Cá Xiêm Ăn Gì ? Đặc Điểm Sinh Học Cá Betta, Cá Xiêm Đá

--- Bài mới hơn ---

  • Cá Lia Thia Xiêm Ăn Gì Giá Bao Nhiêu 1 Con
  • Phân Loại Các Dòng Cá Betta
  • Thức Ăn Tốt Nhất Cho Betta
  • Cá Betta Ăn Gì? Những Loại Thức Ăn Cho Cá Betta (Xiêm, Chọi, Lia Thia) Khoẻ Mạnh, Lên Màu Đẹp ” Ranchu Việt Nam
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Betta
  • Hay còn gọi Cá betta, cá xiêm đá là 1 trong những dòng cá có nhiều màu sắc đa dạng, với đặc thù vây kỳ căng tròn đẹp và có bản tính háu đá nổi tiếng nhất trong các dòng cá cảnh. Được nhiều dân chơi nuôi làm cảnh kết hợp với thú vui cho cá chọi nhau.i là cá betta, là loại thú chơi cho cá chọi với nhau.

    Đặc điểm sinh học cá betta, cá xiêm đá

    • Phân bố:Một số nước Đông Nam Á …
    • Chiều dài cá (cm):5 – 7,5
    • Nhiệt độ nước (C):24 – 30
    • Độ cứng nước (dH):5 – 20
    • Tính ăn:Ăn tạp
    • Hình thức sinh sản:Đẻ trứng
    • Chi tiết đặc điểm sinh học:Phân bố: Đông Nam Á: Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Brunei, Việt Nam …Tầng nước ở: Mọi tầng nước Sinh sản: Cá dễ sinh sản, đẻ trứng tổ bọt. Cá đực chăm sóc tổ trứng và cá con, cần tách cá cái ra riêng để tránh cá mẹ ăn trứng. Trứng nở sau 24 – 48 giờ, cá bột tiêu hết noãn hoàng sau 2 – 3 ngày.

    Nếu không có sẵn nguồn thức ăn tươi sống hay không có đủ thời gian, bạn có thể lấy thức ăn khô (như trùng đất khô) hoặc thức ăn dạng viên dành cho loại cá xiêm được đóng hộp sẵn và bán với giá tiền tiền đối bình thường. Các nguồn thức ăn khô này có thể cung cấp đủ dinh dưỡng cho cá betta, tuy nhiên đó không phải món “yêu thích” của chúng.

    Thức ăn đông lạnh

    Đây là loại thức ăn lâu dài dành cho những bạn không đủ kiên nhẫn lẫn thời gian để hằng ngày ra cửa hàng cá cảnh để mua “mồi sống” cho cá betta, thì thức ăn cho cá betta nên trữ sẵn trong ngăn đá tủ lạnh chính là thức ăn được lựa chọn tối ưu nhất. Nguồn thức ăn này làm từ động vật giáp xác, sâu… được nghiền nhỏ rồi đông lạnh nên có thể dùng được ở khá nhiều thời gian. Lưu ý trước khi cho cá betta ăn, chủ nuôi phải rã đông ở nhiệt độ phòng , giã nhỏ rồi mới bắt đầu cho cá ăn để tránh tình trạng cá không thể ăn được vì kích thước thức ăn khá lớn và còn đông lạnh.

    Sự chọn lựa ưu tiên nhất cho cá của mình là thức ăn tươi sống. Lăng quăng, bọ gậy, ấu trùng muỗi, còn có tên thường gọi là “sâu máu” là thức ăn cho cá betta được nhiều người nuôi ưu tiên. Bạn sẽ rất bất ngờ khi chú cá betta của mình đớp liên tục đến khi bụng của cá căng tròn lên. Đây là loại thức ăn giàu protein, cá betta rất thích nhưng cũng có thể gây nguy hiểm cho cá nếu bạn không phân chia liều liệu lượng cụ thể.

    Ấu trùng tôm cũng là một loại thức ăn cho cá betta khá “sốt” hiện nay. Có giá thành cao, giàu dinh dưỡng và ít bị lây khuẩn, bạn có thể thưởng cho chú cá betta của mình 1 tuần/lần để cân bằng dinh dưỡng, đổi vị cho cá ăn ngon hơn.

    Trùn chỉ là thức ăn cho cá betta khá phổ biến. Cung cấp nhiều protein, cá không chỉ lên màu đẹp mà còn rất “háo chiến”. Bạn nên xen kẽ vào bữa ăn trong tuần của cá, thay vì chỉ cho ăn độc nhất 1 loại trùn chỉ. Lưu ý Vì nguồn thức ăn này khá bẩn, dễ bị nhiễm vi khuẩn, bạn cần rửa sạch, không dùng loại đã để quá 1 tuần cho cá ăn. Cá betta ăn phải trùn chỉ bẩn có thể bị xù vảy, nghẹt thở, gây khó khăn cho sinh sản.

    Nguồn : https://www.global-news.info/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Betta (Lia Thia, Xiêm, Chọi) Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu
  • Chiêm Ngưỡng Vẻ Đẹp Hút Hồn Của Cá Xiêm Rồng
  • Tổng Quan Về Cá Xiêm Rồng Đỏ
  • Cách Nuôi Cá Xiêm Đá Hay Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Đôi Nét Về Cá Xiêm
  • Giới Thiệu Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Sấu Cho Bà Con Chăn Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Ép Cá Betta Hiệu Quả
  • Top 9 Cửa Hàng Bán Cá Cảnh Dễ Nuôi Đẹp Uy Tín Tại Biên Hòa
  • Cách Nuôi Cá Chọi, Cá Đá Tốt Nhất
  • Cây Giống Hồng Xiêm Xoài
  • Cách Huấn Luyện Cá Betta Để Đá Hay, Chọi Tốt
  • 1. Hình thái cấu tạo bên ngoài

    Cá sấu có tên khoa học (Crocodilia) thuộc bộ bò sát ở nước. Đa số các loài có chiều dài từ 2-5m, có con tới 6m (những con đực già). Cơ thể cá sấu có hình thuôn dài, đầu dẹt bằng, mõm dài; răng hình nón cong vào phía trong; đuôi rất khoẻ, dẹt bên hình bơi chèo; chân to ngắn, có màng bơi giữa các ngón, đầu các ngón chân có móng sừng giúp cho con vật không bị trơn trượt khi di chuyển trên cạn. Mắt nằm ở vị trí rất cao trên đỉnh mõm, lỗ mũi và lỗ tai có van chắn nước thuận tiện cho việc bơi lội dưới nước. Lưỡi dày bất động. Toàn thân được bao bọc bởi một lớp da dày. Dưới tấm da lưng có các bản da dày tạo thành vỏ giáp, phần trên lưng và đuôi có các vảy sừng nhô cao.

    2. Nhiệt độ cơ thể

    Cá sấu cũng giống như nhiều loài bò sát khác, nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì thế chúng được xếp vào nhóm động vật máu lạnh. Nhiệt độ môi trường thích hợp cho cá sấu từ 28-32°C. Khi muốn cho thân nhiệt tăng chúng thường nằm phơi mình dưới ánh nắng mặt trời, lúc đó da trên toàn thân hấp thụ năng lượng từ ánh nắng mặt trời, kết hợp với bên trong cơ thể, tim đập nhanh và mạnh để đưa lượng máu tiếp xúc với toàn bộ bề mặt da nhằm tăng khả năng hấp thu nhiệt cho cơ thể giúp cho quá trình tiêu hoá thức ăn được tốt hơn. Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao, cá sấu thường nằm ẩn mình dưới các bóng râm hoặc ngâm mình trong nước mát để giảm thân nhiệt (Grigg và Alclip 1976).

    Cá sấu không có tuyến mồ hôi nên không thể chịu được môi trường có nhiệt độ quá nóng, vì thế trong khu chăn nuôi trên phần sân chơi nhất thiết phải trồng nhiều cây tạo bóng mát trong mùa nóng; dưới ao phải luôn luôn có đủ nước để tạo môi trường mát cho cá ngâm mình. Ngược lại trong thời gian mùa đông khi nhiệt độ môi trường dưới 20°C cá sấu thường ít hoạt động, kém ăn mồi vì ở mức nhiệt độ này các men tiêu hoá trong cơ thể không hoạt động. Nếu nhiệt độ môi trường ở mức dưới 15,6°C cá sấu sẽ bỏ ăn hoàn toàn, dưới 7,2°C chúng rơi vào tình trạng hôn mê, mất thăng bằng, không có khả năng di chuyển bình thường dẫn đến chết chìm trong nước. Vì thế khi nuôi cá sấu ở các địa phương có mùa đông lạnh nhất thiết phải bố trí chống rét cho chúng bằng cách che kín gió kết hợp các biện pháp tăng nhiệt hoặc bố trí hầm trú đông.

    3. Cơ quan hô hấp và tuần hoàn

    Cá sấu thở bàng phổi, cơ thể có hai lá phổi lớn cấu tạo khá hoàn chỉnh. Để thích nghi với điều kiện sống ở tầng mặt nước hai lỗ mũi nằm ở đỉnh hàm trên của mõm, đảm bảo cho cá sấu chỉ cần đưa đầu mũi lên khỏi mặt nước đã có thể hít thở không khí bình thường. Hai lỗ mũi thông với hốc mũi nằm sâu trong họng, cuối hốc mũi có một van chắn nước có thể tự nâng lên hoặc hạ xuống, hệ thống này tách rời xoang miệng với thanh quản giúp cho cá sấu có thể bắt mồi ngay dưới nước mà nước vẫn không vào xoang khí quản.

    Tim cá sấu đã có vách ngăn đầy đủ như ở động vật có vú. Nhờ có vách ngăn này máu tĩnh mạch nửa phải và máu động mạch nửa trái tâm thất được tách rời nhau, không bị pha trộn. Những lúc bị rượt đuổi hoặc cần lẩn tránh kẻ thù cá sấu thường lặn sâu dưới đáy nước, lúc này chúng có khả năng ngừng thở khoảng từ 30 đến 50 phút, đó là do có sự hỗ trợ của hệ thống tuần hoàn đã sử dụng triệt để lượng ôxygen trong máu để duy trì sự sống. Nhưng nếu vì một lí do nào đó cá sấu bị mắc kẹt dưới nước quá lâu chúng cũng sẽ bị chết ngạt.

    4. Dinh dưỡng và sinh trưởng

    Thức ăn của cá sấu là động vật, chúng không có khả năng tiêu hoá những thức ăn có nguồn gốc từ thực vật. Hệ thống tiêu hoá có cấu tạo rất phù hợp với việc săn bắt mồi trong tự nhiên. Hàm khoẻ, có lực khép vào rất mạnh (400kg/cm2) thích hợp cho việc bắt và giữ mồi (Toby, 1996). Trên mồi hàm có từ 32-34 răng gắn sâu vào xương hàm và có dạng hình nón hơi bẻ cong vào phía trong. Khi bị gãy, răng mới sẽ được tái sinh sau thời gian ngắn (từ 7-10 ngày). Tuy hàm cá sấu không nhai được nhưng do có nhiều răng sắc nhọn giúp chúng có thể giữ, cắt con mồi thành những mẩu nhỏ và nuốt. Khi gặp những cỡ mồi lớn chúng có phản xạ lắc mạnh đầu hoặc xoắn cơ thể làm cho miếng mồi tự đứt để dễ nuốt. Đôi khi gặp phải những mồi quá lớn chúng đành phải cùng nhau chia sẻ. Dạ dày đã phân hoá có vách cơ dày, khoẻ, kết hợp với hệ thống men tiêu hoá tốt nên quá trình tiêu hoá diễn ra khá nhanh so với những loài bò sát khác (khoảng 72 giờ. Theo Pooley và Gans 1976).

    Trong tự nhiên thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại từ côn trùng, ếch nhái, chim, cá, thú nhỏ, thậm chí cả những con thú lớn. Chúng ăn cả những động vật sống và động vật đã chết. Khi nuôi nhốt người ta tận dụng tất cả những loại sản phẩm thừa làm thức ăn cho chúng như: tôm cá chết, gia cầm và các loại động vật thải loại của các trại chăn nuôi, phụ phẩm của các lò mổ, v.v. Khả năng ăn mồi của chúng rất lớn, từ 5-25% khối lượng cơ thể/tuần lễ. Ngược lại, trong những trường hợp do khan hiếm thức ăn hoặc trong mùa lạnh, cá sấu có khả năng nhịn đói từ 1-3 tháng. Trong thời gian này cá sấu ngừng sinh trưởng, nếu để tình trạng này kéo dài chúng sẽ bị gầy yếu và giảm khả năng vị giác đối với thức ăn.

    Mức độ sinh trưởng của cá sấu chậm so với nhiều loài động vật khác và phụ thuộc rất nhiều vào thức ăn. Những cá sấu sống hoang dã trong tự nhiên do thường xuyên thiếu thức ăn nên tốc độ sinh trưởng rất chậm và thành thục sinh dục muộn. Khi nuôi nhốt trong các trang trại do được con người cung cấp đầy đủ thức ăn, chúng sinh trưởng nhanh và sớm có khả năng tham gia sinh sản (tăng trưởng trung bình đạt 15-20 cm, 8-12 kg/con/năm).

    5. Các cơ quan cảm giác, khứu giác, thính giác

    Qua mổ giải phẫu người ta đã xác định được não cá sấu tuy có kích thước nhỏ giống như não của nhiều loài bò sát khác, nhưng phát triển đầy đủ hơn vì thế chúng có nhiều khả năng nhận biết về mùi vị, âm thanh cũng như thính giác rất tốt.

    Cuối cuống họng của cá sấu có 2 tuyến xạ hương cùng với 2 tuyến khác ở phía trong lỗ huyệt. Khi trưởng thành, đến mùa sinh sản các tuyến này thường hoạt động rất mạnh, nhờ nó mà cá đực và cá cái có thể nhận biết nhau dễ dàng để tìm bạn tình.

    Hai lỗ tai nhỏ ở ngay sau hai bên mắt và được bảo vệ bằng một nắp che nước, khả năng nghe âm thanh của chúng rất tốt thông qua các biểu hiện như: nhận biết được hiệu lệnh khi cho ăn, biết được tiếng kêu tìm bạn tình của những con trưởng thành ở mùa sinh sản; cá sấu bố mẹ nghe được tiếng kêu của cá sấu con khi sắp nở để kịp thời đến hỗ trợ, hoặc tiếng kêu cứu của đồng loại khi bị kẻ thù tấn công v.v.

    Hai mắt cá sấu nằm ở hai bên trán nên chúng có góc nhìn lớn cả về chiều thẳng và chiều ngang. Đặc biệt có mí mắt thứ ba trong suốt đảm bảo cho mắt không bị khô khi ở trên cạn và khi lặn sâu dưới nước vẫn có khả năng nhìn được để bắt mồi. Khả năng điều tiết của mắt cá sấu rất tốt, chúng nhìn rõ cả ban ngày lẫn ban đêm. Ban đêm khi chiếu đèn, mắt chúng có phản xạ hướng quang khi nhìn thấy màu đỏ nhạt.

    Theo Bellais (1971) cho biết cá sấu còn có những cơ quan cảm giác khác như: ở lưỡi có những gai thịt vị giác và gai xúc giác ở hàm, dưới răng còn có những cơ quan cảm giác về áp suất nước.

    6. Khả năng sinh sản

    Cá sấu thuộc loài động vật sống lâu, vòng đời từ 60-70 năm. Tuổi thành thục lần đầu phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng và đặc điểm của mỗi loài, thường từ 6-11 năm và có khả năng sinh sản đến cuối đời. Ví dụ: Cá sấu cái sông Nile châu Phi (Crocodilus niloticus) sống hoang dã, đẻ lứa đầu ở tuổi 10-11 năm, cá sấu Caiman Nam Mỹ (Caiman crocodilus) sống hoang dã đẻ trứng lần đầu vào khoảng 9-10 tuổi (Jounen và Mc Nease,1975, 1982); cá sấu nước ngọt Cuba (Crocodilus rhombifer) nuôi nhốt tại Guamá, Matanzat (Cuba) đẻ trứng ở tuổi 6 năm, khi nhập khẩu về nuôi tại tỉnh Thái Nguyên (Việt Nam) chúng đẻ trứng ở 7 năm tuổi; cá sấu nước ngọt Việt Nam (Crocodilus siamensis) nuôi nhốt tại tỉnh Ninh Bình đẻ trứng ở tuổi 7 năm và khi nuôi tại tỉnh Cà Mau đẻ trứng ở tuổi 6 năm. Những loài cá sấu có kích thước nhỏ thường có tuổi thành thục sớm hơn loài có kích thước lớn.

    Cá sấu nuôi nhốt trong các trang trại do được cung cấp đầy đủ thức ăn thường sinh trưởng nhanh và có khả năng thành thục sớm hơn cá sấu sống hoang dã.

    Chúng ta có thể nhận biết giới tính của cá sấu thông qua việc so sánh sự khác nhau của hình dạng bên ngoài ở những con cùng lứa tuổi như: Cá sấu cái đầu nhỏ, mõm ngắn, vảy thưa, tốc độ sinh trưởng chậm, trong khi đó cá đực thường đầu to, mõm dài, lớn nhanh hơn, nhưng nhìn chung phương pháp này không hoàn toàn chính xác. Để đảm bảo tính chắc chắn trong việc lập sổ theo dõi, khi lựa chọn cá bố (mẹ) đưa vào nuôi sinh sản, ta nên dùng tay kiểm tra giới tính từng con qua lỗ huyệt và tiến hành đánh dấu cá thể.

    Đa số các loài cá sấu đẻ trứng một lần trong năm, mùa giao phối từ tháng 2 đến tháng 4 và đẻ trứng từ giữa tháng 6 đến đầu tháng 7. Lứa đầu tiên đẻ từ 15 – 20 quả, từ lứa thứ hai trở đi tăng dần và ổn định ở mức từ 35 – 40 quả/con/năm.

    Trong tự nhiên cá sấu cái thường lựa chọn những nơi cao ráo gần mép nước, đất tơi xốp hoặc có nhiều lá cây khô để bới tổ đẻ trứng. Sau khi đẻ xong chúng tự vùi đất kín ổ trứng và nằm canh giữ đến khi trứng nở.

    Thời gian ấp trứng kéo dài từ 11 đến 13 tuần (78 – 90 ngày). Nhiệt độ thích hợp đối với quá trình ấp từ 31°C đến 32°C. Trong tự nhiên, suốt thời gian ấp trứng cá sấu mẹ không đi kiếm mồi mà nằm ngay bên cạnh để canh giữ. Đến thời kì sắp nở khi nghe tiếng kêu của cá sấu con, cá mẹ sẽ bới đất hỗ trợ, mang cá sấu con đến nơi có nguồn nước.

    Cá sấu mẹ có bản năng chăm sóc đàn cá sấu con trong vài tuần lễ đầu, sau đó những cá sấu con tự tách khỏi đàn để sống cuộc đời tự lập.

    7. Hệ thống phân loại và phân bố tự nhiên trên thế giới

    Theo ý kiến của các nhà phân loại học, các loài cá sấu hiện nay là nhóm cuối cùng của cá sấu cổ đại, gồm 15 họ và 100 chi, đa số đã bị tuyệt chủng vào đầu đại Tân Sinh. Bộ cá sấu còn đến hiện nay gồm 3 họ:

    1. Họ cá sấu mõm dài, hay còn gọi cá sấu Sông Hằng, điển hình Gavialidae. Họ này có một loài (Gavialis gangeticus) phân bố tự nhiên ở Sông Hằng thuộc Ấn Độ, Bangladesh, Nepal và Pakistan.

    2. Họ cá sấu mõm ngắn, hay cá sấu Mỹ, họ này gồm có 4 chi là: Alligator, Caiman, Melanosuchus, Palaeosuchus. Gồm 7 loài đa số chúng sống ở Nam Mỹ, vùng Amazon và Trung Quốc.

    3. Họ cá sấu thực sự hay cá sấu đúng nghĩa (Crocodylidae) gồm có 14 loài, chúng phân bố ở hầu khắp các vùng nhiệt đới, trong đó có cá sấu sông Nin (C.ninoticus) dài tới 7m, phân bố ở châu Phi.

    – Trung và Nam Mỹ có loài: Crocodylus acutus, Crocodylus rhombifer, Crocodddenayi intermedius, Crocodylus moreletii.

    – Tây và Trung Phi có các loài: Crocodylus cataphractus, Osteolaemus tetraspis và Crocodylus niloticus.

    – Bắc Australia có loài: Crocodylus johnsoni.

    – Châu Á Thái Bình Dương có 6 loài:

    + Cá sấu Philippines (Crocodylus midorensis) sống ở Philippines.

    + Cá sấu New Guinea (Crocodylus novaeguineae) sống ở Papua New Guinea, Irian Jaya.

    + Cá sấu đầm lầy hoặc cá sấu Ấn Độ (Crocodylus palustris) sống ở Pakistan, Nepal, Iran, Ấn Độ.

    + Cá sấu nước mặn hoặc cá sấu cửa sông (Crocodylus porosus), sống ở Ấn Độ, từ phía đông nam bờ biển châu Á đến phía bắc Việt Nam, Australia.

    – Cá sấu Thái Lan, cá sấu Xiêm (Crocodylus siamensis) sống ở Đông nam Châu Á, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam.

    – Tomistoma schlegelli sống ở Malay Peninsula.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bé 2 Tháng Tuổi Nặng Bao Nhiêu Cân Là Vừa?
  • Cá Sấu Xiêm: “dấu Chấm Hết” Đau Đớn
  • Giá Cá Rồng. Địa Chỉ Mua Bán Cá Rồng Uy Tín Ở Hà Nội Và Tphcm
  • Cách Nuôi Cá Lia Thia Đúng Kỹ Thuật Chăm Sóc Cá Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Nuôi Cá Lia Thia Khỏe Mạnh, Màu Đẹp
  • Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Sinh Sản
  • Cá Betta Loại Nào Đẹp Nhất, Đắt Nhất Thế Giới, Giá Bao Nhiêu 2022
  • Cây Giống Hồng Xiêm Ruột Đỏ Khổng Lồ Thái
  • Sốt Cây Giống Hồng Xiêm Ruột Đỏ Thái Lan
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm Xoài
  • Sinh sản là đặc trưng cơ bản của sinh vật (cá) nhằm tạo ra thế hệ mới duy trì và phát triển nòi giống, là hoạt động sống thể hiện cao nhất sự thích nghi với điều kiện môi trường sống.

    1.Phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước

    Bên cạnh hầu hết các loaì cá đẻ trứng thụ tinh ngoài thì co một số loài đẻ ra con, có loài có thể lưỡng tính, có loài noãn thai sinh nhưng những trường hợp này không phải là phổ biến.

    2. Tuổi thành thục của cá

    Tuổi thành thục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục. Nó mang theo đặc tính loài và đặc điểm điều kiện sống.

    Thông thường, trong cùng một vùng địa lý, những loài cá có kích thước lớn thì có tuổi thành thục cao hơn cá có kích thước nhỏ. Cùng loài cá nhưng ở những vĩ độ khác nhau thì tuổi thành thục khác nhau.

    3. Sự sinh sản của cá thể hiện tính mùa vụ rất cao

    Sự biến đổi khí hậu mùa trong năm, kéo nhau những biến đổi điều kiện môi trường(thúc ăn, lượng mưa nắng, mực nước,…). Những biến đổi đó đã tạo cơ sở hình thành các nhịp sinh học, các mùa sinh học. Trong môi trường nước, các mùa sinh học có thể là sự phát triển của các nhóm sinh vật, mùa vỗ béo, mùa di cư, mùa sinh sản…Trong đó,cá là động vật biến nhiệt, cũng tuân theo các quy luật đó. Trong tự nhiên cá sinh sản theo mùa, có mùa chính và mùa phụ.

    Trải qua quá trình lịch sử hình thành, vận động và phát triển, các loài cá đã thích nghi cao đọ với điều kiện sống, thể hiện sự thích nghi cao nhất là quá trình sinh sản của cá. Nhưng biến đổi của điều kiên môi trường theo quy luật mùa đã hình thành nên tập tính sinh sản theo mùa của cá. Cá sẽ sinh sản vào những thời điểm, những mùa có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của phôi và cá con. Yếu tố môi trường chi phối nhiều đến các giai đoạn này là thức ăn cho ấu trùng cá, nhiệt độ cho phát triển phôi. Do đặc tính đó mà ở nước ta, mùa vụ sinh sản của cá không đồng nhất ở hai miền Nam – Bắc. Ở miền bắc, cá tập trung sinh sản vào cuối mùa xuân, đầu hè (tháng 3,4). Ở miền Nam (Đồng bằng sông Cửu Long) cá tập trung sinh sản vào đầu mùa mưa (tháng 5). Tuy nhiên đặc tính khí hậu nhiệt đới của nước ta nên vào những tháng khác (mùa khác) vẫn thấy cá sinh sản ( nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long) nhưng đó không phải là mùa sinh sản chính, năng suấ và hiệu quả sinh sản không cao. Tiêu biểu trong các loài cá nuôi có thời gian sinh sản kéo dài trong năm là: cá chép, cá rô phi, cá lóc,…

    4. Cá có sức sinh sản cao

    Sức sinh sản của cá được tính bằng lượng trứng được đẻ ra của mộit cá thể(sức sinh sản tuyệt đối) hoặc một đơn vị khối lượng cơ thể (sức sinh sản tương đối). So với động vật có xương sống khác thì cá có sức sinh sản cao nhất. Do đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước, mức độ hao hục của phôi, ấu trùng cao nên sức sinh sản cao của cá là biểu hiện sự thích ứng cao với điều kiện môi trường sống.

    Sức sinh sản của cá phụ thuộc vào điều kiện sống(nhất là điều kiện sinh dưỡng và điều kiện nhiệt độ) mang theo đặc tính loài rõ rệt. Những loài cá đẻ trứng kích thước lớn có bảo vệ trứng thì có sức sinh sản thấp hơn. Những loài cá có trứng nhỏ lượng noãn hoàng ít thì có sức sinh sản cao. Những loài cá không bảo vệ trứng, không bảo vệ con thì có sức sinh sản cao hơn những loài có bảo vệ trứng, chăm sóc con.

    Đặc điểm sinh sản của cá, Nguồn: MeeKông Fish.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thức Ăn Cho Cá Xiêm
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thức Ăn Cho Cá Cảnh Tại Nhà
  • Cách Huấn Luyện Cá Betta Để Đá Hay, Chọi Tốt
  • Cây Giống Hồng Xiêm Xoài
  • Cách Nuôi Cá Chọi, Cá Đá Tốt Nhất
  • Đặc Điểm Sinh Học Và Nhân Giống Cá Xiêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Kỹ Thuật Nuôi Cá Xiêm Chuẩn Nhất
  • Nguyên Nhân Tại Sao Cá Betta (Lia Thia, Xiêm) Bỏ Ăn
  • Cách Nuôi Dưỡng Cá Đá, Cá Xiêm Chọi
  • Cá Bống Mắt Tre Nuôi Trong Hồ Thủy Sinh Rất Đẹp
  • Cách Phân Biệt Trống Mái Cá Betta
  • Đặc điểm sinh học và nhân giống cá Xiêm

    Được đăng : 13-12-2016 13:49:10

    1./ Nguồn gốc: Bắt nguồn từ Thái lan và các nước trong khu vực Đông Nam Á, thuộc họ cá sặc, hiện nay đã được phổ biến nhiều ở Châu Á và Châu Âu.2./ Hình dáng: Kích thước tối đa 10 cm dài. Cơ thể có màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp. Thân có màu trắng, xanh dương, xanh lá cây, màu đỏ hay các màu trung gian khác. Các vây lưng, vây đuôi của cá đực dài, màu sắc sặc sỡ đôi khi có viền đỏ, các vây sẽ căng rộng khi chúng gặp những con khác trong lãnh địa của mình, hoặc trong lúc đang ve vãn con cái. Cá cái có dạng thân tròn hơn, màu sắc ít sặc sỡ hơn và thường có vây hậu môn tròn.3./ Đặc điểm: Cá thường sống ở các ao, ruộng, có khả năng thích nghi môi trường tốt, nhiệt độ thích hợp từ 20 – 30 độ C, PH nước từ 6.5 – 8 Cá đực rất hung hăng và có tập tính chọi nhau. Do đó, nếu nuôi nhiều cá đực chung với các cá cái, có hiện tượng tranh..

    1./ Nguồn gốc:

    Bắt nguồn từ Thái lan và các nước trong khu vực Đông Nam Á, thuộc họ cá sặc, hiện nay đã được phổ biến nhiều ở Châu Á và Châu Âu.

    2./ Hình dáng:

    Kích thước tối đa 10 cm dài. Cơ thể có màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp. Thân có màu trắng, xanh dương, xanh lá cây, màu đỏ hay các màu trung gian khác. Các vây lưng, vây đuôi của cá đực dài, màu sắc sặc sỡ đôi khi có viền đỏ, các vây sẽ căng rộng khi chúng gặp những con khác trong lãnh địa của mình, hoặc trong lúc đang ve vãn con cái. Cá cái có dạng thân tròn hơn, màu sắc ít sặc sỡ hơn và thường có vây hậu môn tròn.

    3./ Đặc điểm:

    Cá thường sống ở các ao, ruộng, có khả năng thích nghi môi trường tốt, nhiệt độ thích hợp từ 20 – 30 độ C, PH nước từ 6.5 – 8

    Cá đực rất hung hăng và có tập tính chọi nhau. Do đó, nếu nuôi nhiều cá đực chung với các cá cái, có hiện tượng tranh giành cá cái, bảo vệ lãnh địa. Cá xiêm thiên về thức ăn động vật như: trùn chỉ, lăng quăng, bo bo… hoặc thức ăn tổng hợp có hàm lượng đạm cao.

    4./ Sinh sản:

    Cá bắt cặp thành từng đôi vào thời kỳ sinh sản, cá đực làm tổ bằng bọt khí xung quanh những cây cỏ thủy sinh. Kích thước cá bố mẹ khi thành thục dài khoảng 7 cm. Cá đực cùng tuổi có kích thước to hơn cá cái, đồng thời có các vi đơn dài, màu sặc sỡ hơn so với cá cái. Cá cái có bụng to, nhìn kĩ có thể thấy màu hơi vàng của buồng trứng phía trước lỗ sinh dục.

    Cá xiêm có bản tính hiếu chiến, chúng có thể đánh nhau đến chết nếu nhốt chung hai con đực với nhau. Do đó, từng con đực cần phải được nhốt riêng, trước khi cho sinh sản vài ngày.

    Cá có thể đẻ trong những bể kích cỡ 80 x 20 x 20 cm hoặc nhỏ hơn, độ sâu nước 10-15 cm. Nơi cho cá đẻ nên để thêm giá thể như bèo, hoặc những vật nổi có đường kính chừng 5 cm để làm chỗ dựa cho tổ bọt.

    Hoạt động sinh sản của cặp cá kéo dài thành nhiều đợt. Trong họ cá sặc, chỉ có trứng cá xiêm bị chìm khi bị tách hoặc rớt ra khỏi tổ, do trứng có hàm lượng mỡ thấp. Vì thế, đối với loài này không nên để nước sâu, phòng ngừa trứng chìm ở đáy có thể chết do thiếu oxy. Ngay sau khi đẻ xong, cá cái cần phải được tách ra để tránh sát hại của cá đực. Số trứng của một cá cái khoảng 300-500, tùy vào tuổi và độ thành thục của cá. Trứng nở sau khoảng 36 giờ tùy thuộc vào nhiệt độ của môi trường.

    5./ Chăm sóc cá bột:

    Cá bột sau khi nở 4-5 ngày tuổi, noãn hoàng được tiêu hóa hết chuyển sang dinh dưỡng ngoài, cá chỉ bắt những con mồi sống có kích thước rất nhỏ và hầu như không ăn được thức ăn tổng hợp. Lúc này thức ăn thích hợp đối với cá bột là động vật nguyên sinh, Rotifer hoặc ấu trùng của một số giáp xác ( trên thị trường cá cảnh chúng tôi chủ yếu là bo bo). Cá bột chết hàng loạt nếu ta cho thức ăn không thích hợp, hoặc thức ăn không được rửa lọc kĩ. Khi đã lớn hơn, khoảng 3 tuần tuổi cá có thể ăn được thức ăn nhân tạo. Tuy nhiên, tất cả các loài chỉ có thể lớn nhanh và khỏe khi được cung cấp đủ mồi sống, đồng thời các yếu tố môi trường được duy trì và ổn định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Xiêm Ăn Gì, Cách Nuôi, Cách Ép, Giá Bao Nhiêu ?
  • Đôi Cá Xiêm Gỗ Trắc Việt Cao 50
  • Đôi Cá Xiêm Gỗ Trắc Việt
  • Cá Betta (Lia Thia, Xiêm) Fancy Vẻ Đẹp Rực Rỡ Sắc Màu
  • Gặp Gỡ Loài Cá Duy Nhất Trên Thế Giới Có Thể “biến Hình” Như Pokémon
  • Đặc Điểm Của Cá Thu Một Nắng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Dinh Dưỡng Từ Cá Thu
  • Cafe Cá Koi Thủ Đức, Tphcm: Điểm Danh Những Quán Cà Phê Ngắm Cá Chép Nhật Ở Sài Gòn
  • Cá Thu Làm Món Gì Ngon Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • Báo Giá Mochitown Kookkooki Bóng Căng Thẳng Cho Mèo, Cá Thu Chỉ 613.000₫
  • Chuyên Cung Cấp Cá Thu Đen Chất Lượng Giá Rẻ Nhất Thị Trường
  • Cá thu sinh sống ở vùng nước nhiệt đới và vùng biển ôn đới, chủ yếu sống xa bờ. Việt Nam là vùng biển nhiệt đới nên là môi trường thích hợp để loài cá này sinh sống, đem lại nguồn hải sản cá thu phấn dồi dào.

    Đặc điểm của cá thu một nắng

    Những con cá thu sau khi đánh bắt được người dân ven biển Quảng Ninh cắt khúc, lấy phần giữa là phần ngon nhất của cá thu mang rửa và phơi nắng rồi cấp đông thành món ăn hấp dẫn đặc sản của mảnh đất nghệ an

    Cá thu một nắng khi còn tươi có lớp da giống như bụi phấn và đặc biệt khi được đem đi phơi sẽ hiện ra lớp bụi phấn rõ rệt hơn, làm nên sự đặc biệt của loài cá.

    Cá thu một nắng được sơ chế từ loại cá thu mùa tươi ngon, trọng lượng cá từ 5kg trở lên Cá được cắt thành từng lát, sau đó phơi khoản 4 – 5 giờ trong nắng nóng hoặc sấy khô khoảng 20%, sau đó cho vào cấp đông bảo quản. Thời gian bảo quản 6 tháng.

    Vì cá thu sơ chế từ cá thu mùa tươi ngon, sơ chế ngay tại thuyền hiện đại được trang bị kho đông ngay tại trên thuyền, nên cá thu một nắng vẫn giữ được thịt cá rất dai, mùi vị đậm đà thơm ngon, và thêm vào đó có vị mẵn mẵn đặc trưng của biển.

    Cá thu 1 nắng là đặc sản mới lạ, bảo quản được lâu, nên thích hợp làm quà biếu có ý nghĩa cho khách phương xa, hoặc người thân, đồng nghiệp trong dịp lễ, tết.

    – Cá thu hay cá thu phấn là loại hải sản biển ngon nổi tiếng ở Việt Nam. Cá thu được tạo hóa ưu ái ban cho bản chất tốt, chứa nhiều chất dinh dưỡng, nhiều đạm, chất béo tốt cho cơ thể con người. Ăn cá thu thường xuyên giúp bạn có một thân hình đẹp, sức khỏe tốt.

    – Ngày nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm được chế biến từ cá thu. Cá thu một nắng dễ bảo quản, dễ chế biến nên được nhiều người ưa thích, dần trở thành món ăn phổ biến trong các bữa cơm gia đình.

    Giá trị dinh dưỡng trong cá thu một nắng

    Cá thu là thực phẩm rất giàu Omega-3 (thành phần có trong một số sản phẩm sữa ngoại nhập nổi tiếng) giúp phát triển trí não và đặc biệt tốt cho sự phát triển trí tuệ của trẻ em, đồng thời có khả năng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú và phòng chữa bệnh tim mạc

    Các món ăn chế biến từ cá thu có tác dụng cải thiện trí nhớ giúp não bộ hoạt động tốt hơn

    Các dưỡng chất trong cá thu giúp phục hồi nhanh sức khoẻ cho người mới ốm dậy và người gầy, suy dinh dưỡng

    Cá thu giúp làm giảm cholesterol do trong cá thu có rất ít chất béo, tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm cân hiệu quả

    Cá thu một nắng là cá thu được phơi chỉ 1 nắng nên sự thơm ngon bổ dưỡng gần như còn nguyên vẹn. Loại này còn được gọi là cá thu héo

    .Để có thể mua được cá thu một nắng tươi ngon nhất bạn hãy liên hệ với thương hiệu Hải sản Hà Như qua số điện thoại +84 856 261 089 hoặc truy cập vào địa chỉ website http://haisanantoan.vn/

    Liên Hệ Đặt Hàng ngay

    CÔNG TY TNHH THỦY HẢI SẢN HÀ NHƯ – Hotline : 0983.999.295-0968.339.222

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Tai Tượng Ăn Gì Nuôi Ra Sao Mua Ở Đâu Giá Bán Bao Nhiêu
  • Giá Bán Cá Tai Tượng 04/2021
  • Tin Hay Không Chuyện Nuốt Mật Cá Trắm Chữa Bệnh ?
  • Kem Cá Bánh Nếp New Samanco
  • Câu Được Cặp Cá Sủ Vàng Trị Giá Bạc Tỉ
  • Cá Sấu Hỏa Tiễn Giá Bao Nhiêu ? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Sấu Hỏa Tiễn Có Những Đặc Điểm Gì Giá Bán Bao Nhiêu
  • Cá Koi Sanke Nhật Taisho Sanshoku Cách Phân Biệt Và Lựa Chọn Giống Tốt
  • Máy Bơm Hồ Cá Koi Periha
  • Giá Niêu Cá Kho Làng Vũ Đại Bao Nhiêu?
  • Giá 1 Nồi Cá Kho Làng Vũ Đại Hơn Triệu Mà Vẫn Không Đủ Bán
  • Hình dáng kỳ lạ, tính cách hoang dã là đặc điểm khiến cá sấu hỏa tiễn trở thành một trong những vật nuôi đặc biệt và được khá nhiều người ưa chuộng.

    Cá sấu hỏa tiễn được du nhập vào Việt Nam từ đầu thế kỷ 21, đây là loài thú được nhiều người chơi cá cảnh ưa thích bởi vẻ ngoài nguyên thủy, tính tình hung dữ và bản năng ăn tạp của chúng.

    1. Đặc điểm của cá sấu hỏa tiễn

    Loại cá này được xem là giống cá nước ngọt to nhất tại khu vực Bắc Mỹ – quê hương của chúng. Khoảng 10 năm trở lại đây, loại thú này được nhiều người yêu thích và nuôi làm cảnh.

    1.1. Đặc điểm ngoại hình của cá sấu hỏa tiển

    Cá sấu hỏa tiễn là một loài cá mỏ vịt thường có màu nâu đậm, một số con khác sẽ có màu nhạt hơn như màu oliu. Bụng chúng thường có màu xám, bụng có nhiều đốm đen.

    Toàn bộ thân hình của chúng được bao bọc bởi một lớp vảy sần sùi với những đường vân kim cương. Bên ngoài được phủ một lớp hoạt chất bóng nhưng tráng men.

    Lớp vảy này bám chắc chắn trên thân của cá sấu hỏa tiễn và khó có thể tách rời chúng được. Những lớp vẩy này được xem là lớp “khiên bảo vệ” chúng an toàn.

    Đặc điểm nổi bật của loại cá này chính là chúng có mõm khá dài, kích thước lớn.

    Những con cá sấu trưởng thành sẽ có chiều dài khoảng 3m, cân nặng từ 140 kg. Mõm dài, bộ răng nhọn chắc chắn sẽ giúp chúng có thể tấn công và tiêu diệt con mồi dễ dàng hơn.

    1.2. Tính cách của cá sấu hỏa tiển

    Tuy là một trong những loài thú cảnh có tuổi thọ cao, nhưng những chú cá sấu hỏa tiễn thường mất thời gian trưởng thành khá lâu.

    Để có được ngoại hình, tính cách cũng như giới tính hoàn thiện, chúng phải mất khoảng 10 năm tuổi đời.

    Đối với những con đực có thể rút ngắn còn khoảng 5 năm.

    Là thú săn mồi nên bản tính của loài cá này rất hung bạo. Chúng sẵn sàng tấn công những loài động vật nhỏ và yếu ớt hơn.

    Tuy nhiên, ngoài những lúc săn mồi thì chúng lại là loài động vật khá lười biếng, chậm chạp, thích yên tĩnh và thích sống một mình.

    Cá sấu hỏa tiễn sống nhiều nhất ở khu vực Bắc Mỹ, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, chúng có mặt khá nhiều ở khắp các quốc gia trên thế giới.

    Chúng thường sống trong những môi trường như đầm lày, hồ, cửa sông, vùng nước lợ. Do đó, khi nuôi loài cá này, bạn chỉ cần cho chúng vào môi trường nước ngọt là có thể sống tốt và phát triển khỏe mạnh.

    2. Hướng dẫn nuôi cá sấu hỏa tiễn đúng cách

    Bể nuôi – môi trường sống chính là một yếu tố bạn cần quan tâm khi lựa chọn nuôi những chú cá hung dữ này.

    Hãy chọn những bể cá lớn, có nắp đậy khi nuôi để đề phòng trường hợp chúng nhảy ra khỏi bể. 10m là khoảng cách tối thiểu từ mặt nước đến nắp bể mà bạn cần lưu ý.

    Không cần quá nhiều ánh sáng, tuy nhiên nên trang trí thêm nhiều cây thủy sinh để cá sấu có thể thích nghi tốt hơn. Bởi loài cá này không thích ánh sáng, thích môi trường tĩnh lặng.

    Nếu sử dụng bộ lọc hãy để chế độ chảy chậm bởi cá sấu hỏa tiễn thường không thích những môi trường quá nhiều biến động.

    Nhiệt độ tốt nhất trong bể nên từ 20 – 26 độ C, pH khoảng 6,5 đến 7,5. Vào mùa đông nhiệt độ nước thường giảm đi khá nhiều, bạn cần lưu ý để các thiết bị sưởi ấm cho nước để tránh cá bị mắc bệnh hoặc chết đi.

    Không nên nuôi chúng với những loại cá cảnh khác vì chúng khá hung dữ và có thể ăn mất những loại cá nhỏ hơn.

    2.1. Cho cá sấu hỏa tiễn ăn gì?

    Cá sấu hỏa tiển có sức ăn rất tốt và đồ ăn dành cho chúng cũng rất đa dạng. Bạn có thể cho chúng ăn những loại sinh vật thủy sinh, những loài cá tươi sống như cá bống, cá chép,… những loại côn trùng, tôm,…

    Tóm lại, những loại động vật nhỏ hơn và còn sống sẽ là thức ăn yêu thích của cá sấu hỏa tiễn.

    Với những đặc điểm trên hy vọng bạn sẽ đưa ra được quyết định có nên nuôi loài cá cảnh “kén chọn” này hay không.

    3, Cá Sấu Hỏa Tiễn giá bao nhiêu ?

    Từ khi cá Hõa Tiễn trở nên phở biến trên toàn thế giới thì mức giá đã giảm đi đáng kể

    • Đối với cá sấu hoả tiễn bột (cá con) sẽ có giá từ 15 tới 20 nghìn đồng/ con.
    • Cá trưởng thành với chiều dài trong khoảng 30cm sẽ có giá từ 200 đến 300 nghìn đồng/ con.
    • Đặc biệt, với những con dài từ 1 đến 2m và nặng từ 5 tới 10kg sẽ có giá cao hơn, giao động từ 1,5 triệu đến 3 triệu đồng/ con

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bán Cá Hỏa Tiễn Size Nhỏ Giá Cả Hợp Lí
  • Cá Hồi Nguyên Con Giá Sỉ Là Bao Nhiêu?
  • Giá Cá Hồi Nauy Nguyên Con Tươi Sống
  • 【4/2021】Cách Chế Biến Cá Hồi Nauy Nhập Khẩu Ngon Tuyệt Vời【Xem 104,148】
  • Cá Hồi Nauy Nhập Khẩu, Loại Cá Giàu Protein, Chất Béo, Tốt Cho Sức Khỏe
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Rô Phi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Rô Phi Tự Nhiên Nguyên Con
  • Ăn Cá Rô Phi Có Béo Không? Bao Nhiêu Calo 1 Con?
  • Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Rô Phi
  • Dầu Đậu Nành Cải Thiện Tốc Độ Tăng Trưởng Và Trọng Lượng Cá Rô Phi
  • Cá Rô Phi Giàu Dinh Dưỡng Hơn Nhờ Selen Hữu Cơ
  • 1. Phân loại:

    Dựa vào đặc điểm sinh sản, người ta chia cá rô phi thành 3 giống:

    – Tilapia (cá đẻ cần giá thể)

    – Sarotherodon (Cá bố hay cá mẹ ấp trứng trong miệng)

    – Cá rô và Oreochromis (Cá mẹ ấp trứng trong miệng)

    Cá rô phi hiện đang nuôi phổ biến ở Việt Nam thuộc:

    Hiện nay có 3 loài chính được phổ biến tại Việt Nam là :

    – Cá rô phi cỏ Oreochromis Mossambicus, được nhập vào Việt Nam năm 1953 từ Thái Lan.

    – Cá rô phi văn (Rô phi Đài Loan O.niloticus) được nhập vào Việt Nam năm 1974 từ Đài Loan.

    – Cá rô phi đỏ (red Tilapia), có màu hồng được nhập vào Việt Nam năm 1985 từ Maliaxia.

    2. Đặc điểm hình thái:

    Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lưng xuống bụng. Vi đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những sóc trắng chạy song song trên nền xám đen. Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt.

    Phân biệt cá đực, cá cái:

    4. Môi trường sống: Các loài cá rô phi hiện đang nuôi có đặc điểm sinh thái gần giống nhau.

    Nhiệt độ:

    Nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20-32 oC, thích hợp nhất là 25-32 oC. khả năng chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cũng rất cao từ 8-42 oC, cá chết rét ở 5,5 oC và bắt đầu chết nóng ở 42 o C. Nhiệt độ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh.

    Độ mặn:

    Cá rô phi là loài rộng muối, có khả năng sống được trong môi trường nước sông, suối, đập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ và nước mặn có độ muối từ 0-40‰.

    Trong môi trường nước lợ (độ mặn 10-25‰) cá tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm ngon.

    pH:

    Môi trường có độ HP từ 6,5-8,5 thích hợp cho cá rô phi, nhưng cá có thể chịu đựng trong môi trường nước có độ PH thấp bằng 4.

    Oxy hoà tan:

    Cá rô phi có thể sống được trong ao, đìa có màu nước đậm, mật độ tảo dày, có hàm lượng chất hữu cơ cao, thiếu Oxy. Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của cá rô phi ở mức thấp hơn 5-10 lần so với tôm sú.

    5. Đặc điểm về dinh dưỡng và sinh trưởng.

    Tập tính ăn:

    Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn dinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ ) là chủ yếu ( cá 20 ngày tuổi , kích thước khoảng 18mm). Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh. Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng.Trong thiên nhiên cá thường ăn từ tầng đáy có mức sâu từ 1-2m.

    Sinh trưởng:

    – Khi nuôi trong ao, cá sử dụng thức ăn tự nhiên sẵn có kết hợp với thức ăn chế biến, cá rô phi vằn đơn tính lớn nhanh từ tháng đầu đến tháng thứ 5-6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Rô Phi Sống Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • 【4/2021】Nơi Bán Cá Rô Phi Tươi Sống Giá Tốt Nhất【Xem 144,837】
  • Cá Ó Sao Tươi Nguyên Con Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • Chim (Vẹt) Yến Phụng Ăn Gì, Cách Nuôi, Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu?
  • Cá Ông Tiên, Cá Thần Tiên
  • Những Đặc Điểm Nổi Bật Của Cá Rồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Danh Những Mỹ Nam Ma Cà Rồng Điển Trai Nhất Phim Hàn
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Phi Phụng Dọn Bể Sạch Sẽ Giúp Bể Cá Sinh Động
  • Top 10 Bộ Anime Ma Cà Rồng Hay Nhất
  • The Twilght Saga ( Hừng Đông Phần 1)
  • Cây Chuối Hoa • Sài Gòn Hoa 2022
  • Hình thức sinh sản

    Hình thức sinh sản của cá Rồng khá độc đáo, đó là ấp trứng trong miệng. Cá mái đẻ trứng và cá trống ngậm trứng vào miệng để ấp. Sau khi trứng nở, cá trống sẽ chăm sóc và bảo vệ đàn con cho đến khi chúng có thể tự kiếm ăn được. Khi bị tấn công, hay vì lý do gì đó làm cho cá hoảng sợ thì cá trống sẽ bảo vệ đàn con bằng cách ngậm cá con vào miệng cho đến khi nguy hiểm qua đi.

    Nội dung trong bài viết

    • Quan niệm lý thú về loài cá Rồng

    Cá Rồng là loài cá có phương thức giao phối tự nhiên, vì thế mà trong môi trường hoang dã chúng thường sống thành từng bầy, điểu này giúp cho chúng dễ dàng chọn bạn tình để giao phối. Vào thời kỳ sinh sản, cá trống sẽ theo đuổi cá mái để tìm bạn sinh sản, hành động này kéo dài một thời gian cho đến khi vây rốn và vây đuôi của cá mái bị sây sát. Sau khi đã tìm được bạn tình, cá trống sẽ dựa vào thân cá mái, thỉnh thoảng lấy thân mình đập nhẹ vào thân cá mái. Trong thời gian này cá trống và cá mái có biểu hiện rất thân mật, chúng quấn quýt bên nhau, bơi sát vào nhau. Sau đó chúng cùng bơi đến nơi mà cá trống đã chuẩn bị, hai con dính sát vào nhau, và cá mái sẽ bắt đầu đẻ trứng.

    Hành vi bắt mồi

    Hành vi bắt mồi của cá Rồng cũng khá độc đáo. Trong môi trường hoang dã, trước khi bắt mồi, chúng dùng râu để thăm dò mặt nước và nhận biết con mồi. Râu của cá Rồng càng dài thì khả năng bắt mồi càng cao.

    Trong môi trường nuôi nhốt, để phát huy bản năng bắt mồi của cá Rồng người ta thường huấn luyện cho cá bắt mồi từ nhỏ, cách hữu hiệu nhất là cho cá ăn thức ăn sống trong môi trường không có ánh sáng. Nếu cá Rồng được huấn luyện một cách bài bản thì hành vi bắt mồi của chúng trở thành phản ứng tự nhiên. Điều này thấy rất rõ là khi có người đến gần bể, hoặc khi mặt nước bị chấn động, chúng sẽ tiếp cận mặt nước để thăm dò.

    Quan niệm lý thú về loài cá Rồng

    Cá Rồng có thân hình xinh đẹp, dáng vẻ thanh tao, tư thế bơi uốn lượn khá hấp dẫn. Đặc biệt, cá Rồng có bộ râu và những phiến vảy lấp lánh giống như vảy của con Rồng, vì thế mà nhiều người đã liên tưởng cá Rồng đến hình ảnh của con Rồng đầy oai phong và thần bí. Từ sự liên tưởng thú vị này đã khiến cho loài cá Rồng trở nên có giá trị và được nhiều người yêu thích. Người châu Á quan niệm rằng, nuôi cá Rồng sẽ đem lại điềm lành, may mắn, giàu có và trấn an gia trạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Giao Phối Và Sinh Sản Như Thế Nào? Đặc Tính Sinh Sản Của Mỗi Loài Cá
  • Khánh Hòa: Phẫu Thuật Thẩm Mỹ “Làm Đẹp” Cho Cá Rồng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Mê Cá Rồng Đúng Cách Cho Người Chơi Cá
  • Cá Chép Hóa Rồng – Biểu Tượng Mới Của Thành Phố Đà Nẵng
  • Tượng Cá Chép Hóa Rồng
  • Các Đặc Điểm Hình Thái Của Cá Vàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Cá Vàng 3 Tuổi
  • Giá Cá Chỉ Vàng Khô Ở Hà Nội Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Cách Làm Cá Chỉ Vàng Nướng, Rim
  • Những Điều Cần Biết Khi Nuôi Cá Chép Vàng
  • Top 10 Loại Cá Cảnh Rẻ Tiền, Ưa Chuộng, Dễ Nuôi Và Đẹp Nhất Hiện Nay
  • Cá Ngừ Đại Dương Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua Ở Đâu? Làm Món Gì?
  • Khi cá vàng được nuôi trong gia đình, trong bể nước lặng lờ, ổn định, thức ăn đầy đủ, không có dòng chảy xiết, khoảng bơi hẹp, không sợ hãi. Trong một thời gian dài, với cuộc sống tương đối ổn định, cá dần dần thay đổi. Màu sắc do phối giống lai tạo và bộ vây cũng như nhiều bộ phận khác trở nên đẹp hơn.

    Figure: Cá vàng ngày nay nhìn như là kỳ lân trong lịch sử =))

    Có thể so sánh sự khác biệt của cá vàng và cá chép như sau:

    a) Hình thái cá vàng:

    -Cá chép hoang dã mình mỏng dài, cá vàng cỏ cũng tương tự.

    -Các loại cá vàng nuôi nói chung thân ngắn, tròn, bụng béo hình cầu, eo đuôi nhỏ và như loại cá hình trứng, cá đầu sư tử, cá ngũ hoa mắt rồng, cá hình cầu mắt rồng.

    b) Tuyến sườn cá vàng:

    Do những nguyên nhân về môi sinh, tuyến sườn cá vàng cong lại tại eo, xuống tới đuôi lại cong lên. Đồng thời, hình thể ngắn làm cho cá càng to ra.

    c) Màu sắc cá vàng:

    Màu sắc cá vàng biến đổi rất lớn, cá vàng trên thế giới có màu ngũ sắc tuyệt vời, đó là các màu đỏ, vàng, trắng, đen, lam, tím, da cam và nhiều màu khác hợp thành. Có loại có nhiều sắc thể như đỏ trắng, đen trắng, đỏ đen, đỏ vàng, da cam, nhiều chấm hoa.

    Màu sắc hình thành do chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường sống, điều kiện thức ăn. Trong những điều kiện khác nhau, độ đậm nhạt của màu cũng khác nhau. Do sắc tố đen vàng của tế bào phản ánh qua sự phản xạ của ánh sáng. Màu vàng do sắc tố vàng và màu đen do sắc tố đen.

    d) Hình dạng đầu cá vàng:

    Đầu cá vàng nói chung có thể chia làm 3 loại: Loại đầu bằng, loại đầu ngẩng, loại đầu sư tử (đầu lân). Hình: Hình dạng đầu cá vàng. 1. Loại đầu bằng; 2. Loại đầu ngẩng; 3. Loại đầu sư tử (đàu lân hay kỳ lân)

    Độ đài của đâu cá bằng đầu tỉ lệ với độ dài thân cá. Đầu cá chép cỏ thường có hình tam giác, có tỷ lệ 1:5 vỏi loại đầu bằng trơn. Loại cá đâu ngẩng thì đầu tương đối lớn, trên đầu có mọc u thịt. Loại cá đầu sư tử thì đầu íại tròn, tỉ lệ 1:3, trên đầu và hai bên mang có mọc u thịt.

    e) Hình dạng vây cá vàng:

    Theo chủng loại, vây cá vàng đa dạng, khác nhau rất nhiều gồm vây đơn, vây kép, vây ngắn, vây dài.

    Sự khác nhau của vây biểu hiện ở vây lưng, vây sau và vây đuôi. Có thể phân biệt vây như sau:

    – Vây lưng: Mọc ỏ ngay chính giữa lung chia ra hai loại, loại có vây lung bình thưòng và loại không có vây lưng.

    Vây có loại đều đặn, có loại hình dạng kỳ dị. Thường vây lưng có độ cao 3,15 – 18,3 cm, không phân nhánh, vây cuối cùng thường rất cứng.

    Có loại như hình răng cưa lên xuống gồm 15 đến 18 gân vây, dự đoán là do sụ phân chia thành vây kép tạo thành.

    Loại không có vây lưng do quá trình nuôi duõng mà biến dị thành, qua nhiều đòi vây lưng thoái hoá, cá vàng hình trứng là loại đặc trung của loại vây này.

    -Vây ngực: Sau hai mang là. vị trí của vây ngực, có số gàn vây từ 14 – 17. Giữa các chủng khác nhau, số vây ngực có sự chênh lệch, đặc biệt là ỏ cá vàng cỏ, ít thấy như vậy ỏ cá vàng hình trúng. Loại có vây ngục kỳ dị cũng nhiều, ở cá vàng hình trứng ta thấy vây ngực có loại ngắn và loại tròn; các loại cá vàng khác vây ngực có hình tam giác, đầu nhọn, cá đực có vây dài và nhọn hơn cá cái.

    -Vây bụng: Ở vị trí dưới bụng cá, kiểu vây từ 1-4 dài ngắn khác nhau.

    -Vây sau: Ở sau vây bụng là vây sau, gần ngay hậu môn kiểu vây từ 3-5, nhánh cuối cứng rắn hơn, có loại như răng cưa. Trong chủng cá chép, vây sau bụng có loại vây đơn và phần lớn là vây kép mang đặc trưng ưu thế của loài cá vàng.

    -Vây đuôi: Ở ngay sau đuôi là vây đuôi, có khoảng 36 đường gân, gồm vây đơn, vây kép, vây dài, vây ngắn

    Hình 3: Hình dạng đuôi cá vàng 1 Ba đuôi; 2. bốn đuôi; 3. Đuôi quạt; 4. Đuối bướm.

    Cá vàng Cỏ là loại có vây đơn, loại kép có hai lá đuôi liền nhau, có loại còn tách thành ba nhánh đuôi. Có loại phân nhánh một phần, có loại phân nhánh hoàn toàn thành bốn nhánh gọi là loại bốn đuôi. Ngoài ra, còn có loại có đuôi như cái quạt, có loại như cánh bướm…

    – Vây: Thông thưòng, vây cá thông với mang, có tác dụng đóng mở bảo vệ thân thể cá, tạo điều kiện thuận lợi khi cá bơi lượn vòng hoặc khi nhẩy, có thể lật ngược được.

    g) Vẩy cá:

    Có loại vẩy thường, vẩy trong suốt, vẩy như trân châu. Vẩy trân châu là loại vẩy biến dị, có màu xanh sẩm ỏ giữa, nhìn sẽ thấy hình nổi gồ như hạt trân châu, người xưa quen gọi là cá trân châu. Loại vẩy trong suốt có tế bào phản quang, bên ngoài nhìn vào như tấm kính trong suốt có khả năng phản xạ tán sắc nhiều màu.

    f) Hình dạng mắt:

    Sự biến dị của mắt cá vàng thấy rất rõ. Cá vàng cỏ có mắt bình thưởng, ngoài ra còn thấy cá vàng mắt rồng, cá vàng mắt “ngưỡng thiên” (mắt nhìn lên trời), mắt bọng nước (mọng căng như giọt nước), mắt ếch… là bốn loại chủ yếu.

    Cá vàng mắt rồng có mắt lồi ra như mắt rồng (có đầu rồng – hình như hạt bàn tính gảy tay của người Trung Quốc).

    Cá vàng mắt “ngưỡng thiên” nhìn lên trời, trồn như quả cầu nhỏ lồi ra, hướng lên trên.

    Cá vàng mắt bọng nước, hai mắt như hai bọng nuóc trong suốt lồi ra ở hai bên như bohgbóng. Cá vàng mắt ếch có cặp mắt rất giống mắt ếch, bọng mắt trong suốt lồi hẳn ra ngoài.

    i) Mũi cá vàng:

    Phía trước mắt cá là mũi, đôi màng rất to lồi ra là lỗ mũi trông như quả cầu bông.

    k) Mồm cá vàng:

    Dưới mũi là mồm nằm phía dưới của đầu cá, đó là phần thịt dầy nhô ra.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 2. Hh: Reo Vang Bình Minh
  • Tuổi Thọ Cá Ali? Cá Ali Nuôi Chung Với Cá Loại Cá Nào?
  • Cá Ali Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua, Bán Ở Đâu? Cách Nuôi?
  • Cá Vàng Ăn Gì? Ưu Nhược Điểm Của Mỗi Loại Thức Ăn
  • Giá Bán Cá Yuanbao Có Đắt Không
  • Đặc Điểm, Môi Trường Sống Của Cá Giò

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Bớp – Đậm Đà Hương Vị Biển Miền Trung
  • Canh Giò Heo Hầm Măng Tươi
  • Tiết Lộ Cách Làm Cá Tra Nhúng Giấm Đậm Đà Hương Vị Miền Tây
  • Top 10 Cách Chế Biến Cá Chép Giòn
  • 【7/2021】Mua Cá Giò Sống Chất Lượng – Tươi Ngon – Ở Tphcm【Xem 54,252】
  • Nguồn gốc cá bớp

    Cá bớp còn có tên tiếng anh là Rachycentron canadum. Người Việt Nam ta ngoài gọi là cá bớp còn có một số cái tên khá như: cá giò, cá bóp.

    Cá bớp là dòng cá có kích thước lớn có giá trị thương phẩm rất cao. Thịt của cá giò có thể chế biến thành rất nhiều món ăn

    Không chỉ có vậy, thịt của cá giò còn chứa hàm lượng chất dinh dưỡng rất cao.

    Cá bớp trước đây được xếp vào bộ cá vược nhưng ngày nay chúng được xếp vào bộ cá khế và phân bổ ở hầu hết các vùng biển trên thế giới.

    Đặc điểm của cá bớp

    Cá bớp là dòng cá kích thước lớn, thông thường một chú cá bớp khi trưởng thành có thể nặng từ 5 – 10 cân (có những con còn nặng hơn 10 cân).

    Phần đầu của cá giò khá to, miệng rộng, hàm răng tương đối sắc nhọn có dạng lưỡi cưa. Mắt của cá khá bé so với tỷ lệ đầu và cơ thể của chúng.

    Thân hình của cá giò khá tròn và thuôn dài. Phần da tương đối dày, bên dưới lớp da là một lớp mỡ dày.

    Đây là đặc điểm giúp cơ thể của chúng có thể dễ dàng thích nghi với mọi điều kiện thời tiết.

    Cá giò là dòng cá có vảy, tuy nhiên vảy của chúng rất nhỏ và cứng tập trung nhiều ở phần gáy lưng (khu vực gần đầu).

    Phần lưng có vây dài và lớn, gần mang có 2 vây sắp xếp song song . Phần đuôi của cá giò khá cứng và được chia thùy ở giữa, giống như hình lưỡi liềm.

    Cá giò thường có màu xám đen, phần bụng hơi có màu xám trắng. Tùy vào môi trường nước mà màu của cá sẽ có độ đậm nhạt khác nhau.

    Tuổi thọ trung bình của cá bớp vào khoảng 15 năm.

    Cá bớp biển ăn gì?

    Cá bớp là dòng cá ăn tạp nên thức ăn của chúng khá đa dạng. Thông thường, thức ăn của cá giò là cua, mực, các loài cá nhỏ và tôm.

    Ngoài ra, chúng còn đi theo những động vật kích thước lớn như cáp mập, rùa, cá đuối để ăn lại thức ăn thừa.

    Môi trường sống của cá bớp

    Cá bớp là dòng cá sống đơn độc, chúng chỉ tập trung sống thành từng nhóm. Khi đến mùa sinh sản chúng mới tập trung sống thành bầy đàn tại các rạn san hô và trong các xác tàu thuyền.

    Cá bớp được tìm thấy nhiều nhất tại các vùng biển nhiệt đới thuộc phía đông và Tây của Đại Tây Dương và Thái Bình Dương trừ các quốc gia như Ấn Độ và Nhật Bản.

    Tại Việt Nam, các giò được tìm thấy nhiều nhất ở các vùng biển thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng, Bà Rịa Vũng Tàu, Phú Quốc…

    Cá giò sinh sản thế nào?

    Cá giò là dòng cá sinh sản theo hình thức đẻ trứng. Thông thường, sau khi cá cái đẻ trứng sẽ để trứng cá thả trôi tự do đến khi nở thành cá con.

    Chu kỳ sinh sản của cá giò thường bắt đầu từ tháng 4 – 10 hàng năm. Cá cái bắt đầu kỳ sinh sản đầu tiên khi chúng đạt 3 tuổi và cá đực đạt 2 năm tuổi.

    Phân biệt cá giò với cá giòn và bò giáp

    + Cá giòn là cá gì? Cá giòn thực chất là tên gọi của cá chép giòn hoặc cá mè giòn.

    Dòng cá này sinh sống ở môi trường nước ngọt, dòng cá này có rất nhiều xương và vảy lớn. Thường có màu vàng óng và không có giá trị thương phẩm cao như dòng cá giò.

    + Cá bò giáp là cá gì? Cá bò giáp cũng là một dòng cá sinh sống ở biển giống như cá giò.

    Tuy nhiên, dòng cá này thuộc bộ cá nóc gai và có kích thước nhỏ hơn cá giò rất nhiều.

    Phần đầu của dòng cá này rất to, môi trề và các vây của chúng rất sắc nhọn. Phần da của cá rất dày và có các đốm hoa.

    Từ những đặc điểm trên, chắc hẳn các bà nội trợ sau khi đọc đến đây sẽ không bị nhầm lẫn giữa 3 loài cá Kỹ thuật nuôi cá giò

    Kỹ thuật nuôi cá giò

    Để có thể nuôi được những chú cá giò khỏe mạnh, đem lại chất lượng thịt thơm ngon, bổ dưỡng, bạn cần lưu ý kỹ những vấn đề sau đây

    Được biết đến là loài cá biển, sống tại các vùng nước sâu. Vì vậy, lồng nuôi cá bớp phải có độ sâu ít nhất từ 2 đến 3 mét so với mặt nước.

    Vùng nước nuôi cá nên là những vùng biển lặng, tránh những nơi sóng to gió lớn gây ra vấn đề như hỏng lồng, trôi thức ăn.

    Tuy nhiên, bạn cũng không nên để lồng tại nơi có dòng chảy quá yếu, khiến cá bị chết ngạt do thiếu oxy.

    Đồng thời, bạn cũng cần đặt lồng cá tránh xa những khu vực bị ô nhiễm dầu, chất thải công nghiệp, sinh hoạt, những khu vực dễ bị hồng triều.

    Ngoài ra, bạn cần vệ sinh lồng nuôi, cũng như kiểm tra chất lượng lồng định kỳ khoảng 1 2 tháng 1 lần, tạo không gian sạch sẽ thoáng mát cho cá.

    Khi cá giò đạt kích thước khoảng 10 đến 15cm, nặng từ 13 đến 14g là bạn đã có thể lựa chọn nuôi để làm giống.

    Ngoài ra, bạn nên để ý đến tình trạng sức khỏe của cá trước khi chọn, tránh nuôi phải cá đang mang bệnh, có những chấn thương, khiếm khuyết trên cơ thể.

    Ngoài ra, trước khi thả cá giống, bạn cần tắm qua, đồng thời sục khí để loại bỏ mầm bệnh trên cơ thể cá.

    Khi cá bớp đạt khoảng 10 đến 15kg là bạn đã có thu hoạch. Tốt nhất, khi cá đã đạt được đến kích cỡ thương phẩm, bạn nên bắt và bán dần.

    Khi có nguồn đầu ra phù hợp, bạn nên thu hoạch 1 lượt để xoay vòng cho lượt cá mới.

    Cá bớp nấu gì ngon?

    Cá bớp là dòng cá nhiều thịt, thịt mềm – ngọt, ít xương và xương thuộc dòng xương sụn. Vậy, cá bớp làm món gì ngon?

    Cá bớp kho

    Cá bớp kho tộ là món ăn đặc biệt hấp dẫn vào những ngày mưa gió. Công thức chế biến món này cũng vô cùng đơn giản.

    Nguyên liệu cần mua: Cá giò, sấu hoặc me chua, tiêu, gia vị, hạt mêm, thịt lợn….

    • Cá giò nên vệ sinh sạch sẽ, để ráo nước rồi đem ướp cũng các nguyên liệu đã chuẩn bị
    • Cá nên ướp trong khoảng 30 phút rồi đổ thêm nước sôi vào nồi để kho
    • Nếu muốn cá thơm đậm đà hương vị thì bạn nên kho nhỏ lửa trong khoảng 5 tiếng.
    • Khi lượng nước trong nồi đã gần cạn bạn đổ cá ra đĩa và thương thức cùng cơm trắng.
    • Khi ăn vị thơm, ngọt từ thịt cá giò sẽ hòa quện với vị chua nhẹ của me, tạo nên hương vị khó tả cho người thưởng thức.

    Cá bớp nấu canh chua lá lốt

    Vào những buổi trưa hè oi bức, sau khi tan học hoặc tan làm buổi trưa. Bạn trở về nhà và thưởng thức bát canh cá bớp nấu lá lốt cùng với những người thân trong gia đình. Cảm giác thật sự rất hạnh phúc.

    Nguyên liệu cần có: Cá bớp cắt thành từng miếng nhỏ, sấu, lá lốt, gia vị, tiêu, ớt….

    • Cá bớp vệ sinh tương tự như trên sau đó đem tẩm ướp qua cùng gia vị.
    • Sấu bạn luộc kỹ rồi lọc lấy phần nước, đồng thời loại bỏ hạt.
    • Bạn đổ cá bớp cùng nước mắm vào nồi đun trong khoảng 30 phút.
    • Khi nồi cá đã sôi bạn rắc thêm lá lốt và ớt tươi vào.
    • Thịt cá giò nấu canh chua lá lốt rất ngọt, thơm và dai vừa phải. Món ăn này ngon nhất là ăn kèm cùng các loại rau sống

    Lẩu cá bớp măng chua

    Nguyên liệu cần mua để chế biến món Lẩu cá bớp măng chua: Thịt cá giò, măng, mẻ, cà chua, sả, sa tế, xương ống, cùng một vài loại gia vị có sẵn trong gian bếp.

    • Món lẩu ngon nhất là ở phần nước dùng. Vậy nên cá bốp sau khi mua về bạn nên vệ sinh thật sạch và ướp sơ qua
    • Nước dùng muốn ngọt thì cần ninh xương ống trong khoảng 3-4 tiếng
    • Trong lúc đợi nước dùng sôi bạn có thể phi thơm sả, hành tỏi rồi đem xào với cà chua và hạt nêm
    • Khi nước dùng sôi bạn vớt xương ra ngoài. Tiếp đó đổ các nguyên liệu phía trên vào cùng với măng, dứa và sa tế để tạo vị chua cay cho món ăn.
    • Khi ăn bạn thả từng miếng thịt cá giò vào nồi lẩu. Vị cay nồng của sa tế cùng vị chua của măng sẽ quện lại với nhau.

     Cá bớp mua, bán ở đâu uy tín tại Hà Nội, Tp Hcm?

    Cá bớp là dòng cá phù hợp với môi trường nước biển, khi vừa đánh bắt vào bờ cá sẽ bị chết.

    Chính vì thế, các bạn chỉ có thể mua được cá còn tươi, rất khó để mua được cá giò sống còn đang bơi.

    Cá giò được bán rộng rãi tại các tỉnh thành ven biển như Quảng Ninh, hải Phòng, Phú Quốc…. Các tỉnh đồng bằng như Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh thì phải đặt mua trên mạng. Đa số sẽ là cá Bớp đông lạnh.

    Cá giò bao nhiêu tiền 1kg?

    Cá bớp biển tươi: 200 – 250 nghìn đồng/ kg (giá của cá cắt khúc).

    Cá bớp tươi bảo quản đông lạnh: 150 – 170 nghìn đồng/kg.

    Đầu cá bớp: 100 – 120 nghìn đồng/kg.

    Nội tạng cá giò: dao động trong khoảng 300 nghìn đồng/kg.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mắm Cá Rò – Món Ngon Nức Tiếng Xứ Huế
  • 【7/2021】Bán Cá Bớp Hải Phòng Thơm Ngon, Giá Rẻ Phù Hợp【Xem 185,922】
  • Top 10 Nhà Hàng Hải Sản Ngon Nhất Tại Hải Phòng
  • Canh Chua Cá Chốt Nấu Lá Me Non Ngon Miễn Bàn
  • Cách Làm Món Cá Hấp Xì Dầu Bằng Lò Vi Sóng Ngon Đúng Điệu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100