Cho Cá Rồng Ăn Rết Có Tác Dụng Gì / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Psc.edu.vn

Rết Sống Thức Ăn Cho Cá Rồng

✅✅✅Rết sống- thức ăn hàng đầu cho cá Rồng Hiện nay bên em cung cấp thêm rết sống, khai thác tự nhiên đạt chuẩn kích thước cho các bác muốn đổi món cho cá. 🐟🐟🐟Cá Rồng có lẽ là loài cá duy nhất khoái ăn…rết (Có lẽ do rồng khắc rết?). Vừa tốt cho mầu sắc vừa có lợi cho hệ thống tiêu hóa vì sẽ tẩy hết giun sán cho cá. 👲👲👲Nhất là dòng Huyết Long khi nuôi cần bổ sung dạng thức ăn này vì nó cần thiết cho Huyết Long có màu đẹp. 🧺🧺🧺Cách cho ăn: Nếu không lưu tâm đến vấn đề này thì hậu quả có thể dẫn đến là không lường trước được. Rất nhiều người khi mua rết về là cho ngay vào bể, dẫn đến 2 cái càng của con rết sẽ đâm vào thành dạ dày hay ruột của cá rồng. Chính vì thế nên dìm nước, hoặc cho vào ngăn đá tủ lạnh khoản 2 phút cho rết yếu đi rồi mới cho cá rồng ăn

Giun quế TĐM cung cấp các phương thức thanh toán nào? Nhằm mang đến quý khách những trải nghiệm mua sắm trực tuyến tuyệt vời nhất, tại giun quế TĐM, chúng tôi đưa ra nhiều phương thức thanh toán để quý khách dễ dàng lựa chọn: Thanh toán khi nhận hàng (COD) Thanh toán qua thẻ ATM nội địa. Hướng dẫn thanh toán qua ngân hàng TẠI ĐÂY BIDV: 15910000021441 (Chi nhánh Gia Lâm, Hà Nội – Trần Đức Miền) . Agribank: 3120205878040 (Chi nhánh Gia Lâm, Hà Nội – Trần Đức Miền) . Vietcombank: 0541000266156 (Chi nhánh Chương Dương, Hà Nội – Trần Đức Miền). Viettinbank: 101006299151( Chi nhánh Chương Dương – Trần Đức Miền). COD là gì? COD là viết tắt của Cash On Delivery, nghĩa là thanh toán khi nhận hàng. Với phương thức thanh toán này, quý khách trả tiền mặt cho nhân viên giao hàng ngay khi nhận được đơn hàng của mình. Chúng tôi chấp nhận hình thức thanh toán khi nhận hàng (COD) cho tất cả các đơn hàng trên toàn quốc. Lưu ý: Chỉ áp dụng cho đơn hàng có tổng giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng. Nếu đơn hàng trên 5 triệu đồng, quý khách vui lòng chọn hình thức thanh toán khác. Đơn giản. An toàn. Không chút rắc rối mà lại an tâm tuyệt đối khi quý khách chọn thanh toán COD tại chúng tôi Làm thế nào để biết được giao dịch thanh toán của tôi có thành công không? Kết quả của giao dịch thanh toán sẽ được thông báo qua email sau khi đơn hàng của quý khách đã được ghi nhận. Giun quế TĐM có lưu thông tin thanh toán của khách hàng không? Giun quế TĐM không chủ động lưu lại thông tin thanh toán của quý khách. Các thông tin chúng tôi thu thập từ quý khách hoặc có được từ hệ thống thanh toán là hoàn toàn giới hạn và cũng chỉ nhằm mục đích xác minh giao dịch với ngân hàng. Vì vậy, quý khách hoàn toàn có thể an tâm khi thanh toán tại website chúng tôi Thanh toán tại Giun quế TĐM có bị tính phí không? Giun quế TĐM không thu thêm bất kỳ khoản phí nào khi quý khách thanh toán. Chúng tôi chỉ nhận đúng số tiền mà quý khách cần phải thanh toán trên hóa đơn. Tôi có phải xuất trình thẻ thanh toán lúc nhận hàng hay không? Quý khách không cần xuất trình thẻ thanh toán lúc nhận hàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhân viên giao hàng của Giun quế TĐM có thể cần quý khách xuất trình Chứng minh nhân dân để đảm bảo đơn hàng được giao đúng người nhận. Giá trị đơn hàng là bao nhiêu thì tôi sẽ được xuất hóa đơn? Giun quế TĐM hỗ trợ xuất hóa đơn cho các sản phẩm được bán bới 1 nhà cung cấp trong 1 đơn hàng và có tổng giá trị thanh toán cho các sản phẩm từ 200.000 VND trở lên. Lưu ý: – Thông tin xuất hóa đơn quý khách vui lòng phản hồi trong vòng 24 giờ kể từ khi đặt hàng thành công. – Giun quế TĐM hiện chưa cung cấp dịch vụ hoàn thuế Giá trị gia tăng khi xuất cảnh, mong quý khách thông cảm!

-KH có thể đặt hàng trực tiếp trên web: chúng tôi -Liên hệ trực tiếp hotline: 0981796972 -Gửi yêu cầu mua hàng về mail: giunquetdm@gmail.com

Cá Mè Có Tác Dụng Gì? Ăn Có Tốt Không? Dùng Như Thế Nào?

Cá Mè Có Tác Dụng Gì? Ăn Có Tốt Không? Dùng Như Thế Nào?

Cùng với cá trắm đen, cá chép thì cá mè cũng sinh sống chủ yếu ở các ao hồ nên rất dễ kiếm và mua với giá khá rẻ. Tuy nhiên do đặc thù giống nòi nên loại cá này rất tanh, đây chính là nguyên do khiến nhiều người ngại ăn cá mè. Tuy nhiên thực tế thì thịt cá mè ăn rất ngọt và giàu dinh dưỡng .Mời các bạn theo dõi bài viết sau:

Cá mè thịt chắc, vị ngọt, béo nhưng không ngấy. Khéo léo chế biến, các bà nội trợ có thể nấu được những món ngon như cá mè kho tiêu, cá mè kho dưa cải, canh cá mè nấu chua… Thịt cá có nhiều protid; mỡ cá có nhiều acid béo không no; mật cá chứa sterol. Trong Đông y, cá mè còn gọi là liên ngư, bạch cước liên, phường ngư. Bộ phận dùng làm thuốc là thịt, mỡ và mật cá.

Cá mè vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng bổ não tủy, nhuận phế, ích tỳ vị. Trong sách thuốc cổ có ghi: Thịt cá mà trắng có tác dụng khai vị, hạ khí, điều hòa ngũ tạng, chống hư huyết mạch, bổ gan, sáng mắt. Dùng cho các trường hợp tỳ vị hư hàn, ăn kém, đau bụng, đầy bụng, da thô ráp, tróc da và da khô. Người cao tuổi dùng cá mè thường xuyên chống được đau đầu, giảm trí nhớ, ho đờm, hen suyễn.

Dùng cho người suy nhược, sốt, chán ăn: cá mè tươi 300g, khởi tử 30g. Cá mè làm sạch, bỏ đầu và xương, thái lát mỏng; nấu kỹ với khởi tử. Trước khi ăn có thể thêm giá đỗ xanh, gừng, rau mùi, rau cần, hành, muối, hồ tiêu; đun chín. Ăn trong ngày.

Dùng cho các trường hợp huyết hư sau đẻ và thiếu sữa: cá mè 1 con, hạt mướp 30g, nghệ vàng 10g. Nấu ở dạng canh, mỗi ngày 1 lần.

Dùng cho các trường hợp tỳ vị dương hư, hư hàn, ăn kém, chậm tiêu, đầy ợ hơi, sợ lạnh, ho suyễn, nôn ói: cá mè 1 con, gừng tươi 18 – 30g. Cá mè làm sạch; gừng tươi 1 củ, cạo vỏ, đập giập nhưng vẫn còn cả thân củ; thêm hồ tiêu, hành tươi, gia vị nấu thành canh cá. Ăn liên tục đợt 5 – 7 ngày.

Dùng cho bệnh nhân phù nề, tiểu tiện ít: cá mè 1 con, đậu đỏ hạt 30g. Cá mè làm sạch, cho vào nồi hầm nhừ với đậu đỏ, thêm gia vị thích hợp. Ăn một đợt trong 5 – 7 ngày.

Dùng cho các trường hợp đau đầu hoa mắt chóng mặt (huyễn vững), mỏi tay chân: đầu cá mè 1 chiếc, thiên ma 15g. Cho đầu cá, thiên ma, thêm muối gia vị và nước với số lượng thích hợp, hầm nhừ. Ăn một đợt 5 – 7 ngày.

Mỡ cá mè có nhiều ở phần bụng cá, rán lấy mỡ, dùng chữa bỏng da độ nhẹ.

C á mè tính chất ôn nhiệt, ăn nhiều sinh nội nhiệt khát nước loét miệng; vì vậy các trường hợp dương thịnh, nội nhiệt táo bón, lở ngứa, mụn nhọt không nên ăn. Không nên ăn gỏi cá mè hoặc ăn cá chưa nấu chín do cá thường mang ấu trùng sán lá gan.

Vông Vang Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?

Cây vông vang hay còn gọi là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,… có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… Cây vông vang được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo bên dưới. Vông vang là cây gì? Tên gọi khác: Bông vang, Bụp…

Cây vông vang hay còn gọi là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,… có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… Cây vông vang được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo bên dưới.

Vông vang là cây gì?

Tên gọi khác: Bông vang, Bụp vang, Bông vàng, Hoàng quỳ

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus

Họ: Cẩm quỳ (danh pháp khoa học: Malvaceae)

Lá, hoa và rễ của cây được thu hái làm thuốc. Hạt của cây cũng có khi được dùng nhưng ít phổ biến hơn.

Thu hái cây vông vang quanh năm. Lá và rễ có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Nếu dùng hoa, nên hái vào mùa hè, hạt thu hái vào mùa thu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô tùy vào mục đích sử dụng.

Đặc điểm nhận dạng cây vông vang

Vông vang là cây sống hằng năm, có thể sống được 2 năm. Thân có lông ráp, chiều cao trung bình từ 1 – 2m. Lá có cuống dài, mép lá có răng cưa, mặt ngoài lông, gân lá hình chân vịt, mọc so le.

Hoa của cây vông vang thường mọc ở nách lá, có đường kính lớn, màu vàng, phần giữa có màu nâu tím nhẹ. Quả dài 4 – 5 cm, hình bầu dục, bên ngoài có lông cứng bao phủ. Hạt màu nâu, nhỏ và hình thận.

Thành phần hóa học trong cây vông vang

Cây vông vang có chứa chất dầu màu vàng và các thành phần hóa học sau:

Cây vông vang có tác dụng gì?

Tính vị: Vị hơi ngọt, tính mát. Lá nhớt, vị nhạt và tính mát.

Qui kinh: Chưa có nghiên cứu.

Theo y học hiện đại:

Tác dụng hạ sốt, lợi tiểu, chống co thắt, nhuận tràng, sát trùng.

Theo Đông y:

Tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai.

Chủ trị:

Trị nhức mỏi xương khớp, sỏi niệu, mụn nhọt, đau do khớp viêm sưng nóng, viêm loét dạ dày tá tràng và co quắp cơ.

Lá được dùng để trị thủy thũng, đau móng, táo bón, gãy xương và trị ung sang thũng độc.

Hoa được dùng để chữa bỏng. Hạt dùng để kích thích thận và ruột, trị đái dầm, rắn cắn và đau đầu.

Tại Trung Quốc, nhân dân còn dùng cây vông vang để trị sỏi niệu đạo, lỵ amip, sản hậu tắc tuyến sữa, ho do phổi nóng, sốt cao,…

Liều lượng, cách dùng cây vông vang

Cây vông vang có thể được dùng ngoài (giã nát, đắp) hoặc sắc uống.

Liều dùng rễ: 10 – 15g/ ngày, hạt 10 – 12g/ ngày và lá 20 – 40g/ ngày.

Top 5 bài thuốc chữa bệnh từ cây vông vang

1. Bài thuốc chữa tiểu đục

Chuẩn bị: Dùng rễ vông vang 1 năm tuổi.

Thực hiện: Đem rễ giã nát, chỉ lấy 1/3 nước, sau đó phơi sương trong 1 đêm và dùng uống khi đói.

2. Bài thuốc chữa đái dắt và có thai lậu nhiệt

Chuẩn bị: Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau.

Thực hiện: Dùng các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước hành. Hoặc có thể dùng các vị sắc lấy nước uống.

3. Bài thuốc chữa bụng trướng và đại tiện không thông

Chuẩn bị: Hạt vông vang 20g.

Thực hiện: Sắc uống, dùng 3 thang là khỏi.

4. Bài thuốc chữa mụn nhọt

Chuẩn bị: Rễ gai và rễ vông vang bằng lượng nhau.

Thực hiện: Đem rẽ rửa sạch, để ráo và giã nát rồi đắp lên mụn nhọt.

5. Bài thuốc chữa rắn cắn

Chuẩn bị: Hạt hồng bì 20g, lá vông vang 50g và lá dây bông báo 50g.

Thực hiện: Đem giã nát các dược liệu, dùng nước cốt xoa lên vết cắn. Sau đó đem bã đắp lên vết rắn cắn. Hoặc dùng dược liệu khô, tán bột và rắc lên vết thương.

Lưu ý khi dùng cây vông vang

Những điều cần lưu ý khi dùng dược liệu vông vang:

Một số bài thuốc từ cây vông vang chưa được chứng minh về tác dụng và độ an toàn.

Phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ không nên tùy tiện dùng bài thuốc từ dược liệu này.

Dược liệu không có độc, tuy nhiên dùng dược liệu đắp ngoài da có thể gây dị ứng với những người có làn da nhạy cảm.

Tóm lại, cây vông vang được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Các nghiên cứu về cây vông vang còn nhiều hạn chế. Nếu bạn muốn tìm hiểu về một số vấn đề chuyên sâu, vui lòng trao đổi với người có chuyên môn để được giải đáp cụ thể. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không có giá trị thay thế cho tư vấn của bác sĩ.

Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì?

Cây vông vang có tên gọi khác là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,…tên khoa học là Abelmoschus moschatus. Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo về tác dụng cây vông…

Thiocolchicoside 4mg có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Vitamin 3B có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Vitamin PP có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Fucidin h cream có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Calcrem 15g có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Cây vông vang có tên gọi khác là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,…tên khoa học là Abelmoschus moschatus. Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo về tác dụng cây vông vang được chia sẻ bên dưới.

Vông vang là cây gì, mọc ở đâu?

Tên gọi khác: Bông vang, Bụp vang, Bông vàng, Hoàng quỳ

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus

Họ: Cẩm quỳ (danh pháp khoa học: Malvaceae)

Cây vông vang có nguồn gốc ở Ấn Độ. Đến nay loài thực vật này đã được di thực vào nhiều quốc gia để làm thuốc và chế xuất tinh dầu. Cây mọc hoang ở nương rẫy và các vùng núi ở nước ta.

Lá, hoa và rễ của cây được thu hái làm thuốc. Hạt của cây cũng có khi được dùng nhưng ít phổ biến hơn.

Thu hái cây vông vang quanh năm. Lá và rễ có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Nếu dùng hoa, nên hái vào mùa hè, hạt thu hái vào mùa thu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô tùy vào mục đích sử dụng.

Cách nhận dạng cây vông vang

Hoa của cây vông vang thường mọc ở nách lá, có đường kính lớn, màu vàng, phần giữa có màu nâu tím nhẹ. Quả dài 4 – 5 cm, hình bầu dục, bên ngoài có lông cứng bao phủ. Hạt màu nâu, nhỏ và hình thận.

Thành phần hóa học của cây vông vang

Cây vông vang có chứa chất dầu màu vàng và các thành phần hóa học sau:

Cây vông vang có công dụng gì?

Tính vị: Vị hơi ngọt, tính mát. Lá nhớt, vị nhạt và tính mát.

Qui kinh: Chưa có nghiên cứu.

Theo y học hiện đại:

Tác dụng hạ sốt, lợi tiểu, chống co thắt, nhuận tràng, sát trùng.

Theo Đông y:

Tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai.

Chủ trị:

Trị nhức mỏi xương khớp, sỏi niệu, mụn nhọt, đau do khớp viêm sưng nóng, viêm loét dạ dày tá tràng và co quắp cơ.

Lá được dùng để trị thủy thũng, đau móng, táo bón, gãy xương và trị ung sang thũng độc.

Hoa được dùng để chữa bỏng. Hạt dùng để kích thích thận và ruột, trị đái dầm, rắn cắn và đau đầu.

Tại Trung Quốc, nhân dân còn dùng cây vông vang để trị sỏi niệu đạo, lỵ amip, sản hậu tắc tuyến sữa, ho do phổi nóng, sốt cao,…

Liều lượng, cách dùng cây vông vang

Cây vông vang có thể được dùng ngoài (giã nát, đắp) hoặc sắc uống.

Liều dùng rễ: 10 – 15g/ ngày, hạt 10 – 12g/ ngày và lá 20 – 40g/ ngày.

Cây vông vang chữa bệnh gì?

Bài thuốc chữa tiểu đục

Chuẩn bị: Dùng rễ vông vang 1 năm tuổi.

Thực hiện: Đem rễ giã nát, chỉ lấy 1/3 nước, sau đó phơi sương trong 1 đêm và dùng uống khi đói.

Bài thuốc chữa đái dắt và có thai lậu nhiệt

Chuẩn bị: Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau.

Thực hiện: Dùng các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước hành. Hoặc có thể dùng các vị sắc lấy nước uống.

Bài thuốc chữa bụng trướng và đại tiện không thông

Chuẩn bị: Hạt vông vang 20g.

Thực hiện: Sắc uống, dùng 3 thang là khỏi.

Bài thuốc chữa mụn nhọt

Chuẩn bị: Rễ gai và rễ vông vang bằng lượng nhau.

Thực hiện: Đem rẽ rửa sạch, để ráo và giã nát rồi đắp lên mụn nhọt.

Bài thuốc chữa rắn cắn

Chuẩn bị: Hạt hồng bì 20g, lá vông vang 50g và lá dây bông báo 50g.

Thực hiện: Đem giã nát các dược liệu, dùng nước cốt xoa lên vết cắn. Sau đó đem bã đắp lên vết rắn cắn. Hoặc dùng dược liệu khô, tán bột và rắc lên vết thương.

Thận trọng khi dùng cây vông vang

Những điều cần lưu ý khi dùng dược liệu vông vang:

– Một số bài thuốc từ cây vông vang chưa được chứng minh về tác dụng và độ an toàn.

– Phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ không nên tùy tiện dùng bài thuốc từ dược liệu này.

– Dược liệu không có độc, tuy nhiên dùng dược liệu đắp ngoài da có thể gây dị ứng với những người có làn da nhạy cảm.

Tóm lại, Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… Các nghiên cứu về cây vông vang còn nhiều hạn chế. Nếu bạn muốn tìm hiểu về một số vấn đề chuyên sâu, vui lòng trao đổi với người có chuyên môn để được giải đáp cụ thể. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không có giá trị thay thế cho tư vấn của bác sĩ.

Từ khóa: