Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • – Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Nhìn Lại Phương Pháp Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Đặc Biệt
  • Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Loài Cá Cảnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Trong cuộc sống công nghiệp hiện đại, một ngày 24 giờ đối với chúng ta gần như quá ngắn ngủi. Với nền văn minh của thế kỉ 21 con người đã có thể thực hiện được những ước mơ của mình, chúng ta cần tập trung thời gian công sức vào công việc, học tập, đã lấy đi phần lớn quỹ thời gian, nhưng dù bận rộn thế nào thì chúng ta vẫn cần bổ sung năng lượng, do dó các bữa ăn là vô cùng quan trọng. Với những ưu điểm như: phong phú, dễ sử dụng… thực phẩm đóng hộp đang trở thành lựa chọn phổ biến trong thực đơn của nhiều gia đình. Hiện nay, thị trường đồ hộp rất đa dạng về chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ; trong đó, hàng sản xuất trong nước ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng. Chọn mua đồ hộp dự trữ là giải pháp tiết kiệm thời gian vào bếp của nhiều gia đình hiện nay. Nhìn chung, các loại đồ hộp đều có giá hợp lý, thời gian chế biến chỉ khoảng vài phút, nhiều loại có thể ăn ngay sau khi mở nắp, rất tiện lợi cho người sử dụng.

    Một trong những sản phẩm cá đóng hộp đang bán rất chạy trên thị trường là “Cá nục sốt cà”, với nguồn nguyên liệu rẻ, chủ động, sản phẩm này đang dần trở thành mặt hàng chủ lực trong các công ty sản xuất đồ hộp, nhóm em xin giới thiệu đến Cô và các bạn cùng tìm hiểu về loại sản phẩm này.

    Những ưu điểm nổi bật của món cá nục sốt cà:

    Cũng như cá tươi, cá hộp là loại thực phẩm có nhiều protid, chất béo sinh tố và muối khoáng.

    – Chất béo trong cá hộp là chất béo của cá, thường chứa nhiều sinh tố A và D hay là dầu thực vật tinh chế

    – Trong cá có rất ít glucid nên muốn cá hộp trở thành thức ăn có tỷ lệ các chất dinh dưỡng tương đối hoàn chỉnh người ta chế biến loại cá hộp sốt cà chua.

    – Các sinh tố trong cá hộp gồm các loại sinh tố hoà tan trong chất béo ( A, D, K, E,….) thường thấy trong dầu gan cá và các loại hoà tan trong nước như: B, C, PP,…..

    – Các muối khoáng chủ yếu trong cá hộp là: muối canxi, photpho, sắt, đồng,….trong đó còn có cả các nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cơ thể như: íôt, liti,…..

    – Cá sốt cà được đóng hộp có nắp giật rất tiện lợi mang đi xa hoặc để sẵn trong nhà bồi dưỡng cho mọi người lúc mệt mỏi và đặc biệt cho phụ nữ lúc mang thai và sau khi sinh… Thời hạn sử dụng đến hai hay ba năm mà chất lượng vẫn ổn định.

    -Không chỉ cung cấp thành phần dinh dưỡng của cá mà còn cung cấp các chất dinh dưỡng từ sốt cà chua được chế biến kĩ.

    – Sự kết hợp hài hòa giữa cá nục hấp và sốt cà tạo hương vị đặc trưng riêng của sản phẩm.

    – Công nghệ chế biến tiệt trùng hiện đại kết hợp với thủ công gia truyền về sao tẩm, ướp  bảo đảm thịt cá khi ăn mùi vị thơm ngon, mềm mại, nước ngọt dậy mùi, lưu giữ đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

    I.CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU:

    A) Nguyên liệu chính:

    1) Cá nục:

    Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kích thước nhỏ, có khi dài 40 cm. Cá có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn. Mùa sinh sản của cá nục là vào tháng 2 và tháng 5. Trung bình mỗi con cái đẻ từ 25 đến 150 nghìn trứng. Thức ăn chính của các nục là tôm, động vật không xương sống.

    Ở Việt Nam, vào tháng 7, khi miền Trung bắt đầu có gió nam thì cá nục cũng vào mùa rộ. Chúng trồi lên tầng mặt ở những vùng biển cạn, nơi có nhiều bùn và phiêu sinh vật, để đẻ và kiếm mồi. Mùa biển động, chúng lặn xuống tầng sâu.

    *Phân loại cá nục:

    • Cá nục sồ
    • Cá nục thuôn

    Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100-230 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm.

    Khai thác tại Việt Nam

    Cá nục là nguồn thu nhập cho một số ngư dân ở vùng ven biển Việt Nam. Đặc biệt là ngư dân ba xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huyện bình Sơn tỉnh Quãng Ngãi. Ở đây, trung bình một tàu, thuyền trên 45 mã lực mỗi đêm đánh bắt tại ngư trường Lý Sơn được 3 đến 5 tấn cá nục.

    Mỗi ngày tư thương thu mua khoảng 100 tấn cá nục, cá biệt có ngày thu mua đến 300 đến 400 tấn. Với giá thu mua 1 tấn cá nục có giá khoảng 15 triệu đồng, mỗi ngày đoàn tàu đánh cá nục thu về bình quân 1,3 đến 1,5 tỷ đồng.

    Cá nục có thịt ngon và giàu dinh dưỡng được nhiều người ưa thích. Ở Việt Nam, các loài cá nục có giá trị kinh tế là cá nục sò (D. maruadasi) sống ở tầng mặt và cá nục đỏ (D. kurroides), ngoài ra còn có cá nục thuôn (D. lajang).

    * Yêu cầu đối với cá nục:

    – Chỉ tiêu cảm quan:

    • Cá phải tươi tốt, có nhiều chất béo, tổ chức cơ thịt chặt chẽ, thịt thơm ngon.
    • Cá tươi: Mắt lồi và trong suốt, giác mạc đàn hồi, hậu môn thụt sâu vào bên trong, có màu trắng nhạt, bụng cá lép. Mang cá có màu đỏ hồng, dính chặt với hoa khế, không nhớt, không có mùi hôi. Vảy cá óng ánh, bám chặt với thân cá, không tiết niêm dịch, không có mùi hôi. Miệng cá ngậm, thịt cá săn chắc, đàn hồi, không để lại dấu ấn tay trên thịt cá.

    – Chỉ  tiêu hóa lý: không nhiễm các chất kích thích sinh trưởng

    2) Cà chua:

    – Chọn cà còn tươi, màu đỏ sáng, không quá chín, quả săn chắc.

    – Không sâu bệnh,dập nát.

    – Không nhiễm các chất hóa học hay chất kích thích sinh trưởng.

    B. NGUYÊN LIỆU PHỤ:

    1) Muối:

    – Tinh thể phải trắng, không vón cục, hòa tan hoàn toàn.

    2) Đường tinh luyện:

    –                     Tinh thể trắng óng vàng, không vón cục, không có mùi lạ, ngọt đặc trưng, không có vị lạ.

    – Tinh thể trắng óng ánh, khi pha trong nước cất cho dung dịch trong suốt.

    3) Paprika:

    – Đỏ đậm sền sệt, không tạp chất, hòa tan trong dầu thực vật, hòa tan trong nước, mùi tự nhiên của ớt bột.

    4) Tinh bột biến tính:

    –  Trắng đến trắng nhạt, không vón cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn mà không có cặn.

    5) Bột ngọt:

    –  Tinh thể trắng, bột mịn, không đóng cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    6) Guar Gum:

    –  Bột màu trắng nhạt, bột mịn, không vón cục và không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    7) Dầu nành tinh luyện:

    –  Vàng nhạt, không có tạp chât, không có mùi và vị ôi thiu, không giôgs mỡ và không có cặn.

    8) Phụ gia I +G:

    –    Tinh thể trắng, bột mịn, hòa tan hoàn toàn.

    9) Bột tiêu trắng:

    –    Vàng xanh, bột mịn, có mùi đặc trưng của tiêu, nồng và cay.

    –    Không có tạp chất lạ, không có mùi vị lạ.

    10) Caramel:

    –    Màu nâu sệch, không có tạp chất.

    11) Củ hành:

    –    Thân tươi sạch và khô với hình dạng tròn hay gần như tròn vỏ màu nâu nhạt.

    –         Không vỡ, dập rách, hư hỏng, thối.

    –         Không có mầm, rễ, tạp chất không mong muốn.

    –         Mùi củ hành tự nhiên mà không có mùi lạ không mong muốn.

    –         Vị ngọt nhẹ.

    –         Đường kính 5 – 12 cm/củ.

    –         Trọng lượng 100 -350g/ củ.

    12) Bột ớt:

    –   Màu đỏ, không có hạt, dạng sệt, không có tạp chất, cặn.

    –  Vị cay đặc trưng của ớt.

    B. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁ NỤC SỐT CÀ ĐÓNG HỘP:

    1. Sơ đồ quy trình sản xuất:

    2. Thuyết minh quy trình:

    2.1. Vận chuyển, tiếp nhận và lựa chọn nguyên liệu:

    Mục đích:

    Đây là một khâu tốn nhiều sức lao động và chi phí, do đó cần cơ giới hóa các quá trình vận chuyển nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, đồng thời giữ được phẩm chất của nguyên liệu.

    Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện phải đảm bảo vệ sinh. Nguyên liệu được sắp xếp sao cho ít bị giập nát hư hỏng, tận dụng được khả năng vận chuyển cao nhất,đảm bảo nguyên liệu ít biến đổi về thành phần dinh dưỡng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.

    Lựa chọn nhằm để loại bỏ các nguyên liệu không đủ phẩm chất chế biến, phân loại là để phân chia nguyên liệu về thành từng nhóm tương đồng nhau (phẩm chất, kích thước…) nhằm tìm ra được quy trình sản xuất thích hợp và định ra chế độ quản lý và bảo quản tốt hơn.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    Mô tả:

    Nguyên liệu cá được mua từ các nhà cung cấp trước khi nhập xưởng phải được phân cỡ và kiểm tra các chỉ tiêu (ngoại quan, lý hoá sinh).Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu. Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu nguyên liệu cá sẽ được đưa vào bồn chứa cá.

    2.2. Ướp đá (nếu có):

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    – Nước đá ≥ 10%

    Mô tả:

    Nếu nguyên liệu cá không thể chế biến hết trong ngày sẽ được bảo quản bằng nước đá để hôm sau sản xuất tiếp.

    2.3. Ra 1:

    Mục đích:

    Rửa là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất vì trên bề mặt nguyên liệu có nhiều tạp chất, bụi, bẩn và vi sinh vật, các chất hóa học hay sinh học. Sau khi rửa, số lượng vi sinh vật có thể giảm tới vài nghìn hay vài vạn lần so với lúc chưa rửa.

    Nguyên liệu rửa xong phải sạch, không bị dập nát tránh sự xaam nhập của vi sinh vật và ít bị tổn thất dinh dưỡng do các chất dễ hòa tan như đường, vitC, muối khoáng…

    Nước rửa phải có phẩm chất tốt, đạt tiêu chuẩn nước uống theo quy định nhà nước. Phương pháp và cấu tạo thiết bị rửa thích hợp như quy luật thay nước rửa, cơ chế khuấy trộn nguyên liệu trong quá trình rửa, áp lực nước và hướng của dòng nước phun.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    Nhiệt độ cá: £ 100C.

    0,7_1 lít nước/ 1 kg nguyên liệu.

    Mô tả:

    Cá sau khi tiếp nhận vào bồn chứa sẽ được xe nâng chuyển đến bồn rửa 1 để các công nhân tiến hành rửa  trước khi chuyển vào khu vực cắt đầu. Nhiệt độ nước rửa  luôn £ 100C.

    2.4. Cắt đầu cá và cắt khúc (nếu cần):

    Mục đích:

    Loại bỏ những phần đầu, đuôi, mang, nội tạng.

    Chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Cá sau khi cắt đầu: 6.5-8.5cm.

    Nhiệt độ cá: £ 100C.

    Mô tả:

    Tại đây cá sẽ được đưa vào từng khay và theo băng tải đến các line .Cá sẽ được cắt đầu, đuôi và bỏ nội tạng (chiều dài cá sau khi cắt đầu 6.5-8.5cm). Tùy kích thước từng con mà  cá sẽ được cắt khúc với chiều dài khoảng 6cm. Trong suốt cong đoạn này nhiệt độ cá luôn được duy trì £ 100C.

    2.5. Ra 2:

    Mục đích:

    Tiếp tục làm sạch nguyên liệu do tap chất, vi sinh vật nhiễm vào hay máu và chất nhớt tiết ra.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    Nhiệt độ cá: £ 100C

    Mô tả:

    Các khay nguyên liệu cá sau khi dò kim loại đạt yêu cầu sẽ cho vào bồn rửa nước sạch. Trong thời gian rửa nhiệt độ nước rửa  £ 100C, cá được duy trì £ 100C.

    2.6. Dò kim loại:

    Mục đích:

    Phát hiện và loại bỏ các mảnh kim loại.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Mảnh kim loại: kích thước nhỏ hơn 3mm.

    Mô tả:

    Sau  khi cắt đầu và cắt khúc, băng tải sẽ chuyển các khay cá đến thiết bị dò kim loại để loại bỏ các mảnh kim loại lẫn trong cá.

    2.7. Phân cỡ:

    Mục đích:

              Đảm bảo tính đồng đều cho sản phẩm và thuận tiện cho các công đoạn tiếp theo.

    Mô tả:

    2.8. Cân_Vô lon:

    Yêu cầu:

              Cá trước khi xếp vào lon phải được cân để đảm bảo khối lượng của sản phẩm.

    Đẹp, đủ trọng lượng và nguyên vẹn.

    Đồng đề về chất lượng: màu sắc, độ chín, hình dạng kích thước, số lượng miếng.

    Để lại khoảng không đỉnh hộp.

    Giữ miệng hộp sạch sẽ.

    Thực hiện trong môi trường vệ sinh, tuân thủ các quy định vệ sinh một cách nghiêm ngặt.

    Mô tả:  

    Lon rỗng sẽ được rửa sạch trước khi vô lon.

    Sau khi đã cân cá băng tải sẽ chuyển các khay cá đến khu vực vô lon. Dùng tay cho cá vào từng lon theo đúng khối lượng đã cân.

    2.9. Hấp và chắt nước:

    Mục đích:

    Hấp cá nhằm mục đích:

    Thay đổi thể tích và khối lượng nguyên liệu.

    Khử không khí trong gian bào của nguyên liệu thực vật.

    Làm mềm nguyên liệu, giảm tỉ lệ tổn thất của nguyên liệu và nâng cao hiệu suất sản xuất trong quá trình chế biến.

    Nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Ổn định màu cho sản phẩm.

    Tăng độ thấm của tế bào.

    Khử trùng.

    Vô hoạt enzyme.

    Chắt nước:  nhằm loại phần nước và các chất ngấm ra trong các quá trình chế biến trước (rửa, hấp).

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ hấp: 93 – 1000C.

    Thời gian hấp: 17-20 phút.

    Thời gian chắt nước: £ 1 phút.

    Mô tả:

    Sau khi vô lon, các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị hấp với nhiệt độ 93 – 1000C, thời gian 17 – 20 phút.

    Sau khi hấp các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị xoay để chắt nước ra khỏi lon cá, thời gian chắt nước  £ 1 phút

    2.10. Vô sauce và dầu:

    Mục đích:

    Công đoạn rót sốt và dầu đã được gia nhiệt, nhằm bài khí ra khỏi hộp.

    Sự tồn tại của không khí trong các hộp đã được ghép mí kín chỉ dẫn tới những hậu quả không mong muốn.

                       Mục đích của quá trình bài khí đồ hộp:

    Giảm độ chênh lệch giữa áp suất trong hộp và áp suất ngoài hộp.

    Hạn chế sự oxy hóa các chất dinh dưỡng trong thực phẩm.

    Hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật hiếu khí.

    Hạn chế hiện tượng ăn mòn bao bì sắt tây.

    Tạo độ chân không trong đồ hộp thành phẩm.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ sốt cà: ≥ 750C

    Mô tả:

    * Pha chế nước sốt cà chua:

    Rửa cà trong nước sạch nhằm loại bỏ tạp chất, đất, cát. Loại bỏ những quả bị thối, không đủ quy cách chế biến.

    – Đun nóng

    • Mục đích: vô hoạt enzyme pectinase để giữ cho sản phẩm không bị tách nước. Bên cạch đó, enzyme oxy hoá cũng bị vô hoạt. Ngoài ra, đun nóng làm cho cấu trúc mềm hơn nhằm tăng hiệu suất thu hồi dịch quả.
    • Nhiệt độ đun nóng: 85 0C

    – Chà

    Nhằm tách vỏ, hạt và làm nhỏ thịt cà trong tế bào nguyên liệu.

    – Phối chế

    Thành phần: bột, muối, đường, bột ngọt.

    • Bột: có tác dụng tăng độ sệt của nước sauce, giảm vị chua của nguyên liệu làm tăng giá trị kinh tế. Lượng bột sử dụng vừa phải, nếu quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
    • Các gia vị khác có tác dụng điều vị, tăng giá trị cảm quan.

    – Cô đặc

    Quá trình cô đặc được thực hiện trong điều kiện chân không với độ chân không khoảng 600-650 mmHg. Trong điều kiện chân không nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấp, khoảng 50-550C. Khi đó, cấu trúc pectin không bị phá vỡ nên giữ được độ sệt của nước sauce. Ngoài ra các thành phần khác cũng ít bị biến đổi nhất là Vitamin C. Cô đặc đến độ khô nước sauce khoảng 13-150Bx.

    Sau khi cô đặc xong nước sauce cà chua ta tiến hành rót nước sốt vào hộp lúc nhiệt độ còn nóng khoảng hơn 850C theo tỉ lệ : sauce cà/cá = 4/6 sau đó tiến hành ghép nắp .

    –  Nước sốt cà được chuẩn bị trong bồn Inox.

    –  Lon đã được chắt nước theo băng tải đến bồn chứa sốt cà, bồn chứa dầu. Tại đây sốt cà và dầu sẽ được rót vào từng lon bằng máy định lượng.

    2.11. Ghép mí và rửa:

    Mục đích:

    Ghép mí kín giúp cách ly thực phẩm khỏi các tác nhân gây hư hỏng, do đó đồ hộp có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị hư hỏng.

    Mô tả:

    Lon đã có sốt cà và dầu sẽ được băng tải đưa đến máy ghép mí để ghép mí và nắp lại với nhau, nhân viên QA lấy mẫu để kiểm tra lỗi cảm quan với tần suất 15phút/lần và  mí ghép 2h/lần.

    2.12. Thanh trùng_làm nguội:

    Mục đích:

    Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt nốt các vi sinh vật còn sống sót, kéo dài thời gian bảo quản, hơn nữa còn làm tăng phong vị và làm nhừ kết cấu của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    Đồ hộp sau khi thanh trùng xong phải làm nguội nhanh chóng, nếu không thì hộp tiếp tục bị nung nấu làm thực phẩm quá chín làm ảnh hưởng đến chất lượng đồ hộp, đồng thời ức chế các vi sinh vật ưa nhiệt. Trong sản xuất còn nhằm giảm nhiệt độ để công nhân dễ dàng thao tác.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Kích cỡ hộp_Thời gian thanh trùng

    202 x 308   100 phút

    401 x 411   160 phút

    603 x 408   200 phút

    603 x 700   240 phút

    Nhiệt độ sau khi làm nguội là 40 độ C.

    Mô tả:

    Thực hiện thanh trùng: sau khi ghép mí tiến hành xếp hộp vào các giỏ chuẩn bị thanh trùng cứ một lớp hộp đi cùng một lớp vỉ nhựa có lỗ và cứ thế lớp trên cùng là hộp. Mỗi lần thanh trùng chỉ được tiến hành cho một loại sản phẩm nhất định.

    Làm nguội: sau khi thanh trùng đồ hộp sẽ được phun nước mát trong nồi thanh trùng đến nhiệt độ trung tâm hộp đạt từ 40 – 45oC.

    2.13. Làm khô, dán nhãn và đóng gói:

    Mô tả:

    Hộp trước khi dán nhãn phải được lau sạch để khi dán nhãn không làm nhãn bị hỏng, tăng giá trị thẩm mĩ cho sản phẩm, sau đó chà sét và quét vecni. Nhãn được dán chặc phẳng ngay ngắn, ghi đầy đủ thông tin: tên xí nghiệp, tên sản phẩm, hạn sử dụng, địa chỉ, khối lượng thành phần……  Hộp được chuyển sang giai đoạn in mã số: ngày sản xuất và hạn sử dụng. Sau đó được đóng thùng carton.

    2.14. Lưu kho, bảo quản và phân phối:

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ lưu ở nhiệt độ thường

    – Thời gian: 10 ngày

    Mô tả:

    Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet thành phẩm có gắn thẻ sản phẩm lưu  kho trong thời gian 7 ngày chờ kết quả từ phòng QA.

    Khi có đơn đặt hàng, bộ phận kho sẽ xuất hàng theo kế hoạch của bộ phận kinh doanh.

    III. Máy móc, thiết bị và dụng cụ

    1. Thiết bị:

    1.1. Thiết bị hấp:

    Thiết bị được sử dụng kết hợp với nồi hơi vì quá trình này cần hơi gia nhiệt để làm chín cá.

    Năng suất: 400 kg/h

    Kích thước máy: 6 – 1.5 – 1.2 m

    1.2. Máy chiết dạng sệt:

    Máy này đuợc sử dụng rộng rãi để chiết các loại nguyên liệu trong các ngành công nghiệp như thực phẩm, dược phẩm.

    Máy có bơm phun để chiết với độ chính xác cao, phạm vi rộng lớn để điều chỉnh định lượng.

    Nó cho phép điều chỉnh dung tích chiết cho tất cả các bơm chiết tại cùng thời gian, đồng thời cho các sự điều chỉnh nhỏ của mỗi bơm chiết để đạt tới độ chính xác cao.

    Tất cả các bộ phận tiếp xúc đều làm bằng inox 316, thuận tiện để rửa bằng CIP.

    1.3. Máy ghép mí:

    Máy ghép mí này thích hợp cho các sản phẩm đóng hộp cá, thịt.. tạo mối ghép bền chặt, đảm bảo trong quá trình vận chuyển. Máy ghép mí với công suất 120 hộp/phút.

    1.4. Máy rửa hộp sau khi ghép mí:

    Hộp sau khi ghép cần rửa lại để đảm bảo về cảm quan và chất lượng. Năng suất của thiết bị là 6000 hộp/h.

    1.5. Thiết bị tiệt trùng

    Thiết bị này làm việc sử dụng  nước, hơi, không khí nén.

    Máy này chủ yếu được sử dụng cho thực phẩm đóng hộp (thịt, cầm, cá, trứng, rau và thực phẩm đóng hộp).

    1.6.Máy in date:

    Máy in date  series MY là thiết bị in đặc biệt và thích hợp để in nhãn trên bề mặt giấy, màng nhựa và màng nhôm. Vị trí in đuợc điều khiển bởi thiết bị điện và có thể điều chỉnh tuỳ ý nguời sử dụng.Ngoài ra, máy còn sử dụng công nghệ in mới có sáu màu cho nguời sử dụng lựa chọn như: đen, đỏ, vàng, xanh nuớc biển , trắng và xanh da trờ. Các từ đuợc in từ máy rõ nét, rất khó tẩy xoá và thay đổi.

     

    1.7. Nồi hơi:

              Nồi hơi đốt dầu ống lò lệch tâm.

    1.8. Cân kiểm tra trọng lượng:

    Cân được sử dụng để kiểm tra trong lượng sản phẩm chính xác, đảm bảo độ tin cậy của sản phẩm.

    2. Dụng cụ:

    2.1. Pallet:

    Pallet được sử dụng cho việc lưu trữ sản phẩm.

    Kích thước

    1.2 – 1 – 0.13 m.

    Tính năng

    Giúp giảm bớt được các sự cố như: làm căng/méo mó/biến dạng, làm vỡ vụn hoặc các vết cắt trên sản phẩm, hàng hoá

    Không thấm nước

    Tải trọng tối đa

    Có thể lên đến 5 tấn.

     

     

    2.2. Băng tải

    Băng chuyền sử dụng cho vận chuyển cá, lon:

    Băng tải fillet cá

     

                                                       Băng tải lon

    2.3. Bồn rửa:           

    Model

    B3N

    Kích thước ngăn chứa

    600W x 600L x 420H

    Kích thước bồn rửa

    600W x 1880L x 850H

    Số lượng chậu nhỏ

    3

    Vật liệu

    Inox

    2.4. Xe đẩy:

     

    Model

    XĐP – 60 – 80XĐP – 80 – 100

    Vật liệu

    Thép không gỉ (SUS-304)

    Tải trọng

    500 kg

    Công dụng

    – Dùng để chứa cá, tôm, mực … khi di chuyển trong nhà xưởng.- Bánh xe bằng nhựa trắng hoặc bằng cao su. Càng bánh xe bằng thép nhúng kẽm hoặc bằng thép không gỉ.- Xe có cấu tạo chắc chắn, dễ sử dụng nên an toàn khi di chuyển trong nhà xưởng.

    IV.HÌNH ẢNH MỘT SỐ MÓN ĂN CHẾ BIẾN TỪ CÁ NỤC SỐT CÀ ĐÓNG HỘP

    VI. ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM

    Thay cho những sản phẩm cá nục sốt cà  truyền thống với hương vị đơn điệu, màu sắc nước sốt  tẻ nhạt, những khúc cá kém thẩm mỹ; sản phẩm “Cá nục sốt cà đóng hộp” là một sản phẩm có hương vị, màu sắc đặc trưng, nhiều chất dinh dưỡng, tiện lợi và giá cả hợp lý. Từng thớ thịt từ những con cá tươi ngon hòa quyện với nước sốt chua ngọt, cay cay cùng hương vị đặc trưng của củ hành, bột tiêu trắng chắc chắn sẽ mang đến cho người tiêu dùng một hương vị khó quên. Với hương vị khó quên đó, chắc chắn sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp sẽ đi vào lòng người tiêu dùng, tạo nên một phong cách mới cho bữa ăn gia đình thời hiện đại.

    Sản phẩm không chỉ phù hợp với bữa ăn gia đình mà còn phù hợp cho những buổi picnic hay những chuyến du lịch, vừa gọn nhẹ lại dễ dàng sử dụng. Sản phẩm này còn phù hợp với những bạn học sinh – sinh viên bận rộn trong các mùa thi mà vẫn đảm bảo sức khỏe và hợp với túi tiền.

    Chỉ với khoảng thời gian ngắn và những nguyên liệu rẻ tiền, người tiêu dùng có thể chế biến nhiều món ăn vừa ngon vừa bổ dưỡng từ sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp.

    VII. KẾT LUẬN

    Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, cuộc sống con người ngày càng hoàn thiện, thực phẩm đóng hộp càng ngày càng thể hiện được vai trò với những tính chất ưu việt của nó. Công nghệ sản xuất đồ hộp cũng ngày càng được cải tiến, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về mặt an toàn và dinh dưỡng.

    Việt Nam là một quốc gia có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú với chiều dài bờ biển 3260km, là điều kiện rất thuận lợi cho công nghệ đồ hộp phát triển. Đây là một trong những ngành công nghiệp mà vốn đầu tư ít, thu lợi nhanh, nên việc phát triển ngành công nghiệp này đã và đang là một trong những lĩnh vực rất được nhà nước quan tâm và thu hút vốn đầu tư lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    Sản phẩm cá nục sốt cà là một trong những sản phẩm rất được ưa chuộng trên thị trường, nên việc phát triển sản phẩm này đang có tiềm năng rất lớn, mang lại giá trị kinh tế cao. Đây là một xu thế đáng quan tâm trong tương lai.

    Cảm ơn

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Cực Ngon Của Bếp Xưa
  • 2 Cách Kho Cá Bằng Nồi Áp Suất Ngon Thơm Rục Xương Không Bị Tanh
  • Top 19 Cao Thủ Hàng Đầu Trong Lịch Sử Cờ Tướng Trung Quốc
  • Tổng Hợp Các Loại Cá Koi Nhật Bản Phổ Biến Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Lá Cờ Chép Koi
  • Cách Kho Cá Nục Sốt Cà Thơm Ngon

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Cách Kho Cá Nục Sốt Cà Chua Siêu Đậm Đà
  • Cách Làm Món Cá Nục Chiên Sốt Cà Chua Bổ Dưỡng Cho Cả Nhà
  • Cá Nục Sốt Cà Chua Đậm Đà Đưa Cơm Cho Bữa Tối
  • Báo Giá Cờ Vua Nam Châm 38×38Cm Mã 4912
  • Cá Cảnh Đẹp. Những Loài Cá Cảnh Nổi Tiếng Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Nguyên liệu

    Cách kho cá nục sốt cà

    – Lựa cá nục con nhỏ vừa, làm sạch bụng, cắt bỏ vây cá, rửa sạch. Cá sẽ để nguyên con không cắt khúc.

    – Cho cá vào tô lớn, có thể sắp cá thành 2 lớp như vậy cá sẽ ướp thấm gia vị và ngon hơn. Nêm 2 thìa cà phê hành tím, tỏi băm, 3 – 4 muỗng cà phê muối, 1 muỗng canh nước mắm, 1 muỗng canh dấm.

    – Sóc đều cá và gia vị, cứ khoảng 20 phút bạn lại sóc cá một lần, để cá ướp trong vòng 1 giờ.

    – Dùng chảo lớn không dính để chiên cá không bị vỡ và dễ trở cá. Cho dầu vào chảo, chờ dầu nóng cho cá vào chiên với lửa lớn.

    – Chiên mỗi mặt khoảng 2 phút sau đó lật mặt, không cần phải chiên chín cá, chỉ cần lửa lớn cháy vàng xém mặt cá là được.

    Cà chua ngâm muối, rửa sạch chia làm 3 phần khác nhau.

    Lấy một phần cà chua 2 trái thái lát để lót phía dưới cá, 2 – 3 trái cắt hạt lựu, phần còn lại bạn để nguyên trái.

    – Cà chua nguyên trái bạn khứa nhẹ quanh vỏ cà chua rồi vào nồi, đổ nước ngập cà chua. Nấu sôi 5 phút vớt cà chua để nguội lột bỏ vỏ cà chua. Xắt nhuyễn cà chua, cẩn thận vì cà chua sau khi luộc bên trong sẽ có nước khá nóng.

    – Pha loãng bột dầu điều, nếu bạn dùng dầu điều nước thì không cần pha lại.

    – Cho dầu vào chảo, dầu nóng cho vào 1 muỗng cà phê tỏi phi vàng, cho phần cà chua đã xắt hạt lựu vào xào thơm, tiếp tục cho dầu điều và cà chua đã xắt nhuyễn vào.

    – Cho thêm vào cà chua 1 muỗng canh giấm, nêm gia vị sao cho vừa miệng.

    – Gọt vỏ mía, cắt mía thành lát lót dưới cùng của nồi. Tiếp đến là phần cà chua thái lát. Mía và cà chua này sẽ giúp cá mau nhừ đồng thời không bị cháy khi ninh trong thời gian dài.

    – Sắp cá lên trên cùng, các bạn nhớ sắp đều cá để cá chín đồng đều, sau đó đổ phần sốt cà chua vào nồi. Cho thêm ớt trái khử mùi tanh của cá.

    – Kho cá với lửa lớn, khi thấy nước sốt sắc lại, bạn cho vào cá 1 muỗng canh nước mắm. Đậy chặt nắp, sau 10 – 15 phút bạn mở nắp nồi nêm lại vị cá vừa ăn, cho thêm nước sôi vào gần đầy nồi.

    – Ninh cá với lửa nhỏ liu riu, trung bình 1kg cá bạn sẽ phải ninh cá trong 1,5 giờ. Bạn có thể dùng nồi áp xuất để ninh cá mau hơn, hoặc dùng nồi ủ, với nồi ủ bạn sẽ phải ủ cá qua đêm cho cá nhừ. Dùng hai loại nồi này bạn có thể bỏ qua bước thêm nước sôi vào cá.

    – Khi cá cạn nước, sốt cà chua rút vào cá, da cá sánh đẹp, sốt cà mịn là bạn có thể thêm tiêu và hành lá cho thơm hơn.

    Cá nục kho sốt cà chỉ thật sự ngon đúng vị khi cá nhừ xương, miếng cá kho béo ngậy đậm đà, vị cay nhẹ, ăn nóng cùng cơm trắng rất ngon.

    Nguồn: bachhoaxanh.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuýt Xoa Với 5 Món Ngon Từ Cá Cờ!
  • Những Món Ngon Chế Biến Từ Cá Cờ
  • Thú Chơi Và Chọi Cá Cờ
  • Lườn Cá Cờ Kiếm Làm Món Gì Ngon 12/2020
  • Cá Cờ Làm Món Gì Ngon 12/2020
  • – Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhìn Lại Phương Pháp Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Đặc Biệt
  • Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Loài Cá Cảnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Người Đầu Tiên Ươm Thành Công Cá Kiểng Ở An Giang
  • Tư Vấn Thiết Kế Lắp Đặt Hồ Cá Biển
  • 1.1 NGUYÊN LIỆU CHÍNH

    1.1.1 Cá nục

    Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kích thước nhỏ, có khi dài 40 cm. Cá có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn. Mùa sinh sản của cá nục là vào tháng 2 và tháng 5. Trung bình mỗi con cái đẻ từ 25 đến 150 nghìn trứng. Thức ăn chính của các nục là tôm, động vật không xương sống.

    Ở Việt Nam, vào tháng 7, khi miền Trung bắt đầu có gió nam thì cá nục cũng vào mùa rộ. Chúng trồi lên tầng mặt ở những vùng biển cạn, nơi có nhiều bùn và phiêu sinh vật, để đẻ và kiếm mồi. Mùa biển động, chúng lặn xuống tầng sâu.

    1.1.1.1      Phân loại cá nục

    • Cá nục thuôn

    Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100-230 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm

    • Cá nục sồ
    • Tình hình khai thác tại Việt Nam

    Cá nục là nguồn thu nhập cho một số ngư dân ở vùng ven biển Việt Nam. Đặc biệt là ngư dân ba xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huyện bình Sơn tỉnh Quãng Ngãi. Ở đây, trung bình một tàu, thuyền trên 45 mã lực mỗi đêm đánh bắt tại ngư trường Lý Sơn được 3 đến 5 tấn cá nục.

    Mỗi ngày thương lái thu mua khoảng 100 tấn cá nục, cá biệt có ngày thu mua đến 300 đến 400 tấn. Với giá thu mua 1 tấn cá nục có giá khoảng 15 triệu đồng, mỗi ngày đoàn tàu đánh cá nục thu về bình quân 1,3 đến 1,5 tỷ đồng.

    Cá nục có thịt ngon và giàu dinh dưỡng được nhiều người ưa thích. Ở Việt Nam, các loài cá nục có giá trị kinh tế là cá nục sò và cá nục thuôn

    v Thành phần dinh dưỡng

    Bảng1.1 : Bảng thành phần dinh dưỡng của cá nục

    Thành phần dinh dưỡng trong 100 g ăn được

    Năng lượng

    Thành phần chính

    Muối khoáng

    Vitamin

    Nước

    Prôtein

    Lipid

    Tro

    Canxi

    Phospho

    Sắt

    Natri

    Kali

    A

    B1

    B2

    PP

    C

    Kcal

    g

    mg

    mcg

    mg

    93

    76,4

    21,3

    0,8

    1,3

    58

    216

    2,3

    67

    246

    27

    0,05

    0,23

    3,4

    0

     

     

    v Nước

    Nước đóng vai trò và chức năng trong đời sống, chất lượng của cá. Nước tham gia vào các phản ứng sinh hóa, vào các quá trình khuếch tán trong cá tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, ngoài ra còn liên kết với các chất protein. Và nhờ nước tạo nên giá trị cảm quan giúp cá thơm ngon hơn.

    + Nướchấp phụ: là lớp nước bên trong, kết hợp với các hạt thân nước bằng lực phân tử trên bề mặt hoặc 1 gốc nhất định nào đó.

    + Nước khuếch tán: là lớp nước ở giữa,không kết hợp với các hạt thân nước, độ dày lớp nước khuếch tán dày hơn lớp nước hấp phụ rất nhiều Chất thân nước: tồn tại dưới 2 hình thức nước kết hợp và nước tự do.

    + Nước kết hợp với protein ở dạng keo đặc tức nước do protein ở dạng keo đặc hấpthụ

    + Nước kết hợp protein keo tan: là nước kết hợp với protein ở trạng thái hòa tan,muối vô cơ và các chất ở trạng thái keo hòa tan khác, nước này là nước do keo hòa tanhấp thụ.

    + Nước tự do: gồm nước cố định, nước có kết cấu tự do và nước dính ướt. Nước cố định: là nước chứa rất nghiêm ngặt trong kết cấu hình lưới, nó là một dạng keo đặc nướcnày rất khó ép ra. Nước kết cấu tự do: tồn tại ở những lỗ nhỏ và khe hở của kết cấu hình. Lưới của màng sợi cơ hoặc ở những tổ chức xốp nhiều lỗ rổng của mô liên kết, nước này dễ ép ra. Nước dính ướt: rất mỏng, thường dính sát trên bề mặt của cơ thịt cá.

    v Lipid

    Cá sử dụng chất béo như là nguồn năng lượng dữ trữ để duy trì sư sống trong những tháng mùa đông, khi nguồn thức ăn khan hiếm. Lipit trong cá loài cá  xương được chia thành 2 nhóm chính: phospholipid và triglyceride. Phospholipid tạo nên cấu trúc màng tế bào, vì vậy chúng được gọi là lipid cấu trúc. Triglyceride là lipid dự trữ năng lượng có trong các nơi dự trữ chất béo, thường ở trong tế bào mỡ đặc biệt được bao quanh bởi một màng phospholipid và mạng lưới collagen mỏng hơn. Một số loài cá có chứa các este dạng sáp như một phần của các lipid dự trữ. Kho lipid có mặt ở khắp cấu trúc cơ thịt. Sự tập trung của các tế bào nhiều mỡ nhất ở vách cơ và vùng giữa của cơ thịt màu sáng và cơ thịt màu sẫm. Cơ thịt màu sẫm có chứa một số triglyceride bên trong tế bào cơ, ngay cả đối với cá gầy vì ở cơ thịt này lipid có thể chuyển hóa trực tiếp để cung cấp năng lượng cho cá. Các tế bào cơ thịt màu sáng sử dụng glycogen như một nguồn năng lượng cho quá trình chuyển hóa yếm khí. Trong cơ thịt màu sẫm, các nguồn dữ trữ năng lượng được dị hóa hoàn toàn để tạo thành CO2 & H2O trong khi ở cơ thịt màu sáng lại hình thành acid lactic. Năng lượng tạo ra trong cơ thịt màu sáng nhanh hơn trong cơ thịt màu sẫm nhưng do sự hình thành acid lactic nên gây ra mệt mỏi, làm cho cơ không có khả năng làm việc với tốc độ cực đại trong thời gian dài. Lipid của cá khác với lipid của động vật có vú, chủ yếu do lipid của cá có tới 40% acid béo mạch dài(14-22 nguyên tử cacbon) và mức độ không no cao. Trong lipid của động vật có vú ít khi có acid béo với 2 nối kép trở lên trong khi lipid của cá có nhiều acid béo với 5 hoặc 6 nối đôi kép.

    v Protein

    Có thể chia protein của mô cá ra thành ba nhóm sau:

    – Protein tương cơ: Gồm myoalbumin, globulin và các enzym, chiếm khoảng 25-30% tổng lượng protein. Các protein này hòa tan trong nước, trong dung dịch muối trung  tính có nồng độ ion thấp (<0.15M). Đa số protein tương cơ là các enzym tham gia vào sự trao đổi chất của tế bào như sự chuyển hóa năng lượng trong điều kiện yếm khí từglycogen thành ATP. Protein tương cơ có khả năng hòa tan cao trong nước, là nguyênnhân làm mất giá trị dinh dưỡng do một lượng protein đáng kể thoát ra khi rửa, ướp muối,tan giá,…Vì vậy cần chú ý để duy trì giá trị dinh dưỡng và mùi vị của sản phẩm.Protein mô liên kết: Bao gồm các sợi collagen. Chiếm khoảng 3% tổng lượng protein trong cá xương và khoảng 10% trong cá sụn (so với 17% trong các loài động vật có vú). Có trong mạng lưới ngoại bào không tan trong nước, dung dịch kiềm hoặc dung dịch muối có nồng độ ion cao.Protein của cá có thành phần acid amin gần giống protein trong cơ thịt của độngvật có vú, mặc dù đặc tính vật lí có thể khác nhau đôi chút. Điểm đẳng điện (pI) của protein cá vào khoảng pH từ 4.5-5.5. Tại giá trị pH này, protein có độ hòa tan thấp nhất. Giống như protein trong sữa, trứng và thịt của động vật có vú, protein trong cá cótất cả các acid amin chủ yếu và có giá trị sinh học rất cao.

    Trimethylamin oxyt (TMAO): TMAO là thành phần đặc trưng và quan trọng của nhóm chất chứa nitơ phi protein. TMAO có chủ yếu trong các loài cá nước mặn và ít được tìm thấy trong các loài cá nước ngọt.Hàm lượng TMAO trong cá khác nhau tùy theo loài, điều kiện sinh sống, kích cỡ. Cá hoạt động bơi lội nhiều, kích cỡ lớn chứa nhiều TMAO hơn cá nhỏ, ít bơi lội trong nước. Hàm lượng TMAO chứa cao nhất trong các loài cá sụn (cá nhám) và mực, chiếm khoảng 75-250 mgN/100g, cá tuyết chứa ít hơn (60-120mgN/100g). Theo Tokunaga (1970), hàm lượng TMAO ở cá nổi như cá trích, cá nục, cáthu, cá ngừ tập trung cao nhất trong cơ thịt sẫm (vùng tối), trong khi đó các loài cá đáythịt trắng có hàm lượng TMAO cao hơn nhiều trong cơ thịt màu sáng. TMAO có vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu của cá, vì vậy giúp cá chống lại áp suất thẩm thấu gây ra do sự chênh lệch nồng độ muối trong nước biển.

    – Các axit amin tự do: Các axit amin tự do chiếm khoảng 0,5-2% trọng lượng cơ thịt, chúng góp phần tạo nên mùi vị thơm ngon đặc trưng của nguyên liệu. Hàm lượngaxit amin tự do càng nhiều thì vi khuẩn gây hư hỏng phát triển càng nhanh và sinh ra mùi ammoniac. Các loài cá có cơ thịt sẫm và thường vận động như cá ngừ, cá nục, cá thu có hàm lượng histidine cao. Cơ thịt sẫm chứa histidin nhiều hơn cơ thịt trắng. Trong thờigian bảo quản, histidine bị vi sinh vật khử nhóm carboxyl hình thành độc tố histamine.

    – Urê : có phổ biến trong tất cả cơ thịt cá, nhưng nói chung có ít hơn 0,05% trongcơ thịt của cá xương, các loài cá sụn biển có chứa một lượng lớn urê (1-2,5%). Trong quátrình bảo quản, urê phân huỷ thành NH3 và CO2 dưới tác dụng của enzym urease của visinh vật. Do urê hoà tan trong nước và thấm qua màng tế bào nên nó dễ được tách ra khỏichúng.

    – Amoniac: Amoniac có mùi đặc trưng (mùi khai). Trong cơ thịt của cá tươi có một lượng nhỏ amoniac. Trong cá xương, lượng amoniac thấp nhưng khi bị hư hỏng do vi sinh vật thì lượng amoniac tăng nhanh. Khi sự hư hỏng tiến triển, pH của cơ thịt chuyển sang môi trường kiềm do lượng amoniac tăng lên và tạo nên mùi ươn thối của cá.

    Creatine: Là thành phần chính của hợp chất phi protein. Cá ở trạng thái nghỉ ngơicreatine tồn tại dưới dạng mạch vòng phospho và cung cấp năng lượng cho quá trình cocơ.

    v Glucid

    Hàm lượng glucid trong cơ thịt cá rất thấp, thường dưới 0,5%, tồn tại dưới dạng năng lượng dự trữ glycogen. Tuy nhiên, hàm lượng glycogen ở các loài nhuyễn thể chiếm khoảng 3%.Cá vừa đẻ trứng lượng glucid dự trữ rất thấp.Sau khi chết, glycogen cơ thịt chuyển thành axit lactic, làm giảm pH của cơ thịt, mất khả năng giữ nước của cơ thịt.Sự biến đổi của pH ở cơ thịt sau khi cá chết có ý nghĩa công nghệ rất lớn.

    v Vitamin và khoáng chất

    Cá là nguồn cung cấp chính vitamin nhóm B (thiamin, riboflavin và B12), vitanin A và D có chủ yếu trong các loài cá béo. Vitamin A và D tích lũy chủ yếu trong gan,vitamin nhóm B có chủ yếu trong cơ thịt cá.Vitamin rất nhạy cảm với oxy, ánh sáng, nhiệt độ. Ngoài ra, trong quá trình chế biến (sản xuất đồ hộp, tan giá, ướp muối, …) ảnh hưởng lớn đến thành phần vitamin. Vì vậy, cần phải chú ý tránh để tổn thất vitamin trong quá trình chế biến.Chất khoáng của cá phân bố chủ yếu trong mô xương, đặc biệt trong xương sống.Canxi và phospho là 2 nguyên tố chiếm nhiều nhất trong xương cá.Thịt cá là nguồn giàu sắt, đồng, lưu huỳnh và iôt. Ngoài ra còn có niken, coban, chì, asen, kẽm.Hàm lượng chất sắt trong thịt cá nhiều hơn động vật trên cạn, cá biển nhiều hơn cá nước ngọt, cơ thịt cá màu sẫm nhiều hơn thịt cá màu trắng.Sunfua (S) có phổ biến trong thịt các loài hải sản, chiếm khoảng 1% chất khô của thịt. Sunfua trong thịt cá phần lớn tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ sunfua hòa tan. Hàm lượng sunfua nhiều hay ít có ảnh hưởng lớn đến màu sắc của sản phẩm. Hàm lượng đồng trong cá ít hơn so với động vật thủy sản không xương sống. Hàm lượng iod trong thịt cá ít hơn so với động vật hải sản không xương sống. Cá biển có hàm lượng iod cao hơn cá nước ngọt. Hàm lượng iod của động vật hải sản nóichung nhiều gấp 10 – 50 lần so với động vật trên cạn. Thịt cá có nhiều mỡ thì hàm lượng iod có xu hướng tăng lên.

    • Yêu cầu đối với cá nục:

    Cá phải tươi tốt, có nhiều chất béo, tổ chức cơ thịt chặt chẽ, thịt thơm ngon, mắt lồi và trong suốt, giác mạc đàn hồi, hậu môn thụt sâu vào bên trong, có màu trắng nhạt, bụng cá lép. Mang cá có màu đỏ hồng, dính chặt với hoa khế, không nhớt, không có mùi hôi. Vảy cá óng ánh, bám chặt với thân cá, không tiết niêm dịch, không có mùi hôi. Miệng cá ngậm, thịt cá săn chắc, đàn hồi, khi nhấn tay vào không để lại dấu ấn tay trên thịt cá

    • Kiểm tra chất lượng thịt cá

    –         Độ lớn bé và độ béo gầy của nguyên liệu: mức độ lớn bé và béo gầy của nguyên liệu có ảnh hưởng đến quy trình kỹ thuật và chất lượng sản phẩm. Độ lớn bé quyết định thành phần cấu tạo, thành phần khối lượng của nguyên liệu và sản phẩm. Độ béo gầy nói lên thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của chúng.

    –         Mức độ nguyên vẹn: nguyên liệu càng nguyên vẹn thời gian giữ càng dài và càng bảo quản được tốt vì vậy chất lượng càng cao. Nguyên liệu đã bị xay xát, bầm dập nhiều thì chất lượng càng giảm nhiều vì vậy khi kiểm tra cần xem xét kỹ mức độ nguyên vẹn và hoàn chỉnh của nguyên liệu để đưa vào xử lý riêng.

    –         Mức độ tươi ươn: đây là một chỉ tiêu quan trọng hàng đầu. Nguyên liệu sau khi chết đã xảy ra hàng loạt biến đổi làm giảm sút chất lượng nhanh chóng. Vì vậy cần phải được kiểm tra kỹ mức độ ươn thối của chúng và phân loại xử lý riêng.

    1.1.2 Cà chua

    Là loại thực phẩm bổ dưỡng giàu vitamin C và A, chất đạm, chất xơ và licopene. Cà chua có nguồn gốc từ châu Mỹ và phổ biến ra toàn thế giới từ sau thế kỷ 16.

    v Giá trị dinh dưỡng – Thành phần hóa học

    Nước trong cà chua chiếm khoảng 94%, nước tồn tại chủ yếu dưới dạng nước tự do trong dịch bào, một lượng nước rất nhỏ ở dạng nước liên kết trong nguyên sinh chất, gian bào và màng tế bào. Nước tự do đóng vai trò như là dung môi hòa tan các chất như đường, vitamin, chất màu, acid hữu cơ.

    Đối với sức khoẻ con người, cà chua đóng vai trò rất quan trọng, cung cấp lượng sinh tố C, chất đạm, chất xơ và nhiều chất là licopene. Hiện nay cà chua được ăn tươi và chế biến rộng nhiều loại sản phẩm ở qui mô gia đình và qui mô công nghiệp.

    Bảng1.2: Thành phần hóa học của cà chua( trong 100g cà chua)

    Thành phần dinh dưỡng trong 100 g ăn được

    Năng lượng

    Thành phần chính

    Muối khoáng

    Vitamin

    Nước

    Prôtein

    Lipid

    Tro

    Canxi

    Phospho

    Sắt

    Natri

    Kali

    A

    B1

    B2

    PP

    C

    Kcal

    (g)

    Mg

    mcg

    mg

    20

    94

    0,6

    0

    0,4

    12

    26

    1,4

    125,4

    313,8

    27

    100

    0,04

    0,5

    40

    Cà chua dùng trong món cá nục sốt cà là cà chua dạng paste, là dạng cà chua đã qua quá trình chần, chà và phối trộn với các nguyên liệu phụ.

    Bảng1.3 :  Tiêu chuẩn cà chua paste

    Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng

    Tiêu chuẩn

    Tham khảo

    Màu sắc

    Màu đỏ

    TCVN 5308:2008

    Hình dạng

    – Không có tạp chất lạ- Không có hạt hay mảnh vụn hạt cà chua.

    Ph

     4.6

    TSS (Brix)

    28 – 30

    Pesticide–carbaryl

     10 mg/kg

    CODEX

    Lycopene

     45 mg/100g

    Antimon – Sb

     1 ppm

    Bộ Y Tế

    Asen – As

     1 ppm

    Bộ Y Tế

    Chì – Pb

     2 ppm

    Thủy ngân – Hg

     0.05 ppm

    Bộ Y Tế

    Cadimi – Cd

     1 ppm

    Đồng – Cu

     30 ppm

    Bộ Y Tế

    Kẽm –  Zn

     40 ppm

    Bộ Y Tế

    TPC

     104  cfu/g

    Coliform

     3 MPN/g

    E.coli

    Absent

    Yeast & Mold

     45

    T.Flat Sour Pore Formers

     50

    Thermophilic anaerobic

     60%

    Mold

    Tối đa 50%

    v Cách chọn cà chua làm paste cà chua

    – Chọn cà còn tươi, màu đỏ sáng, quả săn chắc.

    – Đạt độ chín kỹ thuật, ở độ chín này lượng dịch bào trong quả cà là nhiều nhất và các thành phần hóa học chứa trong quả cũng nhiều nhất

    – Không sâu bệnh, dập nát.

    – Không nhiễm các chất hóa học hay chất kích thích sinh trưởng.

    1.2.NGUYÊN LIỆU PHỤ

    1.2.1 Tinh bột biến tính

    Do cà chua chứa một lượng nước rất lớn (70% – 94%), nên trong quá  trình chế biến người ta thường thêm vào một lượng tinh bột biến tính có độ hòa tan tốt, để tăng hàm lượng chất khô hòa tan, giảm giá thành đồng thời đóng vai trò như chất phụ gia (tạo cấu trúc sệt cho sản phẩm), giảm năng lượng cho các quá trình bốc hơi  sau này.

    Bảng 2.1: Bảng tiêu chuẩn của tinh bột biến tính

    Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng

    Tiêu chuẩn

    –     Màu sắc-     Trạng thái

    –     Trắng đến trắng nhạt-     Không vón cục-     Không có tạp chất

    –     Hòa tan hoàn toàn mà không có cặn

    –     Ẩm-     pH-     Asen (As)

    –     Chì (Pb)

    –     Thủy ngân (Hg)

    –     SO2

     14 %5- 71 mg/kg

    1 mg/kg

    0.5 mg/kg

    30 ppm

    –     Total Plate Count TPC-     E.Coli-     Yeast & Mold

    –     Salmonella spp

    Tối đa là104 cfu/g100 cfu/g3 MPN/g

    Không có

    1.2.2 Muối

    –  Có tác dụng tạo vị mặn cho sản phẩm, phù hợp với sở thích của người Việt Nam.

    – Tinh thể phải trắng, không vón cục, hòa tan hoàn toàn, không lẫn tạp chất

    Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng

    Tiêu chuẩn

    Tham khảo

    Ghi chú

    Chỉ tiêu cảm quan

    –     Màu sắc-     Trạng thái

    –     Tinh thể trắng.-     Không vón cục-     Hòa tan hoàn toàn.

    Chỉ tiêu hóa lý

    –     Chất không tan-     Ẩm độ-     NaCl

    –     Ca

    –     Mg

    –     Asen (As)

    –     Cadimi (Cd)

    –     Chì (Pb)

    –     Thủy ngân (Hg)

    –     Đồng (Cu)

    –     Fe

     0.07 %3 %97%

    15 ppm

    1 ppm

    0.5 ppm

    2 ppm

    2 ppm

    0.5 ppm

    0.1 ppm

    50 mg/kg

    –     Thai-     TCVN , Thai-     K.C salt

    –     K.C salt

    –     TCVN , Thai

    –     TCVN , Thai

    –     TCVN , Thai

    –     TCVN , Thai

    –     TCVN , Thai

    –     TCVN , Thai

    –     Thai

    Chỉ tiêu vi sinh: Không có

    Bảng2.2: Tiêu chuẩn của muối ăn

     

    1.2.3 Đường tinh luyện

    – Tạo vị ngọt cho sản phẩm

    – Tinh thể trắng óng vàng, không vón cục, ngọt đặc trưng, không có mùi, vị

    Bảng 2.3: Bảng tiêu chuẩn của đường tinh luyện

    Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng

    Tiêu chuẩn

    Tham khảo

    –     Màu sắc-     Trạng thái-     Mùi

    –     Vị

    –     Tinh thể trắng óng vàng-     Không vón cục-     Không có mùi lạ

    –     Ngọt đặc trưng, không có vị lạ

    –     TCVN-     TCVN-     TCVN

    –     TCVN

    –     Độ phân cực(độ Pol)-     Hàm lượng đường khử

    –     Tro dẫn điện

    –     Độ ẩm

    –     Độ màu

    –     Sunfua dioxit

    –     Asen (As)

    –     Đồng (Cu)

    –     Chì (Pb)

     99.5 % (oZ)0.1 %0.1 %

    0.1 %

    30 ICUMA

    7 mg/kg

    1 mg/kg

    2 mg/kg

    0.5 mg/kg

    –     TCVN-     TCVN-     TCVN

    –     TCVN

    –     TCVN

    –     TCVN

    –     TCVN

    –     TCVN

    –     TCVN

    –     TPC-     Yeast & Mold-     Coliform bacteria

    –     E.Coli

     103cfu/g10 cfu/g3 cfu/g

    Không có

    –     RFV-     Bourbon-     RFV

    –     RFV

    1.2.4 Bột ngọt

    Bột ngọt còn gọi mì chính là hợp chất gồm thành phần muối natri và một loại aminô axit là axit glutamic, một trong số hai mươi loại axit amin thiết yếu cho sự tăng trưởng, chuyển hóa thần kinh và chức năng của não bộ con người

    –  Tạo vị hài hòa, tự nhiên

    –       Tinh thể trắng, bột mịn, không đóng cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    Bảng 2.4: Chỉ tiêu của bột ngọt

    Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng

    Tiêu chuẩn

    Tham khảo

    Chỉ tiêu cảm quan

    Màu sắcNgoại hình

    –   Tinh thể trắng.-   Bột mịn.-   Không đóng cục.

    –   Không có tạp chất.

    –   Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    TCVNTCVN

    Chỉ tiêu hóa lí

    Độ tinh khiếtGiảm khối lượng khi sấy khôpH

    Độ quay đặc trưng

    Clorua

    Asen

    Chì

    ≥ 99%≤ 0.5%6.7 – 7.2

    24.80 ~ 25.30

    ≤ 2 ppm

    ≤ 1 ppm

    ≤ 10 ppm

    AjinomotoTCVNTCVN

    TCVN

    TCVN

    TCVN

    TCVN

    TCVN

    Chỉ tiêu vi sinh

    TPCColiformE.coli

    Nấm men và nấm mốc

    ≤ 10 cfu/g≤ 3 MPN/gKhông

    ≤ 1.0 x 102 cfu/g

    RFVRFVRFV

    Ajinomoto

    1.2.5 Bột tiêu trắng

    Tiêu là một loại gia vị được sử dụng trong chế biến thực phẩm tại gia đình và trong công nghiệp thực phẩm. Tiêu có vị cay nồng, ngọt, mùi thơm rất đặc biệt. Khi cho tiêu vào trong thực phẩm sẽ làm tăng hương vị, tạo sự hấp dẫn, nâng cao giá trị cảm quan cho sản phẩm. Ngoài ra tiêu còn có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, giải độc và kháng khuẩn.

    • Các dược tính quan trọng của tiêu:

    Tinh dầu tiêu: Có tác dụng làm giảm đau, lợi tiểu, nhuận tràng, kháng khuẩn

    Piperin: Có tác dụng làm tăng tính khả dụng sinh học của nhiều chất dinh dưỡng cầnthiết cho cơ thể.

    • Chỉ tiêu cảm quan (TCVN 5387 – 1994)

    Trạng thái: tơi, mịn khô, không lẫn tạp chất.

    Màu sắc: có màu nâu sậm hoặc đen.

    Mùi vị: vị cay nồng tự nhiên, có mùi thơm đặc trưng, không có mùi vị lạ.

    Không có nấm mốc sâu mọt.

    • Chỉ tiêu hóa lý

    Bảng 2.6. Chỉ tiêu hóa lý hạt tiêu (TCVN 5387 – 1994)

    Tên chỉ tiêu

    Mức giới hạn

    Hàm lượng ẩm (%khối lượng)

    <13

    Tinh dầu bay hơi( ml/100g khối lượng khô)

    >=1

    Hàm lượng piperin(% khối lượng khô)

    >=4

    Tro tổng số ((% khối lượng khô)

    <6

    1.2.6 Củ hành

    Hành có tên khoa học là Allinum fistulosumlinn. Tên tiếng Anh là Onion

    Thân tươi sạch và khô với hình dạng tròn hay gần như tròn vỏ màu nâu tím.

    Củ hành có vị cay, không độc, có chứa tinh dầu Allixin có tính kháng sinh, acid malic, phytin. Trong củ hành tươi có chứa B-caroten, vitamin B1, B2, C

    Dùng củ hành nhằn làm tăng hương vị và giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm

    Cách lựa chọn củ hành:

    -Không vỡ, dập rách, hư hỏng, thối.

    -Không có mầm, rễ, tạp chất không mong muốn.

    -Mùi củ hành tự nhiên mà không có mùi lạ không mong muốn.

    -Vị ngọt nhẹ.

    -Đường kính 5 – 12 cm/củ.

    -Trọng lượng 100 – 350g/ củ.

    – Vị cay đặc trưng của ớt.

    1.2.7 Tỏi 

    Tỏi được dùng trong chế biến thực phẩm nhằm làm tăng tính thơm ngon và còn có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và kháng sinh.

    Tỏi làm tăng sức đề kháng cho cơ thể bằng cách làm tăng khả năng miễndịch, là hàng rào chống nhiễm trùng đầu tiên.

    Trong 100 kg tỏi chứa 60 – 200g tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là allicin. Chất này có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, nó cũng có tác dụng chống ôxy hóa …Ngoài ra trong tỏi còn có các glycoside allinin, vitamin C, các vitamin B1, B2, B6,

    các chất phytosterol, inulin

    1.3. Phụ gia

    1.3.1 Acid citric

    Tinh thể trắng, trong suốt, có vị chua đặc trưng

    Có tác dụng điều chỉnh vị chua ngọt cho paste cà chua

    1.3.2 Sodium benzoate

    Sodium benzoate có công thức hóa học là C6H5COONa, là dạng muối Na của acid benzoate, có màu trắng, không mùi, tan mạnh trong nước

    v Vai trò

    Là chất bảo quản vì có khả năng tiêu diệt nấm mốc và vi khuẩn. Ngoài ra nó còn giúp cho thực phẩm giữu màu, không bị biến đổi màu trong quá trình bảo quản

    2.1. Sơ đồ quy trình sản xuất

    2.2. Thuyết minh quy trình

    2.2.1       Vận chuyển – tiếp nhận – phân loại nguyên liệu

     2.2.1.1 Mục đích

    Đây là một khâu tốn nhiều sức lao động và chi phí, do đó cần cơ giới hóa các quá trình vận chuyển nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, đồng thời giữ được phẩm chất của nguyên liệu.

    Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện phải đảm bảo vệ sinh. Nguyên liệu được sắp xếp sao cho ít bị giập nát hư hỏng, tận dụng được khả năng vận chuyển cao nhất.

    Quá trình bảo quản nguyên liệu cần đảm bảo nguyên liệu ít biến đổi về thành phần dinh dưỡng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.

    Lựa chọn nhằm để loại bỏ các nguyên liệu không đủ phẩm chất, phân loại nguyên liệu theo kích thước.

    2.2.1.2 Thông số kỹ thuật chính

    Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    2.2.2.3 Mô tả

    Nguyên liệu cá được mua từ các nhà cung cấp trước khi nhập xưởng phải được phân cỡ và kiểm tra các chỉ tiêu (ngoại quan, lý hoá sinh).Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu. Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu nguyên liệu cá sẽ được đưa vào bồn chứa cá.

    Nguyên liệu dùng cho sản xuất đồ hộp này là cá nục tươi hoặc dạng đông. Kích thước cá yêu cầu là 12 – 15cm. Loại cá sử dụng là loài cá nục thuôn (thân dẹt).

    –         Yêu cầu nguyên liệu phải tươi không ươn thối, phải thoả mãn các yêu cầu về nguyên liệu cho sản xuất đồ hộp cá sốt cà chua: thịt cá không bị xây xát, nhớt cá không bị đục không có mùi hôi, mang cá màu đỏ không bị tái tím hoặc đen.

    –         Nếu cá tươi chưa được dùng để sản xuất ngay thì có thể đem đi bảo quản đông để sản xuất cho ngày hôm sau.

    –         Cá đông: là các loại cá đã được xử lý cắt đầu, đuôi, mang, nội tạng và được bảo quản bằng phương pháp lạnh đông; cần rã đông trước khi chế biến.

    Rã đông bằng nước lạnh ở nhiệt độ 2-5oC, thời gian rã đông  2- 3 giờ, nhiệt độ sau rã đông của cá đạt  < 4°C.

    2.2.2. Ra 1

    2.2.2.1 Mục đích

    Rửa là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất vì trên bề mặt nguyên liệu có nhiều tạp chất (đất,cát,bụi)  và vi khuẩn, các chất hóa học hay sinh học. Trong sản xuất, ta rửa nhằm loại trừ các tạp chất.

    Nước rửa phải có phẩm chất tốt. Đạt tiêu chuẩn nước uống theo quy định nhà nước, phương pháp và cấu tạo thiết bị rửa thích hợp như quy luật thay nước rửa, cơ chế khuấy trộn nguyên liệu trong quá trình rửa, áp lực nước và hướng của dòng nước phun.

    2.2.2.2 Thông số kỹ thuật chính

    – Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    – Nhiệt độ cá: £ 100C

    2.2.2.3 Mô tả

    Cá sau khi tiếp nhận vào bồn chứa sẽ được xe nâng chuyển đến bồn rửa 1 trước khi chuyển vào khu vực cắt đầu. Nhiệt độ nước rửa  luôn £ 100C.Nước rửa phải có áp lực đủ mạnh để loại bỏ các tạp chất dính trên cá ,bồn rửa phải đủ lớn để nước rửa đủ nhiều để rửa cá.

    2.2.3. Xử lý sơ bộ

    2.2.3.1 Mục đích

    Loại bỏ những phần đầu, đuôi, mang, nội tạng.

    Loại bỏ máu, tạp chất, chất nhờn, chất bẩn còn dính trên thân cá

    Chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo.

    2.2.3.2 Thông số kỹ thuật chính

     

    – Cá sau khi cắt đầu: 6.5-8.5cm.

    – Nhiệt độ cá: £ 100C.

    2.2.3.3 Mô tả

    Tại đây cá sẽ được đưa vào từng khay và theo băng tải đến các line .Cá sẽ được cắt đầu, đuôi và bỏ nội tạng (chiều dài cá sau khi cắt đầu 6.5-8.5cm). Trong suốt thời gian cắt đầu cá luôn được duy trì £ 100C. . Cần chú ý thao tác trong công đoạn này phải nhanh nhằm tránh vi sinh vật lây nhiễm vào sản phẩm.

    2.2.3.4 Các biến đổi

    Chủ yếu là các biến đổi vật lý: giảm trọng lượng, thay đổi hình dạng bên ngoài của cá.

    2.2.4. Dò kim loại

    2.2.4.1 Mục đích

    –         Phát hiện và loại bỏ các mảnh kim loại.

    2.2.4.2 Thông số kỹ thuật chính

    –         Mảnh kim loại: kích thước ³ 3mm.

    2.2.4.3 Mô tả

    Sau  khi cắt đầu băng tải sẽ chuyển các khay cá đến thiết bị dò kim loại để loại bỏ kịp thời các mảnh kim loại có kích thước ³ 3mm lẫn trong cá.

    Nguyên liệu cho vào máy dò kim loại nếu có lẫn kim loại thì máy sẽ phát ra tiếng kêu phần cá này sẽ được lấy ra đem đi xử lý loại bỏ kim loại để tiếp tục cho vào dây chuyền sản xuất.

    2.2.5. Ra 2

    2.2.5.1 Mục đích

    Tiếp tục làm sạch nguyên liệu bằng nước, loại bỏ tạp chất, vi sinh vật còn sót lại.

    Yêu cầu: tránh làm cá bị nát.

    2.2.5.2 Thông số kỹ thuật chính

    – Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    – Nhiệt độ cá: £ 100C

    2.2.5.3 Mô tả

    Các khay nguyên liệu cá sau khi dò kim loại đạt yêu cầu sẽ cho vào bồn rửa nước sạch. Trong thời gian rửa nhiệt độ nước rửa  £ 100C, cá được duy trì £ 100C.

    2.2.6. Ướp muối

    Pha dung dịch muối có nồng độ 15% cho cá vào ngâm 20 phút ở nhiệt độ phòng.

    2.2.6.1 Mục đích

    Tăng tính chất bảo quản, ức chế hoạt độ của vi sinh vật, tránh hỏng cá.

    Làm kết cấu cá được vững chắc, làm cho sản phẩm cá đóng hộp ít bị vỡ nát.

    Làm cho cá có vị ngon hơn.

    2.2.6.2 Các biến đổi

    • Vật lý:

    –         Khối lượng: nước bị thẩm thấu từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào. Điều này làm trọng lượng cá giảm xuống. Lượng nước thoát ra càng nhiều thì trọng lượng giảm càng nhiều, ngoài ra trọng lượng cá bị giảm xuống một phần do protide bị phân hủy. Lượng nước thoát ra ngoài phụ thuộc vào:

    –         Nhiệt độ: Nhiệt độ của cá giảm xuống.

    • Hóa lí: do áp suất thẩm thấu nước bị khuếch tán từ bên trong tế bào ra ngoài.
    • Hóa học: các phản ứng hóa học xảy ra không đáng kể.
    • Hóa sinh: các biến đổi hóa sinh xảy ra không đáng kể do enzyme bị vô hoạt và vi sinh vật bị ức chế.
    • Sinh học: vi sinh vật bị ức chế.
    • Dinh dưỡng: hao hụt chất dinh dưỡng trong đó chất béo hao hụt ít, protein hao hụt nhiều, do hàm lượng Nitơ hòa tan khuếch tán ra dung dịch muối, lượng protein trong nước tăng. Sự hao hụt protein phụ thuộc vào phương pháp muối (phương pháp khuấy đảo bị hao hụt nhiều hơn protein hơn phương pháp không khuấy đảo).

    2.2.7  Rửa – để ráo

    Mục đích: Cá sau khi ướp muối xong thì vớt ra, dùng nước sạch để rửa cá, nhằm làm cho cá có vị mặn đều.

    Để ráo: nhằm giảm lượng nước muối ở cá để tránh làm loãng khi xếp hộp.

    2.2.8. Xếp hộp

    2.2.8.1 Mục đích

    Tạo hình thức gọn, đẹp mắt, ổn định các khúc cá xếp trong hộp nhằm chuẩn bị tốt cho quá trình hấp cũng như quá trình rót nước sốt vào trong hộp.

    Hộp trước khi sử dụng phải tiến hành kiểm tra lại phẩm chất và rửa sạch.

    Sau khi kiểm tra xong rửa hộp. Nước rửa có nhiệt độ từ 80-850C giúp rửa sạch hộp, loại bỏ chất lạ, bụi bẩn, chuẩn bị tốt cho giai đoạn xếp hộp.

    2.2.8.2 Yêu cầu

    Đẹp, đủ trọng lượng và nguyên vẹn.

    Đồng đề về chất lượng: màu sắc, độ chín, hình dạng kích thước, số lượng miếng.

    Để lại khoảng không đỉnh hộp.

    Giữ miệng hộp sạch sẽ.

    Thực hiện trong môi trường vệ sinh, tuân thủ các quy định vệ sinh một cách nghiêm ngặt.

    2.2.8.3 Mô tả

    – Lon rỗng sẽ được rửa qua trước khi vô lon.

    – Sau khi đã rửa sạch băng tải sẽ chuyển các khay cá đến khu vực vô lon. Dùng tay cho cá vào từng lon, tùy theo kích thước của cá mà số lượng cá, đảm bảo trọng lượng cá vô lon.

    2.2.9. Hấp và chắt nước

    2.2.9.1 Mục đích

    • Hấp cá nhằm mục đích

    –     Ngừng quá trình sinh hóa, tiêu diệt một phần vi sinh vật, chủ yếu là vi sinh vật trên bề mặt nguyên liệu.

    –     Làm biến tính protein, tách nước ổn định sản phẩm, giảm hoạt tính enzyme của mô cơ thịt.

    –     Khử không khí trong gian bào của nguyên liệu thực vật tránh phòng hộp khi tiệt trùng

    –     Làm mềm nguyên liệu do collagen bị mềm hóa , mô cơ dễ dàng tách ra khỏi xương, nâng cao hiệu suất sản xuất trong quá trình chế biến.

    –     Nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng giá trị cảm quan do bay hơi một số chất khí sinh ra do phản ứng thủy phân protein như H2S, NH3…làm cho cá bớt tanh

    –     Ổn định màu cho sản phẩm.

    –     Tăng độ thấm của tế bào, đuổi khí trong nguyên liệu tránh phồng hộp khi tiệt trùng.

    • Chắt nước: nhằm loại phần nước và các chất ngấm ra trong các quá trình chế biến trước (rửa, hấp).

    2.2.9.2 Thông số kỹ thuật chính

    – Nhiệt độ hấp: 93 – 1000C.

    – Thời gian hấp: 17-20 phút.

    – Thời gian chắt nước: £ 1 phút.

    2.2.9.3 Mô tả

    – Sau khi vô lon, các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị hấp với nhiệt độ 93 – 1000C, thời gian 17 – 20 phút.

    – Sau khi hấp các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị xoay để chắt nước ra khỏi lon cá, thời gian chắt nước  £ 1 phút

    2.2.9.4 Các biến đổi

    Vật lý: Tăng nhiệt độ của cá lên , cấu trúc cá mềm, thể tích cá tăng lên.

    Hóa lí:  Nước lúc đầu ở trong cá dưới dạng lỏng sẽ hóa thành hơi sau đó hơi này cùng với hơi được phun vào chuyển thành dạng lỏng.

    Hóa học: có sự biến tính protein, sự phân cắt mạch của polysaccharide, sự thủy phân chất béo.

    Sinh học : enzyme vô hoạt, vi sinh vật tiêu diệt và ức chế một phần.

    2.2.10. Rót nước sốt

    Dung dịch được rót vào lon cá đã hấp cách mép khoảng 0,2mm.

    2.2.10.1 Mục đích:

    Làm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm, tạo màu sắc và hương vị đặc trưng cho sản phẩm cá đóng hộp.

    Tăng cường khả năng bảo quản cho sản phẩm. Bào tử của vi sinh vật chịu nhiệt hoạt động kém ở môi trường acid. Với nước sốt cà chua thì ph =4.5 làm hạn chế sự phát triển của vi sinh vật cũng như giúp làm giảm nhiệt độ tiệt trùng sau này.

    Lấp đầy chỗ trống trong hộp để loại bớt khí trong hộp, tránh hiện tượng phồng hộp sau này.

    Tạo màu, mùi, vị đặc trưng cho sản phẩm cá đóng hộp sốt cà chua.

    2.2.10.2 Chuẩn bị dịch sốt cà chua

    v Lựa chọn – rửa

    Mục đích

    Lựa chọn: Loại bỏ các trái trái không đạt tiêu chuẩn: sâu bệnh, men mốc, dập nát, thối, đồng thời bẻ cuống.

    Rửa: Loại bỏ các bụi bẩn bám vào trái, và một số vi sinh vật, tẩy sạch một số chất hóa học gây độc hại được dùng trong kỹ thuật nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu…

    Do nguyên liệu đưa vào sản xuất được chà để thu dịch quả, nên kích thước trái không quan trọng, chỉ chú trọng đến độ chín của quả và mức độ hư hỏng của quả.  Nếu chọn cà chua chưa đủ chín sản phẩm sẽ bị chua, còn nếu dùng cà chua quá chín sản phẩm có hương vị không tốt.

    Biến đổi: trong quá trình lựa chọn,phân loại chủ yếu là thay đổi về thành phần các cấu tử, mà không có sự biến đổi về chất.

    Trong quá trình lựa chọn ta loại bỏ các cuống, các đài của trái.

    v Rửa

    Yêu cầu cơ bản của quá trình rửa là nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không bị dập nát, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất, thời gian rửa ngắn và ít bị tổn thất. Nước rửa là yếu tố quan trọng nhất, nó quyết định độ sạch của nguyên liệu. Vì thế nước rửa phải đủ tiêu chuẩn nước sạch, nước rửa có độ cứng cao thường là cho nguyên liệu rau quả có độ chắc hơn, ít nở và cứng hơn.

    Biến đổi: Trong quá trình rửa, nếu ngâm nguyên liệu quá lâu trong nước rửa và sử dụng nước rửa không sạch, nhiệt độ nước rửa không thích hợp thì nguyên liệu sẽ bị tổn thất vitamin và thủy phân một số hợp chất hòa tan trong nước và có nguy cơ nhiễm vi sinh vật.

    v Chần

    Mục đích

    + Đình chỉ các quá trình sinh hóa xảy ra trong nguyên liệu, giữ màu sắc của nguyên liệu không hoặc ít bị biến đổi: dưới tác dụng của enzyme peroxidase, polyphenoloxidase trong nguyên liệu thường xảy ra quá trình oxy hóa các chất chát, tạo thành flobafen có màu đen. Chần, hấp, đun nóng làm cho hệ thống enzyme đó bị phá hủy nên nguyên liệu không bị thâm đen.

    + Pectinase phân cắt protopectin thành pectin hòa tan làm cho quả cà chua mềm hơn dễ dàng cho việc tách vỏ và hạt ra khỏi thịt quả, ít phế liệu cho quá trình chà sau này.

    Nhiệt độ chần, hấp khoảng 80 – 900C trong thời gian 3-15 phút. Nếu chần quá thời gian và nhiệt độ quy định thì nguyên liệu dễ bị nhũn và tổn thất nhiều chất khô. Sau khi chần xong cần phải làm nguội nhanh để tránh tổn thất các chất dinh dưỡng.

    Chần: cho nguyên liệu trực tiếp vào nước chần hoặc phun nước vào nguyên liệu.

    Trong quá trình chần sự mất mát chất dinh dưỡng thường do hòa tan hơn là bị biến đổi. Các chất khoáng, vitamin cũng như một số các cấu tử hòa tan bị hoà tan trong nước chần.

    Màu caroten: Caroten tương đối bền nhiệt, vì vậy ít bị biến đổi trong qúa trình chần, hấp. Mặt khác, trong quá trình tồn trữ, nguyên liệu được chần, hấp thì hàm lượng caroten lại ổn định hơn nguyên liệu không chần.

    Mùi vị:Các chất mùi thường hiện diện trong nguyên liệu là các hợp chất ester dễ bay hơi. Vì vậy, mùi vị giảm một ít sau khi chần, hấp.

    Cấu trúc:Một trong những mục đích của quá trình chần, hấp là làm mềm cấu trúc, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc tách vỏ và hạt ra khỏi thịt quả.

    v Chà, rây

    Mục đích

    + Loại bỏ phần nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng thấp như cuống, vỏ, hạt… hoặc không ăn được gọi là bã cặn

    + Làm cho nguyên liệu đồng nhất về trạng thái  (nhủ tương), và thành phần chế biến được thuận lợi và nâng cao chất lượng sản phẩm

    Sau quá trình chà hàm lượng chất khô hòa tan chiếm khoảng 15% khối lượng, phế liệu thường 3 – 4%.

    Cách tiến hành:

    Phương pháp chà dùng trong sản xuất nước quả có thịt quả, mứt quả…nghĩa là dùng để phân chia nguyên liệu rau quả có cấu tạo mềm thành 2 phần: phần lỏng qua rây để sản xuất sản phẩm chính, phần bã còn lại trên rây.

    Nguyên tắc chà là tạo ra cho nguyên liệu một lực cơ học cần thiết làm các thành phần trong quả tách nhau ra, rồi ép mạnh vào rây có đục lỗ nhỏ. Phần qua lưới rây được gọi là dịch chà hay bột chà.

    v Phối chế

    Mục đích

    + Thêm vào dịch cà một lượng nguyên liệu phụ, gia vị và các phụ gia nhằm tăng hàm lượng chất khô hòa tan, giảm giá thành, tạo hương vị và bảo quản sản phẩm.

    + Làm cho các thành phần trong dịch cà được đồng đều, tạo tính đồng nhất cho sản phẩm

    Sau khi dịch qua rây ta cho dịch vào để phối trộn với các phụ gia và nguyên liệu phụ. Riêng phụ gia và các gia vị do dễ bị biến đổi và tổn thất do nhiệt độ nên ta không phối trộn cùng với dịch tinh bột mà để gần cuối quá trình gia nhiệt.

    v Cô đặc

    Mục đích

    + giúp hồ hóa tinh bột để ổn định hệ nhủ tương tránh hiện tượng tách pha sau này.

    + làm bốc hơi một lượng nước để sản phẩm đạt được hàm lượng chất khô mong muốn.

    Trong quá trình gia nhiệt, tinh bột sẽ hút nước trương nở tạo kết dính làm cho sản phẩm có độ dẻo sệt, và giữ nước cho sản phẩm.

    Gần cuối quá trình gia nhiệt, tiếp tục cho gia vị và phụ gia vào để tiếp tục phối trộn.

    Các loại gia vị:

    Nếu dùng nguyên liệu tươi: hành, tỏi, đường, muối sau khi cân đủ số lượng cần dùng, làm sạch (bóc vỏ, bỏ phần bị hư, rữa), ta cho vào thiết bị xay để xay chung  tạo dịch mịn rồi cho vào phối trộn.

    Nếu sử dụng nguyên liệu bột đã qua chế biến (dạng bột mịn), thì không cần pha thành dịch mà cần phải cho chúng qua rây để cho chúng không bị vón cục, trộn chung với nhau ở ngoài rồi mới cho vào phối trộn. Khi phối trộn cần phải khuấy trộn thật đều và theo một chiều để tạo cấu trúc cho sản phẩm, không bị vón cục và cho thành phần được phân bố đều trong dịch.

    Đối với các phụ gia ta cũng làm tương tự như gia vị.

    Nhiệt độ gia nhiệt thường 70 – 900C, trong thời gian 10 – 15 phút.Trong quá trình gia nhiệt ta cần phải khuấy trộn liên tục không cho bén nồi. Thường được gia nhiệt kết hợp với quá trình phối trộn.

    Sốt cà chua sau khi gia nhiệt đưa đến bồn rót hộp.

    – Lon đã được chắt nước theo băng tải đến bồn chứa sốt cà, bồn chứa dầu. Tại đây sốt cà và dầu sẽ được rót vào từng lon bằng máy định lượng.

    2.2.10.3 Các biến đổi hộp cá sau khi rót paste cà chua

    Vật lý: ít có biến đổi nhiều

    Hóa lý: tạo ra trạng thái sệt

    Hóa học: ph giảm do trong môi trường axit từ dịch rót cà chua

    Hóa sinh: ít có biến đổi nhiều do enzyme bị vô hoạt

    Sinh học: tạo nhiệt độ cao và môi trường acid ức chế sự phát triển của vi sinh vật.

    2.2.11  Bài khí – ghép mí

    2.2.11.1 Mục đích

    Đóng nắp hộp cho sản phẩm thuận lợi cho các công đoạn sau cũng như trong bảo quản sản phẩm

    Ghép mí kín giúp cách ly thực phẩm khỏi các tác nhân gây hư hỏng,

    Giảm áp xuất bên trong hộp khi thanh trùng để hộp khỏi bị biến dạng ,bun nắp nứt các mối hàng.

    Tạo cho hộp được an toàn với tác động của môi trường xung quanh khi va đập cơ học .

    Hạn chế sự ăn mòn vỏ hộp,tạo độ chân không trong hộp khi làm nguội.

    Hạn chế sự phát triển vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong hộp khi thanh trùng , do đó đồ hộp có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị hư hỏng.

    2.2.11.2 Mô tả

    Lon đã có sốt cà và dầu sẽ được băng tải đưa đến máy ghép mí để ghép mí và nắp lại với nhau, nhân viên QA lấy mẫu để kiểm tra lỗi cảm quan với tần suất 15phút/lần và  mí ghép 2h/lần.

    Nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của công nghệ sản xuất đồ hộp là khả năng làm kín hộp hoặc lọ thủy tinh. Bước này rất quan trọng ảnh hưởng đến mức độ an toàn và thời gian bảo quản.Kiểm tra độ kín của mối ghép là vấn đề quan trọng nhất.

    Sau khi ghép mí, hộp được đưa qua chậu nước rửa để loại bỏ phần nguyên liệu còn bám trên hộp. Nếu  không  rửa lại, phần nguyên liệu này sẽ bị đóng cứng lại trong suốt quá trình xử lý nhiệt và không thể tách ra được sau đó.

    Rửa sạch đồ hộp bằng nước nóng có nhiệt độ từ 80-85oC sau đó đem đi thanh trùng.

    2.2.12. Thanh trùng

    2.2.12.1 Mục đích

    Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản, tăng phong vị và làm nhừ kết cấu của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    2.2.12.2 Thông số kỹ thuật chính

    Nhiệt độ thanh trùng: 1210C

    Thời gian thanh trùng:

    + 50 phút đối với lon 202×200, I.T ≥500C.

    + 60 phút đối với lon 307×113, I.T ≥400C.

    2.2.12.3 Mô tả

    Sau khi ghép mí băng tải sẽ chuyển các lon cá đến hệ thống thanh trùng.  Nhân viên QA kiểm tra thời gian, nhiệt độ với tần suất 15 phút/lần, nhân viên vận hành theo dõi liên tục biểu đồ nhiệt kế tự ghi. Nhiệt độ thanh trùng 1210C, thời gian thanh trùng.

    2.2.13. Làm nguội

    2.2.13.1 Mục đích

    –         Đồ hộp thực phẩm sau khi tiệt trùng phải làm nguội nhanh chóng tránh bị tiếp tục gia nhiệt làm thực phẩm quá chín ảnh hưởng đến chất  lượng cá hộp .

    –         Làm nguội tránh các tác hại sau:

    –         Giảm màu sắc mùi vị sản phẩm.

    –         Phá hủy kết cấu tổ chức của thực phẩm.

    –         Vi sinh ưa nhiệt phát triển.

    –         Kim loại làm vỏ hộp bị ăn mòn gây nên hiện tượng phòng hộp.

    –         Vì vậy làm nguội càng nhanh càng tốt ,tuy nhiên nếu biến đổi đột ngột thì vỏ hộp bị hư hỏng như biến dạng hộp hay hở nắp.

    Môi trường làm nguội là nước lạnh. Nước làm nguội phải được khử trùng, nước được khử trùng thường dùng là Clo. Từ lúc bổ sung Clo cho đến khi sử dụng nước đó để làm lạnh cần ít nhất 20 phút để Clo lắng xuống nước. Mức Clo không được quá cao nếu không sẽ dẫn tới ăn mòn hộp

    2.2.13.2 Thông số kỹ thuật chính

    – Nồng độ chlorine:1.0 -3.0 ppm

    – Nhiệt độ sau làm nguội £ 50 0C

    2.2.13.3 Mô tả

    – Sau khi tiệt trùng băng tải sẽ chuyển các lon đến hệ thống làm nguội (nước dùng làm nguội có nồng độ clorine từ 1.0 – 3.0ppm).

    –  Nhân viên QA định kỳ kiểm tra nồng độ clorine dư trong nước làm nguội với tần suất 2h/lần để đảm bảo nước làm nguội an toàn cho sản phẩm.

    – Nhân viên QA kiểm tra nhiệt độ lon đầu tiên ra khỏi nước làm nguội đối với mỗ lô £ 50 0C.

    2.2.14 Làm khô, dán nhãn và đóng gói

    2.2.14.1 Thông số kỹ thuật chính

    – Đóng thùng:

    + Lon 202×200:10 lon/ block, 10block/ thùng carton 100 lon, 5 block/thùng carton 50 lon

    + Lon 307×113: 4lon hoặc 6 lon/ block, 48lon/thùng

    2.2.14.2 Mô tả

    Sau khi đã nguội các lon sẽ được thổi khô bằng máy.

    Sau đó sẽ chuyển đến hệ thống đóng   date tự động ,  đóng block  tự động 10 lon/block (hoặc 3 lon/block, làm bằng tay) và đóng thùng 100 lon, 99 lon, 50 lon đối với lon 202×200, lon 307×113: 4 lon hoặc 6 lon/ block, 48lon/thùng.

    Trên thùng carton được ghi đầy đủ tên và địa chỉ của xí nghiệp, tên sản phẩm, ngày sản xuất.

    2.2.15 Bảo ôn

    Trong điều kiện kỹ thật chưa đạt độ tin cậy cao lưu kho,bảo ôn là công đoạn phát hiện sản phẩm chưa đạt độ thanh trùng hoặc bài khí ,đồ hộp sẽ xuất hiện các hiện tượng hư hỏng như vi sinh vật phát triển lên men ,sủi bọt ,phòng hộp.

    Ngoài ra đồ hộp cất giữ trong kho nếu điều kiện không tốt dễ bị biến chất .Nhiệt độ và độ ẩm trong kho là nguyên nhân chủ yếu làm cho hộp hư hỏng ,độ ẩm trong kho cao sẽ làm cho vỏ hộp sắt chống bị rỉ,nhãn hiệu dễ bị nhăn và bong tróc.

    Nếu phát hiện thấy tỉ lệ hư hỏng vượt quá mức cho phép ,cần phải xem xét lại các công đoạn của qui trình để tìm nguyên nhân khắc phục.

    2.2.15.1 Thông số kỹ thuật chính

    – Nhiệt độ lưu ở nhiệt độ thường

    2.2.15.2 Mô tả

    Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet thành phẩm có gắn thẻ sản phẩm lưu  kho chờ kết quả từ phòng QA.

    2.2.16 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

    2.2.16.1 Mục đích

    Loại những sản phẩm khuyết tật ,không đạt yêu cầu.

    2.2.16.2 Mô tả

    Kiểm tra thành phẩm về cảm quan và vi sinh .Nếu có vi sinh thì nước paste sẽ đục ,biến màu, có mùi chua ,vị khó chịu…hộp phòng dễ nhận biết .

    2.2.17. Lưu kho, bảo quản và phân phối

    – Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet thành phẩm có gắn thẻ sản phẩm lưu kho.

    – Kho bảo quản phải đảm bảo vệ sinh, thoáng mát, khô ráo.

    – Khi có đơn đặt hàng, bộ phận kho sẽ xuất hàng theo kế hoạch của bộ phận kinh doanh.

    CHƯƠNG 3:  MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ

    3.1. Thiết bị

    3.1.1. Thiết bị hấp

    Thiết bị được sử dụng kết hợp với nồi hơi vì quá trình này cần hơi gia nhiệt để làm chín cá.

    Năng suất: 400 kg/h

    Kích thước máy: 6 – 1.5 – 1.2 m

    3.1.2. Máy chiết dạng sệt

              Máy này đuợc sử dụng rộng rãi để chiết các loại nguyên liệu trong các ngành công nghiệp như thực phẩm, dược phẩm.

                Máy có bơm phun để chiết với độ chính xác cao, phạm vi rộng lớn để điều chỉnh định lượng.

                Nó cho phép điều chỉnh dung tích chiết cho tất cả các bơm chiết tại cùng thời gian, đồng thời cho các sự điều chỉnh nhỏ của mỗi bơm chiết để đạt tới độ chính xác cao.

                Tất cả các bộ phận tiếp xúc đều làm bằng inox 316, thuận tiện để rửa bằng CIP.

    v Thông số kĩ thuật:

    Số đầu chiết

    4

    Giới hạn chiết

    20- 5000 ml

    Các giới hạn chiết thích hợp

    15 – 100 ml, 50- 250 ml, 200 ml- 1000 ml, 500- 2500 ml, 1000- 5000 ml

    Tốc độ chiết

    40- 60 lon/ phút

    Sai số khi chiết

    15 – 100 ml: <1%

    1000- 5000 ml: < 0,5%.

    Áp suất khí

    0.4- 0.6 Mpa

    Luợng khí tiêu thụ

    10m3/h

    Điện nguồn cung cấp

    220V- 50/60 Hz

    Công suất điện nguồn

    0,75 Kw

    Trọng lượng máy

    550 kg

    Kích thuớc bên ngoaì

    1.3 x 1.2 x 1.8 m

     

    3.1.3. Máy ghép mí tự động

      Máy ghép mí này thích hợp cho các sản phẩm đóng hộp cá, thịt… tạo mối ghép bền chặt, đảm bảo trong quá trình vận chuyển. Máy ghép mí với công suất 120 hộp/phút. 

     

    v Thông số kĩ thuật:

    Model

    Máy ghép mí  tự động

    Cỡ hộp

    50 – 105 mm

    Chiều cao hộp

    38 – 150 mm

    Công suất

     120 hộp / phút

    Trọng lượng

    2400 Kg

    Kích thước máy

    0.5 x 0.5 x 2 m

    Động cơ

    3HP, 3 Pha, 380V

    Khi ghép mí kín hộp sắc,người ta ghép kín bằng mối ghép kép, tức là chỗ than và mí hộp đều cuộn lại

    Thử độ kín của đồ hộp

    Đồ hộp sau khi ghép kín thường được kiểm tra độ kín theo từng chu kì của thời gian sản xuất. Trong một khâu sản xuất phải lấy mẫu 2-3 lần để kiểm tra độ kín. Có thể tiến hành kiểm tra dộ kín của đồ hộp theo phương phap1 sau:

    ·        Phương pháp ngâm trong nước nóng: Dùng để kiểm tra độ kín của đồ hộp sắt trong diều kiện phân xưởng: Rửa sạch hộp bằng nước nóng và xà phòng, để dứng thành 1 lớp trong chậu thủy tinh to có đựng nước nóng ở nhiệt độ không dưới 85oC. Lượng nước nóng gấp 4 lần thể tích các hộp, mực nước phải ở trên mặt hộp từ 25-30 cm . hộp phải để trong nước nóng 5-7 phút. Lúc đầu để đáy xuống, sau lật ngược, để nắp xuống dưới. Sau đó quan sát, nếu thấy bọt khí trong hộp thoát ra hàng loạt hoặc thoát ra đều đặn ở cùng 1 chỗ thì hộp đã bị hở 

    3.1.4. Máy rửa hộp sau khi ghép mí:

    Hộp sau khi ghép cần rửa lại để đảm bảo về cảm quan và chất lượng. Năng suất của thiết bị là 6000 hộp/h. 

    3.1.5. Thiết bị tiệt trùng

    Mục tiêu của quá trình tit trùng

    Bào tử yếm khí Clostridium botulinum là mục tiêu chính trong quá trình chế

    biến nhiệt vì :

    ·                Có khả năng sinh ra đọc tố gây chết người dù ở liều lượng rất thấp

    ·                Có khả năng thành lập bào tử rất bền nhiệt

    ·                 Clostridium botulinum có thể tìm thấy bất cứ nơi đâu, vì vậy hầu hết các nguyên liệu có thể nhiễm chúng, nên chúng liên hệ mật thiết tới an toàn thực phẩm

    ·                Chính vì lẽ đó , Clostridium botulinum  được xem là nguyên nhân gây ngộ đọc thực phẩn

    Để tránh sự “bùng nổ” về ngộ độc, các nhà chế biến thực phẩm cần :

     

    –         Giảm mật số bào tử Clostridium botulinum đến mức có thể chấp nhận được

    –         Ngăn cản sự phát triển của Clostridium botulinum (bào tử) và quá sản sinh độc tố

    –          Trong thực tế rất khó vô hoạt bào tử Clostridium botulinum, vì vậy để tránh hư hỏng cần phải xử lý nhiệt độ cao, đây là nguên nhân dẩn đến giảm tính chất dinh dưỡng cảm quan của thực phẩm, không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

    –          Chính vì thế, việc ngăn cản hư hỏng thực phẩm thường là hạn chế sự phát triển nhanh của bào tử Clostridium botulinum hơn là vô hoạt.

    –         Việc xử lý nhiệt thành công để ngăn sự phát triển của Clostridium botulium là kết hợp với nhiều yếu tốnhư pH, nhiệt độ, oxy, độ hoạt động của nước, phụ gia bảo quản hoặc kết hợp với các vi sinh vật cạnh tranh

    –     Thiết bị này làm việc sử dụng  nước, hơi, không khí nén.

    –     Máy này chủ yếu được sử dụng cho thực phẩm đóng hộp (thịt, cầm, cá, trứng, rau và thực phẩm đóng hộp).

    Normal

    0

    false

    false

    false

    EN-US

    X-NONE

    X-NONE

    /* Style Definitions */

    table.MsoNormalTable

    {mso-style-name:”Table Normal”;

    mso-tstyle-rowband-size:0;

    mso-tstyle-colband-size:0;

    mso-style-noshow:yes;

    mso-style-priority:99;

    mso-style-qformat:yes;

    mso-style-parent:””;

    mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;

    mso-para-margin-top:0in;

    mso-para-margin-right:0in;

    mso-para-margin-bottom:10.0pt;

    mso-para-margin-left:0in;

    line-height:115%;

    mso-pagination:widow-orphan;

    font-size:11.0pt;

    font-family:”Arial”,”sans-serif”;

    mso-ascii-font-family:Arial;

    mso-ascii-theme-font:minor-latin;

    mso-hansi-font-family:Arial;

    mso-hansi-theme-font:minor-latin;

    mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;

    mso-bidi-theme-font:minor-bidi;

    mso-ansi-language:VI;}

    Chọn nhiệt độ thanh trùng

                                                                 Thông số kĩ thuật:

    Model

    GT7C2400

    Năng suất(hộp)

    2400

    Đường kính trong (mm)

    1200

    Dung tích

    4.2 m3

    Nhiệt độ design

    143

    Nhiệt độ làm việc

    126

    Khối lượng tĩnh thiết bị

    2000 kg

    Chiều dài

    4000 mm

    Chiều rộng

    1600 mm

    Chiều cao

    1900 mm

    Áp suất làm việc(Mpa)

    0.15

    Áp suất design (Mpa)

    0.3

    3.1.6.Máy in date:

                Máy in date  series MY là thiết bị in đặc biệt và thích hợp để in nhãn trên bề mặt giấy, màng nhựa và màng nhôm. Vị trí in đuợc điều khiển bởi thiết bị điện và có thể điều chỉnh tuỳ ý nguời sử dụng. Ngoài ra, máy còn sử dụng công nghệ in mới có sáu màu cho nguời sử dụng lựa chọn như: đen, đỏ, vàng, xanh nước biển, trắng và xanh da trờ. Các từ đuợc in từ máy rõ nét, rất khó tẩy xoá và thay đổi.

     

    Thông số kĩ thuật:

    Model

    MY- 380

    Điện nguồn

    110, 220- 240/ 50-60 Hz

    Công suất

    180W

    Kích thước trục cuốn in

    35 x 32 mm

    Tốc độ in

    300 cái / phút

    Kích thước của vật đóng gói

    Dài : 55-500 mm Rộng : 30-300 mm

    Kích thước chữ khi in

    Kiểu chữ R type and  kiểu chữ T 2.0 mm 2.5 mm 3.0 mm

    Kí tự in

    5 hàng  10 chữ   tối đa 1 hàng

    Vị trí in

    Điều chỉnh trong phạm vị 60- 250 mm

    Trọng lượng máy

    23 kg

    Kích thước máy

    0.44 x 0.34 x 0.26 m

     

     

    Normal

    0

    false

    false

    false

    EN-US

    X-NONE

    X-NONE

    /* Style Definitions */

    table.MsoNormalTable

    {mso-style-name:”Table Normal”;

    mso-tstyle-rowband-size:0;

    mso-tstyle-colband-size:0;

    mso-style-noshow:yes;

    mso-style-priority:99;

    mso-style-qformat:yes;

    mso-style-parent:””;

    mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;

    mso-para-margin-top:0in;

    mso-para-margin-right:0in;

    mso-para-margin-bottom:10.0pt;

    mso-para-margin-left:0in;

    line-height:115%;

    mso-pagination:widow-orphan;

    font-size:11.0pt;

    font-family:”Arial”,”sans-serif”;

    mso-ascii-font-family:Arial;

    mso-ascii-theme-font:minor-latin;

    mso-hansi-font-family:Arial;

    mso-hansi-theme-font:minor-latin;

    mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;

    mso-bidi-theme-font:minor-bidi;

    mso-ansi-language:VI;}

    3.1.7. Nồi hơi

                Nồi hơi đốt dầu ống lò lệch tâm.

    v Thông số kỹ thuật:

    Công suất hơi (kg/h)

    1000

    Áp suất hơi ra (bar)

    10

    Nhiệt độ hơi ra ( 0C)

    183

    Nhiệt độ nước cấp (0C)

    25

    Tiêu hao dầu Diesel (kg/h)

    65

    Tiêu hao dầu FO (kg/h)

    71

    Tiêu hao Gas (kg/h)

    61

    Dài (m)

    3.4

    Rộng (m)

    1.6

    Cao (m)

    1.9

    Khối lượng tĩnh (kg)

    4150

    Diện tích tiếp nhiệt (m2)

    24.7

    Thể tích chứa hơi (m3)

    0.45

    Thể tích chứa nước (m3)

    1.8

     

    v:* {behavior:url(#default#VML);}

    o:* {behavior:url(#default#VML);}

    w:* {behavior:url(#default#VML);}

    .shape {behavior:url(#default#VML);}

    Normal

    0

    false

    false

    false

    false

    EN-US

    X-NONE

    X-NONE

    /* Style Definitions */

    table.MsoNormalTable

    {mso-style-name:”Table Normal”;

    mso-tstyle-rowband-size:0;

    mso-tstyle-colband-size:0;

    mso-style-noshow:yes;

    mso-style-priority:99;

    mso-style-qformat:yes;

    mso-style-parent:””;

    mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;

    mso-para-margin-top:0in;

    mso-para-margin-right:0in;

    mso-para-margin-bottom:10.0pt;

    mso-para-margin-left:0in;

    line-height:115%;

    mso-pagination:widow-orphan;

    font-size:11.0pt;

    font-family:”Arial”,”sans-serif”;

    mso-ascii-font-family:Arial;

    mso-ascii-theme-font:minor-latin;

    mso-hansi-font-family:Arial;

    mso-hansi-theme-font:minor-latin;

    mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;

    mso-bidi-theme-font:minor-bidi;

    mso-ansi-language:VI;}

    3.1.10. Cân kiểm tra trọng lượng

              Cân được sử dụng để kiểm tra trong lượng sản phẩm chính xác, đảm bảo độ tin cậy của sản phẩm.

    Thông số kĩ thuật:

    Phạm vi cân

    50 g – 1 kg

    Phân độ nhỏ nhất

    5 g

    Cấp chính xác

    IIII

    Ký hiệu Phê Duyệt Mẫu

    : PDM 078-2007

    Sai số tối đa

    : ± 5 g

    Sai số tối thiểu

    ± 2.5 g

    Kiểm định xuất xưởng theo ĐLVN 30:2009. Phù hợp OIML R76-1:2006

    Cân được sản xuất và kiểm soát dưới hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9001.

    Kích thước đóng gói

    (200x185x160) mm

    Màu sắc

    Cam – Đỏ – Xanh trời – Xanh lá – Trắng

    Khối  lượng tịnh (N.W)

    710 g

    Khối lượng đóng gói (G.W)

    870 g

    Ðiều kiện thanh toán

    L/C irrevocable

    Container 20″

    3.960 PCS/330 CTNS

    Container 40″

    8.160 PCS/680 CTNS

    Vỏ hộp cân và đĩa được chế tạo bằng loại nhựa sử dụng màu thực phẩm, thích hợp dùng cho nhà bếp

    Đĩa tròn hoặc vuông (nhựa ABS)

    Mặt kính nhựa(nhựa AS trong suốt)

    Mặt số phẳng hình thang, kích thước (114 x 113.5 x 2) mm (nhựa ABS trắng tuyết)

    In lụa

    Vòng chia kín

    3.2. Dụng cụ

    3.2.1.Pallet

      Pallet được sử dụng cho việc lưu trữ sản phẩm.

    Kích thước

    1.2 – 1 – 0.13 m.

    Tính năng

    Giúp giảm bớt được các sự cố như: làm căng/méo mó/biến dạng, làm vỡ vụn hoặc các vết cắt trên sản phẩm, hàng hoá

    Không thấm nước

    Tải trọng tối đa

    Có thể lên đến 5 tấn.

     

    v:* {behavior:url(#default#VML);}

    o:* {behavior:url(#default#VML);}

    w:* {behavior:url(#default#VML);}

    .shape {behavior:url(#default#VML);}

    Normal

    0

    false

    false

    false

    false

    EN-US

    X-NONE

    X-NONE

    /* Style Definitions */

    table.MsoNormalTable

    {mso-style-name:”Table Normal”;

    mso-tstyle-rowband-size:0;

    mso-tstyle-colband-size:0;

    mso-style-noshow:yes;

    mso-style-priority:99;

    mso-style-qformat:yes;

    mso-style-parent:””;

    mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;

    mso-para-margin-top:0in;

    mso-para-margin-right:0in;

    mso-para-margin-bottom:10.0pt;

    mso-para-margin-left:0in;

    line-height:115%;

    mso-pagination:widow-orphan;

    font-size:11.0pt;

    font-family:”Arial”,”sans-serif”;

    mso-ascii-font-family:Arial;

    mso-ascii-theme-font:minor-latin;

    mso-hansi-font-family:Arial;

    mso-hansi-theme-font:minor-latin;

    mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;

    mso-bidi-theme-font:minor-bidi;

    mso-ansi-language:VI;}

    3.2.2. Băng tải

              Băng chuyền sử dụng cho vận chuyển cá, lon

    Normal

    0

    false

    false

    false

    EN-US

    X-NONE

    X-NONE

    /* Style Definitions */

    table.MsoNormalTable

    {mso-style-name:”Table Normal”;

    mso-tstyle-rowband-size:0;

    mso-tstyle-colband-size:0;

    mso-style-noshow:yes;

    mso-style-priority:99;

    mso-style-qformat:yes;

    mso-style-parent:””;

    mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;

    mso-para-margin-top:0in;

    mso-para-margin-right:0in;

    mso-para-margin-bottom:10.0pt;

    mso-para-margin-left:0in;

    line-height:115%;

    mso-pagination:widow-orphan;

    font-size:11.0pt;

    font-family:”Arial”,”sans-serif”;

    mso-ascii-font-family:Arial;

    mso-ascii-theme-font:minor-latin;

    mso-hansi-font-family:Arial;

    mso-hansi-theme-font:minor-latin;

    mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;

    mso-bidi-theme-font:minor-bidi;

    mso-ansi-language:VI;}

    3.2.3. Bồn rửa     

    Model

    B3N

    Kích thước ngăn chứa

    600W x 600L x 420H

    Kích thước bồn rửa

    600W x 1880L x 850H

    Số lượng chậu nhỏ

    3

    Vật liệu

    Inox

    Normal

    0

    false

    false

    false

    EN-US

    X-NONE

    X-NONE

    /* Style Definitions */

    table.MsoNormalTable

    {mso-style-name:”Table Normal”;

    mso-tstyle-rowband-size:0;

    mso-tstyle-colband-size:0;

    mso-style-noshow:yes;

    mso-style-priority:99;

    mso-style-qformat:yes;

    mso-style-parent:””;

    mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;

    mso-para-margin-top:0in;

    mso-para-margin-right:0in;

    mso-para-margin-bottom:10.0pt;

    mso-para-margin-left:0in;

    line-height:115%;

    mso-pagination:widow-orphan;

    font-size:11.0pt;

    font-family:”Arial”,”sans-serif”;

    mso-ascii-font-family:Arial;

    mso-ascii-theme-font:minor-latin;

    mso-hansi-font-family:Arial;

    mso-hansi-theme-font:minor-latin;

    mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;

    mso-bidi-theme-font:minor-bidi;

    mso-ansi-language:VI;}

    3.2.4. Xe đẩy

    Model

    XĐP – 60 – 80

    XĐP – 80 – 100

    Vật liệu

    Thép không gỉ (SUS-304)

    Tải trọng

    500 kg

    Công dụng

    – Dùng để chứa cá, tôm, mực … khi di chuyển trong nhà xưởng.

    – Bánh xe bằng nhựa trắng hoặc bằng cao su. Càng bánh xe bằng thép nhúng kẽm hoặc bằng thép không gỉ.

    – Xe có cấu tạo chắc chắn, dễ sử dụng nên an toàn khi di chuyển trong nhà xưởng

    CHƯƠNG IV  CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

    Bảng 4.1 Chỉ tiêu cảm quan đối với đồ hộp

    Tên chỉ tiêu

    Yêu cầu

     

     Bên ngoài hộp chứa sản phẩm

    Hộp phải kín hoàn toàn, không có vết hở ở mối hàn, chỗ ghép mí không rạn nứt, không có chỗ bị bẹp méo, không rỉ.

    Nắp, đáy hộp không có biểu hiện phồng.

    Nhãn hiệu phải dán chặt với thân hộp. Nhãn in litô rõ nét, cho phép sây sát nhẹ. Trên nắp hộp cần có ký hiệu bằng các chữ số và đường gân, nhưng không làm hỏng lớp thiếc mạ, ký hiệu cần phải rõ ràng.

    Bên trong hộp sau khi lấy sản phẩm ra

    Trạng thái bên trong hộp không tráng vecni,không rỉ.Được phép hoen nhẹ do hình thành sulfua thiếc. Khi để trong tủ ấm ở 37oC trong 6 ngày không có hiện tượng phồng.

    Với hộp bên trong tráng vecni, bề mặt phía trong phủ đều không bị bong, không nứt, không có bọt

    3 Màu sắc

    Màu đặc trưng của cá nục sốt cà.

    Sốt đông màu hổ phách. Không cho phép có vết thâm trên bề mặt sản phẩm

    Mùi vị

    Mùi thơm đặc trưng của cá sốt cà và gia vị

     

    4. Trạng thái  sản phẩm

    Các khúc cá đồng đều.

    Cá nguyên vẹn, không quá nhừ, sốt sèn sẹt.

     

    Bảng 4.2 Chỉ tiêu hóa học đối với đồ hộp

    Tên chỉ tiêu kiểm tra

    Mức giới hạn tối đa

    Ghi chú

    Sn

    200mg/kg

    Hộp sắt tây

    Cr

    0,5mg/kg

    Hộp có tráng crom

     

    Bảng 4.3 Chỉ tiêu vi sinh đối với đồ hộp

    Tên chỉ tiêu

    Yêu cầu khuẩn lạc trong 1g sản phẩm

    E. coli

    Không cho phép

    Staphylococcus aureus

    Không cho phép

    Clostridium perfringens

    Không cho phép

    Clostridium botulium

    Không cho phép

    Tổng số nấm mốc, nấm men

    Không cho phép

     

    Khối lượng đồ hộp phụ thuộc vào chất liệu, nguyên liệu và sức chứa của hộp. Cho phép sai lệch về khối lượng tịnh từng hộp cụ thể như sau:

    –      Từ trừ 3,0 đến cộng 5,0% đối với hộp 300g

    –      Từ trừ 2,5 đến cộng 5,0% từ 301 đến 500 g

    –      Từ trừ 1,5 đến cộng 2,5% từ 501 đến 1000 g

    Trong mỗi lô đồ hộp, được lấy để kiểm tra, tổng số hao hụt khối lượng phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng số vượt khối lượng.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Cực Ngon Của Bếp Xưa
  • 2 Cách Kho Cá Bằng Nồi Áp Suất Ngon Thơm Rục Xương Không Bị Tanh
  • Top 19 Cao Thủ Hàng Đầu Trong Lịch Sử Cờ Tướng Trung Quốc
  • Dân Dã Mà Ngon Với Cá Nục Sốt Cà Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Ngon Tuyệt Khi Ăn Kèm Cơm Nóng
  • Thực Đơn Hàng Ngày: Cá Nục Kho Nước Dừa Sốt Cà Chua
  • Cá Nục Kho Riềng Thơm Ngon
  • Bỏ Túi Cách Làm Cá Nục Kho Cà Chua Đơn Giản Siêu Ngon
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Cá Nục Sốt Cà Chua
  • Cá nục sốt cà chua đơn giản mà ngon cơm được nhiều chị em nội trợ yêu thích chế biến. Những bí kíp nho nhỏ sẽ giúp bạn có một nồi cá nục sốt cà ngon đúng điệu!

    Cá nục sốt cà chua – làm kiểu này món ăn ngon nhất lại lạ miệng hấp dẫn đổi vị cho cả gia đình, hãy chế biến ngay hôm nay.

    Nguyên liệu:

    – 3 con cá nục

    – 2 quả cà chua chín

    – 1/2 củ hành tây

    – Hành tím, tỏi, ớt

    – 1/2 muỗng cà phê muối

    – 1 muỗng đường

    – 1 muỗng cà phê bột canh

    – 2 muỗng nước mắm

    Cách làm:

    – Cá nục chọn cá tươi hoặc cá luộc tùy thích, lưu ý nếu sử dụng cá nục tươi bạn nên rán sơ qua cá trước khi chế biến. Cắt cá đôi, xếp vào nồi.

    – Cá biển thường có mùi tanh nên mình sử dụng nước chè để khử mùi tanh của cá: pha một ít chè trong bát to để ngâm cá trong 5 phút

    – Cà chua, gừng, hành tím, ớt chỉ thiên được xay nhuyễn để dùng làm nước xốt

    – Cà chua bỏ vỏ, cắt múi cau. Ớt rửa sạch bỏ hạt xay nhỏ. Hành và tỏi lột vỏ băm nhỏ. Hành tây một nửa thái khoanh, một nửa thái hạt lựu.

    Ca nuc sot ca chua – mon an ngon lai la mieng hap dan doi vi cho ca gia dinh

    – Bắc chảo lên bếp, cho chút dầu vào xào thơm phần hành tây thái hạt lựu cùng tỏi băm. Trút cà chua vào chảo, cho thêm 1/2 muỗng cà phê muối để cà nhanh mềm hơn, đảo đều.

    – Khi cà chua chín mềm, nêm vào chảo 1 muỗng đường, 1 muỗng cà phê bột canh và 2 muỗng nước mắm cùng 1 muỗng ớt xay. Tắt bếp.

    – Trút sốt cà chua vào nồi cá, đổ thêm 1 bát cơm nước sôi nóng vào, bắc nồi lên bếp, đun với lửa nhỏ. Khi cá chín mềm bạn cho hành tây cắt khoanh vào và tắt bếp.

    Mẹo nhỏ: Món cá nục sốt cà chua ngon nhất là dùng nồi áp suất.

    Theo Khoevadep

    Cùng Danh Mục :

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rau Muống Xào Tỏi Bao Nhiêu Calo?
  • Thịt Bò Bao Nhiêu Calo? 3 Món Từ Thịt Bò Giúp Giảm Cân An Toàn
  • Cá Nục Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu?
  • Cách Nấu Cá Dấm Đậm Vị Thơm Thơm Chua Chua Ngon Lạ Miệng
  • Mách Bạn 2 Cách Nấu Lẩu Bò Ngon Như Ở Nhà Hàng
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Cá Nục Sốt Cà Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Món Cá Nục Sốt Cà Chua Vừa Ngon Vừa Bắt Mắt ” Thế Giới Ẩm Thực
  • Cách Làm Món Cá Nục Sốt Cà Chua Càng Ăn Càng Dễ Gây Nghiện
  • Cách Kho Cá Nục Ngon Như Cá Hộp Cho Bữa Cơm Gia Đình
  • 5 Cách Nấu Cá Sốt Cà Chua Cực Ngon
  • Cá Nục Nấu Với Cà Chua Như Thế Nào
  • Hướng dẫn cách nấu cá nục sốt cà chua

    Cá nục sốt cà chua đây là một trong những món ngan nhất hiện nay mà một số chị em chúng ta chưa biết bên cạnh đó cá còn có rất nhiều vitamin có lợi cho sức khỏe cũng như thế nào đâu, nhất là làm mồi cho mấy anh nhậu.

    Cá nục là một trong số những loại có có thịt chắc, ngọt, thơm lại bổ dưỡng nên được các chị em nội trợ rất tin tưởng khi chế biến món ăn cho gia đình. Với vị cá béo ngậy, thơm ngon khi xốt lên cùng với cà chua, thêm vị cay nồng nhè nhẹ của ớt, nước xốt sền sệt rưới vào cơm nóng ăn rất vừa miệng chính là những cảm nhận khi thưởng thức món cá nục xốt cà chua, một trong những cách chế biến cá nục ngon mà đơn giản lại giúp bữa cơm thêm đậm đà.

    Nguyên liệu cần có cho món ăn này

    + 1 củ hành tây

    + 2 – 3 trái cà chua

    + Gia vị: nước mắm, muối, đường, tiêu, hạt nêm

    Khám phá hương béo ngậy nồng nàn với cá nục xốt cà chua siêu đơn giản

    Cách chế biến cá nục xốt cà chua:

    – Cá làm sạch rồi cắt thành khoanh vừa ăn.

    – Cắt nhỏ ½ hành tây, còn lại cắt khoanh.

    – Tỏi, ớt băm nhỏ

    – Cà chua bổ tư.

    – Bắc chảo lên bếp chiên cho cá vàng đều.

    – Phi thơm tỏi và hành băm rồi cho cà chua vào xào.

    – Khi cà chua mềm ta nêm chút mắm, muối, đường, hạt nêm, đảo một lát rồi tắt bếp.

    – Xếp cá vào nồi, thả ớt vào.

    – Rắc hành thái nhỏ lên trên.

    – Đun cá với lửa liu riu để cá thấm gia vị.

    – Khi nước sốt sánh lại cá ngấm, ta tắt bếp.

    Bước 4: Múc cá ra đĩa và thưởng thức.

    Miếng cá nục thơm lừng bao quanh là lớp nước xốt cà chua sánh mịn, đậm đà, rưới một lớp lên bát cơm còn nóng hổi, gắp thêm miếng cá nục săn chắc, ăn một miếng cơm thật đầy, thưởng thức đến đâu, hương vị lưu lại đến đó, khó tả vô cùng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Cách Làm Cá Nục Kho Cà Chua Đơn Giản Siêu Ngon
  • Cá Nục Kho Riềng Thơm Ngon
  • Thực Đơn Hàng Ngày: Cá Nục Kho Nước Dừa Sốt Cà Chua
  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Ngon Tuyệt Khi Ăn Kèm Cơm Nóng
  • Dân Dã Mà Ngon Với Cá Nục Sốt Cà Chua
  • Thực Đơn Hàng Ngày: Cá Nục Kho Nước Dừa Sốt Cà Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Nục Kho Riềng Thơm Ngon
  • Bỏ Túi Cách Làm Cá Nục Kho Cà Chua Đơn Giản Siêu Ngon
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Cá Nục Sốt Cà Chua
  • Món Cá Nục Sốt Cà Chua Vừa Ngon Vừa Bắt Mắt ” Thế Giới Ẩm Thực
  • Cách Làm Món Cá Nục Sốt Cà Chua Càng Ăn Càng Dễ Gây Nghiện
  • Nguyên liệu làm cá nục kho nước dừa sốt cà chua

    Cá nục 700 gr

    Đường trắng 5 muỗng cà phê

    Nước dừa 1/2 lít

    Hành tím 1 củ

    Tỏi 1 củ

    Muối 2 muỗng cà phê

    Nước mắm 2 muỗng canh

    Cà chua 3 trái

    Cà chua cô đặc 1 hũ

    Thêm 1 ít: hành lá, ớt trái, tiêu

    Cách làm cá nục kho nước dừa sốt cà chua

    Bước 1:

    Chuẩn bị 700gr cá nục làm sạch và cắt khúc vừa ăn. Cà chua rửa sạch, thái hạt lựu. Đầu hành đập dập.

    Nếu chuẩn bị thêm nồi áp suất thì việc nấu sẽ đỡ tốn nhiều thời gian hơn, cá nhanh mềm và rục xương như cá hộp, ăn sẽ ngon hơn.

    Bước 2

    Làm nóng một ít dầu ăn trên chảo, cho cá nục đã thấm khô nước vào chiên sơ khoảng 10 phút cho thịt cá săn lại là được. Không nên chiên giòn vì mục đích của món này là làm cho thịt cá mềm và rục xương.

    Bước 3

    Sau khi chiên sơ cá thì cho ra một cái nồi lớn vừa đủ để kho. Tiếp tục cho thêm 0.5 lít nước dừa tươi vào, đổ sâm sấp mặt cá và kho cho cá chín mềm trong khoảng 30 phút.

    Bước 4

    Chảo dầu ăn đã chiên cá giữ lại để cho cà chua đã thái hạt lựu vào xào khoảng 5 phút (lưu ý nếu dầu hơi nhiều thì nên lược bỏ bớt, chỉ cần vừa đủ để xào cà chua). Sau đó thêm 100ml nước lọc vào và tiếp tục nấu. Khi cà chua đã rục hẳn thì cho thêm 1 hủ cà chua cô đặc vào rồi nấu thêm 10 phút nữa. Nêm vừa ăn các gia vị: 2 muỗng cà phê muối, 5 muỗng canh đường, 2 muỗng canh nước mắm, một ít hành tím băm, ớt.

    Nên thực hiện cùng lúc kho cá với nước dừa để tiết kiệm thời gian. Có thể không sử dụng cà chua cô đặc cũng được, nguyên liệu này giúp món ăn ngon hơn và không bắt buộc.

    Bước 5

    Sau khi kho cá nục với nước dừa được hơn 30 phút. Cho phần sốt cà chua đã làm xong vào chung rồi tiếp tục kho thêm 30 – 45 phút, cho nước rút bớt lại còn khoảng 1 nửa lượng nước dừa ban đầu, nước sốt sệt sệt vừa là được.

    Bước 6

    Cuối cùng cho thêm ít ớt trái, đầu hành, tiêu vào nồi cá kho cho thêm đẹp mắt và thơm ngon hơn. Cá kho thưởng thức kèm với cơm nóng rất ngon.

    Bách Nguyên (TH)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Ngon Tuyệt Khi Ăn Kèm Cơm Nóng
  • Dân Dã Mà Ngon Với Cá Nục Sốt Cà Chua
  • Rau Muống Xào Tỏi Bao Nhiêu Calo?
  • Thịt Bò Bao Nhiêu Calo? 3 Món Từ Thịt Bò Giúp Giảm Cân An Toàn
  • Cá Nục Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu?
  • Nhìn Lại Phương Pháp Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Loài Cá Cảnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Người Đầu Tiên Ươm Thành Công Cá Kiểng Ở An Giang
  • Tư Vấn Thiết Kế Lắp Đặt Hồ Cá Biển
  • Các Loại Cá Cảnh Nhỏ Bơi Theo Đàn
  • Nhìn lại phương pháp cách làm cá nục sốt cà đặc biệt

    Phương pháp kho cá nục ngon như cá hộp cho bữa cơm gia đình 16-06-2016 Cá nục sốt cà là một món ăn ngon tương đối nổi danh của nền ẩm thực phương đông. Ko chỉ ở nước ta mà một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…. Đều với món cá nục sốt cà. Điều quan trong nhất trong món cá nục sốt cà là cá nục mềm ăn được luôn xương, giết thịt cá bùi và nước sốt cà chua sánh mịn. Bạn đã biết các kho cá nục sốt cà chưa?

    vật liệu kho cá nục ngon một,5 – 2 kg cá nục (hay cá bạc má) làm sạch phương pháp bỏ đầu cho hầm khỏi nát Cà chua 700-800g chon mẫu quả chín đỏ Bột màu điều 1 thìa cafe, hay 1 bịt dầu màu điều 4-5 khúc mía dài chừng 10-13cm. Tỏi băm 2 thìa cafe đầy vun Hành tím băm một thìa cafe đầy vun (hành tím củ nhỏ) Tiêu xay, ớt sừng 2 trái chín đỏ tuyến đường trắng, bột ngọt (mì chính), muối, dầu ăn, nước mắm Hành lá xắt nhuyễn

    phương pháp cách làm cá nục sốt cà là phải kho cá nục ngon bí quyết ướp cá Chọn cá tươi nha, sau chậm triển khai cắt bỏ sở hữu , bỏ đầu hay để cũng được, làm cho sạch bụng và rửa sạch. Cá nục kho cà chua kiểu cá hộp để nguyên con chứ không cắt khúc Lấy một cái thao to để sắp được 2 lớp cá, ướp cá sẽ ngon hơn. Cho một thìa cafe hành tím băm, 1 thìa cafe tỏi băm, muối trắng 3 – 4 thìa cafe, nước mắm một vá múc canh, ít tiêu xay, 50ml dấm ăn (cho cá lúc kho mau nhừ và thơm), 1 thìa cafe bột ngọt . Đầy đủ trộn đều rồi cho cá vào xóc đều cá cho thấm gia vị, sau 20p xóc lại những lớp cá một lần nữa, 15-20p sau tiếp diễn đảo các lớp cá và để thêm chừng 15-20p phút sau mới làm cho tiếp bước sau. Nếu chưa kho cá ngay được thì cứ lấy bao nilon bọc lại nồi cá lại cho vào ngăn mát tủ lại, để 2-3 tiếng sau mới kho không sau hết .

    cách thức chiên cá Lấy loại chảo không dính chiên cho không bị vỡ da cá sẽ bị xấu, cho dầu vào nhiều tí nha cho dễ cừu và kg bị khét đen cá lúc cừu các lượt cá sau cùng. Dầu hot , cho 1 lần mấy con cá vào chiên (xếp cho đầy 1 lớp cá trên chảo mà với thể sử dụng đũa giáo giở cá là được) chiên mang lửa lớn nha và kg cần rán chính chỉ chiên sơ thôi. Rán mỗi mặt cá chừng 2p là lật mặt lại chiên tiếp khoảng 2p nữa là lấy cá ra, để trên đĩa, không bỏ nước ướp cá trong thau đi để lát cho vào nồi kho cá

    cách kho cá Lấy 1 loại nồi lớn làm sao để kho cá chỉ xếp 2 lớp cá thôi mới ngon nha, nhiều nhất là 3 lớp cá, như tối qua chị bé kho tới 6 ky, nên phải xếp tới 3 lớp cá vào loại nồi lớn . Mía: róc bỏ vỏ mía, 1 khúc mía chẻ dọc theo chiều dài mình mía làm cho 3 lát mỏng để lót vào đáy nồi kho cá. Xếp mía phủ cho kín một lớp dưới đáy nồi, sau chậm tiến độ xếp cá vào từng lớp nhẹ nhõm cho đừng tan vỡ cá nha. Nước rán cá trong đĩa cho vào luôn. Bắc nồi cá lên bếp nấu cho nồi nóng lên bốc hơi thì đổ nước ướp cá trong thau vào, đợi nước trong nồi thật sôi mới cho nước lạnh vào cao hơn mặt các khoảng 3cm (với hai lớp cá) cao hơn mặt cá chừng 4cm nếu như ta xếp tới 3 lớp cá trong nồi. Hai quả Ớt sừng bổ đôi theo chiều dọc cho vào nồi cá kho luôn. Chờ nước sôi rộng rãi mới vặn lửa vừa lại, sau Đó sử dụng vá vớt lớp bọt trên mặt nồi đi, ĐẬY NẮP NỒI kín lại, chừng 10 phút sau mới vặn lửa liu riu , lửa nhỏ nhất nếu nấu ăn ga. Cứ để ngừng thi côngĐây rồi khiến chuyện khác vì lâu lắm cá mới nhừ.

    phương pháp làm sốt cà chua Cà chua rửa sạch cho vào nồi đổ nước ngập qua mặt cà, nấu sôi khoảng 5p vớt cà ra để nguội. Khi cà nguội ta lột vỏ cà chua rất dễ, lột bỏ hết vỏ cà chua, tức là lột vỏ cà chứ trái cà vẫn còn nguyên á. Bỏ lớp vỏ hầm cá sẽ ngon hơn, màu cũng đẹp hơn ngấm vào cá mau lẹ hơn. Sau Đó xắt cà chua theo kiểu hạt lựu, cứ xắt sau cho nhỏ là được. Lấy cái chén nhỏ, cho 1 thìa cafe bột màu điều vào, chế ít nước vào đánh tan cho ra màu, giả dụ những mẹ sắm gói dầu màu điều thì kg cần pha nước, sắm bột màu đều mới cần pha nước trước lúc cho vào chảo sốt cà. Lấy cái chảo, cho dầu vào, dầu nóng cho một thìa cafe tỏi băm vào phi cho dậy mùi đừng để khét tỏi, cho cà chua lẫn nước cà chua đã xắt nhuyễn vào xào sở hữu lửa vừa. Nêm cà chua với 1 thìa ăn cơm giấm chua, 2-3 thìa cafe các con phố tùy theo cà chua tậu về chua đa dạng hay ít, hạt nêm hay muối trắng, ít mì chính , đảo đều và nêm nếm lại sao cho sốt cà chua với vị mặn mặn, ngọt ngọt và chua chua luôn nha sau rốt mới cho gói dầu màu điều hay chén nước màu điều vào và đảo đều chừng 1-2p là tắt bếp để Đó .

    Bí quyết sốt cá mang cà các mẹ canh nồi cá hầm chừng một ,5-2 tiếng thì mở nắp nồi ra, chừng nào thấy nước trong nồi nằm xăm phản phúc cá hay phương pháp mặt cá chừng 1 ít là cho chảo sốt cà vào trên mặt cá, không dùng đũa trở những lớp cá nha, cứ để cá lặng vậy tự nó ngấm thôi. Tiếp diễn đậy nấp nồi lại và hầm cá tiếp với lửa nhỏ riu riu chừng 15p thì mở nắp ra nêm lại coi mang vừa ăn kg? Thích mặn hơn hay ngọt hơn thì thêm vào, canh sao khi nước rút vào cá, thì miếng cá ăn cộng cơm có bánh mì là vừa miệng có khẩu vị nhà mình. Sau ngừng thi côngĐây đậy nấp nồi lại, đun tiếp chừng một,5 tiếng nữa, chừng nào mở nắp nồi ra thấy nước trong nồi chỉ còn một ít, mặt cá trên cùng đã khô và mang vẻ nhừ, lớp cà chua đã rút vào cá gần hết thì tắt bếp.

    cách kho cá với cà Đợi cá nguội, nhẹ nhõm lấy từng lớp cá ra xếp vào 1 chiếc nồi to khác, hay là kho làm cho 2-3 lần trong ngày. Xếp chừng hai lớp cá thôi nha, muốn ngon hơn nữa thì chỉ kho quá trình cuối 1 lớp cá trong nồi hay chảo thôi (như chị Bé sáng nay kho giai đoạn cuối á). Sau chậm tiến độ chia nước trong nồi sao cho đều ở các lần kho cá Đó, vặn lửa riu riu kho tiếp chừng 20-25p cho 1 mẻ cá cho nước cá rút lại chỉ còn sền sệt , mặt cá nhìn rất đẹp, bóng và thơm ngon hẳn là thời kỳ cuối này nha. Ở giai đoạn này ai thích có thêm hành lá thì cho vào kho luôn, ko có cũng ko sao, cá kho cà kiểu này rất thơm không sở hữu hành lá cũng thơm ngon rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • – Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Cực Ngon Của Bếp Xưa
  • 2 Cách Kho Cá Bằng Nồi Áp Suất Ngon Thơm Rục Xương Không Bị Tanh
  • Cá Nục Sốt Cà Chua Đậm Đà Đưa Cơm Cho Bữa Tối

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Giá Cờ Vua Nam Châm 38×38Cm Mã 4912
  • Cá Cảnh Đẹp. Những Loài Cá Cảnh Nổi Tiếng Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Thiết Kế Website Cá Cảnh An Giang
  • Mua Bán Bể Cá Cảnh Tại Bình Định An Nhơn Trong Chuyên Mục Cá Cảnh, Thủy Sinh, Thú Nuôi
  • Kinh Nghiệm Làm Một Bể Cá Cảnh Biển
  • Trong cá nục chứa nhiều thành phần dinh dưỡng nên đây là nguyên liệu được nhiều bà nội trợ lựa chọn cho bữa cơm gia đình. Với cá nục, bạn có thể làm được rất nhiều món ăn ngon. Cá nục sốt cà chua là một trong những món ăn như vậy. Cách làm cá nục sốt cà chua vô cùng đơn giản nhưng lại được nhiều người ưa thích vì vị ngon đậm đà và đưa cơm của nó.

    Nguyên liệu cho món cá nục sốt cà chua.

    – 300g cá nục (tùy sở thích và điều kiện mà bạn có thể mua cá to hoặc nhỏ nha)

    – ½ củ hành tây

    – 2 quả cà chua chín

    – Hành tím, tỏi, ớt

    – 1 muỗng đường

    – 1 muỗng cà phê bột canh

    – ½ muỗng cà phê muối

    – 2 muỗng nước mắm

    – Hạt tiêu

      Bước đầu tiên, bạn ướp cá nục với mắm và hạt tiêu trong khoảng 30 phút. Sau đó, cho 1 chút dầu lên chảo rồi rán sơ qua.

    Đầu tiên là bạn ướp rồi rán sơ cá nục.

      Bước tiếp theo, bạn mang cà chua đi rửa rồi cắt múi cau. Còn ớt thì rửa sạch rồi bỏ hạt xay nhỏ. Hành tây bạn bóc vỏ, 1 nửa thái khoanh còn 1 nửa thái hạt lựu.

      Bây giờ, bạn cho dầu vào chảo rồi đổ phần hành tây thái hạt lựu cùng tỏi băm vào xào thơm. Sau đó, cho cà chua vào chảo, thêm nửa muỗng cà phê muối vào đảo đều.

    Giờ cho cà chua vào xào nát với hành tây và tỏi bằm.

      Bạn đun đến khi cà chua nát thì cho thêm 1 muỗng cà phê bột canh, 1 muỗng đường cùng 2 muỗng nước mắm và 1 muỗng ớt xay rồi đảo cho gia vị tan hết.

    Khi cà chua nát thì cho thêm đường, muối, mắm và ớt xay.

      Bây giờ, bạn xếp cá nục vào nồi nước sốt và đun thêm khoảng 10 – 15 phút nữa cho cá ngấm gia vị lrồi cho thêm hành tây cắt khoanh là được ăn rồi.

    Cho cá nục vào nồi rồi đun khoảng 10 phút nữa và cho hành tây thái khoanh lên là xong.

    Như đã nói ở trên, cá nục có thể làm được nhiều món ăn khác nhau như cá nục hấp, cá nục kho hay cá nục chiên giòn, nhưng có lẽ cá nục sốt cà chua là món ăn phù hợp với khẩu vị của nhiều người hơn cả.

    Cá nục sốt cà chua khi hoàn thành có vị ngọt béo của cá, vị cay của tiêu và ớt xay, kết hợp với nước sốt cà chua đậm đà ăn với cơm trắng nóng hổi cực ngon. Món này mà ăn lúc trời rét thì vô cùng tuyệt vời đấy.

    Đây là món ăn được nhiều người ưa thích.

    Món này ăn với cơm trắng là nhất đấy.

    * Hết sạch nồi cơm với món cá kho riềng với thịt ba chỉ

    * Canh cá nấu dưa chua nóng hổi vừa thổi vừa ăn ngon cơm

    * Cá hấp nồi cơm điện dễ nấu ai cũng khen ngon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Món Cá Nục Chiên Sốt Cà Chua Bổ Dưỡng Cho Cả Nhà
  • Cẩm Nang Cách Kho Cá Nục Sốt Cà Chua Siêu Đậm Đà
  • Cách Kho Cá Nục Sốt Cà Thơm Ngon
  • Xuýt Xoa Với 5 Món Ngon Từ Cá Cờ!
  • Những Món Ngon Chế Biến Từ Cá Cờ
  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Cực Ngon Của Bếp Xưa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • – Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Nhìn Lại Phương Pháp Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Đặc Biệt
  • Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách làm cá nục sốt cà chua cực kỳ đơn giản. Chỉ cần tỉ mỉ kết hợp khéo léo nhiều nguyên liệu với nhau sẽ tạo ra món ăn vô cùng hấp dẫn lại có hình thức rất bắt mắt.

    No ratings yet

    In

    Pin

    Chuẩn bị

    15

    phút

    Thực hiện

    1

    hr

    Tổng Thời Gian

    1

    hr

    15

    phút

    Về mang cá: 

    Cá nục ngon thường có phần mang cá màu đỏ hồng tươi, mang luôn khép chặt không bị nhớt hoặc có mùi lạ.

    Cá nục nhiễm hóa chất: Phần mang cá có màu hồng thâm, thậm chí là màu xám nếu cá ươn, có mùi lạ và nhớt, mang không khép chặt.

    Về mắt cá:

    Cá nục tươi có mắt trong, giác mạc đàn hồi tự nhiên.

    Cá nục nhiễm hóa chất: Mắt không trong thậm chí lồi ra ngoài.

    Về phần vảy cá:

    Cá nục tươi có phần vảy luôn sáng óng ánh, vảy bám chặt vào mình cá, không có mùi hôi hay vết nhớt.

    Cá nục nhiễm hóa chất: Vảy dễ bong, không sáng bóng.

    Về thân cá nục:

    Cá nục tươi ấn vào thấy thân cá đàn hồi, không bị lõm. Ngoài ra, miệng cá thường khép chặt, có màu trắng nhạt.

    Cá nục nhiễm hóa chất: Thấy đốm đen loang màu, phần đầu to, thân nhỏ, nấu có mùi lạ và bọt đen, miệng hơi hé, răng rụng, hậu môn có thể lòi ra ngoài.

     

    Dinh Dưỡng

    Calories:

    100

    kcal

    Từ khoá

    cá nục, cá nục sốt cà chua

    Công thức kho cá nục

    Cá nục kho đậm đà thơm ngon, không tanh

    Xem cách làm

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Kho Cá Bằng Nồi Áp Suất Ngon Thơm Rục Xương Không Bị Tanh
  • Top 19 Cao Thủ Hàng Đầu Trong Lịch Sử Cờ Tướng Trung Quốc
  • Tổng Hợp Các Loại Cá Koi Nhật Bản Phổ Biến Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Lá Cờ Chép Koi
  • Đặc Điểm Và Tình Trạng Loài Cá Hiếm – Cá Mòi Cờ Hoa
  • Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp

    --- Bài mới hơn ---

  • – Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Nhìn Lại Phương Pháp Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Đặc Biệt
  • Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Loài Cá Cảnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Người Đầu Tiên Ươm Thành Công Cá Kiểng Ở An Giang
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

    LỚP 09DTP03

    1. Lê Mạnh Tường  0951100097  25%

    2. Mai Văn Hà   0951100027   25%

    3. Trần Thị Mỹ Kiều   0951100054  25%

    4. Đỗ Thị Thu Cúc  0951100016  25%

    LỜI MỞ ĐẦU

                Trong cuộc sống công nghiệp hiện đại, một ngày 24 giờ đối với chúng ta gần như quá ngắn ngủi. Với nền văn minh của thế kỉ 21 con người đã có thể thực hiện được những ước mơ của mình, chúng ta cần tập trung thời gian công sức vào công việc, học tập, đã lấy đi phần lớn quỹ thời gian, nhưng dù bận rộn thế nào thì chúng ta vẫn cần bổ sung năng lượng, do dó các bữa ăn là vô cùng quan trọng. Để giúp tiết kiệm được thời gian cho việc bếp núc đồng thời vẫn đảm bảo đủ lượng chất dinh dưỡng, ngành đồ hộp đã ra đời.

    Ngành đồ hộp Việt Nam vẫn còn non trẻ nhưng đang trên đường tăng trưởng, với lợi thế về nguồn lợi thủy hải sản vô cung phong phú, các sản phẩm cá đóng hộp đang ngày càng được ưu chuộng trên thị trường – bởi chúng vừa ngon, rẻ, và nhất là giá trị dinh dưỡng của cá rất tốt cho cơ thể.

    Một trong những sản phẩm cá đóng hộp đang bán rất chạy trên thị trường là “Cá nục sốt cà”, với nguồn nguyên liệu rẻ, chủ động, sản phẩm này đang dần trở thành mặt hàng chủ lực trong các công ty sản xuất đồ hộp, nhóm em xin giới thiệu đến Cô và các bạn cùng tìm hiểu về loại sản phẩm này.

     I.CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU:

    A) Nguyên liệu chính:

    1) Cá nục:

    Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kích thước nhỏ, có khi dài 40 cm. Cá có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn. Mùa sinh sản của cá nục là vào tháng 2 và tháng 5. Trung bình mỗi con cái đẻ từ 25 đến 150 nghìn trứng. Thức ăn chính của các nục là tôm, động vật không xương sống.

    Ở Việt Nam, vào tháng 7, khi miền Trung bắt đầu có gió nam thì cá nục cũng vào mùa rộ. Chúng trồi lên tầng mặt ở những vùng biển cạn, nơi có nhiều bùn và phiêu sinh vật, để đẻ và kiếm mồi. Mùa biển động, chúng lặn xuống tầng sâu.

    *Phân loại cá nục:

    • Cá nục sồ
    • Cá nục thuôn

    Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100-230 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm.

    Khai thác tại Việt Nam

    Cá nục là nguồn thu nhập cho một số ngư dân ở vùng ven biển Việt Nam. Đặc biệt là ngư dân ba xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huyện bình Sơn tỉnh Quãng Ngãi. Ở đây, trung bình một tàu, thuyền trên 45 mã lực mỗi đêm đánh bắt tại ngư trường Lý Sơn được 3 đến 5 tấn cá nục.

    Mỗi ngày tư thương thu mua khoảng 100 tấn cá nục, cá biệt có ngày thu mua đến 300 đến 400 tấn. Với giá thu mua 1 tấn cá nục có giá khoảng 15 triệu đồng, mỗi ngày đoàn tàu đánh cá nục thu về bình quân 1,3 đến 1,5 tỷ đồng.

    Cá nục có thịt ngon và giàu dinh dưỡng được nhiều người ưa thích. Ở Việt Nam, các loài cá nục có giá trị kinh tế là cá nục sò (D. maruadasi) sống ở tầng mặt và cá nục đỏ (D. kurroides), ngoài ra còn có cá nục thuôn (D. lajang).

    * Yêu cầu đối với cá nục:

    – Cá phải tươi tốt, có nhiều chất béo, tổ chức cơ thịt chặt chẽ, thịt thơm ngon.

    2) Cà chua:

    – Chọn cà còn tươi, màu đỏ sáng, không quá chín, không sâu bệnh,dập nát.

    B. NGUYÊN LIỆU PHỤ:

    1) Muối:

    – Tinh thể phải trắng, không vón cục, hòa tan hoàn toàn.

    2) Đường tinh luyện:

    –                     Tinh thể trắng óng vàng, không vón cục, không có mùi lạ, ngọt đặc trưng, không có vị lạ.

    –             Tinh thể trắng óng ánh, khi pha trong nước cất cho dung dịch trong suốt.

    3) Paprika:

    – Đỏ đậm sền sệt, không tạp chất, hòa tan trong dầu thực vật, hòa tan trong nước, mùi tự nhiên của ớt bột.

    4) Tinh bột biến tính:

    –  Trắng đến trắng nhạt, không vón cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn mà không có cặn.

    5) Bột ngọt:

    –  Tinh thể trắng, bột mịn, không đóng cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    6) Guar Gum:

    –  Bột màu trắng nhạt, bột mịn, không vón cục và không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    7) Dầu nành tinh luyện:

    –  Vàng nhạt, không có tạp chât, không có mùi và vị ôi thiu, không giôgs mỡ và không có cặn.

    8) Phụ gia I +G:

    –     Tinh thể trắng, bột mịn, hòa tan hoàn toàn.

    9) Bột tiêu trắng:

    –     Vàng xanh, bột mịn, có mùi đặc trưng của tiêu, nồng và cay.

    –     Không có tạp chất lạ, không có mùi vị lạ.

    10) Caramel:

    –     Màu nâu sệch, không có tạp chất.

    11) Củ hành:

    –     Thân tươi sạch và khô với hình dạng tròn hay gần như tròn vỏ màu nâu nhạt.

    –         Không vỡ, dập rách, hư hỏng, thối.

    –         Không có mầm, rễ, tạp chất không mong muốn.

    –         Mùi củ hành tự nhiên mà không có mùi lạ không mong muốn.

    –         Vị ngọt nhẹ.

    –         Đường kính 5 – 12 cm/củ.

    –         Trọng lượng 100 -350g/ củ.

    12) Bột ớt:

    –   Màu đỏ, không có hạt, dạng sệt, không có tạp chất, cặn.

    –  Vị cay đặc trưng của ớt.

    II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁ NỤC SỐT CÀ ĐÓNG HỘP:

    1. Sơ đồ quy trình sản xuất:

    2.Thuyết minh quy trình:

    2.1. Vận chuyển – tiếp nhận – lựa chọn nguyên liệu:

    Mục đích:

    Đây là một khâu tốn nhiều sức lao động và chi phí, do đó cần cơ giới hóa các quá trình vận chuyển nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, đồng thời giữ được phẩm chất của nguyên liệu.

    Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện phải đảm bảo vệ sinh. Nguyên liệu được sắp xếp sao cho ít bị giập nát hư hỏng, tận dụng được khả năng vận chuyển cao nhất.

    Quá trình bảo quản nguyên liệu cần đảm bảo nguyên liệu ít biến đổi về thành phần dinh dưỡng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.

    Lựa chọn nhằm để loại bỏ các nguyên liệu không đủ phẩm chất, phân chia nguyên liệu về thành từng nhóm (phẩm chất, kích thước…).

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    Mô tả:

    Nguyên liệu cá được mua từ các nhà cung cấp trước khi nhập xưởng phải được phân cỡ và kiểm tra các chỉ tiêu (ngoại quan, lý hoá sinh).Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu. Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu nguyên liệu cá sẽ được đưa vào bồn chứa cá.

    2.2. Ướp đá (nếu có):

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    – Nước đá ≥ 10%

    Mô tả:

    Nếu nguyên liệu cá không thể chế biến hết trong ngày sẽ được bảo quản bằng nước đá để hôm sau sản xuất tiếp.

    2.3. Ra 1:

    Mục đích:

    Rửa là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất vì trên bề mặt nguyên liệu có nhiều tạp chất và vi khuẩn, các chất hóa học hay sinh học. Trong sản xuất, ta rửa nhằm loại trừ các tạp chất.

    Nước rửa phải có phẩm chất tốt. Đạt tiêu chuẩn nước uống theo quy định nhà nước, phương pháp và cấu tạo thiết bị rửa thích hợp như quy luật thay nước rửa, cơ chế khuấy trộn nguyên liệu trong quá trình rửa, áp lực nước và hướng của dòng nước phun.

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    – Nhiệt độ cá: £ 100C

    Mô tả:

    Cá sau khi tiếp nhận vào bồn chứa sẽ được xe nâng chuyển đến bồn rửa 1 trước khi chuyển vào khu vực cắt đầu. Nhiệt độ nước rửa  luôn £ 100C.

    2.4. Cắt đầu cá:

    Mục đích:

    Loại bỏ những phần đầu, đuôi, mang, nội tạng.

    Chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo.

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Cá sau khi cắt đầu: 6.5-8.5cm.

    – Nhiệt độ cá: £ 100C.

    Mô tả:

    Tại đây cá sẽ được đưa vào từng khay và theo băng tải đến các line .Cá sẽ được cắt đầu, đuôi và bỏ nội tạng (chiều dài cá sau khi cắt đầu 6.5-8.5cm). Trong suốt thời gian cắt đầu cá luôn được duy trì £ 100C.

    2.5. Dò kim loại:

    Mục đích:

    Phát hiện và loại bỏ các mảnh kim loại.

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Mảnh kim loại: kích thước ³ 3mm.

    Mô tả:

    Sau  khi cắt đầu băng tải sẽ chuyển các khay cá đến thiết bị dò kim loại để loại bỏ kịp thời các mãnh kim loại có kích thước ³ 3mm lẫn trong cá.

    2.6. Ra 2:

    Mục đích:

    Tiếp tục làm sạch nguyên liệu bằng nước.

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    – Nhiệt độ cá: £ 100C

    Mô tả:

    Các khay nguyên liệu cá sau khi dò kim loại đạt yêu cầu sẽ cho vào bồn rửa nước sạch. Trong thời gian rửa nhiệt độ nước rửa  £ 100C, cá được duy trì £ 100C.

    2.7. Vô lon

    Yêu cầu:

    Đẹp, đủ trọng lượng và nguyên vẹn.

    Đồng đề về chất lượng: màu sắc, độ chín, hình dạng kích thước, số lượng miếng.

    Để lại khoảng không đỉnh hộp.

    Giữ miệng hộp sạch sẽ.

    Thực hiện trong môi trường vệ sinh, tuân thủ các quy định vệ sinh một cách nghiêm ngặt.

    Mô tả:

    – Lon rỗng sẽ được rửa qua trước khi vô lon.

    – Sau khi đã rửa sạch băng tải sẽ chuyển các khay cá đến khu vực vô lon. Dùng tay cho cá vào từng lon, tùy theo kích thước của cá mà số lượng cá, đảm bảo trọng lượng cá vô lon.

    2.8. Hấp và chắt nước:

    Mục đích:

    • Hấp cá nhằm mục đích:

    Thay đổi thể tích và khối lượng nguyên liệu.

    Khử không khí trong gian bào của nguyên liệu thực vật.

    Làm mềm nguyên liệu, giảm tỉ lệ tổn thất của nguyên liệu và nâng cao hiệu suất sản xuất trong quá trình chế biến.

    Nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Ổn định màu cho sản phẩm.

    Tăng độ thấm của tế bào.

    Khử trùng.

    Vô hoạt enzyme.

    • Chắt nước: nhằm loại phần nước và các chất ngấm ra trong các quá trình chế biến trước (rửa, hấp).

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ hấp: 93 – 1000C.

    – Thời gian hấp: 17-20 phút.

    – Thời gian chắt nước: £ 1 phút.

    Mô tả:

    – Sau khi vô lon, các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị hấp với nhiệt độ 93 – 1000C, thời gian 17 – 20 phút.

    – Sau khi hấp các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị xoay để chắt nước ra khỏi lon cá, thời gian chắt nước  £ 1 phút

    2.9. Vô sauce và dầu:

    Mục đích:

    Công đoạn rót sốt và dầu đã được gia nhiệt, nhằm bài khí ra khỏi hộp.

    Sự tồn tại của không khí trong các hộp đã được ghép mí kín chỉ dẫn tới những hậu quả không mong muốn.

                            Mục đích của quá trình bài khí đồ hộp:

    Giảm độ chênh lệch giữa áp suất trong hộp và áp suất ngoài hộp.

    Hạn chế sự oxy hóa các chất dinh dưỡng trong thực phẩm.

    Hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật hiếu khí.

    Hạn chế hiện tượng ăn mòn bao bì sắt tây.

    Tạo độ chân không trong đồ hộp thành phẩm.

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ sốt cà: ≥ 750C

    Mô tả:

    * Pha chế nước sốt cà chua:

    Rửa cà trong nước sạch nhằm loại bỏ tạp chất, đất, cát. Loại bỏ những quả bị thối, không đủ quy cách chế biến.

    – Đun nóng

    • Mục đích: vô hoạt enzyme pectinase để giữ cho sản phẩm không bị tách nước. Bên cạch đó, enzyme oxy hoá cũng bị vô hoạt. Ngoài ra, đun nóng làm cho cấu trúc mềm hơn nhằm tăng hiệu suất thu hồi dịch quả.
    • Nhiệt độ đun nóng: 85 0C

    – Chà

    Nhằm tách vỏ, hạt và làm nhỏ thịt cà trong tế bào nguyên liệu.

    – Phối chế

    Thành phần: bột, muối, đường, bột ngọt.

    • Bột: có tác dụng tăng độ sệt của nước sauce, giảm vị chua của nguyên liệu làm tăng giá trị kinh tế. Lượng bột sử dụng vừa phải, nếu quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
    • Các gia vị khác có tác dụng điều vị, tăng giá trị cảm quan.

    – Cô đặc

    Quá trình cô đặc được thực hiện trong điều kiện chân không với độ chân không khoảng 600-650 mmHg. Trong điều kiện chân không nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấp, khoảng 50-550C. Khi đó, cấu trúc pectin không bị phá vỡ nên giữ được độ sệt của nước sauce. Ngoài ra các thành phần khác cũng ít bị biến đổi nhất là Vitamin C. Cô đặc đến độ khô nước sauce khoảng 13-150Bx.

    Sau khi cô đặc xong nước sauce cà chua ta tiến hành rót nước sốt vào hộp lúc nhiệt độ còn nóng khoảng hơn 850C theo tỉ lệ : sauce cà/cá = 4/6 sau đó tiến hành ghép nắp .

     

    –  Nước sốt cà được chuẩn bị trong bồn Inox.

    – Lon đã được chắt nước theo băng tải đến bồn chứa sốt cà, bồn chứa dầu. Tại đây sốt cà và dầu sẽ được rót vào từng lon bằng máy định lượng.

    2.10. Ghép mí và rửa:

    Mục đích:

    Ghép mí kín giúp cách ly thực phẩm khỏi các tác nhân gây hư hỏng, do đó đồ hộp có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị hư hỏng.

    Mô tả:

    Lon đã có sốt cà và dầu sẽ được băng tải đưa đến máy ghép mí để ghép mí và nắp lại với nhau, nhân viên QA lấy mẫu để kiểm tra lỗi cảm quan với tần suất 15phút/lần và  mí ghép 2h/lần.

    2.11. Thanh trùng:

    Mục đích:

    Thực phẩm trước khi cho vào hộp và được ghép mí và trải qua nhiều công đoạn xử lý. Số vi sinh vật bám trên nguyên liệu đã giảm nhiều. Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản, tăng phong vị và làm nhừ kết cấu của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ thanh trùng: 1210C

    – Thời gian thanh trùng:

    + 50 phút đối với lon 202×200, I.T ≥50 0C.

    + 60 phút đối với lon 307×113, I.T ≥400C.

    Mô tả:

    – Sau khi ghép mí băng tải sẽ chuyển các lon cá đến hệ thống thanh trùng.  Nhân viên QA kiểm tra thời gian, nhiệt độ với tần suất 15 phút/lần, nhân viên vận hành theo dõi liên tục biểu đồ nhiệt kế tự ghi. Nhiệt độ thanh trùng 1210C, thời gian thanh trùng.

    2.12. Làm nguội:

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nồng độ chlorine:1.0 -3.0 ppm

    – Nhiệt độ sau làm nguội £ 50 0C

    Mô tả:

    – Sau khi tiệt trùng băng tải sẽ chuyển các lon đến hệ thống làm nguội (nước dùng làm nguội có nồng độ clorine từ 1.0 – 3.0ppm).

    –  Nhân viên QA định kỳ kiểm tra nồng độ clorine dư trong nước làm nguội với tần suất 2h/lần để đảm bảo nước làm nguội an toàn cho sản phẩm.

    – Nhân viên QA kiểm tra nhiệt độ lon đầu tiên ra khỏi nước làm nguội đối với mỗ lô £ 50 0C

    2.13. Làm khô, dán nhãn và đóng gói:

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Đóng thùng:

    + Lon 202×200:10 lon/ block, 10block/ thùng carton 100 lon, 5 block/thùng carton 50 lon

    + Lon 307×113: 4lon hoặc 6 lon/ block, 48lon/thùng

    Mô tả:

    Sau khi đã nguội các lon sẽ được thổi khô bằng máy.

    Sau đó sẽ chuyển đến hệ thống đóng   date tự động ,  đóng block  tự động 10 lon/block (hoặc 3 lon/block, làm bằng tay) và đóng thùng 100 lon, 99 lon, 50 lon đối với lon 202×200, lon 307×113: 4 lon hoặc 6 lon/ block, 48lon/thùng.

    Trên thùng carton được ghi đầy đủ tên và địa chỉ của xí nghiệp, tên sản phẩm, ngày sản xuất.

    2.14. Lưu kho, bảo quản và phân phối:

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ lưu ở nhiệt độ thường

    – Thời gian: 10 ngày

    Mô tả:

    Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet thành phẩm có gắn thẻ sản phẩm lưu  kho trong thời gian 7 ngày chờ kết quả từ phòng QA.

    Khi có đơn đặt hàng, bộ phận kho sẽ xuất hàng theo kế hoạch của bộ phận kinh doanh.

    III. MÁY MÓC, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

    1. Thiết bị:

    1.1. Thiết bị hấp:

    Thiết bị được sử dụng kết hợp với nồi hơi vì quá trình này cần hơi gia nhiệt để làm chín cá.

    Năng suất: 400 kg/h

    Kích thước máy: 6 – 1.5 – 1.2 m

    1.2. Máy chiết dạng sệt:

    Máy này đuợc sử dụng rộng rãi để chiết các loại nguyên liệu trong các ngành công nghiệp như thực phẩm, dược phẩm.

    Máy có bơm phun để chiết với độ chính xác cao, phạm vi rộng lớn để điều chỉnh định lượng.

    Nó cho phép điều chỉnh dung tích chiết cho tất cả các bơm chiết tại cùng thời gian, đồng thời cho các sự điều chỉnh nhỏ của mỗi bơm chiết để đạt tới độ chính xác cao.

    Tất cả các bộ phận tiếp xúc đều làm bằng inox 316, thuận tiện để rửa bằng CIP.

    1.3. Máy ghép mí:

    Máy ghép mí này thích hợp cho các sản phẩm đóng hộp cá, thịt.. tạo mối ghép bền chặt, đảm bảo trong quá trình vận chuyển. Máy ghép mí với công suất 120 hộp/phút.

    1.4. Máy rửa hộp sau khi ghép mí:

    Hộp sau khi ghép cần rửa lại để đảm bảo về cảm quan và chất lượng. Năng suất của thiết bị là 6000 hộp/h.

    1.5. Thiết bị tiệt trùng

    Thiết bị này làm việc sử dụng  nước, hơi, không khí nén.

    Máy này chủ yếu được sử dụng cho thực phẩm đóng hộp (thịt, cầm, cá, trứng, rau và thực phẩm đóng hộp).

    1.6.Máy in date:

    Máy in date  series MY là thiết bị in đặc biệt và thích hợp để in nhãn trên bề mặt giấy, màng nhựa và màng nhôm. Vị trí in đuợc điều khiển bởi thiết bị điện và có thể điều chỉnh tuỳ ý nguời sử dụng.Ngoài ra, máy còn sử dụng công nghệ in mới có sáu màu cho nguời sử dụng lựa chọn như: đen, đỏ, vàng, xanh nuớc biển , trắng và xanh da trờ. Các từ đuợc in từ máy rõ nét, rất khó tẩy xoá và thay đổi.

     

    1.7. Nồi hơi:

              Nồi hơi đốt dầu ống lò lệch tâm.

    1.8. Cân kiểm tra trọng lượng:

    Cân được sử dụng để kiểm tra trong lượng sản phẩm chính xác, đảm bảo độ tin cậy của sản phẩm.

    2. Dụng cụ:

    2.1. Pallet:

    Pallet được sử dụng cho việc lưu trữ sản phẩm.

    Kích thước

    1.2 – 1 – 0.13 m.

    Tính năng

    Giúp giảm bớt được các sự cố như: làm căng/méo mó/biến dạng, làm vỡ vụn hoặc các vết cắt trên sản phẩm, hàng hoá

    Không thấm nước

    Tải trọng tối đa

    Có thể lên đến 5 tấn.

     

     

    2.2. Băng tải

    Băng chuyền sử dụng cho vận chuyển cá, lon:

    Băng tải fillet cá

     

                                                       Băng tải lon

    2.3. Bồn rửa:           

    Model

    B3N

    Kích thước ngăn chứa

    600W x 600L x 420H

    Kích thước bồn rửa

    600W x 1880L x 850H

    Số lượng chậu nhỏ

    3

    Vật liệu

    Inox

    2.4. Xe đẩy:

     

    Model

    XĐP – 60 – 80XĐP – 80 – 100

    Vật liệu

    Thép không gỉ (SUS-304)

    Tải trọng

    500 kg

    Công dụng

    – Dùng để chứa cá, tôm, mực … khi di chuyển trong nhà xưởng.- Bánh xe bằng nhựa trắng hoặc bằng cao su. Càng bánh xe bằng thép nhúng kẽm hoặc bằng thép không gỉ.

    – Xe có cấu tạo chắc chắn, dễ sử dụng nên an toàn khi di chuyển trong nhà xưởng.

    IV.HÌNH ẢNH MỘT SỐ MÓN ĂN CHẾ BIẾN TỪ CÁ NỤC SỐT CÀ ĐÓNG HỘP

    VI. ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM

    Thay cho những sản phẩm cá nục sốt cà  truyền thống với hương vị đơn điệu, màu sắc nước sốt  tẻ nhạt, những khúc cá kém thẩm mỹ; sản phẩm “Cá nục sốt cà đóng hộp” là một sản phẩm có hương vị, màu sắc đặc trưng, nhiều chất dinh dưỡng, tiện lợi và giá cả hợp lý. Từng thớ thịt từ những con cá tươi ngon hòa quyện với nước sốt chua ngọt, cay cay cùng hương vị đặc trưng của củ hành, bột tiêu trắng chắc chắn sẽ mang đến cho người tiêu dùng một hương vị khó quên. Với hương vị khó quên đó, chắc chắn sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp sẽ đi vào lòng người tiêu dùng, tạo nên một phong cách mới cho bữa ăn gia đình thời hiện đại.

    Sản phẩm không chỉ phù hợp với bữa ăn gia đình mà còn phù hợp cho những buổi picnic hay những chuyến du lịch, vừa gọn nhẹ lại dễ dàng sử dụng. Sản phẩm này còn phù hợp với những bạn học sinh – sinh viên bận rộn trong các mùa thi mà vẫn đảm bảo sức khỏe và hợp với túi tiền.

    Chỉ với khoảng thời gian ngắn và những nguyên liệu rẻ tiền, người tiêu dùng có thể chế biến nhiều món ăn vừa ngon vừa bổ dưỡng từ sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp.

    VII. KẾT LUẬN

    Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, cuộc sống con người ngày càng hoàn thiện, thực phẩm đóng hộp càng ngày càng thể hiện được vai trò với những tính chất ưu việt của nó. Công nghệ sản xuất đồ hộp cũng ngày càng được cải tiến, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về mặt an toàn và dinh dưỡng.

    Việt Nam là một quốc gia có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú với chiều dài bờ biển 3260km, là điều kiện rất thuận lợi cho công nghệ đồ hộp phát triển. Đây là một trong những ngành công nghiệp mà vốn đầu tư ít, thu lợi nhanh, nên việc phát triển ngành công nghiệp này đã và đang là một trong những lĩnh vực rất được nhà nước quan tâm và thu hút vốn đầu tư lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    Sản phẩm cá nục sốt cà là một trong những sản phẩm rất được ưa chuộng trên thị trường, nên việc phát triển sản phẩm này đang có tiềm năng rất lớn, mang lại giá trị kinh tế cao. Đây là một xu thế đáng quan tâm trong tương lai.

    Cảm ơn các bạn đã quan tâm tới bài của nhóm mình.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Cực Ngon Của Bếp Xưa
  • 2 Cách Kho Cá Bằng Nồi Áp Suất Ngon Thơm Rục Xương Không Bị Tanh
  • Top 19 Cao Thủ Hàng Đầu Trong Lịch Sử Cờ Tướng Trung Quốc
  • Tổng Hợp Các Loại Cá Koi Nhật Bản Phổ Biến Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×