhiễm do chất thải và thức ăn thừa tích tụ dễ dẫn đến nguy cơ bệnh bùng phát. Do vậy, khi cá đạt cỡ 200 – 300 g có thể chuyển cá sang ao mới kết hợp với phân loại cá theo kích cỡ để điều chỉnh mật độ.

    Cá chẽm có thể nuôi chung với cá rô phi với mục đích để cá rô phi ăn bớt thức ăn thừa, hạn chế ô nhiễm môi trường, đồng thời số cá con của cá rô phi là nguồn thức ăn cho cá dữ, hạn chế chi phí thức ăn.

    Đối với nuôi ghép, sau khi cải tạo ao tiến hành bón lót phân hữu cơ với liều lượng 10-15 kg/100 m2). Sau 5-7 ngày khi sinh vật phù du phát triển, tiến hành thả cá rô phi trưởng thành vào với mật độ 1-2 con/m2 (tỷ lệ đực/cái: 1/3). Nuôi sau hai tháng khi cá rô phi con xuất hiện thì thả cá giống.

    Cá chẽm giống thả vào nuôi với kích thước 10-12 cm, mật độ 30-50 con/100 m2.

    Đối với ao nuôi ghép do có cá rô phi làm thức ăn nên lượng thức ăn cũng như số lần cho ăn được điều chỉnh tùy theo số lượng cá rô phi có trong ao.

    Đối với ao nuôi ghép thì hạn chế thay nước để giữ thức ăn tự nhiên cho cá rô phi, nếu thay thì chỉ thay khoảng 30% lượng nước trong ao.

    3. Kỹ thuật chăm sóc và quản lý a. Thức ăn và cách cho ăn

    Thức ăn hiện nay là vấn đề lớn mà nghề nuôi cá chẽm đang phải đương đầu, hiện tại cá tạp là nguồn thức ăn thường dùng cho nuôi cá chẽm.

    Đối với nuôi đơn, nếu sử dụng cá tạp thường băm cá cho ăn, mỗi ngày cho ăn 2 lần buổi sáng và chiều tối. Liều lượng: Hai tháng đầu cho ăn 10% trọng lượng thân cá; sau đó cho ăn 5% trọng lượng thân cá.

    Đối với ao nuôi ghép, liều lượng cho ăn bằng 1/2 so với ao nuôi đơn và điều chỉnh lượng thức ăn tùy theo lượng cá rô phi sinh sản trong ao.

    Do nguồn cá tạp ở một số nơi khan hiếm đặc biệt vào mùa mưa bão, có thể dùng thêm bột cám gạo để giảm lượng cá tạp sử dụng với tỷ lệ cá tạp: 70%, cám gạo: 30%.

    Hiện nay, một số nước tiên tiến sử dụng thức ăn chế biến (nhiều thành phần) cho quá trình nuôi cá chẽm.

    Bảng 2: Phối hợp thành phần thức ăn của cá chẽm b. Quản lý các yếu tố môi trường

    Trong quá trình nuôi, thường xuyên theo dõi màu nước, xác định các yếu tố môi trường, theo dõi các yếu tố môi trường và tốc độ tăng trưởng của cá để điều chỉnh thức ăn cho phù hợp. Theo dõi tình trạng sức khỏe, các bệnh lý để có biện pháp xử lý kịp thời.

    Đối với ao nuôi đơn thường xuyên thay nước và cấp nước thêm cho ao, lượng nước thay từ 30-50%.

    Đối với ao nuôi ghép, do phải duy trì màu nước, thức ăn tự nhiên cho cá rô phi nên hạn chế thay nước, khoảng 3-5 ngày thay một lần. Trong ao nuôi cá chẽm thương phẩm, mực nước phải đảm bảo độ sâu trên 1,2 m.

    Hệ thống ao nuôi, trang thiết bị và dụng cụ trong trại sản xuất giống phải được thường xuyên vệ sinh, xử lý mầm bệnh và tiệt trùng. Giống cá trước khi thả nuôi cần phải xử lý bệnh.

    Thức ăn cho cá phải tươi sống, còn thời hạn sử dụng. Cho cá ăn đúng liều lượng và đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cá. Định kỳ thay nước để cải thiện điều kiện môi trường ao nuôi.

    4. Thu hoạch và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

    Tùy theo cỡ cá được ưa chuộng trên thị trường mà quyết định thời điểm thu hoạch. Sau 6-12 tháng nuôi, cá chẽm đạt kích cỡ 0,5-1,2 kg/con có thể thu hoạch cá. Khi thu hoạch cần chú ý:

    Không cho cá ăn 1-2 ngày trước khi thu hoạch.

    Phương pháp thu hoạch: Trước khi thu hoạch, tháo cạn nước ao nuôi còn khoảng 0,5 – 0,6m. Sử dụng lưới kéo có kích thước mắt lưới 2a = 1-2 cm để thu cá, cuối cùng tháo cạn bắt cá bằng vợt lưới để tránh cá đâm vào tay.

    Cá sau khi thu hoạch phải được giữ sống, hoặc bảo quản tươi trước khi tiêu thụ để đảm bảo chất lượng và giá trị sản phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Cá Chẽm Thương Phẩm Trong Ao
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm Lợi Nhuận Cao
  • “công Thức” Nuôi Cá Chẽm Đạt Năng Suất Cao
  • Cá Chẽm Sống Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 【4/2021】Cung Cấp Cá Chẽm Tươi Sống
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm Lợi Nhuận Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Cá Chẽm Thương Phẩm Trong Ao
  • Kỹ Thuật Nuôi Thương Phẩm Cá Chẽm Trong Ao
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Thương Phẩm
  • Tình Hình Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Nuôi Cá Chẽm Ở Việt Nam
  • Nhiều năm qua, tỉnh Sóc Trăng được xem là một trong những tỉnh luôn đi đầu về sản lượng nuôi cá chẽm trong cả nước. Từ đầu năm đến nay, giá cá chẽm trên địa bàn luôn giữ được mức khá cao đã giúp người nuôi thu được lợi nhuận cao và ổn định, đó là một tính hiệu đáng mừng với ngành nuôi trồng thủy sản. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ đến bà con những kỹ thuật nuôi cá chẽm thương phẩm lợi nhuận cao, mời bà con cùng theo dõi!

    Cá chẽm (hay cá vược) là một loài cá có thể sống trong cả nước mặn, nước lợ lẫn nước ngọt. Loài cá này có thân hình thoi màu xám, phần bụng trắng bạc, hai bên thân cá dẹt, đầu to, đầu nhọn, miệng rộng hơi so lo, chiều dài hàm trên dài đến ngang giữa mắt, hai vây lưng liền nhau,…

    Cá chẽm có thói quen sinh sống trong các hang đá ở những vùng nước từ 5 độ C đến 30 độ C, độ mặn từ 0o/oo đến 30o/oo, nguồn thức ăn của chúng trong tự nhiên khá phong phú: phiêu sinh động thực vật, các loài giáp xác, các loài cá nhỏ,…

    Cá chẽm có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng nên rất được thực khách ưa thích, cũng vì thế mà giá thành của cá chẽm luôn ở mức khá cao.

    Hiện nay, để đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường, cá chẽm thường được nuôi bằng nhiều mô hình khác nhau, trong đó phổ biến nhất là mô hình trong ao đất và mô hình trong lồng bè. Tuy nhiên, để vụ nuôi cá chẽm thành công và mang lại lợi nhuận cao, bà con cần nắm những kỹ thuật cần thiết như: chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, quản lý và chăm sóc,… Trong đó:

    a. Đối với nuôi cá chẽm trong ao đất:

    Cá chẽm là loài ưa sạch nên ao nuôi phải được thiết kế ở những khu vực không bị ô nhiễm, xa khu dân cư, khu công nghiệp, nguồn nước cấp vào ao phải sạch, giao thông thuận lợi (gần sông, ven biển,…), nguồn nước không bị nhiễm phèn,… Ao nuôi có diện tích thích hợp trong khoảng từ 1.000 đến 20.000 m 2 nhưng tốt nhất là từ 2.000 đến 5.000 m 2, độ sâu mực nước từ 1.2 đến 1.5m, có cống cấp thoát nước riêng, đáy cát hoặc cát bùn và có độ dốc nghiêng về phía cống thoát nước.

    Khi cải tạo ao, bà con cần lưu ý tháo cạn nước, nạo vét lớp bùn đáy và tiến hành diệt tạp bằng cách bón vôi; sau đó phơi đáy ao từ 7-10 ngày để diệt vi khuẩn gây bệnh và khí độc tích tụ thoát hết; tiếp đến lấy nước vào ao khoảng 0.6m (qua lưới lọc) và bón phân chuồng gây màu nước; nâng mực nước lên đến khi đạt yêu cầu thì thả cá rô phi vào nuôi theo tỉ lệ cá đực:cái là 1:1, khi thấy cá con xuất hiện (hoặc 10 ngày sau thả cá rô phi) thì tiến hành thả cá chẽm giống vào.

    b. Đối với nuôi cá chẽm trong lồng:

    Ngày nay, mô hình này được nuôi khá phổ biến bởi bà con có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn nước và tiêu thụ. Với mô hình này, bà con không cần phải tốn nhiều công sức để cải tạo ao nuôi mà thay vào đó là tận dụng các đoạn khu vực sông. Tuy nhiên, cần lưu ý là các lồng nuôi cá chẽm phải được đặt ở những khu vực ít bị ảnh hưởng bởi dao động thủy triều, có độ mặn ít dao động (từ 15o/oo đến 25o/oo) và tránh xa các vùng nước có nhiều sinh vật bám, tránh nơi có sóng to gió lớn, tránh xa khu vực bị ô nhiễm nước thải,…

    Lồng nuôi cá chẽm thường được thiết kế dạng hình vuông hoặc chữ nhật thể tích 20-50m 3 với chất liệu ni lông mắc lưới 2-3cm. Có 3 loại lồng phổ biến là: lồng nổi, lồng cố định, lồng chìm. Mỗi loại lồng sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau nên bà con cần tìm hiểu kỹ trước khi chọn.

    Cũng như nuôi những loài cá khác, bà con nên chọn những đàn cá khỏe mạnh có kích cỡ đồng đều, bơi lội hoạt bát nhanh nhẹn, thân cá đầy đặn không bị dị tật, màu sắc tươi sáng,…

    Kích cỡ cá giống thích hợp nhất để thả nuôi là 4-6cm, mật độ thả thích hợp từ 1.5-2 con/m 2 tùy theo điều kiện và khả năng đầu tư mà xác định mật độ nuôi phù hợp.

    Nên ngâm các túi đựng cá giống trong ao khoảng 20-30 phút trước khi thả để cân bằng nhiệt độ. Khi thả cá nên thực hiện từ từ (thời gian thả có thể kéo dài từ 30-60 phút), nên chọn thả vào thời điểm chiều mát hoặc lúc sáng sớm, tránh thả vào lúc trời nắng gắt dễ khiến cá bị sốc, không thả khi trời mưa hoặc gió mùa Đông Bắc,…

    Để cá chẽm phát triển khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh thì việc quản lý ao nuôi là rất quan trọng. Thức ăn của cá chẽm hiện nay chủ yếu là cá tạp, tùy theo mô hình nuôi mà cách cho ăn sẽ khác như:

    a. Đối với nuôi cá trong ao đất:

    – Ao nuôi đơn: là ao chỉ nuôi duy nhất cá chém, vì thế khi cho cá ăn nên rải thức ăn từ từ tại một số điểm cố định trong ao, trước khi ăn nên tạo tiếng động để tập trung đàn cá đến điểm cho ăn, từ đó hình thành thói quen. Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng và lúc chiều tối, hai tháng đầu sau khi thả giống cho ăn 10% trọng lượng thân cá, sau đó theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn thích hợp.

    – Ao nuôi ghép: ngoài mô hình nuôi đơn thì mô hình nuôi ghép cá chẽm với cá rô phi rất phổ biến, bởi cá rô phi không chỉ giúp ăn bớt thức ăn thừa hạn chế ô nhiễm môi trường mà cá rô con còn là nguồn thức ăn tự nhiên cho cá chẽm, giúp người nuôi không bị phụ thuộc vào nguồn cá tạp. Khi đó, lượng thức ăn cho cá chỉ bằng một nửa so với ao nuôi đơn, dựa theo tốc độ tăng trưởng của cá mà điều chỉnh lượng thức ăn.

    Ngoài cá tạp, bà con có thể dùng bột cám gạo cho cá ăn, đó cũng là giải pháp hữu hiệu cho những khu vực nuôi khan hiếm nguồn cá tạp. Bên cạnh đó, bà con có thể định kỳ bổ sung các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản để cải thiện hệ tiêu hóa của cá giúp cá tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

    Cho cá chẽm ăn thức ăn làm từ cá tạp mỗi ngày 2 lần tùy theo kích cỡ cá; sau khi nuôi được 5-6 tháng cá đạt 600-700gram/con thì tiến hành thu hoạch.

    Ngoài thức ăn, các yếu tố môi trường và vệ sinh ao nuôi cũng rất quan trọng. Do vậy, bà con nên thường xuyên theo dõi: màu nước, các chỉ số môi trường, tốc độ tăng trưởng của cá để điều chỉnh thức ăn cho phù hợp, theo dõi tình trạng sức khỏe, bệnh lý của cá để ứng phó kịp thời. Bên cạnh đó, nên thay nước định kỳ (đối với ao nuôi đơn) và duy trì màu nước, đồng thời duy trì mực nước luôn ổn định từ 1.2m trở lên để cá phát triển tốt nhất.

    Các bệnh thường gặp trên cá chẽm gồm: sán lá mang, rận cá, trùng mỏ neo, đĩa cá,… Do vậy, ngoài việc xử lý bệnh cá giống trước khi nuôi, bà con cần thường xuyên kiểm tra để phát hiện cá bệnh và khắc phục kịp thời. Chúng tôi sẽ có riêng một bài viết để chia sẻ về vấn đề này, bà con nhớ đón theo dõi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • “công Thức” Nuôi Cá Chẽm Đạt Năng Suất Cao
  • Cá Chẽm Sống Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 【4/2021】Cung Cấp Cá Chẽm Tươi Sống
  • Cá Chẽm Nước Lợ Cà Mau Loại Lớn Gói 500G (Cắt Khúc)
  • Bảng Giá Cá Chẽm Sống Hôm Nay
  • Cá Kèo Thương Phẩm Tăng Giá Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Kèo Thương Phẩm
  • Khô Cá Chỉ Vàng Hay Còn Gọi Là Cá Ngân Chỉ Là Loại Cá Biển, Là Loài Cá Nổi Sống Ven Bờ. Thân Cá Có Hình Thoi, Dẹp Hai Bên, Dọc Thân Cá Có Một Sọc Vàng Chạy Dài Từ Đuôi Mắt Tới Đuôi. Cá Chỉ Vàng Sống Thành Đàn.
  • Khô Cá Chỉ Vàng Loại Ngon Cà Mau
  • Nhập Nhèm Thị Trường Cá Khô Nỗi Lo Của Người Tiêu Dùng
  • Cập Nhật Giá Cá Khô Tháng 9/2020
  • Khoảng một tháng trở lại đây, giá cá kèo thương phẩm tại Bạc Liêu tăng mạnh và đang giữ giá ổn định.

    Hiện nguồn cung thiếu khiến giá cá kèo có chiều hướng tăng. Người dân cũng đang có xu hướng chuyển sang nuôi cá kèo, trước áp lực tôm rớt giá kéo dài.

    Nhiểu thương lái cho biết, hiện loại cá kèo hơn 100 con/kg, giá mua tại ao khoảng 100.000 đồng/kg, loại 40- 50 con/kg, có giá khoảng 140.000 đồng/kg, tăng gần gấp đôi so với trước đó. Mặc dù giá cá kèo đang đứng ở mức cao, nhưng nguồn cung không đủ cầu, khiến thị trường khan hiếm hàng, nhiều khả năng giá sẽ còn tăng trong những ngày tới.

    Cũng theo các thương lái, giá cá kèo tăng mạnh trong thời gian gần đây do nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh. Ngoài nguồn cung cá kèo sống xuất bán ra ngoài tỉnh, các doanh nghiệp, công ty đẩy mạnh mua hàng chế biến xuất bán ra nước ngoài.

    Theo các địa phương, trước giá cá kèo tăng mạnh gần đây, ngoài diện tích làm muối trước đây nay đã chuyển sang nuôi cá kèo, người nuôi tôm cũng có xu hướng chuyển sang nuôi con này. Bởi theo người dân, với giá hiện tại nuôi cá kèo cho hiệu quả kinh tế cao hơn con tôm, trong khi giá tôm nguyên liệu rớt giá xuống thấp trong nhiều tháng qua, sản xuất thua lỗ.

    Tuy nhiên, theo khuyến cáo ngành chức năng tỉnh Bạc Liêu, người dân hết sức thận trọng, không nên chuyển sang nuôi cá kèo quá ồ ạt. Khi sản xuất phải đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nguồn nước, nằm trong vùng quy hoạch, nắm chắc khoa học kỹ thuật, hạn chế rủi ro về dịch bệnh, giá cả…

    Bên cạnh đó, vấn đề con giống cũng cần quan tâm, bởi hiện nay cá kèo giống chưa có quy trình lai giống nhân tạo, vì vậy người nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn giống khai thác từ thiên nhiên. Khi phát triển nuôi ồ ạt, đẩy giá cá giống tăng cao, chất lượng con giống không đảm bảo, rủi ro khi nuôi rất cao…

    Theo ngành nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu, những năm trước đây giá cá kèo thương phẩm ổn định, diện tích nuôi cá kèo của tỉnh này đạt khoảng 400 ha. Nhưng, do nhiều năm qua, giá cá kèo bấp bênh, diện tích nuôi con này cũng giảm theo, hiện còn khoảng 100 ha, nhưng người nuôi cũng không mấy mặn mà, họ chỉ nuôi một vài vụ trong năm, chủ yếu lựa vào thời điểm thị trường tiêu thụ mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Chạch Kho Làng Vũ Đại
  • Cá Kèo Sống Loại 1Siêu Thị Thực Phẩm Online
  • Cá Kèo Sống Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • Cá Kèo Sống Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 【4/2021】Cá Kèo Sống Mua Ở Đâu Giá Rẻ, Giao Hàng Tận Nơi【Xem 556,083】
  • Nuôi Cá Lóc Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Lăng Hấp: 3 Món Cá Lăng Hấp Tuyệt Ngon Cho Ngày Se Lạnh
  • Loại Cá Cạnh Tranh Với Cá Tra
  • Fillet – The Alaska Guys Vietnam
  • Tim Hiểu Ăn Cá Mặt Quỷ Có Độc Hay Không?
  • 【7/2021】Cá Nục Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 536,877】
  • Đặc điểm sinh học

    Cá lóc thích sống vùng nước đục, nhiều rong cỏ. Có thể sống ở các khu vực nước chảy hay các ao tù do có cơ quan hô hấp phụ. Đây là loài cá dữ, ăn động vật như: cá, tôm, nòng nọc, côn trùng… Cá lóc có thể đẻ 5 lần/năm khi đạt 1 – 2 tuổi. Mùa vụ sinh sản từ tháng 4 – 8 nhưng tập trung vào tháng 4 – 5.

     

    Kỹ thuật nuôi cá lóc trong ao đất

    Chọn ao và chuẩn bị ao nuôi

    • Diện tích trung bình từ 500m2 – 1000m2
    • Độ sâu mực nước từ 1,2m – 1,5m. Đáy ao nghiêng về cống thoát nước để đảm bảo thoát hết nước trong ao
    • Bờ ao chắc chắn, không rò rỉ. Đỉnh bờ ao cao hơn mực nước từ 0,5m – 0,7m. Xung quanh ao có lưới bao cao khoảng 0,5m. Có hệ thống cấp và thoát nước
    • Tát cạn ao, vét bùn đáy, diệt cá tạp. Xử lý vôi CaCO3 từ 7 – 10kg/100m2. Phơi ao từ 2 – 3 ngày
    • Cấp nước vào ao qua lưới lọc, diệt khuẩn môi trường nước, bón phân gây màu nước. Sau 3 – 5 ngày khi nước có màu xanh đọt chuối thì thả giống.

    Thả cá giống

    • Chọn cá giống khỏe, kích cỡ đồng đều, bơi lội nhanh nhẹn, không dị tật hay xây xát
    • Kích cỡ cá thả từ 300 – 1.000 con/kg. Mật độ thả 10 – 20 con/m2, có thể thả mật độ cao 30 con/m2. Trong khi vận chuyển, cần hạ thấp nhiệt độ để hạn chế tỉ lệ hao hụt
    • Trước khi thả cần xử lý muối ăn NaCl 2% (2kg muối ăn/100 lít nước) trong 2 – 3 phút để diệt ký sinh, sát khuẩn cá và loại bỏ cá yếu, cá bị xây xát. Để bao cá xuống nước ao từ 15 – 20 phút mới thả cá ra bên ngoài nhằm để cá thích nghi dần nhiệt độ. Thả cá vào buổi sáng hay chiều mát.

     Chăm sóc và quản lý ao nuôi

    Có rất nhiều loại thức ăn cho các lóc mà người nuôi có thể sử dụng, tùy vào từng giai đoạn phát triển của cá mà lựa chọn loại thức ăn phù hợp.  

    • Thức ăn tươi sống: cá biển, cá tạp, tôm, tép, cua, ốc…
    • Thức ăn chế biến hay còn gọi là thức ăn công nghiệp có bán trên thị trường với nhiều kích cỡ và chủng loại. Ví dụ như thức ăn dành cho cá lóc 9001 của tập đoàn De Heus
    • Cho cá ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều mát. Khẩu phần như sau:
    • Cá < 10g: cho ăn từ 10 – 12% khối lượng thân
    • Cá từ 11 – 100g: cho ăn 5 – 10% khối lượng thân
    • Khẩu phần ăn còn phụ thuộc vào từng thời điểm, điều kiện môi trường, thời tiết và tình hình dịch bệnh
    • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cá, theo dõi nhu cầu thức ăn tránh cho ăn quá nhiều hay quá ít. Thay nước hàng ngày khoảng 30% đối với cá lớn, cá nhỏ sau 2 – 3 ngày thì thay nước 1 lần
    • Định kỳ bổ sung các loại vitamin, khoáng, men tiêu hóa 10 – 15 ngày/lần nhằm tăng sức đề kháng với mầm bệnh, giảm stress, hấp thu thức ăn tốt hơn và đồng cỡ hơn. Sát khuẩn môi trường nước thường xuyên 7 – 10 ngày/lần trong mùa có dịch bệnh hay từ 12 – 15 ngày/lần trong điều kiện bình thường.

    Thu hoạch

    Sau 4 – 5 tháng nuôi cá đạt kích cỡ thương phẩm trung bình từ 500 – 800g.

    Kỹ thuật nuôi cá lóc trên bể lót bạt

    Mô hình nuôi cá lóc trên bể lót bạt giống với nuôi cá lóc trong ao đất nhưng có vài đặc điểm khác như sau:

    • Vị trí đặt bể: gần sông, ao, hồ… nơi thuận tiện cho việc thay nước
    • Chi phí lắp bể thấp, dễ làm, tận dụng những nơi trống xung quanh nhà và có thể chuyển đổi qua nuôi các đối tượng khác. Bể xây dựng theo hình chữ nhật, cao 1,2m. Dùng các cây trụ cắm xung quanh, rào bằng bố tre hay đắp đất xung quanh. Trải bạt dưới đáy, rào lưới quanh bể tránh cá nhảy ra ngoài. Đáy bể nghiêng về phía thoát nước, đặt cống thoát sát đáy bể nhằm xả hết chất bẩn và có lưới lọc để tránh cá thất thoát. Mực nước trong bể từ 0,8m – 1m. Có máy bơm nước để việc cấp nước được dễ dàng và nhanh chóng hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【7/2021】Cá Giò Sống Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 445,401】
  • Cá Dọn Bể Ăn Gì? Lưu Ý Về Thức Ăn Cá Dọn Bể
  • Bộ Máy Lọc Tự Nhiên Giúp Cho Bể Thủy Sinh Luôn Sạch Sẽ
  • Cá Tép Thầu Dầu Chiên Giòn
  • Cá Cược Thể Thao Tốt Nhất, Mẹo Cược Luôn Thắng
  • Nuôi Cá Rô Đồng Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Nuôi Cá Rô Đồng, Chàng Trai Thu Lãi 400 Triệu Đồng/năm
  • Canh Cá Quỳnh Côi Thái Bình
  • Chồng Thèm Ăn Canh Cá Rô Nấu Rau Cải, Vợ Tức Tốc Nấu Như Này, Bạn Có Dám Ăn Không?
  • Cá Rô Đồng Dùng Để Chữa Bệnh
  • Top 8 Địa Chỉ Ăn Bánh Đa Cá Rô Đồng Ngon Tại Hà Nội
  • a/ Giống cá nuôi:

    + Cỡ cá rô đồng giống: 300 – 500 chúng tôi Cá đều cỡ, cá khỏe mạnh, cá không bị xây xát mất nhớt. Cá yếu được nhốt nuôi riêng khi thật khỏe mạnh mới nuôi chung. Mật độ nuôi 10 con/ m2 nơi có thức ăn đủ, nước tốt, nuôi tốt mật độ nuôi 20 – 30 – 50con/ m2.

    + Có thể thả ghép cá hường giống 1 con / 5-10 m2, cá mè trắng 1con/5-10 m2 để tận dụng thức ăn rơi rớt và làm sạch môi trường nước, không được thả cá mè vinh, chép, trê phi tranh mồi ăn của CRĐ, giá bán thấp.

    b/ Thức ăn cho cá:

    + Tạo nguồn thức ăn tự nhiên trong vùng nước cho cá. + Có thể sử dụng phân heo, gà, cút cho cá ăn trực tiếp (cần lưu ý không để nước đái heo xuống ao nuôi). Ao 500 – 1000 m2 có thể sử dụng phân heo của 10 – 20 con làm thức ăn cơ bản cho cá, bổ sung thêm thức ăn nhân tạo. Tùy thực tế xem sức sức ăn của cá mà tăng hoặc giảm lượng thức ăn. Trước khi thu hoạch 2-3 tháng, ngưng cho cá ăn phân heo, mà cho cá ăn bằng thức ăn chế biến để cá sạch, béo. Thức ăn chế biến 3-5% trọng lượng cá, tùy cá ăn mà tăng giảm.

    – Cho cá ăn bằng thức ăn chế biến: Bột đầu tôm, phụ phế liệu nhà máy chế biến cá tôm và gia súc, bột cá, ruốc, ốc, cá tạp, bột đậu nành, … tỷ lệ đạm 30% + cám mịn và xác đậu nành 60% + tấm 7% + bột lá gòn 3% + Vitamin, Premit. hế biến thức ăn: Thức ăn thô (cá tạp, cua, ốc,…) được nghiền nhỏ. Nấu cháo tấm với bột cá cho nhừ, cho bột lá gòn vào, nếu có xác đậu nành nấu riêng, trộn cám và Vitamin vào thức ăn, vừa khô, đặc, dẻo. Có thể cho10% rau muống đã thái nhỏ và nấu mềm nhừ trộn lẫn với thức ăn trên. Thức ăn có độ đạm càng cao cá lớn càng nhanh, từ cá giống lên cá 7-15 con/kg có 4 tháng.

    – Cho cá ăn: Cá rô đồng lúc còn nhỏ chưa phân đàn, cho cá ăn bằng sàn treo ở đầu ao, cá vào sàn ăn, khoảng 50 – 80 m2 có một sàn. Khi cá lớn, dùng sàn thì cá lớn vào ăn trước, cá nhỏ vào ăn sau, cá lớn không đều, nên rải thức ăn đều ao cho cá ăn để cá lớn nhỏ đều được ăn. Tỷ lệ cho ăn 3-5% trọng lượng cá, ngày cho ăn 1-2 lần. Cho CRĐ ăn thức ăn hoặc lúa, đậu nành rang vàng thơm cho dầu dừa vào cho cá ăn.

    c/ Quản lý chăm sóc cá nuôi:

    – Giữ môi trường nước nuôi đến màu xanh lá chuối non. Nếu nước có màu sậm và mùi hôi phải thay nước ngay. Trung bình 7-15 ngày nên thay nước một lần, nếu nước ao nuôi vẫn tốt thì khi nước dơ mới thay. Thay nước tốt có lợi cho cá nuôi, song cá tạp vào nhiều tranh mồi ăn của cá nuôi.

    – Kiểm tra thức ăn của cá dư hay thiếu bằng xem cá có thức ăn trong bụng không và thức ăn còn lại khi cho vào sàn ăn 2 giờ. Nếu ruột cá không có thức ăn, mà thức ăn còn nhiều ở sàn là thức ăn không thích hợp , phải thay đổi thức ăn, hoặc xem cá yếu ăn vì lý do gì: nước dơ thì thay nước, thiếu đạm thì tăng đạm, có đạm mà yếu ăn tăng Vitamin C, Premit vào thức ăn và xem cá có bệnh hay không xử lý kịp thời.

    – Kiểm tra bộng bờ, lưới bộng, lưới bao nơi xung yếu khi mưa lũ. Nơi không có điều kiện bao lưới nơi xung yếu, có thể trồng cây sả dừng nhiều lớp ở bờ này.

    2/ Nuôi cá rô đồng ở ruộng lúa, rừng tràm, sông cụt:

    – Trong thời gian nuôi, cá phân đàn, cá lớn thì lớn nhanh, cá nhỏ chậm lớn vì không được ăn đều. Cần kiểm tra sau 4-6 tháng nuôi, dùng lưới kéo bắt cá lớn để vào ao nuôi vỗ riêng, bán. cá nhỏ còn lại tiếp tục nuôi và cá có phân đàn nuôi riêng.

    a/ Chuẩn bị nơi nuôi: Ruộng lúa rừng tràm thì có mương trong, bờ bao quanh, bờ cần cao hơn mực nước cao nhất 0,5m. Nơi xung yếu: đập có bộng, nước ra vào, lung trũng nối liền với nhau ngăn cách bằng bờ, nơi thấp,… Cần có lưới chắn hoặc trồng sả dầy để hạn chế cá đi. Nếu nuôi ở kênh rạch, sông cụt, xung quanh có bờ bao, lòng kênh dùng lưới chắn kỹ. Nơi nuôi được cải tạo, nhất là diệt các loài địch hại của CRĐ như cá lóc, lươn, rắn, rái cá,…

    b/ Giống nuôi: Giống cá rô đồng nên thả cỡ lớn 200 – 300 con/kg. + Thường nuôi ghép CRĐ với các loại cá khác nuôi ở ruộng lúa: mè vinh, sặt rằn, mè trắng, trôi, chép 70 – 80%, CRĐ 20 – 30%. Mật độ cá nuôi 1-3 con/ m2.

    + Nuôi ở rừng tràm: Cá rô đồng 0,3-0,7 con/ m2. nuôi ghép với cá sặt rằn, trê vàng, thát lát và cá lóc cùng cỡ 0,5- 1 con / m2 mặt nước.

    + Nuôi ở sông cụt: Cá rô đồng 5-10 con / m2 và ghép cá sặt rằn, cá hường, mè trắng.

    3/ Thu hoạch cá nuôi:

    d/ Quản lý chăm sóc cá nuôi: như ở ao

    Theo sách NXB Nông nghiệp Nuôi cá rô đồng thương phẩm bằng con giống nhân tạo

    Cá nuôi 4-5 tháng đạt 60 – 100g/con, 6-9 tháng đạt 100 – 150g/con. Chọn thời điểm thị trường ít các loại cá khác, thu hoạch CRĐ cán được giá. trước khi thu hoạch 2 tháng cần tăng cường cho cá ăn đủ số và chất, thay nước sạch vào ao. Dùng lưới bắt cá lớn bán, cá nhỏ để lại nuôi tiếp bán. Cần theo dõi hàng ngày ghi chép để rút kinh nghiệm.

    Được Trạm KN huyện Tam Nông (Đồng Tháp) hỗ trợ 40% tiền mua con giống và 20% tiền mua thức ăn cho cá, anh Nguyễn Ngọc Tước – ngụ ấp K8, xã Phú Đức đã tận dụng diện tích mặt nước ao sau nhà để thực hiện mô hình nuôi cá rô đồng thương phẩm bằng con giống nhân tạo và đã thu được lợi nhuận hết sức khả quan. Anh Tước vui vẻ cho biết: “Nuôi cá rô đồng nhân tạo rất dễ, ít đòi hỏi kỹ thuật vì cá rất thích nghi với môi trường, chịu chật chội với những điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên và ít bệnh. Theo tôi, trong quá trình nuôi cần chú ý cho ăn đầy đủ theo chu kỳ phát triển của cá, thức ăn đủ chất, đảm bảo độ đạm cần thiết… Bên cạnh đó, cần quản lý chất lượng nước và rào chắn cẩn thận trong mùa mưa lũ để tránh thất thoát…”

    Với 1 cái ao cũ 800m2 phía sau nhà, vào trung tuần tháng 7/2003, anh Tước cho vét bùn non dưới đáy ao rồi rải 10kg vôi bột/m2 để sát trùng… Tiếp đó, anh bơm nước sạch vào ao và thả 40.000 con cá rô đồng giống nhân tạo vào nuôi. Nguồn thức ăn chính của cá rô đồng được anh Tước sử dụng thức ăn viên công nghiệp có chứa nhiều độ đạm. Thời gian đầu cá còn nhỏ khoảng 10 – 15gr/con, anh cho cá ăn 4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 10kg thức ăn. Hơn 1 tháng sau khi nuôi, cá lớn từ 20-25gr/con, anh cho cá ăn 3 lần/ngày và lượng thức ăn tăng lên 15kg/lần… Và anh tăng dần lượng thức ăn lên trong mỗi lần cho cá ăn theo quá trình tăng trưởng của cá. Bình quân cứ hao tốn gần 2,5kg thức ăn thì sẽ đạt 1kg cá rô đồng thương phẩm! Để tránh bẩn nguồn nước trong ao, anh Tước thường xuyên thay nước ao, định kỳ 1 tháng 1 lần anh bổ sung vào thức ăn cho cá những vitamin, chất khoáng, thuốc xổ giun, sán và những ký sinh trùng bám ngoài da… nhằm kích thích cá rô đồng mau phát triển, tránh được một số loại bệnh thường gặp ở cá rô…

    Cứ như thế, anh Tước luôn cần mẫn chăm sóc, thường xuyên theo dõi diễn biến tình trạng tăng trưởng cũng như dịch bệnh của cá để có cách chữa trị kịp thời… Từ đó, đàn cá nuôi của anh đã phát triển tốt, tăng trọng nhanh, tỷ lệ hao hụt thấp… Đến nay, sau gần 4 tháng nuôi, anh Ngọc Tước đã cho tát ao và thu hoạch được trên 2,6 tấn cá rô đồng thương phẩm, bán được trên 60 triệu đồng. Trừ tất cả chi phí đầu tư như: Cải tạo ao, mua con giống, thức ăn, thuốc trị bệnh cho cá và công chăm sóc… tổng cộng hơn 37 triệu đồng, anh Nguyễn Ngọc Tước còn lời gần 23 triệu đồng!

    Chọn và nuôi cá rô đồng theo hướng bán thâm canh

    Mô hình nuôi cá rô đồng thương phẩm bằng con giống nhân tạo của anh Nguyễn Ngọc Tước đang được các ngành chức năng nghiên cứu phát huy và nhân rộng để giúp người dân huyện vùng sâu Đồng Tháp Mười chuyển đổi cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện của gia đình, nhanh chóng thoát nghèo vươn lên khá – giàu từ mô hình này.

    – Nên chọn cá giống đạt chất lượng tốt ở những cơ sở cá giống uy tín và nên chọn cá ở kích cỡ có thể chọn lọc được cá cái để nuôi (thường từ 180-200 con/kg).

    – Có thể sử dụng thức ăn viên hoặc thức ăn chế biến cho cá ăn nhưng cần có độ đạm cao (25-30%) để cá tăng trọng nhanh, tăng năng suất, rút ngắn thời gian nuôi, tăng hiệu quả kinh tế.

    – Nên cho cá ăn dặm thêm vào buổi tối (8-9 giờ) cá sẽ lớn nhanh hơn.

    – Cần tính toán thời gian nuôi thích hợp, không nên thu hoạch cá vào mùa lũ, giá cá thấp, hiệu quả kinh tế không cao.

    – Khi cá nuôi khoảng 5 tháng mà trọng lượng trung bình nhỏ hơn 70g/con (15 con/kg) thì không nên nuôi tiếp vì cá đã mang trứng lớn chậm, không có hiệu quả kinh tế.

    – Tận dụng những bưng biền, ruộng trũng cải tạo thành ao để nuôi cá rô đồng rất tốt vì có mực nước sâu, gần sông rạch nên cấp sạch và thoát nước dễ dàng. Tuy nhiên cần phải gia cố, cải tạo bờ ao chắc chắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Rô Đồng Thương Phẩm Trong Ao Đất
  • Đặc Điểm Sinh Học Cá Rô Đồng
  • Nuôi Cá Rô Đồng, Không Lo “được Mùa Mất Giá”
  • Bình Dị Và Ngọt Lành Canh Bánh Đa Cá Rô Đồng
  • Hướng Dẫn Cách Làm Món Cá Rô Đồng Kho Tiêu Ngon Tuyệt
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Nheo Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Tiến Bộ Kỹ Thuật Nâng Cao Chất Lượng Cá Nheo Thương Phẩm
  • Nuôi Cá Nheo Mỹ Thương Phẩm Trên Hồ Thác Bà
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Nheo
  • Bán Cá Nheo (Cá Leo), Cá Nheo Sông Đà Sỉ Lẻ Mọi Số Lượng Giao Toàn Quốc
  • Yên Bái: Sản Xuất Thành Công Cá Nheo Giống, Cung Ứng Ra Thị Trường
  • Ngày đăng: 2022-12-21 09:39:33

    Đưa giống cá nheo có giá trị kinh tế cao vào nuôi tại hộ gia đình, qua đó so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình với các mô hình nuôi thủy sản khác trên địa bàn và đề xuất nhân rộng mô hình nếu có hiệu quả kinh tế cao

    1. Chuẩn bị ao nuôi và cung ứng giống, chế phẩm sinh học cho cá nheo.

    – Ao nuôi cá của hộ gia đình ông Nguyễn Đức Cơ có chất đất là đất thịt, ao không bị rò rỉ nước (đất thịt dễ gây mầu và giầu chất dinh dưỡng); ao gần nguồn nước để giúp cho việc cấp thoát nước dễ dàng; có đường giao thông thuận tiện giúp cho việc vận chuyển vật tư, trang thiết bị, con giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng.

    – Ao nuôi có diện tích 5.000m2, có mức nước sâu 1,5-2,5m. thuận lợi cho việc cấp thoát nước. Trước khi thả cá nuôi, ao được thực hiện theo quy trình hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

    – Chuyển giao giống: Con giống khỏe mạnh, không dị tật, có sức sinh trưởng và phát triển tôt. Chế phẩm cung ứng đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo quy định.

    2. Kỹ thuật chăm sóc cá nheo:

    – Cá Nheo Mỹ có thể nuôi ở hình thức nuôi ao hoặc nuôi lồng. Hình thức nuôi ao, có thể thả ghép thêm cá Chép, cá mè trắng để tăng hiệu quả kinh tế và tận dụng nguồn thức ăn thừa của cá Nheo Mỹ.

    – Nuôi ghép, đối tượng nuôi cá nheo làm chính. Mật độ nuôi 0,6 con/m2. Mẫu thả 10con/kg.

    – Thức ăn là một trong những yếu tố quyết định đến năng xuất cá nuôi, thức ăn có chất lượng ổn định không những đảm bảo cho năng xuất cao mà còn rút ngắn thời gian nuôi, chủ động thu hoạch vào thời điểm giá cao cho hiệu quả kinh tế cao trên mỗi đơn vị diện tích nuôi.

    – Chế độ cho ăn và khẩu phần ăn phụ thuộc vào kích cỡ cá, lượng thức ăn công nghiệp có bổ sung thức ăn tinh dao động từ 2-8%… Thức ăn chia làm 02 phần, cho cá ăn vào buổi sáng (8-9 giờ) và buổi chiều (16-17 giờ). Cần cho ăn đúng giờ để tạo phản xạ cho cá ăn.

    – Thường xuyên theo dõi mực nước trong ao để luôn duy trì mực nước phù hợp, kiểm tra màu nước, mùi nước ao, nhiệt độ, độ pH; thường xuyên quan sát hoạt động bơi lội và khả năng bắt mồi của cá để nắm bắt tình hình sức khoẻ của cá.

    – Định kỳ hàng tháng kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn và có chế độ chăm sóc hợp lý.

    Từ khóa: mô hình nuôi cá nheo thương phẩm trong ao đất, hướng dẫn cách cá nheo mỹ thương phẩm, quy trình nuôi cá nheo thương phẩm, kinh nghiệm nuôi cá nheo mỹ cho hiệu quả kinh tế cao, cung cấp giống cá nheo mỹ, mua bán cá nheo mỹ

    TIN TỨC KHÁC :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Săn Cá Ngát Trên Sông Ở Cà Mau
  • “3 Đời” Săn Cá Ngát Bằng Tay
  • Du Lịch Giá Rẻ Trong Ngoài Nước: Săn Cá Ngát Trên Sông Ở Cà Mau
  • Cá Ngát Sốngsiêu Thị Thực Phẩm Online
  • Phú Yên Mua Cá Ngựa Ở Vũng Tàu Uy Tín
  • Phương Pháp Nuôi Cá Chép Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Không Ngờ Từ Cá Chép Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Chép Giòn
  • Cá Chép Tự Nhiên Loại 2
  • Tượng Cá Chép Đá Đỏ Tự Nhiên
  • Hoàn Thiện Tượng Cá Chép Hóa Rồng Đá Tự Nhiên Giá Tốt
  • Đặc Điểm Sinh Học

    Cá chép (tên khoa học là Cyprinus carpio), là một loài cá nước ngọt phổ biến rộng khắp có quan hệ họ hàng xa với cá vàng thông thường và chúng có khả năng lai giống với nhau.

    Có nguồn gốc ở châu Âu và châu Á, loài cá này đã được đưa vào các môi trường khác trên toàn thế giới. Nó có thể lớn tới độ dài tối đa khoảng 1,2 mét (4 ft) và cân nặng tối đa 37,3 kg (82,2 pao) cũng như tuổi thọ cao nhất được ghi lại là 47 năm. Mặc dù cá chép có thể sống được trong nhiều điều kiện khác nhau, nhưng nói chung nó thích môi trường nước rộng với dòng nước chảy chậm cũng như có nhiều trầm tích thực vật mềm (rong, rêu). Là một loại cá sống thành bầy, chúng ưa thích tạo nhóm khoảng từ 5 cá thể trở lên.

    Chúng sinh trưởng ở vùng ôn đới trong môi trường nước ngọt hay nước lợ với pH khoảng 7,0 – 7,5, độ cứng của nước khoảng 10,0 – 15,0 dGH và khoảng nhiệt độ lý tưởng là 3-24 °C (37,4 – 75,2 °F.

    Môi Trường Sống Của Cá Chép

    Cá chép hoang dã sống ở giữa và hạ lưu sông, ở vùng ngập nước và trong vùng nước cạn, như hồ, kênh, rạch. Cá chép chủ yếu sống dưới đáy nhưng tìm kiếm thức ăn ở lớp giữa và trên mặt nước. Các ‘ao cá chép’ điển hình là những ao nông cạn, nhiều sinh vật phù du với đáy bùn và thảm thực vật thủy sinh dày đặc ở đê. Cá chép tăng trưởng tốt nhất đạt được khi nhiệt độ nước nằm trong khoảng từ 23 ° C đến 30 ° C.

    Cá có thể sống sót trong thời kỳ mùa đông lạnh. Độ mặn lên đến khoảng 5%. Độ pH tối ưu là 6,5-9,0. Các loài cá chép có thể tồn tại nồng độ oxy thấp (0,3-0,5 mg / lít) cũng như hòa. Cá chép là loài ăn tạp, có xu hướng tiêu thụ thức ăn động vật cao, chẳng hạn như côn trùng nước, ấu trùng của côn trùng, giun, động vật thân mềm và động vật phù du. Tiêu thụ động vật phù du là chủ yếu (ngoại trừ thức ăn thuỷ sản được sản xuất công nghiệp) trong ao nuôi cá mật độ thả cao.

    Ngoài ra, cá chép tiêu thụ thân, lá và hạt của thực vật thủy sinh và trên cạn, thực vật thủy sinh bị phân hủy, vv Việc nuôi cá chép thương phẩm không thật sự phức tạp như bạn nghĩ, khả năng sinh tồn của của loài này khá cao, cũng như chúng là loại ăn tạp nên người nuôi có thể tận dụng các thực phẩm thừa trong nhà, hoặc các phụ phẩm nông sản đều có thể chế biến thành thức ăn cho cá chép được.

    Tăng Trưởng Và Sinh Sản

    Sự tăng trưởng hàng ngày của cá chép có thể là 2%-4% trọng lượng cơ thể. Cá chép có thể đạt 0,6 đến 1 kg trọng lượng cơ thể trong vòng một mùa trong các ao nuôi cá đa canh của vùng nhiệt đới / cận nhiệt đới. Tăng trưởng chậm hơn nhiều ở vùng ôn đới: ở đây cá đạt trọng lượng cơ thể từ 1 đến 2 kg sau 2 đến 4 mùa nuôi. Ở vùng ôn đói, cá chép cái cần khoảng 11.000 đến 12.000 ngày để đạt đến độ trưởng thành.

    Cá chép đực trưởng thành trong khoảng thời gian ngắn hơn 25 – 35%. Thời gian trưởng thành của các loài cá chép châu Á ngắn hơn một chút so với một số loài ở khuc vực khác. Quá trình sinh sản của cá chép châu Âu bắt đầu khi nhiệt độ nước là 17-18 ° C. Các loài cá chép châu Á bắt đầu sinh sản khi nồng độ ion của nước giảm đột ngột vào đầu mùa mưa. Cá chép thuần hóa thường được tiêm chất kích thích nội tiết, cá chép giải phóng trứng chín của chúng trong một khoảng thời gian ngắn hơn nhiều. Số lượng trứng được giải phóng là 100 đến 230 g / kg trọng lượng cơ thể. Vỏ trứng trở nên dính sau khi tiếp xúc với nước.

    Sự phát triển phôi của cá chép mất khoảng 3 ngày ở 20 – 23°C. Trong điều kiện tự nhiên, cá con nở ra dính vào đế. Khoảng ba ngày sau khi nở, phần sau của bàng quang bơi phát triển, ấu trùng bơi theo chiều ngang và bắt đầu tiêu thụ thức ăn bên ngoài với kích thước tối đa 150-8080m (chủ yếu là luân trùng).

    Nuôi Cá Chép Thương Phẩm

    Chuẩn Bị Ao Nuôi Hoặc Lồng Nuôi

    Ao Nuôi

    Điều quan trọng nhất có trong kỹ thuật nuôi cá chép thương phẩm đó chính là khâu chuẩn bị ao thả cá. Cũng giống như những loại nuôi trong ao khác, điều kiện của ao hay bể để nuôi cá chép là đất không bị nhiễm phèn, độ PH không vượt mức không cho phép, phải gần nơi nguồn nước sạch, không chứa các mạch nước ngầm độc hại gây hại cho cá.

    Nên đào ao theo diện tích hình chữ nhật, trong đó chiều dài ao gấp 2 đến 3 lần chiều rộng và tốt nhất ao nuôi cá nên được quy hoạch và đặt xa chuồng trại chăn nuôi và gần nơi ở để tiện cho việc chăm sóc và quản lý, và gần tuyến đường giao thông để thuận tiện cho quá trình di chuyển cá giống và vận chuyển cá thịt khi thu hoạch.

    Trong kỹ thuật nuôi cá chép tại ao thì môi trường nuôi cá phải luôn được vệ sinh kỹ càng, thoáng đãng, sạch sẽ, vùng đất không bị ô nhiễm, nhiệt độ trung bình trong ao từ 25 đến 27 độ C, độ PH luôn nằm trong khoảng 6,5 đến 7,5 là tốt nhất.

    Nguồn nước trong ao thả cá phải được kiểm tra và xử lý thường xuyên, màu nước luôn xanh nõn chuối để tạo nguồn thức ăn và chất dinh dưỡng tự nhiên cho cá giống sinh trưởng và phát triển. Trước khi bà con chuẩn bị thả cá bố mẹ xuống ao nuôi, bà con cần phải hút hết cạn nước trong khu nuôi dưỡng, nên dọn dẹp sạch rác, cây cỏ xung quanh và tiến hành rắc vôi cho ao với liều lượng từ 7 đến 10 kg/100 m2 để khử trùng, khử khuẩn và các sinh vật tạp nham có trong ao. Sau do, đến quá trình phơi đáy ao từ 5 đến 7 ngày và tiến hành bón lót bằng các loại phân xanh từ 30 từ 40 kg hoặc từ 25 đến 30 phân chuồng cho 100 m2/ao.

    Lồng Nuôi

    Khung lồng: Được làm bằng tre, nứa, gỗ, nhôm.

    Lưới lồng: được làm bằng lưới P E không gút, kích thước mắt lưới tùy thuộc vào cỡ cá thả nuôi.

    Kích thước lồng: Kích thước lồng có thể thay đổi tùy theo điều kiện. Kích thước lồng phổ biến 4 x 3 x 1,5m(2m) hoặc 6 x 3 x 1,5 m(2m)…Nên chọn lồng có kích thước hình chữ nhật là tốt nhất. Chọn nơi có nguồn nước thông thoáng, sạch sẽ, không bị nhiễm phèn, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp…

    • Có dòng nước chảy liên tục, lưu tốc thích hợp là 0,2 – 0,5 m/s
    • Mực nước chỗ đặt lồng phải sâu hơn đáy lồng 0,5-1m.
    • Khoảng cách lồng đặt cách bờ 3 – 5 m để dòng chảy được lưu thông qua lồng và tiện chăm sóc quản lý
    • Lồng này cách lồng kia ít nhất từ 5 -10 m. Nếu đặt theo cụm thì khoảng cách giữa các cụm lồng ít nhất từ 30 – 50m.
    • Lồng trong một cụm nên đặt so le để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh.

    Môi trường nước nơi đặt lồng

    • t0: 25 – 280C
    • pH nước: 6,5 – 8.

    Lưu Ý

    • kiểm tra kỹ các thanh nang lồng đảm bảo an toàn, lưới lồng kiểm tra kỹ có kế hoạch may vá lại.
    • Vệ sinh cọ rữa sạch các chất vẩn bám các thanh nang lồng, lưới lồng

    Chọn và thả giống

    Chọn giống: Chất lượng cá giống là một yếu tố rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn quyết định đến hiệu quả của nghề nuôi cá. Chất lượng cá giống tốt như:

    • Cỡ cá: Giai đoạn từ 150 – 250; chiều dài cá (mm) từ 100 – 300; khối lượng cá giống 90g và thời gian nuôi khoảng 120 ngày.
    • Màu sắc: Chọn những con cá có màu vàng da cam nhạt.
    • Ngoại hình: Toàn thân phủ kín vẩy, trơn nhẵn, không xây xát và không dị hình dị dạng.
    • Trạng thái hoạt động bình thường, bơi chìm trong nước theo đàn.

    Phương pháp thả: Trước khi tiến hành các thao tác như vận chuyển đến ao, lồng nuôi mới hoặc san thưa, cần tiến hành ép cá bằng phương pháp cho cá nhịn ăn khoảng 1 ngày. Chuyển cá vào lúc trời mát, sáng sớm hoặc chiều tối.

    Cá đưa vào nuôi vây vẩy hoàn chỉnh, không xây xát, không mất nhớt, cỡ cá đồng đều. Trạng thái hoạt động linh hoạt, bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn; không có dấu hiệu bệnh.

    Mật độ thả: Cá chép giòn có thể nuôi được 1 – 2 vụ/năm, thời gian 3 – 5 tháng/vụ; Cá được chọn nuôi có kích thước lớn từ 1,2 – 1,8 kg. Mật độ nuôi trong ao 0,5 – 1 con/m2, mật độ nuôi lồng 5 – 7 con/m3, tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc.

    Cá chép nuôi khoảng 9 tháng khi đạt trên 1 kg, lúc này người nuôi mới vỗ béo bằng đậu tằm để quyết định độ giòn của thịt cá

    Thức Ăn Cá Chép:

    • Thức ăn tự nhiên: Chúng ta có thể sử dụng các phụ phẩm, các loại nông sản để nghiền nhỏ để chế biến thành thức ăn cho cá chép.
    • Thức ăn công nghiệp. Để giúp cá tăng trưởng nhanh trong quá trình nuôi, tăng khả năng kháng bệnh thì chúng ta có thể chọn mua các loại thức ăn cho cá ở các công ty sản xuất thức ăn thuỷ sản uy tín, nhằm đảm bảo chất lượng nguồn thức ăn thuỷ sản.

    Quản Lý Và Chăm Sóc

    Hàng ngày thăm ao 2 lần vào sáng sớm và chiều mát; nếu có các hiện tượng khác thường, như: cá nổi đầu, nước ao bạc màu, … thì đấy là biểu hiện cá đói, no, bị bệnh, nước ao thiếu oxy… từ đó điều chỉnh việc cho ăn, chăm sóc và xử lý các tình huống ảnh hưởng xấu đến cá.

    Phải thường xuyên giữ đủ nước theo đúng quy định, hằng ngày kiểm tra bờ, cống rãnh, chuẩn bị trước đăng mành, cọc để phòng lũ lụt cá đi mất.

    Mỗi tháng đùa khuấy ao một lần, hàng tuần vớt sạch rác, thức ăn thừa; sau khi đùa ao kết hợp cấp thêm nước mới. Thường xuyên theo dõi màu nước để quyết định tăng hay giảm số lượng thức ăn và phân bón.

    Khi trời nắng oi bức, màu nước quá béo cá dễ bị nổi đầu do thiếu oxy. Nếu thấy cá nổi đầu khắp ao, nghe tiếng động mạnh cũng không lặn xuống mà vẫn cứ bơi lờ đờ trên mặt nước, màu sắc trên lưng cá mè, trắm cỏ ngả sang hơi vàng, môi dưới của cá dài ra, đó là hiện tượng nổi đầu nghiêm trọng.

    Yêu Cầu

    • Cá khỏe mạnh, sức đề kháng tốt, ít bệnh tật và chi phí phòng trị bệnh thấp.
    • Cá nhanh lớn, đúng kế hoạch.
    • Cá hấp thu thức ăn tốt và hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp.
    • Chăm sóc, quản lý cá giống trong quá trình nuôi dễ dàng, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

    Thu Hoạch

    Trước khi tiến hành thu hoạch thì nên cho cá nhịn ăn 1 ngày. Để cá khỏe mạnh khi đến tay người tiêu dùng, các bạn nên thu hoạch cá trong ao và chuyển lên bể, giống nước sạch và sục khí, sau 1 giờ sử dụng ống nhựa dùi lỗ tháo hết nước đục ra và cấp nước mới vào, dùng vợt vớt bỏ hết cát sỏi và tạp chất dưới đáy bể. Khi vận chuyển nên chuẩn bị đầy đủ bao tải, túi nylong, bình oxy,… để đảm bảo cá khỏe mạnh.

    Một phần cá chép được chuyển trực tiếp đến các chợ và được bán sống. Phần lớn sẽ chuyển đến các nhà máy chế biến cá để phân phối vào các hệ thống siêu thị, hoặc xuất khẩu đến các nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Chép Thương Phẩm Hiệu Quả
  • Nuôi Cá Chép Thương Phẩm Thu Bạc Tỉ, Tưởng Không Dễ Mà “dễ Không Tưởng”
  • Bán Tượng Cá Chép Phong Thủy Bằng Đá Cẩm Thạch Đỏ Giá Tốt
  • Bán Tượng Cá Chép Phong Thủy Đá Cẩm Thạch Đen Giá Tốt
  • Cặp Tượng Cá Chép Phong Thủy Size Để Bàn Giá Rẻ
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Mú Thương Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Cá Mú Sao Xanh 04/2021
  • Cá Mú Sao Xanh Sống Mua Ở Đâu
  • Giá Bán Cá Mú Sao Xanh 04/2021
  • Giá Cá Mú Sao Xanh_ Món Ngon Chế Biến Từ Cá Mú Sao Xanh.
  • Những Món Cá Mú Sao Đỏ Ngon Miệng Từ Các Nhà Bếp Tại Gia
  • Nhìn chung, tuổi thành thục lần đầu của cá mú vào khoảng 3 -4 tuổi . Tùy theo kích cỡ của từng loài, đến giai đoạn thành thục, chúng sẽ có trọng lượng khác nhau. Trong giống Epinephelus, loài cá mú lớn nhất là loài Epinephelus lanceolatus (cân nặng tối đa 400kg), còn thông thường thì một số loài chỉ có trọng lượng khoảng 2-3 kg

    Trong tự nhiên, vào mùa hè, có mú thường sống ven biển, còn mùa đông thì di cư ra ngoài khơi. Chúng thường sống trong dải đá ngầm, san hô, nơi đầy cát, sỏi hoặc bùn…

    Thức ăn của cá mú khá đa dạng, từ cá nhỏ cho tới loài giáp xác, động vật chân đầu, động vật thân mềm…; ở giai cá con chúng thường ăn thịt lẫn nhau.

    Mùa sinh sản cá mú thây đổi theo từng loài và vùng địa lý, khí hậu. Ở Đài Loan, mùa sinh sản của cá mú từng từ tháng 3 đến tháng 10, ở Trung Quốc từ tháng 4 đến tháng 10, còn ở miền Bắc Việt Nam từ tháng 4 đến tháng 7, ở miền Trung khoảng tháng 12 đến tháng 3 năm sau, riêng Nam bộ thì cá có thể đẻ quanh năm.

    Mỗi loài cá mú sản xuất số lượng trứng khác nhau trong một lứa đẻ. Loài E. akara: 150.000-500.000 trứng, loài Epinephelus malabaricus 600.000-1.900.000 trứng/ kg.

    Tốc độ tăng trưởng của cá mú cũng thây đổi theo từng loài. Ở nước ta, sau khi nuôi 1năm, loài Epinephelus malabaricus có trọng lượng 0.8kg, loài E. lancelatus nặng 3-4kg.

    I. Nuôi vỗ cá cha mẹ

    Bạn có thể sử dụng nguồn cá cha mẹ đánh bắt trong tự nhiên hay nguồn nuôi từ ao, đĩa, lồng đều được. Dĩ nhiên khi chọn nguồn cá người ta đã bắt đầu nuôi từ trước thì bạn dễ nuôi hơn, vì chúng đã thích hợp với đều kiện nuôi nhốt.

    Nếu đánh bắt cá trong tự nhiên, bạn nên dùng lưới không nên dùng bẫy tre hoặc dùng chất cyanide để bắt. Sau khi bắt xong bạn vận chuyển ngay về trang trại của bạn. Trong quá trình vận chuyển, nếu sử dụng bồn chứa hoặc chứa có máy sục khí của bạn không cần gây mê cá.

    Khi đưa cá về trại, bạn tắm cá 24 giờ trong dung dịch formol 25 ppm pha trộn kháng sinh Oxytetracyline với nồng độ 2mg/l hoặc tiêm 20mg/kg cá để phòng chống nhiễm khuẩn cho cá.

    Bạn thả cá vào bể nuôi vỗ có thể tích 150 – 300 m2 , chứa nước biển sạch có độ mặn 29-33%0 và nhiệt độ nước duy trì thường xuyên ơ mức 28-30o C. Chú ý, nước trong bể phải được lọc qua cát trước khi bơm vào bể nuôi.

    Mật độ thả nuôi khoảng 1 kg cá/m3. Tỷ lệ đực và cái 1-1 đến 1-2. Mỗi ngày bạn thay nước bể từ 50 đến 100%.

    Thức ăn nuôi vỗ cha mẹ là cá thu, cá nục, cá bạc má …những loài cá rẻ tiền khác. Mỗi ngày, bạn cho cá ăn 2 lần với khối lượng thức ăn khoảng 1-2 % tổng trọng lượng cá.

    Trong quá trình nuôi, bạn cần đều chỉnh lượng thức ăn hằng ngày để tránh tình trạng thiếu thức ăn hoặc dư thừa quá nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường trong nước

    Nhìn chung, bạn cần cân đối các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho cá mú. Thức ăn cần có hàm lượng trên 40% đạm (protein), 6-8% chất béo (lipid), ngoài ra còn bổ sung dầu cá vitamin E, C vào thức ăn.

    Kỹ thuật nuôi đúng chuẩn, thức ăn đủ khối lượng và chất lượng sẽ có tác động lớn đến sự sinh trưởng, khả năng thành thục, tỷ lệ sinh sản, tỷ lệ trứng nở của cá mú. Việc bổ sung các nguồn chất béo giàu acid béo không no (Huga) sẽ có tác động trực tiếp đến sự thành thục của cá mẹ.

    1. Kích thích cá thành thục

    Trong đều kiện nuôi nhốt, cá mú rất dễ thành thục. Thường khi con nhỏ chúng là con cái, đến lúc thành thục chúng chuyển thành cá đực.

    Để giúp cá thành thục sớm, bạn có thể áp dụng kỹ thuật cấy hỗn hợp Cholestrerol, LHRH và 17 – a Methyltestosterone. Biện pháp này giúp cá thành thục đồng loạt.

    Nếu nhận thấy số lượng ca đực quá ít, bạn có thể tiêm hoặc cấy 17 – a Methyltestosterone để tăng số lượng cá đực.

    2. Chọn cá đẻ

    Để nhận biết cá đực và cái thành thục, bạn căn cứ vào những yếu tố sau: đối với cá đực khi vuốt nhẹ vùng gần lỗ sinh dục xuất hiện sẹ (tinh dịch) màu trắng đục chảy ra, còn đối với cái, bạn quan sát đường kính trứng, nếu trứng có đường kính khoảng 0,4-0,5mm là đạt yêu cầu sinh sản.

    3. Sinh sản

    Việc cá mú đẻ trứng có sự tác động của chu kỳ trăng. Chúng thường đẻ trước hoặc sau vài ngày kỳ trăng non hoặc trăng tròn. Vài ngày trước trăng non hoặc trăng tròn, bạn cần thây đổi bể nước, tạo dòng chảy liên tục, để kích thích cá phóng tinh và đẻ trứng. Cứ để cá đẻ tự nhiên, bạn không cần phải tiêm thuốc kích thích như đối với một số loài cá khác. Thời điểm cá đẻ trứng thường vào ban đêm

    4. Ấp trứng

    Sau khi cá đẻ, trứng thụ tinh sẽ nổi lơ lửng gần mặt nước (đường kính 0,8-0,9mm). Bạn vẫn tiếp tục bơm nước liên tục vào bể để tạo thành dòng chảy. Bên trong bể, bạn đặt một giai thu trứng mắt lưới 0,2-0,3mm.

    Sau khi cá đẻ trứng vào hôm trước, sáng hôm sau bạn cần thu gom trứng ngay. Trứng thu từ bể đẻ thường dính tảo và những chất bẩn khác, do đó bạn cần lọc trứng qua lưới có đường kính mắt lướt 1mm.

    Xong công đoạn này, bạn cho trứng vào ngay bể ấp (đặt trong bể ương). Mật độ ấp khoảng 4000 – 5000 trứng/ m3. Suốt quá trình ấp, bạn sục khí vừa đủ tạo sự lưu thông nước trong bể ấp.

    Sau 16-18 giờ, trứng sẽ nở trong môi trường nước có độ mặn 30-33‰, nhiệt độ 28 – 300C.

    II. Ương cá bột thành cá giống 1. Ao ương

    Bạn có thể ương cá bột trong bể ximăng, bể composit, giai đặt trong bè hay ao đất. Hiện nay bể ương phổ biến nhất là hình chữ nhật hoặc tròn (tùy bạn chọn). Bể cần có thể tích từ 5 đến 12 m3, sâu 1-1,6 m. Sau khi chuẩn bị bể xong bạn bơm nước vào (nước đã lọc sạch xử lý Chlorin 30ppm). Nước có độ mặn 30-34‰ , duy trì thường xuyên nhiệt độ 28-30 độ C.

    2. Ương cá bột

    Bạn có thể thực hiện việc ấp trứng trong bể ương hoặc ấp trứng trong bể khác sau khi nở, bạn đưa cá bột vào bể ương. Tùy hệ thống ương bạn sử dụng cách ương với mật độ thưa từ 4-5con/L đến mật độ dày 20-30con/L.

    Sau khi nở 60 giở, cá bột sẽ tìm nguồn thức ăn ngoài. Lúc này, bạn cần cho cá ăn luân trùng SS(đã được làm giàu bằng acid béo không no (Hufa)), mật độ 6-10 cá thể/ml. Để duy trì chất lượng nước tốt đồng thời làm thức ăn cho cá, bạn bỏ tảo Chlorella vào bể ương duy trì ở mật độ 3×105/ml.

    Từ lúc cá bột được 6 ngày tuổi, bạn cho luân trùng L vào bể ương thay thế cho luân trùng SS. Đến khi cá được 15-20 ngày tuổi, bạn cho ăn thêm ấu trùng Artemia 1-3 cá thể/ml. Từ ngày tuổi 30-35, cá bột có thể ăn được Moina, Artemia trưởng thành và các sinh vật phù du lớn hơn.

    Cách thay nước

    Trong giai đoạn cá bột mới nở đến 10 ngày tuổi thứ 10, bạn chỉ bổ sung nước mới vào bể ương, không thay nước. Đến khi cá được 10-20 ngày tuổi, bạn thay nước 10-20% ngày rồi tăng lên 30%/ngày. Lúc cá được 30-40 ngày tuổi, thay nước 40%/ngày và tăng dần lên 50%/ngày cho đến khi cá bột chuyển thành cá giống.

    II. Nuôi trong lồng tre

    Trước hết bạn phải chọn vị trí đặt lòng nuôi: eo biển, vịnh, đám, phá, – những nơi ít gió bão, sóng nhẹ, nhiệt độ khoảng 200C trở lên và độ mặn trongphạm vi 10-33‰

    Nơi nuôi cá phải có nguồn nước sạch, không bị ảnh hưởng bởi nước thả công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Mực nước phải thường xuyên đạt ở 1-2 m, khi thủy triều xuống, độ sâu tối đa từ 2,5 -3 m, lưu tốc khoảng 0,2-0,4 m/giây. Nơi nuôi cá phải thuận tiện với giao thông đường bộ và dường thủy, gần nơi cung cấp nguồn thức ăn cho cá, dễ chăm sóc và bảo vệ cá

    3. Thiết kế lồng

    Bạn sử dụng lồng dưới hoặc tre đều được. Song để tiết kiệm chi phí bạn có thể sử dụng lồng tre. Dĩ nhiên không bền của lồng có giới hạn.

    Bạn chọn tre dày 1-1,5 m, rộng 3-4 cm, dài 1,2-2 m. Đây chỉ là tiêu chuẩn thiết kế lồng tượng trưng, còn tùy ý không gian và độ sâu của nơi đặt lồng mà bạn xây phù hợp

    Lồng nuôi cần có hình tròn, đường kính từ 2,5-3 m, cao 1,5-2 m. Lồng cần có tay cầm để tiện di chuyển. Bạn bện chung quanh lồng khoảng 2-4 hàng cước (đường kính 0,18-0,2cm) còn đường ở giữa dùng tre tốt uốn dẽo để ràng quanh.

    Riêng về nắp lồng, bạn sử dụng tre hoặc lưới cước đều được, song cần có một cửa vuông để bạn ra vào, kiểm tra lồng. Kích cỡ khoảng 70×70 cm hoặc 80×80 cm. Đáy lồng làm bằng sạp tre đan khít để cá không lọt ra ngoài.

    Bạn đóng 4 cột xuống nền đáy để treo lồng vào đó, lồng cách đáy khoảng 0,5 cm cao hơn mặt nước 0,4 – 0,5 m.

    4. Chọn cá giống

    Bạn chọn con kích cỡ 9-12 cm, không bị trầy sước, bệnh tật hay mang mầm bệnh từ trước. Nhìn chung, cá phải mạnh khỏe, bơi lội nhanh nhẹn, có màu sắc chuẩn của loài cá mà bạn muốn nuôi. Nuối thả cá nuôi là loại cá sinh sản nhân tạo hay từ cá cha mẹ do con người nuôi thì chúng cần có tiểu sử rõ ràng, tức có lý lịch cá cha mẹ thuộc loài nào ngày sinh trọng lượng v.v

    Về mật độ thả nuôi thì tùy theo địa phương, nguồn nước, nhiệt độ, có nuôi ghép với những loài khác hay không để bạn tính cần thả bao nhiêu con là vừa.

    Ở nơi có nguồn nước sạch, dòng chảy liên tục, thức ăn đầy đủ, bạn thả với mật độ dày (khoảng 40-50 con/m3), còn những nơi khác thì nên thả mật độ trung bình là 10-35 con/m3.

    Nếu nuôi ghép bạn có thể chọn cá hồng, cá dìa.. nuôi chung với cá mú.

    Thời điểm thả giống thích hợp nhất là lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Trước khi thả, bạn tiêu độc cho cá bằng dung dịch thuốc xanh Malachine (liều lượng 5-10 g/m3), tắm cá trong dung dịch khoảng 20-25 phút rồi thả chúng từ từ vào lồng. Cẩn thận hơn bạn có thể cho từng nhúm cá giống vào trong bao nilon chứa nước của môi trường nuôi rồi đặt bao vào lồng khoảng 15 phút để cá quen dần với nước và nhiệt độ. Sau đó, mở miệng bao thả từng con ra ngoài.

    5. Cách cho ăn

    Bạn cho cá mú ăn những loài cá tạp nhỏ, hải sản sống, rẻ tiền. Thí dụ như các vụn các loại (kể cả cá biển), cua, ghẹ, các loài nhuyễn thể tươi, thịt tươi các loại. Bạn băm nhỏ những loại thức ăn này để cá mú dễ ăn.

    Sau khi thả cá giống vào lồng, khoảng hai ngày sau, bạn hãy cho cá ăn. Dù sử dụng thức ăn băm nhỏ hay sinh vật sống với miệng cá bạn cũng không nên đổ hàng loạt thức ăn vào lồng.

    Mỗi ngày bạn cho cá ăn hai lần (sáng sớmvà chiều tối). Hãy rải đều thức ăn vào khắp lồng, không tập trung thức ăn vào một chỗ. Bạn cho cá ăn từ từ, tập cho cá quen dần với thức ăn mới. Bao giờ nhận thấy cá táp mồi nhanh, bạn mới tăng dần tốc độ cho ăn lên. Song, xin lưu ý, cá mú không thích những thức ăn rơi nằm trên đáy lồng, do đó bạn cần điều chỉnh làm sao để thức ăn rơi xuống nước thì cá ăn ngay, như vậy mới không phí thức ăn.

    Bạn cho cá ăn theo tỷ lệ 5-10% thức ăn/tổng trọng lượng ca/ ngày.

    Thông thường, nếu thời tiết thay đổi ngột (nóng quá hay lạnh quá), nhiệt độ nước tăng giảm bất thường, dòng chảy biến động nhiều thì cá sẽ bị tress, giảm ăn. Do đó, trong ngày mưa bảo, bạn chỉ cần cho cá ăn một lần giảm thức ăn xuống còn ½-1/4 lượng thức ăn hàng ngày.

    Bạn cần theo dõi lượng thức ăn thường xuyên, chỉ cho cá ăn vừa đủ theo nhu cầu tăng trưởng của chúng, không cho ăn quá nhiều hoặc quá thiếu. Nếu cung cấp nhiều thức ăn đến mức dư thừa thì phải tăng thêm chi phí, còn thiếu cá chậm tăng trưởng, giảm trọng lượng, có thể dẫn đến sức đề kháng bệnh kém.

    6. Chăm sóc quản lý

    Bạn cần kiểmt tra thường xuyên lồng nuôi. Khoảng 4-5 ngày bạn vệ sinh lồng một lần, cọ rửa các nan tre và lưới, tháo bỏ rác rưởi bám chung quanh lồng, dọn sạch thức ăn thừa, trên đáy lồng. Làm sao để lồng thông thoáng lưu thông dễ dàng, giúp hạn chế bệnh cho cá (mặc dù loại cá này hiếm khi bị bệnh).

    Hàng tháng kiểm tra cá một lần, tách những con lớn nuôi riêng để tránh tình trạng cá lớn ăn thịt cá nhỏ hoặc cắn xé khiến cá nhỏ trầy sước và có thể chết. Nói cách khác, nuôi từng đàn có kích cỡ đều là tốt nhất.

    Trong những ngày khí áp thấp, bạn cần lấy mái chèo khấy nước trong lồng để cá đủ không khí, không bị ngột dẫn đến tình trạng giảm ăn hoặc chết.

    7. Thu hoạch

    Thả nuôi 6-8 tháng, cá sẽ đạt trọng lượng trung bình khoảng 0,5-0,8 kg/con. Lúc này, bạn thu hoạch được rồi. Tùy theo loài cá sẽ có trọng lượng khác nhau. Do đó, bạn cần căn cứ vào nhu cầu thị trường trong nước hoặc nước ngoài để nên biết thu hoạch cá có trọng lượng ra sao.

    Thời điểm thu hoạch tốt nhất trước mùa lạnh, vì nhiệt độ xuống con 180C, cá sẽ ngưng ăn không tăng trọng. Nếu nuôi ở vùng không có sự biến động nhiệt độ nhiều thì không sao. Ví dụ như ở miền Nam Việt Nam, còn ở miềnTrung và miền Bắc cần chú ý đến chi tiết này.

    IV. Nuôi trong ao nước lợ

    Hiện nay, người ta nuôi khá nhiều loài cá mú Epinephelus merra ở những tỉnh ven biển của Việt Nam. Việc nuôi cá mú Epinephelus merra tỏ ra đơn giản hơn việc nuôi tôm, cua và động vật thân mềm khá nhiều.

    Nếu nuôi loài cá mú trên (hoặc loài khác), bạn xây dụng ao theo tiêu chuẩn kỹ thật có hệ thống cấpvà thoát nước tốt. Bạn chọn con giống có trọng lương 20-30 g/con có nguồn tự nhiên, thả vào ao nuôi từ tháng hai đến tháng ba với mật độ 1-2 con/2m2.

    Ca mú Epinephelus merra loài ăn tạp. Thức ăn chủ yểu của chúng là cá chải có kích thước nhỏ và cá biển rẻ tiền. Bạn hãy băm nhỏ cá rồi cho cá mú ăn. Trong 3 tháng đầu thả nuôi bạn cho ăn khoảng 30-40% thức ăn/ tổng trọng lượng cá (mỗi con dài từ 1-3 cm). Đến tháng tư lượng thức ăn giảm xuống còn 15-20%/tổng trọng lượng cá (lúc này mỗi con dài 3-4 cm).

    Mỗi ngày bạn cho cá mú ăn hai lần, thức ăn được rải đều khắp ao. Hằng ngày, trong quá trình cho ăn, bạn đều chỉnh lại lượng thức ăn để tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu thức ăn cho cá.

    Sau 7 tháng nuôi, cá mú đạt trọng lượng trung bình 0,5 kg/con. khả năng kháng bệnh của loài cá này mức tương đối, do tỷ lệ sống của chúng vàokhoảng 80-85%/ bầy cá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Mú Trân Châu Phú Yên
  • Thuê Xe Máy Đi Ăn Đặc Sản Cá Mú Phú Yên
  • Cá Mú Nướng Phú Quốc
  • Nơi Bán Cá Mú Đen Phú Quốc Giá Tốt Nhất
  • Cá Mú Bao Nhiêu 1 Kg
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100