Chuyện Cây Vông Vang Nấu Canh Chua

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Canh Cá Trắm Nấu Chua Cay Ăn Nhiều Mà Không Chán
  • Cây Lộc Vừng Có Mấy Loại Và Cách Nhận Biết
  • Cách Chăm Sóc Cây Lộc Vừng Ra Hoa
  • Cây Lộc Vừng Cây Phong Thủy Tài Lộc
  • Nữ Đại Gia Vũng Tàu Bị Người Tình Trẻ Cưỡng Đoạt Kim Cương 7 Tỷ
  • “Anh thấy hoa vông vang chưa, đẹp hoang dã lắm?”“Có, trên… mạng.”, tôi vừa cười vừa đáp để anh bạn bếp gốc Thanh Hóa không thất vọng. “Đó là thứ hoa tình vụng dại. Những mối tình chân quê e ấp nở đơn phương rồi chóng héo tàn! Nhưng mà, hái mớ lá nó, vò sơ, đem nấu chua hải sản thì hết sẩy lắm!”, Lê Thanh Hà, bếp trưởng nhà hàng Mùa Vàng ở quận 10, chúng tôi say sưa tả về một loại rau dại gắn với khoảng trời tuổi thơ.

    “Gì chứ gia vị là lạ, ngộ theo tới bến! Chính lũ chim trời cùng bọn bướm với ong từng giúp đỡ giống rau có gai như: bông hồng, bông giấy lại thuộc họ bụp giấm này.”, Hà gợi mở thêm. “Đám côn trùng có cánh thì… ve vãn rồi giúp hoa thụ phấn. Còn chim ‘rủ’ gió cùng mang hạt cây đi gieo xa hơn, rải rác trên mấy triền cát khô cằn của huyện duyên hải Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa; những khóm cây vông vang vẫn vô tư xanh tốt. Rồi khi Hạ sang Thu, hoa nó bung ra rực vàng, sung mãn lạ thường!”, Hà hào hứng kể.

    “Vậy mình bứt lá già hay non đem xào, nấu sẽ ngon hơn?”, tôi đi tắt đón đầu.

    “Đừng vội! Đừng vội! Cái gì cũng có quá trình!”, Hà lại huyên thuyên. “Bác từng ăn canh nấu lá bụp giấm chưa?”“Rồi!”“Lá cây này còn tuyệt vời hơn lá bụp giấm nhiều. Vì nó chua nhẹ nhàng hơn và đặc biệt không chứa nhiều chất nhầy.”, Hà vẫn tiếp tục câu rê, miệng chép chép. Mặc cho “con mồi” nhạy cảm đang lên cơn… thèm. “Trăm nghe không bằng một nếm!”, tôi nói.

    “Sẵn sàng thôi! Nhưng bác chịu khó đợi vài ba hôm nữa. Bữa nào xuống ca, e phi về Biên Hòa mang ’em’ nó lên”. Trời hỡi! Thương nhau kiểu đó bằng mười ghét nhau!

    Cũng may, ngày tháng Mười “chưa cười đã tối”; chỉ đúng một tuần sau, tôi đã sờ tận tay nhai tận miệng chiếc lá vông vang. Trên mặt lá có nhiều hàng lông tơ màu trắng bạc, nham nhám như những chiếc “lưỡi”, nhạy cảm. Hà cho biết, anh chọn những chiếc lá dày dày (không quá già cũng chẳng non), phải vò sơ để lớp lông kia mềm nhão và rụng bớt; đến khi ăn sẽ không bị nhám lưỡi. Vị lá thoảng nhẹ mùi chua của giấm gạo.

    Với đôi tay tài hoa của Hà, lần này, hơn chục chiếc lá hình chân chim kia có nhiệm vụ “nâng khăn sửa túi” cho gần 200g mực ống sữa lớn cỡ đầu ngón tay. Thật ra, ở cương vị bếp trưởng một nhà hàng lớn, Hà có quyền chọn những khứa cá bớp để chật cái dĩa bàn hay xào với bộ lòng cá mú cọp giòn sần sật, cỡ 28 – 30kg/con. Nhưng có thể, nơi sân thượng của lâu đài ký ức trong Hà, mớ lá vông vang không trồng mà mọc ngày ấy là cứu cánh cho những bữa ăn nhà nghèo. Chỉ ở nơi thân thương thuở đó, mới có cảnh: chồng chan vợ húp những tô canh vông vang nấu với nhúm ruốc khô thật “khí thế”. Và chỉ tội cho những bà mẹ gầy guộc, không dám lua cơm mạnh tay; vì muốn nhường phần no cho con – cho chồng!

    Trong một chuyến công tác gần đây, chúng tôi thật sự bất ngờ khi bắt gặp những đóa hoa của cây vông vang rạng rỡ trong một góc vườn ở xã Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Chủ nhân là một một dược sĩ khá nổi tiếng, chuyên bán nguyên liệu thô độc quyền cho những công ty dược tầm cỡ trên thế giới. Thế nên, ông này rất giỏi “im hơi lặng tiếng”. Như vậy, không loại trừ khả năng: lá và những bông rực vàng (khá giống bông đậu bắp) này là một vị thuốc dân gian nào đó.

    Chuẩn bị: Dùng rễ vông vang 1 năm tuổi.

    Thực hiện: Đem rễ giã nát, chỉ lấy 1/3 nước, sau đó phơi sương trong 1 đêm và dùng uống khi đói.

    Chuẩn bị: Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau.

    Thực hiện: Dùng các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước hành. Hoặc có thể dùng các vị sắc lấy nước uống.

    Chuẩn bị: Hạt vông vang 20g.

    Thực hiện: Sắc uống, dùng 3 thang là khỏi.

    Chuẩn bị: Rễ gai và rễ vông vang bằng lượng nhau.

    Thực hiện: Đem rẽ rửa sạch, để ráo và giã nát rồi đắp lên mụn nhọt.

    Chuẩn bị: Hạt hồng bì 20g, lá vông vang 50g và lá dây bông báo 50g.

    Thực hiện: Đem giã nát các dược liệu, dùng nước cốt xoa lên vết cắn. Sau đó đem bã đắp lên vết rắn cắn. Hoặc dùng dược liệu khô, tán bột và rắc lên vết thương.

    – Một số bài thuốc từ cây vông vang chưa được chứng minh về tác dụng và độ an toàn.

    – Phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ không nên tùy tiện dùng bài thuốc từ dược liệu này.

    – Dược liệu không có độc, tuy nhiên dùng dược liệu đắp ngoài da có thể gây dị ứng với những người có làn da nhạy cảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đến Bình Thuận Nhất Định Phải Check
  • Tim Sen Có Tác Dụng Gì? Cách Uống Trà Tim Sen Giúp Ngủ Ngon, An Thần.
  • Cách Nấu Canh Chua Cá Mờm Lá Vông Vang
  • Tìm Hiểu Cách Nuôi Cá Kiếm
  • Rêu Java, Java Moss, Rêu Cá Đẻ (Buộc Lũa)
  • Vông Vang Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Lộc Vừng Cao 2M, Có Nhiều Cây Lớn Nhỏ, Giá Cả Hợp Lý
  • Nữ Đại Gia Vũng Tàu Bị Tình Trẻ Cưỡng Đoạt Kim Cương 7 Tỷ
  • Đêm Hội Của Những ‘cây Kéo’ Tài Năng Việt
  • Tổng Hợp Các Loại Cá 7 Màu Đẹp Nhất Cho Người Chơi Cá Cảnh
  • Nổi Đốm Đen Ở Chân: Nguyên Nhân Và Cách Loại Bỏ Chúng
  • Cây vông vang hay còn gọi là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,… có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… Cây vông vang được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo bên dưới. Vông vang là cây gì? Tên gọi khác: Bông vang, Bụp…

    Cây vông vang hay còn gọi là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,… có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… Cây vông vang được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo bên dưới.

    Vông vang là cây gì?

    • Tên gọi khác: Bông vang, Bụp vang, Bông vàng, Hoàng quỳ
    • Tên khoa học: Abelmoschus moschatus
    • Họ: Cẩm quỳ (danh pháp khoa học: Malvaceae)

    Lá, hoa và rễ của cây được thu hái làm thuốc. Hạt của cây cũng có khi được dùng nhưng ít phổ biến hơn.

    Thu hái cây vông vang quanh năm. Lá và rễ có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Nếu dùng hoa, nên hái vào mùa hè, hạt thu hái vào mùa thu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô tùy vào mục đích sử dụng.

    Đặc điểm nhận dạng cây vông vang

    Vông vang là cây sống hằng năm, có thể sống được 2 năm. Thân có lông ráp, chiều cao trung bình từ 1 – 2m. Lá có cuống dài, mép lá có răng cưa, mặt ngoài lông, gân lá hình chân vịt, mọc so le.

    Hoa của cây vông vang thường mọc ở nách lá, có đường kính lớn, màu vàng, phần giữa có màu nâu tím nhẹ. Quả dài 4 – 5 cm, hình bầu dục, bên ngoài có lông cứng bao phủ. Hạt màu nâu, nhỏ và hình thận.

    Thành phần hóa học trong cây vông vang

    Cây vông vang có chứa chất dầu màu vàng và các thành phần hóa học sau:

    Cây vông vang có tác dụng gì?

    Tính vị: Vị hơi ngọt, tính mát. Lá nhớt, vị nhạt và tính mát.

    Qui kinh: Chưa có nghiên cứu.

    Theo y học hiện đại:

      Tác dụng hạ sốt, lợi tiểu, chống co thắt, nhuận tràng, sát trùng.

    Theo Đông y:

      Tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai.

    Chủ trị:

    • Trị nhức mỏi xương khớp, sỏi niệu, mụn nhọt, đau do khớp viêm sưng nóng, viêm loét dạ dày tá tràng và co quắp cơ.
    • Lá được dùng để trị thủy thũng, đau móng, táo bón, gãy xương và trị ung sang thũng độc.
    • Hoa được dùng để chữa bỏng. Hạt dùng để kích thích thận và ruột, trị đái dầm, rắn cắn và đau đầu.
    • Tại Trung Quốc, nhân dân còn dùng cây vông vang để trị sỏi niệu đạo, lỵ amip, sản hậu tắc tuyến sữa, ho do phổi nóng, sốt cao,…

    Liều lượng, cách dùng cây vông vang

    Cây vông vang có thể được dùng ngoài (giã nát, đắp) hoặc sắc uống.

    Liều dùng rễ: 10 – 15g/ ngày, hạt 10 – 12g/ ngày và lá 20 – 40g/ ngày.

    Top 5 bài thuốc chữa bệnh từ cây vông vang

    1. Bài thuốc chữa tiểu đục

    • Chuẩn bị: Dùng rễ vông vang 1 năm tuổi.
    • Thực hiện: Đem rễ giã nát, chỉ lấy 1/3 nước, sau đó phơi sương trong 1 đêm và dùng uống khi đói.

    2. Bài thuốc chữa đái dắt và có thai lậu nhiệt

    • Chuẩn bị: Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau.
    • Thực hiện: Dùng các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước hành. Hoặc có thể dùng các vị sắc lấy nước uống.

    3. Bài thuốc chữa bụng trướng và đại tiện không thông

    • Chuẩn bị: Hạt vông vang 20g.
    • Thực hiện: Sắc uống, dùng 3 thang là khỏi.

    4. Bài thuốc chữa mụn nhọt

    • Chuẩn bị: Rễ gai và rễ vông vang bằng lượng nhau.
    • Thực hiện: Đem rẽ rửa sạch, để ráo và giã nát rồi đắp lên mụn nhọt.

    5. Bài thuốc chữa rắn cắn

    • Chuẩn bị: Hạt hồng bì 20g, lá vông vang 50g và lá dây bông báo 50g.
    • Thực hiện: Đem giã nát các dược liệu, dùng nước cốt xoa lên vết cắn. Sau đó đem bã đắp lên vết rắn cắn. Hoặc dùng dược liệu khô, tán bột và rắc lên vết thương.

    Lưu ý khi dùng cây vông vang

    Những điều cần lưu ý khi dùng dược liệu vông vang:

    Một số bài thuốc từ cây vông vang chưa được chứng minh về tác dụng và độ an toàn.

    Phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ không nên tùy tiện dùng bài thuốc từ dược liệu này.

    Dược liệu không có độc, tuy nhiên dùng dược liệu đắp ngoài da có thể gây dị ứng với những người có làn da nhạy cảm.

    Tóm lại, cây vông vang được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Các nghiên cứu về cây vông vang còn nhiều hạn chế. Nếu bạn muốn tìm hiểu về một số vấn đề chuyên sâu, vui lòng trao đổi với người có chuyên môn để được giải đáp cụ thể. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không có giá trị thay thế cho tư vấn của bác sĩ.

    Baonongsan.com: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

    Từ khóa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Của Sâm Bố Chính , Phân Biệt Sâm Bố Chính Và Sâm Dây Ngọc Linh
  • Vông Vang, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Vông Vang
  • Vông Vang, Hoa Tình Tuổi Trẻ
  • Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì?
  • Cây Bông Vang , Cây Bông Vang Chữa Bệnh Gì
  • Vông Vang, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Vông Vang

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Sâm Bố Chính , Phân Biệt Sâm Bố Chính Và Sâm Dây Ngọc Linh
  • Vông Vang Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • Cây Lộc Vừng Cao 2M, Có Nhiều Cây Lớn Nhỏ, Giá Cả Hợp Lý
  • Nữ Đại Gia Vũng Tàu Bị Tình Trẻ Cưỡng Đoạt Kim Cương 7 Tỷ
  • Đêm Hội Của Những ‘cây Kéo’ Tài Năng Việt
  • Tên khác

    Tên thường gọi: Vông vang, Bụp vàng, Bông vang.

    Tên khoa học: Abelmoschus moschatus (L.) Medic.

    Họ khoa học: thuộc họ Bông – Malvaceae.

    Cây Vông vang

    (Mô tả, hình ảnh cây Vông vang, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

    Mô tả:

    Cây thảo sống hằng năm hay hai năm, cao tới 2m, có lông ráp. Lá mọc so le có cuống dài, gân lá chân vịt, phiến chia thành 5-6 thùy, ngoài mặt có lông, mép khía răng; lá kèm rất hẹp. Hoa to, màu vàng lưu huỳnh, phần trung tâm nâu tím mọc riêng lẻ ở nách lá. Quả nang, có lông trắng cứng, dài 4-5cm, chia làm 5 ô, hình bầu dục, đỉnh nhọn. Hạt nhỏ, hình thận, màu nâu.

    Bộ phận dùng:

    Rễ, lá, hoa – Radix, Folium et Flos Abelmoschi Moschati. Hạt cũng được dùng.

    Nơi sống và thu hái:

    Gốc ở Ấn Độ, trở thành cây mọc hoang ở các vùng núi, ở các nương rẫy trên các đồi khắp nước ta. Thu hái toàn cây quanh năm. Lá dùng tươi hay phơi trong râm đến khô. Rễ đào về, rửa sạch, thái nhỏ, dùng tươi hay phơi khô. Hoa thu hái vào mùa hè. Hạt lấy từ quả chín vào mùa thu, đem phơi khô.

    Thành phần hóa học:

    Hạt chứa một chất dầu cố định màu vàng, mà thành phần chính là các terpen, alcol (farnesol) ether, acid (acdi linoleic 18,9% acid palmitic 4,20%). Chất dầu này có mùi xạ hương rất đậm nét, được dùng làm hương liệu, làm xà phòng thơm. Hoa chứa các flavonoid, myricetin và canabistrin.

    Vị thuốc Vông vang

    (Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

    Tính vị, tác dụng:

    Vị hơi ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, bạt độc bài nung, tiêu thũng chỉ thống. Lá có vị nhạt, nhiều nhớt, tính mát, có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, hoạt thai. Hạt có tác dụng hạ sốt, chống co thắt, kích thích và lợi tiểu.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp:

    Rễ dùng trị nhức mỏi chân tay, các khớp sưng nóng đỏ đau, co quắp, mụn nhọt, viêm dạ dày – hành tá tràng và sỏi niệu.

    Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị sốt cao không lui, ho do phổi nóng, sản hậu tuyến sữa không thông, đái dắt, lỵ amip, sỏi niệu đạo.

    Lá dùng trị táo bón, thủy thũng; cũng dùng trị ung sang thũng độc, đau móng mé, gãy xương.

    Hoa dùng trị bỏng lửa, cháy.

    Hạt được dùng trị đau đầu, đái dầm, làm thuốc kích thích ruột và thận. Dân gian còn dùng làm thuốc trị rắn cắn.

    Liều dùng rễ 10-15g, lá 20-40g, sắc uống. Dùng ngoài, giã lá tươi đắp. Hạt dùng với liều 10-12g giã giập, thêm nước lọc uống hoặc sắc uống.

    Ứng dụng lâm sàng của Vông vang

    Chữa đái đục:

    Dùng rễ cây Vông vang 1 năm, giã nát đổ nước sắc lấy 1/3, phơi sương 1 đêm, uống vào lúc đói.

    Chữa đại tiện không thông, bụng trướng:

    Dùng hạt Vông vang 20g sắc uống 3 thang liền.

    Chữa có thai lậu nhiệt, đái dắt:

    Dùng hạt Vông vang, Mộc thông, Hoạt thạch, lượng bằng nhau, tán bột, uống mỗi lần 8-12g với nước hành, hay sắc nước uống.

    Nơi mua bán vị thuốc Vông vang đạt chất lượng ở đâu?

    Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Vông vang ở đâu?

    Vông vang là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

    Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

    Vị thuốc Vông vang được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

    Giá bán vị thuốc Vông vang tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

    Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

    + Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

    Tag: cay Vong vang, vi thuoc Vong vang, cong dung Vong vang, Hinh anh cay Vong vang, Tac dung Vong vang, Thuoc nam

    Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

    *************************

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vông Vang, Hoa Tình Tuổi Trẻ
  • Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì?
  • Cây Bông Vang , Cây Bông Vang Chữa Bệnh Gì
  • Hướng Dẫn Làm Sạch Rêu Trong Bể Cá Cảnh
  • Cá Hồng Két Giá Bao Nhiêu? Đặc Điểm, Phân Loại, Cách Nuôi
  • Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vông Vang, Hoa Tình Tuổi Trẻ
  • Vông Vang, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Vông Vang
  • Công Dụng Của Sâm Bố Chính , Phân Biệt Sâm Bố Chính Và Sâm Dây Ngọc Linh
  • Vông Vang Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • Cây Lộc Vừng Cao 2M, Có Nhiều Cây Lớn Nhỏ, Giá Cả Hợp Lý
  • Cây vông vang có tên gọi khác là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,…tên khoa học là Abelmoschus moschatus. Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo về tác dụng cây vông…

    • Thiocolchicoside 4mg có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?
    • Vitamin 3B có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?
    • Vitamin PP có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?
    • Fucidin h cream có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?
    • Calcrem 15g có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

    Cây vông vang có tên gọi khác là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,…tên khoa học là Abelmoschus moschatus. Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo về tác dụng cây vông vang được chia sẻ bên dưới.

    Vông vang là cây gì, mọc ở đâu?

    • Tên gọi khác: Bông vang, Bụp vang, Bông vàng, Hoàng quỳ
    • Tên khoa học: Abelmoschus moschatus
    • Họ: Cẩm quỳ (danh pháp khoa học: Malvaceae)

    Cây vông vang có nguồn gốc ở Ấn Độ. Đến nay loài thực vật này đã được di thực vào nhiều quốc gia để làm thuốc và chế xuất tinh dầu. Cây mọc hoang ở nương rẫy và các vùng núi ở nước ta.

    Lá, hoa và rễ của cây được thu hái làm thuốc. Hạt của cây cũng có khi được dùng nhưng ít phổ biến hơn.

    Thu hái cây vông vang quanh năm. Lá và rễ có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Nếu dùng hoa, nên hái vào mùa hè, hạt thu hái vào mùa thu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô tùy vào mục đích sử dụng.

    Cách nhận dạng cây vông vang

    Hoa của cây vông vang thường mọc ở nách lá, có đường kính lớn, màu vàng, phần giữa có màu nâu tím nhẹ. Quả dài 4 – 5 cm, hình bầu dục, bên ngoài có lông cứng bao phủ. Hạt màu nâu, nhỏ và hình thận.

    Thành phần hóa học của cây vông vang

    Cây vông vang có chứa chất dầu màu vàng và các thành phần hóa học sau:

    Cây vông vang có công dụng gì?

    Tính vị: Vị hơi ngọt, tính mát. Lá nhớt, vị nhạt và tính mát.

    Qui kinh: Chưa có nghiên cứu.

    Theo y học hiện đại:

      Tác dụng hạ sốt, lợi tiểu, chống co thắt, nhuận tràng, sát trùng.

    Theo Đông y:

      Tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai.

    Chủ trị:

    • Trị nhức mỏi xương khớp, sỏi niệu, mụn nhọt, đau do khớp viêm sưng nóng, viêm loét dạ dày tá tràng và co quắp cơ.
    • Lá được dùng để trị thủy thũng, đau móng, táo bón, gãy xương và trị ung sang thũng độc.
    • Hoa được dùng để chữa bỏng. Hạt dùng để kích thích thận và ruột, trị đái dầm, rắn cắn và đau đầu.
    • Tại Trung Quốc, nhân dân còn dùng cây vông vang để trị sỏi niệu đạo, lỵ amip, sản hậu tắc tuyến sữa, ho do phổi nóng, sốt cao,…

    Liều lượng, cách dùng cây vông vang

    Cây vông vang có thể được dùng ngoài (giã nát, đắp) hoặc sắc uống.

    Liều dùng rễ: 10 – 15g/ ngày, hạt 10 – 12g/ ngày và lá 20 – 40g/ ngày.

    Cây vông vang chữa bệnh gì?

    Bài thuốc chữa tiểu đục

    • Chuẩn bị: Dùng rễ vông vang 1 năm tuổi.
    • Thực hiện: Đem rễ giã nát, chỉ lấy 1/3 nước, sau đó phơi sương trong 1 đêm và dùng uống khi đói.

    Bài thuốc chữa đái dắt và có thai lậu nhiệt

    • Chuẩn bị: Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau.
    • Thực hiện: Dùng các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước hành. Hoặc có thể dùng các vị sắc lấy nước uống.

    Bài thuốc chữa bụng trướng và đại tiện không thông

    • Chuẩn bị: Hạt vông vang 20g.
    • Thực hiện: Sắc uống, dùng 3 thang là khỏi.

    Bài thuốc chữa mụn nhọt

    • Chuẩn bị: Rễ gai và rễ vông vang bằng lượng nhau.
    • Thực hiện: Đem rẽ rửa sạch, để ráo và giã nát rồi đắp lên mụn nhọt.

    Bài thuốc chữa rắn cắn

    • Chuẩn bị: Hạt hồng bì 20g, lá vông vang 50g và lá dây bông báo 50g.
    • Thực hiện: Đem giã nát các dược liệu, dùng nước cốt xoa lên vết cắn. Sau đó đem bã đắp lên vết rắn cắn. Hoặc dùng dược liệu khô, tán bột và rắc lên vết thương.

    Thận trọng khi dùng cây vông vang

    Những điều cần lưu ý khi dùng dược liệu vông vang:

    – Một số bài thuốc từ cây vông vang chưa được chứng minh về tác dụng và độ an toàn.

    – Phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ không nên tùy tiện dùng bài thuốc từ dược liệu này.

    – Dược liệu không có độc, tuy nhiên dùng dược liệu đắp ngoài da có thể gây dị ứng với những người có làn da nhạy cảm.

    Tóm lại, Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… Các nghiên cứu về cây vông vang còn nhiều hạn chế. Nếu bạn muốn tìm hiểu về một số vấn đề chuyên sâu, vui lòng trao đổi với người có chuyên môn để được giải đáp cụ thể. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không có giá trị thay thế cho tư vấn của bác sĩ.

    Từ khóa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Bông Vang , Cây Bông Vang Chữa Bệnh Gì
  • Hướng Dẫn Làm Sạch Rêu Trong Bể Cá Cảnh
  • Cá Hồng Két Giá Bao Nhiêu? Đặc Điểm, Phân Loại, Cách Nuôi
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cá Diêu Hồng
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Điêu Hồng
  • Cây Vông Vang? Tác Dụng Và Những Bài Thuốc Chữa Bệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Tiệm Cắt Tóc Nam Đẹp Ở Vũng Tàu Giúp Bạn Hóa Nam Thần
  • Mách Nhỏ Top 10 Tiệm Làm Tóc Nữ Đẹp Ở Vũng Tàu Uy Tín
  • 10+ Địa Chỉ Cắt Tóc Nam Đẹp Tại Vũng Tàu Cho Ae Trải Nghiệm
  • Top 5 Địa Chỉ Học Làm Tóc Ở Tại Vũng Tàu
  • Lộc Vừng Hồ Gươm Đổ Màu Vàng Gọi Hè Rực Rỡ
  • Cùng tìm hiểu về tác dụng và những bài thuốc chữa bệnh từ cây vông vang.

    I. TÊN GỌI

    • Tên tiếng Việt: cây Vông vang, cây Vang, cây Bụp vang…
    • Tên khoa học: Abelmoschus moschatus
    • Họ: Malvaceae (tức họ Cẩm quỳ)

    II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CÂY VÔNG VANG

    Vông vang hay còn gọi là cây vang là loài cây thân thảo sống nhiều năm.

    Hình ảnh Cây vông vang

    Thân cây thẳng, có chiều cao khoảng từ 80cm đến 1,5m, đôi khi cây cao tới hơn 2m. Phần thân từ gốc đến giữa thân cây có màu đỏ tía, phần từ giữa thân cây đến ngọn có màu xanh non. Toàn bộ thân cây được bao phủ một lớp lông mỏng, mịn màng.

    Lá cây vông vang mọc so le. Cuống lá khá dài mọc ra từ thân cây và các nhánh. Phiến lá cây vang xẻ hình chân vịt, có 3 thùy màu xanh lục. Mép lá xẻ hình răng cưa. Hệ gân nổi bật trên 3 thùy lá tựa như chân vịt. Bao phủ toàn bộ các mặt lá là một lớp lông mỏng.

    Hoa cây vông vang trổ ra từ nách lá. Loài hoa này khi xòe cánh có màu vàng, hình dạng giống loa kèn, phần giữa bông hoa có màu nâu tím. Mỗi bông hoa có kích thước khá lớn, đôi khi có bông dài tới 6cm.

    Quả vông vang trông như hình bầu dục, phần đuôi quả hơi nhọn. Chiều dài của quả khoảng từ 3cm đến 5 cm. Vỏ ngoài của quả cứng và phủ nhiều lông nhám. Bên trong quả chứa nhiều hạt mầu đen, mỗi hạt có hình dạng tựa quả thận nhỏ hoặc trông như những hạt đỗ đen.

    III. CÂY VÔNG VANG SỐNG Ở ĐÂU?

    Các nhà khoa học trên thế giới đã chỉ ra cây vông vang có nguồn gốc lâu đời từ Ấn Độ. Sau đó, cây vang đã được di thực tới nhiều đất nước để làm thuốc và chiết xuất lấy tinh dầu vông vang.

    Tại Việt Nam, cây vông vang chủ yếu là mọc hoang ở rìa các đồi núi, nơi ven suối hoặc các hồ đập có đất ấm. Đôi khi thấy người ta trồng vông vang làm cảnh trong sân nhà bởi hoa của nó đẹp, màu sắc sặc sỡ. Cây vông vang được tìm thấy nhiều ở các tỉnh miền Tây Bắc Việt Nam, ở đồng bằng ít thấy.

    IV. BỘ PHẬN LÀM DƯỢC LIỆU

    Cây vông vang cho bộ phận lá, hoa và rễ để người dân thu hái làm dược liệu. Đôi khi có thấy người ta dùng hạt cây vông vang làm thuốc nhưng không phổ biến.

    V. THU HÁI VÀ BẢO QUẢN

    Người dân thu hái phần lá, rễ của cây vang quanh năm. Có thể dùng tươi hoặc phơi (sấy) khô dùng dần.

    Đối với hoa vông vang, người dân thường thu hái vào mùa hè. Hạt thu hoạch vào mùa thu. Cả lá và hạt đều có thể dùng tươi hoặc phơi khô.

    Hoa vông vang khô

    Cần phải bảo quản dược liệu này trong lọ kín hoặc tốt nhất là túi ni lông kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, không để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, tránh nơi ẩm ướt.

    VI. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

    Qua nghiên cứu, ngày nay các nhà khoa học đã chỉ ra trong cây vông vang có chứa một chất dầu vông vang màu vàng và một số các thành phần hóa học. Các thành phần hóa học trong cây vông vang bao gồm: acid palmitic, acid linoleic, farnesol, terpen, flavonoid, canabistrin, myricetin.

    Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng đã chiết xuất hạt vông vang. Họ đã chỉ ra trong hạt của loài cây này có loại tinh dầu xạ hương. Bởi thế nên hạt vông vang được chiết xuất tinh dầu dùng trong bào chế các loại mỹ phẩm.

    VII. TÁC DỤNG

    Tác dụng dược lý trong y học hiện đại

    Các nhà khoa học đã tiến hành nhiều thí nghiệm lâm sàng nhằm đưa ra những tác dụng của dược liệu vông vang. Nhìn chung, theo các nhà khoa học hiện đại, dược liệu vông vang có tác dụng:

    – Hạ sốt

    – Lợi tiểu

    – Chống cho thắt

    – Nhuận tràng

    – Sát trùng.

    Tại Đài Loan, các tác giả đã tiến hành thí nghiệm trên chuột. Họ dung dịch chiết xuất từ cây vông vang cho chuột béo phì. Kết quả thu được là dung dịch này đã cải thiện độ nhạy cảm với Insulin đối với chuột béo phì trong thí nghiệm. Ngoài ra, các tác giả cũng đã đặt ra vấn đề: sử dụng cây vông vang như một trong những nuyên liệu để trị bệnh đái tháo đường.

    Cũng tại Đài Loan, một nhóm các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: dùng dịch chiết xuất từ cây vông vang cho chuột để tìm ra tác dụng của cây vông vang đối với đường huyết. Nghiên cứu này đã đem lại kết quả tốt chứng minh tác dụng hạ đường huyết của thảo mộc vông vang. Cụ thể sau khi tiêm dịch chiết xuất từ vông vang cho chuột bình thường được chọn thí nghiệm theo đường tĩnh mạch, chất này đã làm làm giảm đáng kể sự gia tăng glucose huyết tương ở chuột bình thường.

    Ngoài ra, tại đất nước Ấn Độ, nơi được cho là nguồn gốc của cây vông vang, các nhà nghiên cứu nơi đây đã tìm thấy tác dụng chống ô xy hóa và tính kháng khuẩn của chiết xuất của cây vông vang.

    Tác dụng của vông vang trong y học cổ truyền

    Cây vông vang được sử dụng làm vị thuốc trong y học cổ truyền dân tộc Việt Nam. Theo đó, vông vang là vị thuốc được làm từ lá và hoa vông vang. Dược liệu này có vị hơi ngọt, tính mát. Nếu dùng tươi sẽ cảm nhận được lá vông vang có vị nhạt, nhớt và mát.

    Trong y học cổ truyền, các thầy thuốc đã chỉ ra vị thuốc vông vang có tác dụng: lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai. Dùng vông vang để trị các chứng bệnh:

    – Nhức mỏi xương khớp, viêm khớp gây sưng nóng đỏ đau

    – Sỏi niệu

    – Mụn nhọt ngoài da

    – Táo bón, viêm loét dạ dày tá tràng

    – Co quắp cơ do động kinh

    – Bỏng da

    – Rắn cắn

    – Đau đầu.

    Ngoài ra, cũng có tài liệu ghi nhận, người dân Trung Quốc, dùng cây vông vang trị các bệnh như: sỏi niệu đạo, bệnh lỵ amip, chứng sản hậu gây tắc tuyến sữa, sốt cao, ho…

    Tác dụng của dược liệu vông vang

    VIII. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

    Ở Việt Nam, dược liệu vông vang được dùng trong y học cổ truyền với liều: Rễ cây khoảng 10-15 gram/ngày, Lá cây khoảng 20-40 gram/ngày, Hạt khoảng 10-12 gram/ngày.

    Cách dùng vông vang: Sắc uống, dùng ngoài giã nát

    IX. NHỮNG BÀI THUỐC TRỊ BỆNH TỪ VÔNG VANG

    Bài 1: Rễ vông vang trị chứng tiểu đục

    Tìm lấy cây vông vang 1 năm tuổi rồi đào rễ rửa sạch. Đem rễ này giã nát, vắt lấy khoảng 1/3 nước, phơi sương qua 1 đêm rồi dùng ngay trong buổi sớm mai khi bụng còn rỗng.

    Bài 2: Chữa bệnh đái dắt và có thai lậu nhiệt

    Lấy các vị thuốc mộc thông, hạt vông vang, và hoạt thạch với lượng đều nhau. Trộn đều các vị rồi tán thành bột mịn. Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau. Dùng ngày 1 lần khoảng 12 gram uống bột thuốc này với nước hành.

    Cũng có thể đem các vị trên mà sắc lấy nước thuốc uống nhiều lần trong ngày.

    Bài 3: Chữa chứng chướng bụng, táo bón

    Lấy khoảng 20 gram hạt vông vang. Đem rửa sạch rồi sắc lấy nước uống lúc còn ấm nóng. Ngày 1 thang, 3 thang thì dừng.

    Bài 4: Chữa mụn nhọt ngoài da

    Lấy rễ cây vông vang và rễ cây củ gai lượng bằng nhau. Đem hai vị này rửa sạch rồi để cho ráo nước, sau đó giã nát, lọc lấy nước cốt xoa lên vùng da bị mụn.

    Tìm lấy lá vông vang 50 gram, hạt hồng bì 20 gram cùng với lá dây hồng báo 50 gram. Dùng các vị trên rửa sạch, rồi giã nát đắ lên vết rắn cắn. Cũng có thể sao khô các vị trên rồi tán bột mịn rắc lên vết thương.

    IX. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÔNG VANG TRỊ BỆNH

    • Không sử dụng vông vang cho trẻ nhỏ, người mang thai và cho con bú.
    • Nếu dùng vông vang đắp ngoài da có thể gây dị ứng.

    Tóm lại, vông vang là loại thảo mộc có những tác dụng trị bệnh theo kinh nghiệm dân gian và được sử dụng trong y học cổ truyền nước ta. Tuy nhiên các nghiên cứu khoa học về các bài thuốc từ cây vông vang tại Việt Nam chưa được thực hiện. Mọi thông tin từ bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu cần sử dụng vông vang trị bệnh, người đọc cần phải đến khám, tư vấn và có chỉ định của bác sĩ y học cổ truyền. Không tự ý dùng vông vang chữa bệnh, gây hậu quả xấu.

    Vị thuốc được người dân thế giới rất ưa chuộng: Râu sâm? Liều dùng, công dụng và những lưu ý khi sử dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Vàng Hướng Thiên Khỏe Mạnh, Lớn Nhanh, Lên Màu Đẹp
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Vàng Gấu Trúc Khỏe Mạnh Lớn Nhanh, Lên Màu Đẹp
  • Lời Bài Hát Chắc Anh Đang
  • 【6/2021】Cá Heo Miền Tây Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 212,553】
  • 【6/2021】Cá Heo Miền Tây Giá Sỉ Tphcm
  • Vông Vang, Hoa Tình Tuổi Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vông Vang, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Vông Vang
  • Công Dụng Của Sâm Bố Chính , Phân Biệt Sâm Bố Chính Và Sâm Dây Ngọc Linh
  • Vông Vang Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • Cây Lộc Vừng Cao 2M, Có Nhiều Cây Lớn Nhỏ, Giá Cả Hợp Lý
  • Nữ Đại Gia Vũng Tàu Bị Tình Trẻ Cưỡng Đoạt Kim Cương 7 Tỷ
  • ” hôi thế cũng đủ làm Đẩu sung sướng đến rưng rưng nước mắt. Tay vẫn cầm lá thư, lơ đã ng, chàng lững thững đưa bước ra phía đồi sau nhà. Trời mát ! tóc thoảng nhẹ bay phất phơ trên trán bâng khuâng vô tình đứng trông mấy bông vông vang phất phơ bên bụi cỏ đương kín đáo cúp lại trong buổi mai… và man mác hy vọng” (1)

    Trong những năm thập niên 40, hầu hết các học sinh Việt Nam đều có đọc Hoa vông vang của Đỗ Tốn, được giải Tự Lực Văn Đoàn, và ít nhiều đều có mơ mộng với mối tình đầu của mình. Tác giả đã khéo tả tâm trạng của chàng thiếu niên yêu đương tha thiết mà chẳng dám thổ lộ với người mình yêu, cho đến lúc nàng lên xe hoa về nhà chồng. Truyện tác động vào trái tim tuổi trẻ khi đã một lần yêu trộm nhớ thầm ! Vậy mà hồi ấy tôi không biết và cũng không tìm hiểu bông vông vang thơm đẹp như thế nào. Có lẽ vì ở Huế không có cây ấy. Gần đây thôi, hơn một nửa thế kỷ sau, bên phương trời Tây, khi dọn nhà, nhân mân mê cuốn sách cũ trước khi sắp vào kệ, tôi như bị lôi cuốn lần giở đọc lại những dòng xưa đã từng làm mình bâng khuâng, hồi hộp thuở còn ngây thơ. Ừ nhỉ, vông vang là cây gì, hoa màu sắc, hương thơm ra sao?

    Tìm tòi trong sách thì mới biết cây vông vang có nguồn gốc từ Ấn Độ nhưng mọc hoang dại khá phổ biến ở vùng trung du, trong vườn, trên nương rẫy, ven đường khắp nước ta (TH), gặp nhiều ở Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, …. (VVC), cũng còn thấy ở Mã Lai, Trung Quốc, Philippin (ĐTL). Nó là cây thân cỏ cao khoảng 1m, phía gốc hơi thành gỗ, thân hơi có lông, lá hình tim, hoa màu vàng, quả thuôn trên phủ đầy lông trắng nhạt, trên mặt có những đường nhăn đồng tâm xung quanh rốn hạt. Đỗ Tốn còn xác định thêm : “Hằng năm, cứ về dạo cuối xuân sang hạ, mà có khi tới cả mùa thu, nếu bạn đi chơi về vùng quê, bạn có thấy những bông hoa lớn bằng hoa râm bụt nở vàng tươi lẫn trong bờ cây bụi cỏ thì đúng là hoa vông vang đó…. Hoa vông vang rất đẹp, tuy nhiên cánh hoa cũng rất mỏng manh, chỉ một làn gió mạnh cũng đủ làm cho cánh yếu rập nát bơ sờ”.

    Cây vông vang còn gọi bông vang, bụp vang, bụp vàng, mang tên khoa học Hibiscus abelmoschus L. hay Abelmoschus moschatus (hay moscheutos)Moench hay (L.) Medic, thuộc họ Bụp hay Bông Malvaceae. Người Ấn Độ gọi nó muskdana, Âu Mỹ thì có nhiều tên : Ketnie musquée, musk mallow, ambrette. Cây chứa nhiều chất sterol : campesterol, sitosterol, stigmasterol, ergosterol(11), farnesol(9). Sitosterol dưới thể bêta tìm ra được cả trong lá, cánh hoa tươi lẫn trái khô(8), myrcetin và dẫn xuất glucosid cùng cyanidinglucosid chỉ trong cánh hoa tươi(6,8). Trong nhị và nhụy hoa đã được tìm ra những dẫn xuất của flavon và aspartic acid bên cạnh sitosterol, ikshusterol, methy linolenat, quercimeritrin, rutin(14). Hột cây được khảo cứu nhiều nhất. Ngoài farnesol(5,15), sitosterol(3) đã thấy trong các bộ phận khác của cây, hột còn chứa terpen, ambrettolid(5,12), farnesylacetat, oxacyclononadecenon(12), ambrettolid acid lacton(9), những phospholipid như cephalin, phosphadityl serin, phosphadityl cholin plasmalogen(7), methinin sulfoxyd (4), epoxyoleic acid, sterculic acid cùng những acid dãy dài từ C 10 đến C 18 bên cạnh protein trong tinh dầu (10) gần đây được khảo cứu tường tận(16).

    Là cây mọc hoang, vông vang cũng được trồng để dùng trong kỹ nghệ làm thuốc. Hột, còn gọi hột xạ, lấy ở trái chín vào mùa hạ hay mùa thu, cho chiết xuất tinh dầu, màu vàng nhạt ở nhiệt độ thường, mùi thơm có tác dụng làm dậy mùi và bền mùi, giá rất đắt. Đem phân tích, hột chứa đựng (%) tinh dầu (19,5), protein (36) (10), sợi thô (31,46), tinh bột (13,35), tro (5,3), độ ẩm (11,4)(2). Tinh dầu có chỉ số khúc xạ n D20 1.4720, chỉ số xà phòng hóa 214 và chỉ số iod 87,25, trong suốt nếu chiết xuất với ether dầu hỏa, đục hơn với ether hoặc cồn(2). Dùng sắc ký khí / phối ký GC/MS cùng phổ kế 13C-NMR phân tích, đã được tìm ra tetra, hexa, octa decenolid bên cạnh farnesen, decyl và dodecyl acetat cùng những dẫn xuất của chúng(15,17,18). Tinh dầu được dùng làm hương liệu, đặc biệt trong nước hoa hay thuốc tránh sâu mọt. Người Ấn Độ chế tạo những bã thơm hương xạ (196g từ 10kg hột, 134g từ 700g dầu)(5). Người ta cũng dùng chất nhầy chiết từ rễ cây làm hồ giấy hay tinh chế tinh bột.

    Về mặt dược liệu, cả lá, rễ lẫn hột cây đều có công dụng. Lá thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô, có vị nhạt, nhiều nhớt, tính mát. Nó có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, hoạt thai, dùng trị táo bón, thủy thũng, thúc đẻ, tan ung độc. Trong lá đã được chiết xuất một chất nhầy là một peptidoglycan, trọng lượng phân tử khoảng 1.8000.000, có hoạt động giảm đường trong máu khi thử trên chuột (13). Rễ có vị ngọt nhạt, cũng nhiều nhớt, tính mát, có tác dụng tiêu độc, sát trùng, thư cân, giải cơ, trừ thấp, dùng trị nhức mỏi chân tay, các khớp sưng nóng đỏ đau, co quắp, mụn nhọt, viêm dạ dày hành tá tràng (VVC), có khi được dùng làm thuốc bổ, thuốc mát thay sâm bổ chính (ĐTL).

    Hột cây có tính chất chống co thắt, kích thích lợi tiểu, được dùng uống trị đái dầm, sắc uống làm thuốc kích thích ruột và thận, cũng còn được dùng làm thuốc trấn kinh, chữa di tinh, thông tiểu, dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Một tính chất quan trọng của hột nữa là trị rắn cắn. Trong dân gian, người ta thường nhai nuốc nước, lấy bã đắp (VVC). Người Mexico gọi hột vông vang là hột rắn. Hột không chứa đựng alcaloid ở thể tự do hay ở thể glucosid, nhưng thí nghiệm cho thấy nó có khả năng hấp thu than hoạt hóa. Nó có tác dụng tương tự như nhũ tương phân tán để giải thể tính độc của nọc rắn mang bành (2). Có nơi khai thác một cây hơi giống vông vang là sâm bổ chính Hibiscus sagittifolius Kurtz, mọc ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Hòa Bình, vùng Tây Bắc, hoa sắc đỏ. Riêng cây sâm báo Thanh Hóa H. sagittifolius var. septentrionalis Gagnep, cũng cùng họ Bông Malvaceae, thì lại có hoa màu vàng như hoa vông vang (ĐTL).

    Nếu hột vông vang được dùng thông dụng, hoa vông vang chỉ nên để ngắm. Trong bản in lại, Đỗ Tốn có dặn thêm : “Nếu bạn thấy hoa, bạn nên để mặc cho hoa phơ phất giữa cây cỏ thiên nhiên, như vậy thì hoa rất đẹp, chứ vì mến hoa mà bạn vội hái để định đem về thì thực là một điều đáng tiếc : hoa vông vang chỉ ưa cuộc sống giữa tự do và hoang dại – điều mà tự đáy tâm hồn ai nấy chúng ta đều mơ ước – chứ nằm ở trong tay bạn thì chỉ một giờ thôi cũng đủ cho cả hoa lá phải héo rũ ” Một hôm, nhân đi dạo trong rừng vùng núi lửa miền trung nước Pháp, tôi có gặp ở chỗ ẩm ướt, dưới bóng cây, một loài hoa rất giống hoa vông vang mà tôi chỉ biết qua sách vở, cũng màu vàng, cũng héo rũ nếu bị cắt hái. Hỏi thì được trả lời tên nó là cây impatiens hay impatiente (hoa móc tai) thuộc họ Móc tai Balsaminaceae, người Pháp thường gọi hoa “đừng đụng tôi” ( ne me touches pas), tương tự như cách gọi hoa tai chuột myosotis, thuộc họ Vòi voi Boraginaceae, là hoa “đừng quên tôi” ( forget-me-not) mà một bài hát đã làm náo động lòng thanh niên thiếu nữ cả một thời. Đi vào quần chúng cùng các loại hoa nầy, vông vang thật là hoa tình tuổi trẻ với tất cả tư thế e lệ, tình cảm cao nhã của thời niên thiếu, ngây thơ.

    Nghiên cứu và Phát triển 1(35) 2002,vietsciences 07.2010

    Tham khảo

    1-Đỗ Tốn, Hoa vông vang trong Hoa vông vang, nxb Đời Nay, Hà Nội (1942)77

    2- V. Bachster, Notes on Mexican drugs, plants, and foods. V. Viper seed, a drug used against snake bite, Ciencia (Mex.) 7 (1946) 307 ; Chem. Abs. 42 (1948) 3912a

    4- L. Peyron, Precursors of certain sulfur compounds encountered with essential oils, Bull. Soc. France Physiol. Vegetale 7 (1961) 46 ; Chem. Abs. 56 (1962) 12014b

    5- G. Misra, V.N. Sharma, C.R. Mitra, K.N. Kaul, Aromatic principles from Abelmoschus moschatus [Hibiscus abelmoschus] seeds, Indian 72.408 ; Chem. Abs. 58 (1963) 4384f

    15- Y. Tang, T. Zhou, J. Ding, H. Sun, The chemical constituents of the essential oil from ambrette seeds, Yunnan Zhiwu Yanjiu 12 (1) (1990) 113

    16- L. Cravo, F. Perineau, J.M. Bessiere, Study of the chemical composition of the essential oil, oleoresin andnits volatile product obtained from ambrette (Abelmoschus moscheutos Moench) seeds, Flavour Fragrance J. 7 (2) (1992) 65

    17- Nguyen Xuan Dung, Pham Van Khien, Do Duc Nhuan, Tran Minh Hoi, Ninh Khac Ban, P.A. Leclercq, A. Museli, A. Bihelli, J. Casanova, Composition of the seed oil of Hibiscus abelmoschus L. (Malvaceae) growing in VietNam, J. Essent. Oil Res. 11 (4) (1999) 447

    18- P.K Rout, Y.R. Rao, K.S. Jena, D. Sahoo, B.C. Mishra, Extraction and composition of the essential oil of ambrette (Abelmoschus moschatus) seeds, J. Essent. Oil. Res.16 (1) (2004) 35

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì?
  • Cây Bông Vang , Cây Bông Vang Chữa Bệnh Gì
  • Hướng Dẫn Làm Sạch Rêu Trong Bể Cá Cảnh
  • Cá Hồng Két Giá Bao Nhiêu? Đặc Điểm, Phân Loại, Cách Nuôi
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cá Diêu Hồng
  • Tác Dụng Và Những Bài Thuốc Chữa Bệnh Của Cây Vông Vang?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Lộc Vừng Có Mấy Loại Và Cách Nhận Biết • Sài Gòn Hoa 2022
  • Địa Chỉ Bán Bể Cá Cảnh Đẹp Giá Rẻ Ở Hà Nội Ship Tận Nơi
  • Về Cá Hoàng Kim Mắt Mèo
  • Tải Bắn Cá Vàng 777 Club – Vua Cá Vàng 777 Đổi Thưởng 3D Online
  • Mơ Thấy Cá Rô Phi Là Điềm Gì?
  • 09/03/2021

    Dược liệu

    Cây vông vang có những bông hoa to, màu vàng rực rỡ. Loài cây này thường mọc hoang nơi ven đồi, ven suối, đôi khi được trồng làm cảnh trong vườn nhà. Cây cho lá, hoa, rễ và hạt để làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian. Ngày nay các thầy thuốc y học cổ truyền đã sử dụng vông vang trong trị bệnh.

    Cùng tìm hiểu về tác dụng và những bài thuốc chữa bệnh từ cây vông vang.

    I. TÊN GỌI

    • Tên tiếng Việt: cây Vông vang, cây Vang, cây Bụp vang…
    • Tên khoa học: Abelmoschus moschatus
    • Họ: Malvaceae (tức họ Cẩm quỳ)

     

    II. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CÂY VÔNG VANG

    Vông vang hay còn gọi là cây vang là loài cây thân thảo sống nhiều năm.

    Hình ảnh Cây vông vang

    Thân cây thẳng, có chiều cao khoảng từ 80cm đến 1,5m, đôi khi cây cao tới hơn 2m. Phần thân từ gốc đến giữa thân cây có màu đỏ tía, phần từ giữa thân cây đến ngọn có màu xanh non. Toàn bộ thân cây được bao phủ một lớp lông mỏng, mịn màng.

    Lá cây vông vang mọc so le. Cuống lá khá dài mọc ra từ thân cây và các nhánh. Phiến lá cây vang xẻ hình chân vịt, có 3 thùy màu xanh lục. Mép lá xẻ hình răng cưa. Hệ gân nổi bật trên 3 thùy lá tựa như chân vịt. Bao phủ toàn bộ các mặt lá là một lớp lông mỏng.

    Hoa cây vông vang trổ ra từ nách lá. Loài hoa này khi xòe cánh có màu vàng, hình dạng giống loa kèn, phần giữa bông hoa có màu nâu tím. Mỗi bông hoa có kích thước khá lớn, đôi khi có bông dài tới 6cm.

    Quả vông vang trông như hình bầu dục, phần đuôi quả hơi nhọn. Chiều dài của quả khoảng từ 3cm đến 5 cm. Vỏ ngoài của quả cứng và phủ nhiều lông nhám. Bên trong quả chứa nhiều hạt mầu đen, mỗi hạt có hình dạng tựa quả thận nhỏ hoặc trông như những hạt đỗ đen.

     

    III. CÂY VÔNG VANG SỐNG Ở ĐÂU?

    Các nhà khoa học trên thế giới đã chỉ ra cây vông vang có nguồn gốc lâu đời từ Ấn Độ. Sau đó, cây vang đã được di thực tới nhiều đất nước để làm thuốc và chiết xuất lấy tinh dầu vông vang.

    Tại Việt Nam, cây vông vang chủ yếu là mọc hoang ở rìa các đồi núi, nơi ven suối hoặc các hồ đập có đất ấm. Đôi khi thấy người ta trồng vông vang làm cảnh trong sân nhà bởi hoa của nó đẹp, màu sắc sặc sỡ. Cây vông vang được tìm thấy nhiều ở các tỉnh miền Tây Bắc Việt Nam, ở đồng bằng ít thấy.

     

    IV. BỘ PHẬN LÀM DƯỢC LIỆU

    Cây vông vang cho bộ phận lá, hoa và rễ để người dân thu hái làm dược liệu. Đôi khi có thấy người ta dùng hạt cây vông vang làm thuốc nhưng không phổ biến.

     

    V. THU HÁI VÀ BẢO QUẢN

    Người dân thu hái phần lá, rễ của cây vang quanh năm. Có thể dùng tươi hoặc phơi (sấy) khô dùng dần.

    Đối với hoa vông vang, người dân thường thu hái vào mùa hè. Hạt thu hoạch vào mùa thu. Cả lá và hạt đều có thể dùng tươi hoặc phơi khô.

    Hoa vông vang khô

    Cần phải bảo quản dược liệu này trong lọ kín hoặc tốt nhất là túi ni lông kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, không để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, tránh nơi ẩm ướt.

     

    VI. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

    Qua nghiên cứu, ngày nay các nhà khoa học đã chỉ ra trong cây vông vang có chứa một chất dầu vông vang màu vàng và một số các thành phần hóa học. Các thành phần hóa học trong cây vông vang bao gồm: acid palmitic, acid linoleic, farnesol, terpen, flavonoid, canabistrin, myricetin.

    Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng đã chiết xuất hạt vông vang. Họ đã chỉ ra trong hạt của loài cây này có loại tinh dầu xạ hương. Bởi thế nên hạt vông vang được chiết xuất tinh dầu dùng trong bào chế các loại mỹ phẩm.

     

    VII. TÁC DỤNG

    Tác dụng dược lý trong y học hiện đại

    Các nhà khoa học đã tiến hành nhiều thí nghiệm lâm sàng nhằm đưa ra những tác dụng của dược liệu vông vang. Nhìn chung, theo các nhà khoa học hiện đại, dược liệu vông vang có tác dụng:

    -        Hạ sốt

    -        Lợi tiểu

    -        Chống cho thắt

    -        Nhuận tràng

    -        Sát trùng.

    Tại Đài Loan, các tác giả đã tiến hành thí nghiệm trên chuột. Họ dung dịch chiết xuất từ cây vông vang cho chuột béo phì. Kết quả thu được là dung dịch này đã cải thiện độ nhạy cảm với Insulin đối với chuột béo phì trong thí nghiệm. Ngoài ra, các tác giả cũng đã đặt ra vấn đề: sử dụng cây vông vang như một trong những nuyên liệu để trị bệnh đái tháo đường.

    Cũng tại Đài Loan, một nhóm các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: dùng dịch chiết xuất từ cây vông vang cho chuột để tìm ra tác dụng của cây vông vang đối với đường huyết. Nghiên cứu này đã đem lại kết quả tốt chứng minh tác dụng hạ đường huyết của thảo mộc vông vang. Cụ thể sau khi tiêm dịch chiết xuất từ vông vang cho chuột bình thường được chọn thí nghiệm theo đường tĩnh mạch, chất này đã làm làm giảm đáng kể sự gia tăng glucose huyết tương ở chuột bình thường.

    Ngoài ra, tại đất nước Ấn Độ, nơi được cho là nguồn gốc của cây vông vang, các nhà nghiên cứu nơi đây đã tìm thấy tác dụng chống ô xy hóa và tính kháng khuẩn của chiết xuất của cây vông vang.

    Tác dụng của vông vang trong y học cổ truyền

    Cây vông vang được sử dụng làm vị thuốc trong y học cổ truyền dân tộc Việt Nam. Theo đó, vông vang là vị thuốc được làm từ lá và hoa vông vang. Dược liệu này có vị hơi ngọt, tính mát. Nếu dùng tươi sẽ cảm nhận được lá vông vang có vị nhạt, nhớt và mát.

    Trong y học cổ truyền, các thầy thuốc đã chỉ ra vị thuốc vông vang có tác dụng: lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai. Dùng vông vang để trị các chứng bệnh:

    -        Nhức mỏi xương khớp, viêm khớp gây sưng nóng đỏ đau

    -        Sỏi niệu

    -        Mụn nhọt ngoài da

    -        Táo bón, viêm loét dạ dày tá tràng

    -        Co quắp cơ do động kinh

    -        Bỏng da

    -        Rắn cắn

    -        Đau đầu.

    Ngoài ra, cũng có tài liệu ghi nhận, người dân Trung Quốc, dùng cây vông vang trị các bệnh như: sỏi niệu đạo, bệnh lỵ amip, chứng sản hậu gây tắc tuyến sữa, sốt cao, ho…

    Tác dụng của dược liệu vông vang

    VIII. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

    Ở Việt Nam, dược liệu vông vang được dùng trong y học cổ truyền với liều: Rễ cây khoảng 10-15 gram/ngày, Lá cây khoảng 20-40 gram/ngày, Hạt khoảng 10-12 gram/ngày.

    Cách dùng vông vang: Sắc uống, dùng ngoài giã nát

     

    IX. NHỮNG BÀI THUỐC TRỊ BỆNH TỪ VÔNG VANG

    Bài 1: Rễ vông vang trị chứng tiểu đục

    Tìm lấy cây vông vang 1 năm tuổi rồi đào rễ rửa sạch. Đem rễ này giã nát, vắt lấy khoảng 1/3 nước, phơi sương qua 1 đêm rồi dùng ngay trong buổi sớm mai khi bụng còn rỗng.

    Bài 2: Chữa bệnh đái dắt và có thai lậu nhiệt

    Lấy các vị thuốc mộc thông, hạt vông vang, và hoạt thạch với lượng đều nhau. Trộn đều các vị rồi tán thành bột mịn. Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau. Dùng ngày 1 lần khoảng 12 gram uống bột thuốc này với nước hành.

    Cũng có thể đem các vị trên mà sắc lấy nước thuốc uống nhiều lần trong ngày.

    Bài 3: Chữa chứng chướng bụng, táo bón

    Lấy khoảng 20 gram hạt vông vang. Đem rửa sạch rồi sắc lấy nước uống lúc còn ấm nóng. Ngày 1 thang, 3 thang thì dừng.

    Bài 4: Chữa mụn nhọt ngoài da

    Lấy rễ cây vông vang và rễ cây củ gai lượng bằng nhau. Đem hai vị này rửa sạch rồi để cho ráo nước, sau đó giã nát, lọc lấy nước cốt xoa lên vùng da bị mụn.

    Bài 5: Chữa rắn căn

    Tìm lấy lá vông vang 50 gram, hạt hồng bì 20 gram cùng với lá dây hồng báo 50 gram. Dùng các vị trên rửa sạch, rồi giã nát đắ lên vết rắn cắn. Cũng có thể sao khô các vị trên rồi tán bột mịn rắc lên vết thương.

     

    IX. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÔNG VANG TRỊ BỆNH

    • Không sử dụng vông vang cho trẻ nhỏ, người mang thai và cho con bú.
    • Nếu dùng vông vang đắp ngoài da có thể gây dị ứng.

    Tóm lại, vông vang là loại thảo mộc có những tác dụng trị bệnh theo kinh nghiệm dân gian và được sử dụng trong y học cổ truyền nước ta. Tuy nhiên các nghiên cứu khoa học về các bài thuốc từ cây vông vang tại Việt Nam chưa được thực hiện. Mọi thông tin từ bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu cần sử dụng vông vang trị bệnh, người đọc cần phải đến khám, tư vấn và có chỉ định của bác sĩ y học cổ truyền. Không tự ý dùng vông vang chữa bệnh, gây hậu quả xấu.

    Vị thuốc được người dân thế giới rất ưa chuộng: Râu sâm? Liều dùng, công dụng và những lưu ý khi sử dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vang Lời Tụng Ca – Nguyễn Duy .
  • Đặc Điểm Sinh Thái Cá Hồng Cam
  • Bộ Tranh Tráng Gương Pimika Home Cá Heo Vàng 50X70 Cm Giá Tốt
  • 【7/2021】Cá Heo Miền Tây Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 258,489】
  • 【7/2021】Cá Heo Miền Tây Giá Sỉ Tphcm – Hương Vị Khó Cưỡng【Xem 172,755】
  • Cây Vông Vang Và Bài Thuốc Điều Trị Động Kinh, Sỏi Mật, Viêm Dạ Dày

    --- Bài mới hơn ---

  • Ca Vang Lên Y Đức Việt Nam
  • Cá Vàng Ranchu Cho Bể Thủy Sinh
  • Thiết Kế Bể Cá Nuôi Cá Vàng Ranchu
  • 18 Loại Cá Nuôi Chung Với Cá Rồng Phù Hợp Giúp Bể Cá Rồng Thêm Sinh Động Đẹp Mắt ” Ranchu Việt Nam
  • Có Nên Nuôi Cá Vàng Trong Hồ Thủy Sinh Không? ” Ranchu Việt Nam
  • Tên khác: Bông vàng, hoàng quỳ
  • Tên khoa học: Abelmoschus moschatus Medik, thuộc họ cẩm quỳ (1).
  • Bộ phận dùng: Toàn cây gồm lá, thân và rễ.
  • Tính vị: Rễ vị ngọt nhạt, lá vị chua, tính mát.
  • Công dụng chính: Lợi tiểu, điều trị sỏi thận, viêm đường tiểu, giảm co giật, giảm đau nhức khớp, viêm dạ dày, giảm táo bón.
    • Thân: Là dạng cây thân thảo, bụi nhỏ sống lâu năm, thường chỉ cao khoảng 1 mét trở xuống. Thân cây có màu nâu đỏ ở đoạn giữa thân đến gốc cây, nửa thân tới ngọn có màu xanh lẫn nâu đỏ. Bên ngoài thân có lông nhỏ, mỏng.
    • Lá: Sẻ ba thùy và có răng cưa. Cuống lá khá dài, mọc ra từ thân chính và nhánh.
    • Hoa: Khi nở hoa màu vàng, hoa có kích thước lớn, có khi hoa dài tới 6cm, bông hoa nhìn rất đẹp.
    • Quả: Quả hình bầu dục, nhọn hơn ở đuôi quả, bên trong quả có chứa nhiều hạt màu đen như hạt đậu.

    Cây vông vang mọc ở đâu ?

    Loài này thường thấy mọc hoang ở ven các triền đồi, nhiều nhất ở các tỉnh Tây Bắc nước ta, đặc biệt nhiều ở những nơi gần hồ đập, sông suối. Ở đồng bằng ít gặp hơn.

    Thu hái: Nhân dân thường chỉ hái thân, lá về rửa sạch phơi khô làm thuốc

    Thành phần hóa học

    Hạt có chứa tinh dầu được sử dụng trong công nghiệp mỹ phẩm, bởi theo các tài liệu dầu hạt vông vang có chứa xạ hương.

    Công dụng của cây vông vang

    Theo kinh nghiệm dân gian cây vông vang là một vị thuốc đang công dụng, tất cả các bộ phận của cây từ lá, thân và rễ đều là những vị thuốc quý. Cây thường được dùng để điều trị một số bệnh sau (2):

    • Giảm co giật ở bệnh động kinh (dùng hạt)
    • Sỏi thận, sỏi mật (Dùng hạt)
    • Viêm đường tiểu (Dùng hạt)
    • Di mộng tinh (Dùng hạt)
    • Rắn cắn (Dùng hạt)
    • Phong tê thấp, giảm đau nhức (dùng rễ)
    • Viêm dạ dày (dùng rễ)
    • Nhuận tràng (Dùng lá, thân)
    • Lợi tiểu (Dùng lá, thân)
    • Mát gan, giảm mụn, tiêu viêm (Dùng lá)
    • Hạt đường huyết, hỗ trợ điều trị tiểu đường (dùng lá, thân)
    • Nấm lưỡi (trắng từng đốn trên lưỡi)

    Tham khảo: Hạt sen, lá sen điều trị suy nhược, mất ngủ, di mộng tinh

    Cách dùng làm thuốc

    • Dùng hạt vông vang làm thuốc điều trị viêm đường tiểu, di mộng tinh, giảm co giật: Hạt vông vang khô sao vàng, sau đó tán thành dạng bột pha nước uống hàng ngày. Liều dùng khoảng 5g bột/ngày.
    • Điều trị sỏi thận, sỏi mật: Dùng hạt vông vang 4g và lá thân khô 30g, kim tiền thảo 20g, rễ cỏ tranh 20g sắc nước, lấ khoảng 1,5 lít nước thuốc uống tahy nước hàng ngày.
    • Điều trị tê thấp, nhức xương khớp: Dùng rễ cây khô 40g sắc uống hoặc ngâm rượu.
    • Viêm dạ dày: Lấy khoảng 30g đến 40g rễ tươi, rửa sạch sắc với khoảng 2 bát nước, sắc cạn lấy 1 bát nước uống trước bữa ăn khoảng 15 phút.
    • Mát gan, giải độc: Dùng lá, thân cây khô 40g (Hoặc 100g cây tươi) đun nước uống thay nước hàng ngày.
    • Điều trị mụn: Dùng thân, lá khô 40g sắc uống thay nước hàng ngày. Ngoài ra khi bị mụn lấy lá tươi giã nát thoa lên mặt hoặc các vùng da bị mụn sẽ giúp giảm mụn, tiêu viêm lỗ trân lông, tiêu viêm những vết nặn mụn rất nhanh.
    • Táo bón: Dùng lá thân tươi 80g hoặc khô 40g đun nước uống sau bữa ăn khoảng 10 phút.
    • Rắn cắn: Sau khi đã garo xong, dùng hạt vông vang tươi, nhai lấy nước nhỏ vào nơi bị rắn cắn, còn bã thì đắp lên chỗ bị cắn.
    • Bệnh tiểu đường: Lá, thân khô 40g sắc nước uống trong ngày.
    • Nấm lưỡi: Nếu bị trắng lưỡi ăn từng vùng, lấy lá vông vang đốt vào củi cháy thành tro, tán bột, trộn với mật ong bôi vài lần là khỏi.

    Tham khảo: Kim tiền thảo – Vị thuốc tán sỏi

    Các nghiên cứu về cây vông vang

    Các nhà nghiên cứu Đài Loan đã phát hiện chiết xuất từ cây vông vang Abelmoschus moschatus có tác dụng cải thiện độ nhạy cảm với Insulin ở chuột béo phì. Và đánh giá cây thuốc này có thể được sử dụng như một nguyên liệu trong phát triển các hợp chất trị đái tháo đường ( 3).

    Phát hiện tác dụng hạ đường huyết của chiết xuất từ cây vông vang Abelmoschus moschatus. Nghiên cứu trên chuột cho kết quả chiết xuất cây vông vang làm giảm đáng kể sự gia tăng glucose huyết tương gây ra bởi một thử nghiệm glucose tiêm tĩnh mạch ở chuột bình thường. Nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà khoa học Đài Loan ( 4).

    Xác định hoạt động chống oxy hóa và kháng khuẩn đáng kể của chiết xuất từ cây vông vang. Nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu Ấn Độ ( 5)

    • Phụ nữ mang thai không nên dùng
    • Nên hỏi ý kiến và tư vấn của bác sỹ trước khi sử dụng thảo dược này làm thuốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Cá Vàng Ranchu Ăn Gì Để “giữ Dáng Khỏe, Mã Đẹp”
  • Người Bán Ryukin Kỳ Cựu Bật Bí Tiêu Chuẩn Chọn Cá Ryukin Chuẩn Đẹp
  • Đâu Là Địa Chỉ Bán Cá Vàng Ranchu Tại Hà Nội?
  • Tiểu Sử Ca Sĩ Quang Lập Bolero
  • Giá Cá Trê Lai,vàng, Bạch Tạng, Thịt Thương Phẩm Bao Nhiêu 1Kg 2022?
  • Công Dụng, Cách Dùng Của Vông Vang

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Vừng Đúng Kỹ Thuật
  • Ảnh Hưởng Của Việc Xử Lý Nước Dừa Đến Đời Sống Cây Vừng Ở Vụ Hè Trồng Trong Điều Kiện Thí Nghiệm Tại Đà Nẵng
  • Về Cách Chăm Sóc Cá Vàng Ranchu Và Pingpong
  • Cẩm Nang Về Nước Nuôi Cá Vàng Ranchu
  • Tìm Nơi Bán Cá Vàng Ranchu Đẹp, Chất Lượng ?
  • Vông vang là một cây thân cỏ cao khoảng lm, phía gốc hơi thành gỗ và thân hơi có lông. Lá hình tim, có cạnh hoặc chia thùy khá sâu cả hai mặt đều phủ nhiều lông. 5 thuỳ hình ba cạnh, mép có răng cưa, trên có 3-5 gân chính. Hoa màu vàng, mọc đơn độc ở nách lá phía trên, cuống hoa phủ lông và phía sát hoa hơi phình lên. Quả thuôn trên phủ đầy lông trắng nhạt, chiều dài quả 4-5cm, với 5 cạnh, phía trong cũng phủ lông, chứa nhiều hạt hình thận, dẹt, dài 3- 44mm, rộng 1-2mm, trên mặt có những đường nhăn đồng tâm xung quanh rốn hạt.

    B.Phân bố, thu hái và chế biến

    • Mọc hoang khắp nơi ở những ruộng và những vùng mới vỡ hoang, trên những đổng cỏ. Có nơi trồng lấy hạt và rễ dùng trong công nghiệp nước hoa hoặc làm thuốc. Còn thấy ở Ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc, Philipin.
    • Chủ yếu ngươi ta dùng hạt làm thuốc hay để chế tinh dầu dùng trong nước hoa. Chất nhầy trong rễ được dùng làm chất dính trong nghề giấy hay làm tinh bột.
    • Hạt chứa dầu mùi xạ hương cho nên trên thị trường thường có tên hạt xạ (graine d’ambrette). Tinh dầu đặc ở nhiệt độ thường, màu vàng nhạt, mùi thơm của xạ, thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất panmitin, famesola và ambretolite C16H28O2. Khi loại axit panmitic ta sẽ được một tinh dầu lỏng, được hãng Schimmel đưa vào thị trường từ năm 1902, tinh dầu này mạnh hơn tinh dầu thiên nhiên gấp 6 lần và với 5 hay 6 thể tích cồn 80° cho một dung dịch trong. Thường người ta chiết tinh dầu vông vang bằng dung môi, là một loại tinh dầu cao cấp có tác dụng làm dậy mùi và bền mùi, giá rất đắt.
    • Rễ có chứa chất nhày như rễ sâm bố chính.
    • Trong công nghiệp để sản xuất tinh dầu. Nơi sản xuất chủ yếu trên thế giới là đông Ấn Độ và đảo Mactinic. Tại Ấn Độ và Malaixia người ta dùng cho vào quần áo chống nhậy.
    • Về y dược, hạt vông vang được dùng làm thuốc trấn kinh, chữa di tinh và thông tiểu. Ngày dùng 4 đến 6g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Còn dùng chữa rắn cắn (xem vị bông báo)
    • Rễ do chất nhầy được dùng để hồ giấy, hoặc chế tinh bột. Có khi được dùng làm thuốc bổ, thuốc mát thay sâm bố chính.

    Đơn thuốc có hạt vông vang: Chữa rắn cắn

    Lấy 50 hạt hoặc nhiều ít tùy theo nặng nhẹ, khi bị rắn cắn nhai nhỏ nuốt nước. Bã đắp lên vết rắn cắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Thức Ăn Cho Cá Ranchu
  • Kỳ 3: Cá Vàng Lưu Kim Nhật (Ryukin) + Cách Tuyển Chọn Một Ryukin Đẹp
  • 1 Carat Kim Cương Giá Bao Nhiêu Tiền? Bằng Bao Nhiêu Ly?
  • #1. Rượu Vang Đỏ Giá Bao Nhiêu? Nên Mua Loại Rượu Vang Đỏ Nào?
  • Giá Cá Trê Lai,vàng, Bạch Tạng, Thịt Thương Phẩm Bao Nhiêu 1Kg 2022?
  • Cây Bông Vang , Cây Bông Vang Chữa Bệnh Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì?
  • Vông Vang, Hoa Tình Tuổi Trẻ
  • Vông Vang, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Vông Vang
  • Công Dụng Của Sâm Bố Chính , Phân Biệt Sâm Bố Chính Và Sâm Dây Ngọc Linh
  • Vông Vang Là Cây Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • Cây bông vang loài loại cây thuộc họ Cẩm Quỳ có các đặc điểm bên ngoài khá giống với cây sâm bố chính, Cây bông vang là loại cây có giá trị trong ẩm thực và trong y học . Trong bài viết này sẽ mô tả đặc điểm chi tiết về ” Bông Vang” và giúp phân biệt với sâm bố chính.

    Nguồn gốc ,tên gọi và xuất xứ, công dụng.

    cây vông vang chữa bệnh gì

    1. Tên gọi: bông vang, vông vang, bụp vàng, hoàng quỳ.
    2. Xuất xứ: được các nhà khoa học mô tả đầu tiên năm 1787 . Là loại cây đặc trưng và mọc nhiều ở Ấn Độ.
    3. Nguồn gốc: họ Malvaceae , chi Abelmoschus , lớp bông vang.
    4. Công dụng: lá , rể, hoa có thể dùng chiếc xuất tinh dầu giống xạ hương, làm hương liệu cho xà phòng.

    Phân bố cây bông vang ở Việt Nam:

    -Cây có vùng phân bố rộng khắp cả nước, mọc hoang ở các vùng núi đồi thấp, các vùng đất ven sông ít ngập nước. Cây cũng được trồng ở một số vùng miền trên các nương rẫy dùng để chế biến thức ăn.

    Chi tiết các bộ phận cây bông vang.

    • Là cây sống hàng năm, có khả năm tái tạo thân lá khi bị chặt, các bộ phận trừ rễ và hạt đều có lông tơ rát. Cây có chất nhày đăc trưng.
    • Thân: Cao khoản 2m , có màu xanh , đường kín thân khoản 3-6mm. Thân chia ra thành nhánh. và nhánh mọc so le
    • Lá: có hình trái tim ,chóp ở cuối đuôi lá. Lá có hình sao
    • Hoa có năm cánh, hoa có màu vàng có nét giống hoa cà bắp (đậu bắp).Hoa nở và tàn trong ngày.
    • Trái hình dạng tương tự quả khế, dài khoản 3-4cm, đường kín khoản 1-2cm .Trong mỗi quả có khoản 20-50 hạt. Sao khi thụ phấn khoàn 3-4 tuần trái sẽ khô và cho thu hoạch hạt
    • Hạt có màu đen xám, hình thoi, dài 1mm và ngang 1.5mm. Hạt cây bông vang sẽ nảy mần sao 4-7 ngày gieo trồng.
    • Rễ là bộ phận được xem là tinh túy của cây. Vì nơi này tập trung các chất nhờn của cây . Rễ khá giống với rễ sâm bố chính nhưng thường to hơn và chắc hơn.

    Thành phần hóa học của bông vang

    -Chất nhầy có mùi xạ hương đặc trưng. Dùng làm hương liệu và làm xà phòng.

    -Hoa bông vang chứa nhiều chất flavonoid, myricetin và canabistrin.

    -Hạt chứa tinh dầu có màu vàng: thành phần chính là terpen, ancol ether, acid ( linoleic 18,9% và palmitic 4,20%

    cây vông vang chữa bệnh gì

    Vị thuốc của bông vang trong đông y

    -Tính vị và tác dụng

    • Vị hơi ngọt, mát, thanh nhiệt lợi thấp , tiêu độc bài nung,
    • Lá nhiều nhớt , vị nhạt, giúp thanh nhiệt , lợi tiểu, hoạt thai, nhuận trường , giải độc.
    • Hạt giúp hạ sốt, lợi tiểu, chống kích thích

    Ứng dụng lâm sàng

    -Chữa đái đục: dùng củ bông vang 1 năm tuổi , giã nát đun với nước sao đó sắt lấy 1/3 mang phơi sương 1 đêm và uống lúc đói

    -Tiểu không thông, bụng trướng : dùng 20g bông vang sắc thành ba than uống liền

    -Chữa có thai lậu nhiệt, đái gắt : dùng bông vang, hoạt hoạch, mộc thông liều lượng bằng nhau. Cán nhiễn thành bột .mỗi lần dùng 8-12g với nước hành sắc uống.

    cây vông vang nấu canh chua

    Phân biệt cây bông vang và cây sâm bố chính

    -Hình dạng sinh học giữa 2 loại cây này khá giống nhau .Có thể xem là 2 loài anh em chỉ khác vài chi tiết . Còn trong Đông Y thì Bông Vang có giá trị chữa bệnh kém hơn sâm bố chính ,Và ít phổ biến hơn sâm bố chính. Mặc dù 2 loại cây này có giá trị tương đương nhau và trị rất nhiều bệnh.

    Hình ảnh

    -Liên hệ mua sâm bố chính đồng tháp , hạt giống sâm bố chính tp hcm , Dr Duy 0966 595 401

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Sạch Rêu Trong Bể Cá Cảnh
  • Cá Hồng Két Giá Bao Nhiêu? Đặc Điểm, Phân Loại, Cách Nuôi
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cá Diêu Hồng
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Điêu Hồng
  • Đáng Nể Ông Chủ ‘sông Hồng Koi Farm’ Sản Xuất 10 Tấn Cá Cảnh/năm, Thu Tiền Tỷ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100