Bảng Hiệu Hộp Đèn « Rẻ Đẹp Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Quảng Yên (Quảng Ninh): Nuôi Thử Nghiệm Thành Công Giống Cá Mới – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Công Ty Tnhh Xnk Cá Nhiệt Đới Phương Nam
  • Cá Cảnh Việt Nam Cần Nhiều “Cú Hích” – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Kim Ngạch Xuất Khẩu Cá Cảnh Của Tphcm Tăng Hơn 27%
  • Cửa Hàng Bể Cá Cảnh Nhị Hà Ở Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Hà Nội
  • Bảng hiệu hộp đèn không thể thiếu về mặt hình ảnh nhằm thu hút khách hàng cho các doanh nghiệp, cty, cơ sở.

    Đây có thể nói là yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp quảng bá cho thương hiệu của mình, tăng nhận diện thương hiệu tại địa điểm kinh doanh.

    Vì sao cần phải có bảng hiệu?

    Có 1 bảng hiệu, hộp đèn đẹp và ý nghĩa là cách đơn giản nhất để tiếp cận khách hàng. Bảng hiệu thật sự quan trọng đối với mỗi công ty, doanh nghiệp.

    Vì vậy, nhiều doanh nghiệp dù nhỏ, vẫn phải có 1 bảng hiệu được thiết kế theo yêu cầu. Nhằm phù hợp với thiết kế của công ty, cũng như diện tích hạn hẹp.

    Những mẫu bảng hiệu, hộp đèn đẹp phổ biến nhất

    Nắm bắt được xu hướng làm bảng hiệu, thi công bảng hiệu quangcao247 luôn cập nhật những mẫu bảng hiệu đẹp nhất, nhận diện thương hiệu tốt nhất.

    Bảng vẩy

    Còn gọi là bảng hộp đèn vẫy, thường được sử dụng gắn ở các trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng, các trung tâm triển lãm, sàn giao dịch….mục đích gây chú ý và dễ nhận diện nơi tầm nhìn khuất.

    Hộp Đèn LED, LED ma trận (Matrix), bảng điện tử

    Bảng hộp đèn Hiflex

    Bạt hiflex còn có thể dùng để kết hợp làm biển hộp đèn, in ấn banner …

    Hộp đèn Mica hút nổi

    Bảng hiệu giá rẻ nhôm Aluminium

    Aluminium là tấm hợp kim nhôm nhựa tổng hợp, bề mặt được sơn tĩnh (nhiều màu sắc, có thể chọn màu tùy ý theo Catologue), sang trọng, đẹp, sạch sẽ và rất bền (thời gian sử dụng đến 10-50 năm).

    Alu có 2 loại là tấm ốp trong nhà và tấm dùng để ốp ngoài trời và có độ dày tùy theo mục đích sử dụng . Alu PVDF dày 3.0-4.0-5.0mm, độ nhôm 0.2-0.5 hoặc Alu PE dày 3.0mm.

    Bảng Hiệu Tôn dán Decal

    Bảng hiệu tôn dán decal là loại bảng được dùng khá phổ biến cho các showroom, các chuỗi bảng hiệu cho đại lý, phà nhân phối . Bảng thường dùng tôn Hoa Sen dày từ 0.8-1.2mm, căng trên khung sắt (vuông 20-30, sơn chống rỉ), viền Thanh V nhôm, dán nội dung bằng decal ngoài trời.

    Thiết kế, thi công bảng hiệu hộp đèn giá bao nhiêu?

    Giá cả làm bảng hiệu phụ thuộc vào số lượng thực tế, khu vực thi công, bản vẽ thiết kế, độ khó của công trình. Quý Khách liên hệ trực tiếp để có bảng báo giá cụ thể.

    Chúng tôi sẵn sàng đến trực tiếp công trình để đo đạc, khảo sát, chụp hình và vẽ phối cảnh 3D (Bản vẽ thiết kế) cho công trình hoàn toàn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Mẫu Biển Quảng Cáo Đẹp, Ấn Tượng Thu Hút Khách Hàng Nhất
  • Bảng Hiệu Quảng Cáo Và Các Loại Bảng Hiệu Quảng Cáo Ngày Nay
  • Kỹ Thuật Nuôi Thương Phẩm Cá Bống Tượng
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Bống Tượng Thương Phẩm (Oxyeleotris Marmoratus Bleeker)
  • Cho Ăn Một Lần Cá “nhịn” Ba Tháng
  • A Chỉ Kiểm Nghiệm Cá Hộp Giá Rẻ Uy Tín Và Nhanh Chóng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cận Cảnh Cá Hô ‘khủng’ Nặng 130Kg, Giá 200 Triệu Đồng
  • Cá Hô Khổng Lồ Lộ Diện Tại Sài Gòn
  • Bán Cá Hô Đen Khổng Lồ Hàng Hiếm Tphcm Giao Tận Nơi
  • 【4/2021】Giá Khô Cá Hố Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • Ngư Dân Nghệ An Vào Mùa Khai Thác Cá Hố Xuất Khẩu
  • Tuy nhiên, hiện nay người tiêu dùng cũng hết sức tinh ý trong việc lựa chọn sản phẩm cá hộp an toàn. Vì vậy, cá cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp muốn có chỗ đứng trên thị trường buộc phải tiến hành thử nghiệm kiểm nghiệm chất lượng cá hộp.

    Thunghiem247.com là dịch vụ trung gian tiếp nhận kiểm nghiệm cá hộp xác định chỉ tiêu chất lượng của các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gửi tới cơ quan quản lý nhà nước về Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng.

    Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng cá hộp:

    Chỉ tiêu cảm quan: màu sắc, trạng thái, mùi vị

    Chỉ tiêu kiểm nghiệm hóa lý

    Chỉ tiêu kiểm nghiệm vi sinh

    Tuỳ vào mục đích kiểm nghiệm như kiểm tra chất lượng, kiểm nghiệm định kỳ, kiểm nghiệm để làm thủ tục công bố chất lượng sản phẩm….doanh nghiệp có thể bổ sung hoặc giảm bớt các chỉ tiêu nhằm tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí vẫn đảm bảo theo đúng quy định sản phẩm.

    Để được hỗ trợ kiểm nghiệm cá hộp trọn gói như : Tư vấn tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, Kiểm nghiệm cá hộp, lấy mẫu kiểm nghiệm sao cho rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí vui lòng liên hệ Ms Phượng (SDT: 0343 403 243) để được tư vấn cụ thể chi tiết.

    Mẫu kiểm nghiệm làm cho khách hàng

    Vui vẻ, nhiệt tình và hỗ trợ khách hàng hết mình.

    DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ

    • Mẫu sản phẩm làm kiểm nghiệm
    • Cung cấp thông tin chính xác: Tên sản phẩm, đia chỉ, tên công ty, người gửi…

    2.BẢNG GIÁ THỬ NGHIỆM KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG

    Tùy theo chủng loại sản phẩm cá hộp gửi đến và bảng giá thử nghiệm kiểm nghiệm cá hộp tại thời điểm chúng tôi sẽ báo giá cho bạn một cách hợp lý nhất.

    Lưu ý: Giá phụ thuộc vào chi tiêu làm kiểm nghiệm. Chỉ tiêu càng nhiều giá càng cao.

    LH ngay 0343.403.243 để đươc tư vấn chọn gói làm kiểm nghiệm phù hơp và an toàn nhất.

    3.KHU VỰC NHẬN MẪU THỬ NGHIỆM

    Nhận mẫu thử nghiệm cá hộp tại Hà Nội và các tỉnh thành trên cả nước. Bạn có thể gửi mẫu theo địa chỉ chúng tôi cung cấp.

    Thời gian nhận mẫu kiểm nghiệm cá hộp 24/24 và tất cả ngày trong tuần (kể cả chủ nhật).

    4.QUY TRÌNH GỬI KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

    • Khách hàng gửi mẫu theo địa chỉ cung cấp
    • Bên dịch vụ báo giá và đưa ra chỉ tiêu phù hơp
    • Chúng tôi sẽ tiến hành làm kiểm nghiệm theo đúng yêu cầu của khách hàng
    • Trả kết quả nháp để khách hàng kiểm tra trước khi in phiếu
    • In phiếu rồi bàn giao kết quả tới khách hàng

    Khách hàng xem thông tin qua website chúng tôi và gọi điện thoại (0343 403 243 ) gặp Ms. Phượng. Chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và hướng dẫn các bạn quy trình gửi mẫu sản phẩm.

    5.QUY TRÌNH THANH TOÁN

    Chúng tôi yêu cầu khách hàng thanh toán trước chi phí thử nghiệm được báo giá. Và sau khi nhận kết quả thử nghiệm được chuyển giao từ cơ quan quản lý nhà nước về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

      DỊCH VỤ KIỂM NGHIỆM TẠI chúng tôi BAO GỒM:

    Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Quý Khách Hàng . Hãy gọi cho Thử nghiệm 247 để nhận được sự tư vấn, phục vụ tin tưởng và hài lòng nhất.

    Mọi yêu cầu của Quý Khách xin vui lòng liên hệ: Địa chỉ: Số 08 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

    Số điện thoại: 0343 403 243 (Zalo or Viber…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Top 8 Thương Hiệu Cá Hộp Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay 2022
  • Đậm Đà Cá Hố Biển Đảo Lý Sơn
  • 【4/2021】Cá Hô Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 【4/2021】Địa Chỉ Bán Cá Hô Tươi Sống Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg Tại Tphcm【Xem 207,801】
  • Cá Hô Là Cá Gì Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 【7/2021】Cá Ngừ Hộp Tuna Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 198,099】

    --- Bài mới hơn ---

  • 【7/2021】Cá Ngừ Đại Dương Nguyên Con – Phi Lê Giá Bao Nhiêu 1 Kg Ở Tphcm【Xem 738,936】
  • 【7/2021】Cá Ngừ Khô Một Nắng Phú Yên Cao Cấp – Ship Toàn Quốc【Xem 120,285】
  • 【7/2021】Cá Ngừ Khô Katsuobushi Bào Nhật Bản Là Cá Gì – Bán Ở Đâu Tại Tphcm【Xem 275,022】
  • Đặc Sản Hoa Mai Food » Cá Ngừ Đại Dương Giá Rẻ
  • Đài Phát Thanh Và Truyền Hình Long An – Kim Ngạch Xuất Khẩu Cá Ngừ Sang Thị Trường Nhật Bản Giảm Mạnh
  • Cá Ngừ hộp Tuna là sản phẩm cá ngừ tiện lợi chuyên phục vụ cho khách hàng tìm kiếm thực phẩm ăn liền dàng đóng hộp. Vừa đảm bảo chất dinh dưỡng, lại ngon và chất lượng. Hương vị ngọt tự nhiên, thịt cá mềm thấm gia vị, dễ chế biến, không mất nhiều thời gian,… đó là những điểm cộng tuyệt vời của mặt hàng hải sản đóng hộp tiện lợi này từ cá ngừ.

    Cá Ngừ hộp tuna

    Vì sao gọi là cá Ngừ hộp tuna? “Tuna” là tên tiếng anh của loài cá ngừ. Do đó, người ta thường gọi đi kèm rằng “cá ngừ tuna” là vậy. Để chế biến cá ngừ bảo quản được lâu, dễ dàng và tiện lợi cho khách hàng sử dụng, việc sản xuất cá ngừ đóng hộp vừa giúp thực khách giải quyết được nhu cầu thức ăn, vừa làm mặt hàng cá này dễ dàng tiêu thụ trên mọi phương diện từ cá tươi sống đến cá thành phẩm chế biến.

    Giá bán cá Ngừ hộp Tuna bao nhiêu tiền 1kg?

    Để chế biến nên cá ngừ xốt dầu Tuna này là cá một dây chuyền sản xuất và chế biến nghiêm ngặt. Thành phần có chứa 80% thịt cá ngừ tươi tạo vị ngọt tuyệt đối, dầu đậu nành tinh luyện chứa 15% là loại dầu cao cấp dùng để ngâm cá tạo độ béo ngon nhất. Đồng thời, còn có thêm muối để tạo độ mặn mà cho thịt cá xay đóng hộp.

    • Giá bán: 90.000 đ/hộp
    • Quy cách: cá ngừ xay đóng hộp với khối lượng ráo 119g
    • Thành phần: 80% cá ngừ, 15% dầu, muối và chất điều vị 621

    Thịt cá Ngừ tươi xay tẩm ngâm dầu tạo độ ngọt tự nhiên của cá. Khi được tẩm mì trong phần dầu tinh luyện cao cấp, thịt cá thơm ngon hơn hẳn và chứa đầy đủ dinh dưỡng cực hấp dẫn.

    Chế biến – ăn cá Ngừ hộp Tuna như thế nào ?

    Bạn yêu thích sự tiện lợi và nhanh chóng? Hoặc bạn không có nhiều thời gian để chế biến món ăn trong bữa cơm thì lựa chọn giải pháp mua sản phẩm thực phẩm đóng hộp là một lựa chọn sáng suốt nhất. Một trong những loại cá đóng hộp ngon khó cưỡng chính là cá Ngừ tuna đóng hộp xốt dầu.

    Hải sản tiện lợi dễ dàng sử dụng như cá ngừ hộp tuna này sau khi bạn mua về có thể ăn ngay hoặc dùng để chế biến nên nhiều món ăn khác nhau hơn nữa như:

    Salad cá Ngừ hộp tuna

    • Bún cá ngừ đóng hộp
    • Salad cá tuna đóng hộp
    • Cơm nắm trộn cá ngừ xay tuna hộp

    Với vị ngọt thơm ngon từ cá Ngừ hộp tuna đặc trưng cùng chất thịt cá mềm mại, vị béo thoảng cùng gia vị hòa quyện đậm đà vào nhau sẽ mang đến cho bạn vị ngon khó cưỡng lại. Nhanh tay đặt hàng mua ngay cá ngừ đóng hộp tuna ngon ngây ngất – hải sản tiện lợi tại công ty Ông Giàu. Mọi chi tiết bạn có thể gọi Hotline để được tư vấn hoặc đặt hàng trực tiếp trên website công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Ngừ Đại Dương Tươi Ăn Sống – Sashimi King Tphcm
  • 【7/2021】Mắt Cá Ngừ Đại Dương Sài Gòn Bán Ở Đâu – Giá Bao Nhiêu 1Kg【Xem 391,347】
  • 【7/2021】Chuyên Cung Cấp Cá Ngừ Đại Dương Giá Sỉ, Giá Rẻ Tại Tphcm
  • 【7/2021】Giá Bán Thịt Phi Lê – Mắt Cá Ngừ Đại Dương Nguyên Con Phú Yên Tại Tphcm【Xem 401,841】
  • 【7/2021】Cá Ngừ Đại Dương Hà Nội – Mua Bán Hải Sản Giá Rẻ【Xem 110,484】
  • Cá Mòi Hộp Sốt Cà Chua Bigcan (Hộp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Mòi Sốt Cà Chua Calvo 120G
  • Cá Mòi Sốt Cà Chua Nixe 125G
  • Món Ngon Mỗi Ngày: Cách Làm Cá Mòi Sốt Cà Chua Thơm Ngon, Bổ Dưỡng Chinh Phục Cả Nhà
  • Cách Làm Cá Sốt Nấm Cà Chua Lạ Miệng
  • Tứa Nước Miếng Với Cá Sốt Nấm Thơm Lừng
  • Cá Mòi hộp

    Trọng Lượng: 155gr/ Hộp

    Xuất Xứ: Made in Thái Lan

    Sản phẩm Cá mòi sốt cà Chif Lady Cooks được chế biến từ những con cá thơm ngon bổ dưỡng kết hợp với những hương liệu tuyệt vời khác tạo ra món ăn đậm đà, khó cưỡng. Quy trình chế biến sản phẩm được kiểm định nghiêm ngặt, hợp vệ sinh, không chất bảo quản và hóa chất độc hại. Cá mòi sốt cà Chif Lady Cooks không chỉ là món ăn thơm ngon, mà còn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Trong cá chứa nhiều protein, chất béo, các vitamin B… rất tốt cho sức khỏe người dùng. Sản phẩm tiện lợi có thể ăn ngay sau khi mở nắp, giúp tiết kiệm thời gian và công sức nấu ăn mỗi khi bận rộn. Ngoài ra, nếu muốn đổi mới khẩu phần ăn bạn cũng có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn khác.

    Hướng dẫn sử dụng: Dùng trực tiếp hoặc chế biến thành các món ăn khác tùy thích

    Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

    Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

    Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

    Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

    Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

    Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

    Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

    Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

    Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

    Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

    Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

    Trân trọng cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Mòi Sốt Cà Chua Ligo 155G
  • Đảo Phú Quý Có Gì Ăn Ngon?
  • Ngon Khó Cưỡng, Cá Lóc Nhồi Thịt Sốt Cà Chua
  • Chỉ Mấy 5 Phút Để Nấu Món Cháo Cá Lóc Cà Chua Cho Bé Yêu Thưởng Thức
  • Cách Làm Món Phi Lê Cá Lóc Xốt Cà Chua Đậm Đà
  • Cá Ngừ Hộp Bao Nhiêu Calo Và Ăn Cá Ngừ Đóng Hộp Có Béo Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • 100G Cá Lóc Chứa Bao Nhiêu Calo? Giá Trị Dinh Dưỡng
  • 100G Cá Basa Bao Nhiêu Calo Và Ăn Cá Basa Có Mập Không?
  • 100G Cá Nục Bao Nhiêu Calo? Ăn Cá Nục Có Tốt Không?
  • Mỡ Cá Bao Nhiêu Calo Và Mỡ Cá Có Tăng Cân Không?
  • #1.bún Chả Bao Nhiêu Calo? Ăn Bún Chả Nhiều Có Béo Không?
  • Cá ngừ hộp bao nhiêu calo?

    Cá ngừ hộp được nhiều người yêu thích sử dụng bởi tính tiện lợi cùng giá thành vừa phải. Do có thêm phụ gia trong quá trình chế biến nên cá ngừ hộp có lượng calo cao hơn cá ngừ tươi. Cụ thể, 100 gram cá ngừ hộp chứa khoảng 116 calo. Lượng calo này có thể thay đổi tùy thuộc vào cách chế biến và nguyên liệu kèm theo trong từng loại cá ngừ hộp.

    Đây là những loại cá ngừ hộp được bày bán phổ biến tại nước ta:

    + Cá ngừ ngâm muối Seacrown Tuna Chunks In Brine

    Cá ngừ ngâm muối Seacrown là gợi ý tốt cho những ai thích ăn cá hộp. Nguyên liệu gồm cá ngừ tươi kết hợp nước sốt thơm ngon, béo ngậy. Thiết kế theo lon cùng quy trình chế biến kỹ càng nhằm mang tới hương vị tốt nhất cho người sử dụng.

    + Cá ngừ Vissan

    Vissan là một trong những doanh nghiệp đứng đầu lĩnh vực sản xuất thực phẩm đóng hộp được nhiều người yêu thích. Cá hộp Vissan có hương vị đậm đà và vẫn lưu giữ được các chất dinh dưỡng ban đầu trong cá như protid, chất béo sinh tố, muối khoáng… Dễ bảo quản, dễ sử dụng, dễ mang theo người mỗi khi đi du lịch, cắm trại, dã ngoại.

    + Cá ngừ Seaspimex

    Cá ngừ Seaspimex được sản xuất theo dây truyền hiện đại và khép kín của công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Đặc Sản SEASPRIMEX VIETNAM. Sản phẩm có hương vị đặc trưng của cá ngừ tươi cùng các loại gia vị, ngâm trong một loại dầu đặc biệt giúp thịt cá mềm và ngậy hơn, không lẫn tạp chất, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Với món ăn này, bạn có thể ăn với cơm, cháo, dưa leo hay bánh mì… để tăng thêm hương vị.

    + Cá ngừ Ottogi Tuna

    Cá ngừ Ottogi Tuna được sản xuất từ các nguyên liệu chọn lọc kỹ lưỡng như cá, nước, dầu đậu nành, hỗn hợp gia vị, chiết xuất tảo biển, chiết xuất nấm, chiết xuất bắp cải… cùng công thức chế biến riêng biệt cho ra sản phẩm chất lượng cao. Cá ngừ có hương vị thơm ngon, hấp dẫn, có thể dùng ăn trực tiếp với bánh mì, cơm hoặc trộn salad. Đây là sản phẩm được khá nhiều người yêu thích.

    + Cá ngừ trộn Dong Won

    Dong Won là thương hiệu cá hộp nổi tiếng Hàn Quốc với hàng chục năm tồn tại và phát triển trên thị trường. Cá ngừ trộn Dong Won được chế biến theo quy trình hiện đại và chất lượng với 60% thành phần là cá ngừ tươi sống kết hợp cùng sốt ướp, nước ép rau củ và dầu hạt cải mang tới món ăn hảo hàng cho người tiêu dùng.

    + Cá ngừ hộp Nautilus

    Nautilus là thương hiệu cá hộp của Thái Lan với dây chuyền chế biến tiên tiến, hiện đại bằng cách tẩm ướt cá ngừ tươi với các loại gia vị từ tự nhiên kết hợp nước sốt của Nhật. Có nhiều loại cho bạn lựa chọn như cá ngừ sốt tương Nhật Nautilus, cá ngừ cắt khúc ngâm dầu đậu nành…

    + Cá ngừ biển Century

    Cá ngừ biển Century là sản phẩm cá hộp đến từ Philipines nổi bật với thành phần tươi sống, gia vị hoàn toàn tự nhiên đồng thời không sử dụng chất bảo quản mang lại hương vị trọn vẹn và giàu dưỡng chất. Thương hiệu Century ra mắt khá nhiều sản phẩm cá hộp như cá ngừ khúc xốt gia vị cay Chunky, cá ngừ khúc ngâm nước muối…

    Ăn cá ngừ đóng hộp có béo không?

    Mỗi 1 hộp cá ngừ nặng khoảng 140 – 185 gram, tương ứng với khoảng 162,4 – 214,6 calo. Trong khi mỗi bữa chúng ta cần khoảng 667 – 733 calo (nếu chia thành 3 bữa ăn chính/ ngày). Dù bạn có ăn 1 hay 2 hộp cá ngừ thì vẫn dưới mức calo cần thiết cho một bữa nên không thể gây béo.

    Thậm chí, quy trình chế biến cá ngừ hộp giúp cá ngừ vẫn giữ được nhiều dưỡng chất cần thiết, đặc biệt là protein và omega 3. Protein trong cá ngừ rất tốt cho việc duy trì cân nặng và tăng cường các khối cơ bắp trong cơ thể. Còn omega 3 trong cá ngừ giúp cơ thể hạn chế tích tụ chất béo, hỗ trợ giảm cân hiệu quả đồng thời mang tới nhiều lợi ích khác như:

    • Ngăn ngừa bệnh tim mạch
    • Giảm mỡ gan
    • Cải thiện chất lượng giấc ngủ
    • Kiểm soát lượng dầu và độ ẩm của da, làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên và ngăn ngừa mụn
    • Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp
    • Hỗ trợ điều trị trầm cảm
    • Phát triển não bộ
    • Cải thiện thị lực
    • Trị bệnh tăng động giảm chú ý
    • Trị bệnh Alzheimer
    • Ngăn ngừa ung thư

    Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe đồng thời hấp thụ đầy đủ các dưỡng chất cần thiết thì bạn cần xem kỹ các thông tin in trên vỏ hộp, bao gồm cả hạn sử dụng. Không mua cá hộp có thời hạn còn 1 tháng. Không mua cá hộp bị phồng 2 đầu nắp, méo mó. Không dùng cá hộp quá 24 tiếng sau khi mở nắp. Mỗi tháng chỉ sử dụng khoảng 1 – 2 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Lượng Calo Trong Trứng Cá Là Bao Nhiêu?
  • #1.bún Cá Bao Nhiêu Calo? Ăn Nhiều Bún Cá Có Béo Không?
  • Cá Chiên Có Bao Nhiêu Calo Và Ăn Cá Chiên Có Béo Không?
  • Cá Hồi Bao Nhiêu Calo Và Liệu Bạn Ăn Cá Hồi Có Béo Không
  • Cá Khô Có Béo Không? Cá Khô Bao Nhiêu Calo?
  • Rượu Vodka Men’s Giá Bao Nhiêu? Hộp Quà Rượu Vodka

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Cá Nhân Của Bạn Là Gì? Làm Thế Nào Để Xác Định & Sử Dụng Nó Để Phục Vụ Cuộc Sống Của Bạn
  • Bí Quyết Nấu Lẩu Cá Song Ngon
  • Lẩu Cá Song Là Gì? Cách Chế Biến? Bạn Đã Thử Qua Chưa?
  • Khám Phá Địa Điểm Câu Cá Hồ Sông Mây
  • Theo Dấu Cá Lăng Xuôi Dòng Serepok
  • Rượu Vodka Men là sản phẩm nổi bật nhất mang lại doanh thu và thương hiệu của nhà máy rượu Arowines Group Việt Nam, được xây dựng tại huyện Mỹ hào – Hưng Yên. Hiện nay nhà máy Arowines Group đang sở hữu những công nghệ tiên tiến hàng đầu về sản xuất rượu Vodka tại thị trường Việt Nam.

    Đặc biệt trong dịp năm mới 2022, Biaruouqua xin giới thiệu đến bạn sản phẩm hộp quà Tết Vodka Men’s 2022 có thiết kế trang trọng, chắc chắn sẽ là món quà phù hợp và ý nghĩa dành cho gia đình, bạn bè và người thân. Với giá hấp dẫn / hộp quà Tết 2022

    Bảng giá rượu Vodka Men Tết 2022 mới nhất

    Quy cách: 12 chai 500ml/ thùng, 20 chai 300ml/ thùng

    Nguồn gốc xuất xứ: Nhà sản xuất Arowines Group _ Men Vodka _ Việt Nam

    Vị: Cân bằng, êm mượt, tuyệt đối tinh khiết và có vị thơm dịu ngọt của ngũ cốc

    Cách thưởng thức: Dùng trực tiếp ở nhiệt độ phòng, ướp lạnh trước khi uống sẽ ngon hơn

    Giá mới nhất tháng 1/2021

    – Rượu Vodka Men 300ml. Quy cách 20 chai/ thùng. Giá 50.000đ / chai

    – Rượu Vodka Men 500ml. Quy cách 12 chai/ thùng. Giá 80.000đ / chai

    – Hộp quà Tết rượu Vodka Men 500ml 2022. Quy cách 12 chai/ thùng. Giá 90.000đ / hộp

    Hộp quà rượu Vodka Men Tết sang trọng

    Rượu Men Vodka được sản xuất từ 100% gạo chất lượng cao tuyển chọn từ những cánh đồng lúa của đồng bằng Bắc bộ, với men rượu truyền thống và nước tinh khiết theo tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu.

    Rượu Vodka Men chứa trong chai thủy tinh cao cấp, sang trọng với thiết kế đột phá với dáng chai thẳng khỏe khoắn, vững chắc thể hiện sự nam tính và có thiết kế nút bi với những họa tiết trang trí rất ấn tượng đẹp mắt là một nét phá cách trong việc thiết kế chai của ngành rượu Việt Nam. Đây thật sự là một món quà rượu Vodka Tết quá hấp dẫn phải không ạ?

    Vodka Men có mầu trong suốt cùng hương thơm của gạo mới và có vị cân bằng êm mượt, khi uống không bị đau đầu do trong quá trình sản xuất đã được loại bỏ hoàn toàn các độc tố Aldehytde và Metanol.

    Men Vodka là thương hiệu rượu nội địa đầu tiên áp dụng hình thức mã xác thực hàng hóa qua tin nhắn SMS. Vodka Men là loại rượu dành cho những người sành rượu ở việt nam, rất thích hợp dùng cho các dịp lễ tết, các bữa tiệc, cuộc vui sum họp bạn bè và biếu quà cho đồng nghiệp.

    Thưởng thức rượu Vodka Men 29.5%

    – Ướp lạnh sẽ ngon hơn ( Nhiệt độ sử dụng 8 – 12 độ C )

    – Phù hợp khi thưởng thức cùng với các món ăn thuần Việt

    – Thưởng thức bằng ly Vodka Men

    Rượu Vodka 94 Lò Đúc được sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại tiên tiến giúp sản phẩm đạt độ tinh khiết cao. Vodka 94 Lò Đúc là dòng sản phẩm rượu Vodka có chất lượng cao nhất của Công ty CP Cồn & Rượu Hà Nội (Halico), rất thích hợp sử dụng trong các Cuộc vui sum họp bạn bè hoặc Lễ, Tết, Hiếu, Hỷ.

    Với giá chỉ 90.000đ / chai

    Đặt hàng loại bia này Hotline: Mr Đức- 0982 184 670

    Giá can 2L: 120.000đ / can

    Rượu Vodka Hà Nội chai xanh

    Rượu Vodka Hà Nội còn được gọi với cái tên quen thuộc “Vodka Hà Nội Xanh” với những sản phẩm có Nồng độ 29.5% và 39.5% được lên men từ những hạt gạo Việt Nam chất lượng cao cùng giống men thuần khiết.

    Vodka Hà Nội thương hiệu Vodka Việt đạt tiêu chuẩn quốc tế được pha chế lạnh cùng hệ thống lọc Ion bạc nhập khẩu từ Nga , tạo ra sản phẩm Vodka đạt độ tinh khiết cao , mang lại cảm giác êm dịu thuần khiết của rượu được nấu từ Gạo.

    Giá sản phẩm chỉ từ 60.000đ . Liên hệ Hotline: Mr Đức- 0982 184 670

    Rượu Ba Kích Sealion

    Giá lẻ: 150.000đ / chai

    Rượu lúa mới

    Liên hệ dặt hàng theo sđt: 0982 184 670

    Rượu Vina Vodka là sản phẩm rượu được kết tinh qua nhiều thế hệ từ các bí quyết lên men cổ truyền đến việc kết hợp với công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến. Rượu được sản xuất từ gạo Nếp cái hoa vàng cho hương vị nồng đượm, đặc trưng của vùng lúa nước Bắc Việt. Với độ tinh khiết cao do được chưng cất và tàng trữ lâu năm, Vina Vodka đã mang lại cho cảm giác êm dịu, thuần khiết mà độc đáo, quyến rũ.

    Rượu nếp mới

    Chimay xanh là dòng bia phổ biến nhất của thương hiệu bia Chimay. Bia được ủ trong phòng tối, với hương vị thơm ngon, có tên thường gọi là “Chimay Blue” với loại chai 330ml. Đây cũng là loại bia được cha Theodore làm ra vào năm 1948, với mục đích ban đầu là bia dành cho lễ Giáng sinh.

    Bia có màu vàng sáng, đục, bọt bia rất mịn. Mùi hương của Chimay trắng pha trộn hài hòa đặc trưng của hoa bia tươi và nấm men. Bia Chimay trắng có sự cân bằng giữa 2 vị ngọt và hơi đắng nên bạn sẽ cảm nhận được men đắng của bia tan chảy trong miệng một cách êm dịu.

    Đặt hàng loại bia này Hotline: Mr Đức- 0982 184 670

    Bia Chimay vàng có nồng độ nhẹ nhàng là phiên bản bia Chimay cực kỳ hiếm, trước đây chỉ sản xuất để sử dụng bên trong các tu viện và không được bán ra bên ngoài thị trường. Hiện nay, rất ít nơi phân phối sản phẩm này, trong số ít đó có Đồ Uống Nhập Khẩu.

    Khi nhắc đến bia Corona Extra Mexico, ai cũng phải gật gù đồng ý rằng đây là loại bia với chất lượng tuyệt hảo. Corona được thống kê là một trong số những loại bia được uống nhiều nhất thế giới. Đến từ Mexico, càng ngày bia này khẳng định được vị trí của mình trong lòng khách hàng, nhất là những khách hàng khó tính.

    Rượu Vodka Men’s của công ty nào? Quá trình sản xuất rượu Vodka Men’s

    Vodka Men sử dụng 100 % Gạo chất lượng cao làm nguyên liệu để giúp cho rượu có vị ngọt êm dịu và hương thơm tinh khiết, sử dụng Men thuần chủng nhập khẩu từ Đan Mạch, và nước tinh khiết theo tiêu chuẩn Châu Âu.

    Sau quá trình lên men là quá trình chưng cất, rượu được lọc qua hệ thống chưng cất với 5 tháp chưng cất, được điều khiển hoàn toàn tự động. Rượu Vodka được đi qua nhiều tầng tháp lọc để nhằm loại bỏ các độc tố có hại như Aldehit và Methanol mà những người sản xuất rượu truyền thống không thể, đây là chất rất có hại cho sức khỏe người sử dụng.

    Rượu được lọc qua hệ thống than hoạt tính Bạch dương, hệ thống 5 lõi lọc Ion Bạc, hệ thống lọc Ion Bạch kim. Sau đó rượu được ủ trong các bồn chứa trong thời gian 6 tháng để đảm bảo chất lượng và độ tinh khiết tuyệt đối.

    Những chai rượu sau khi được làm sạch sẽ theo băng chuyền vào phòng chiết, rót hoàn toàn khép kín. Dây chuyền đóng chai và xoáy nút tự động với công suất cao cho phép nhà máy sản xuất được các đơn hàng lớn mà vẫn đảm bảo vệ sinh an toàn cho rượu Vodka Men.

    Chai rượu Vodka Men được dán nhãn qua 2 lần hệ thống in mầu và làm nổi có công nghệ tiên tiến nhất. Vì vậy những thiết kế của Vodka Men luôn sáng tạo, gần gũi và là một nét phá cách trong việc thiết kế chai của nghành rượu Việt Nam

    Men Vodka là thương hiệu rượu nội địa áp dụng hình thức Mã sác thực hàng hóa qua tin nhắn SMS _ Mỗi con tem chống hàng giả đều được gắn một bộ số (Pin Number), khác hàng nhắn số Pin Number này về tổng đài 19001791 sẽ có tin nhắn tự động trả lời về tính xác thực của nguồn gốc hàng hóa.

    Để sản xuất ra loại rượu truyền thống là một nỗ lực của Nhà sản xuất Arowines – Men’s vodka trong công cuộc gìn giữ nét văn hóa ẩm thực tinh tế của người Việt Nam với toàn bộ quy trình sản xuất từ nấu cơm, ủ men, lên men và chưng cất được tuân thủ theo quy trình nghiêm ngặt để có thể cho ra sản phẩm rượu Vodka Men nhưng lại có hơi hướng của rượu gạo Việt hợp theo khẩu vị khách hàng.

    Sau một thời gian dài nghiên cứu và thử nghiệm, đội ngũ kỹ sư dày kinh nghiệm của chúng tôi đã phát triển riêng cho mình một loại bánh men độc đáo được làm từ hơn 40 loại thuốc bắc quý hiếm, giúp cho việc lên men đạt hiệu suất cao mà vẫn duy trì được hương thơm tự nhiên của gạo.

    Sau khi lên men, rượu được chưng cất bằng công nghệ cất áp suất thấp (vacuum distillation) – công nghệ chưng cất hiện đại nhất hiện nay nhằm loại bỏ hoàn toàn các độc tố aldehyde và methanol vốn được tìm thấy với nồng độ rất lớn trong rượu dân gian.

    VODKA MEN được sản xuất 100% từ gạo trên dây chuyền châu Âu hiện đại, đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và HACCP – Công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến từ Nga, được giám sát bởi các kỹ sư Nga.

    Rượu Vodka Men Có 2 loại dung tích: chai 300ml và 500ml, Nồng độ 29.5%

    Vodka Men giành nhiều giải thưởng cao quý quốc tế

    Sản phẩm Vodka Men đạt nhiều giải thưởng quốc gia: Best Food 2008, 2009, 2010, 2011, 2012; Huy chương vàng cho sản phẩm rượu 2009, 2010, 2011 và nhiều giải thưởng khác

    Với toàn bộ dây chuyền sản xuất từ chon lựa nguyên liệu cho đến chưng cất, đòng chai được nhập khẩu hoàn toàn từ Nga, với quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ việc lựa chọn nguyên liệu đầu vào cho tới bước đóng chai cuối cùng, với sự dẫn dắt chỉ đạo của các chuyên gia hàng đầu Nga về rượu Vodka và một đội ngũ các chuyên gia Việt Nam về lên men và sản xuất rượu.

    Arowines – Men Vodka tự hào là nhà sản xuất rượu đầu tiên ở Việt nam sản xuất thành công rượu truyền thống với công nghệ sạch. Rượu Men Vodka là sự kết hợp hoàn hảo giữa phương thức sản xuất dân gian và công nghệ chưng cất hiện đại, là sự kế thừa xuất sắc của rượu dân gian với sản phẩm rượu đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng vẫn giữ nguyên vẹn hương vị của rượu truyền thống.

    Giá rượu Vodka Men bao nhiêu? Shop rượu Vodka nhập khẩu chính hãng, chất lượng tại Hà Nội

    Rượu Vodka Men đã có măt tại thị trường Việt Nam từ năm 2008 và trở thành “VUA” trong các loại rượu trắng tại nhiều tỉnh phía Bắc Việt nam với sản lượng bán ra hàng chuc nghìn lít trong tháng. Vodka Men có mặt trong từng ngõ ngách của Thành phố, các nhà hàng ăn uống từ bình dân đến sang trọng, các cửa hàng tạp hóa tới các siêu thị lớn và dần trở thành một phần không thể thiếu của mọi người.

    Vodka Men là dòng rượu bình dân dễ mua, dễ uống, phù hợp với tất cả mọi người là sản phẩm kết hợp nhuần nhuyễn của rượu dân gian đồng bằng bắc bộ và công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại của Châu Âu.

    Hoặc truy cập vào website chúng tôi để xem các loại bia rượu khác, liên hệ với Mr.Đức sớm để đặt hàng ngay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Túi Xách Da Cá Sấu Giá Xỉ Tốt Nhất Trên Thị Trường
  • Cao Bổ Xương Từ Cá Sấu 100 Gram
  • Thực Phẩm Chức Năng Viên Bổ Xương Cá Sấu Diamond Bone
  • Cao Cá Sấu Có Mấy Loại, Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Cao Cá Sấu, Cao Lỏng Cá Sấu, Cao Lỏng Gold Cá Sấu, Cao Đặc Cá Sấu
  • – Cá Ngừ Ngâm Dầu Đóng Hộp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Thần Tiên Red Devil
  • 【7/2021】Cá Bống Sao Là Cá Gì – Bán Ở Đâu – Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 404,910】
  • 【7/2021】Cá Bống Sao Bán Tại Tphcm Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 207,603】
  • 【7/2021】Cá Bống Sao Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 159,588】
  • Cá Bống Sao Tươi Sống
  • CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

    Nguyên liệu trong công nghệ sản xuất cá ngừ ngâm dầu gồm có:

    – Nguyên liệu chính: Cá ngừ

    – Nguyên liệu phụ: Dầu thực vật và muối

    I. Giới thiệu về cá ngừ

    Cá ngừ thuộc họ cá thu ngừ (Scombridae) có giá trị kinh tế quan trọng nhất ở biển Việt Nam. Cá ngừ phân bố ở khắp các vùng biển Việt Nam, kích thước cá tương đối lớn (Cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to có kích thước lớn khoảng 70 – 200 cm, khối lượng 1,6 – 64 kg, các loài còn lại có kích thước khoảng từ 20 – 70 cm, khối lượng từ 0,5 – 4 kg)

    Mùa vụ khai thác: Mùa vụ khai thác cá ngừ ở vùng biển Việt Nam gồm hai vụ, vụ chính bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, vụ phụ từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Cá ngừ thường tập trung thành đàn và di cư, trong đàn thường bao gồm một số loài khác nhau. Ngư cụ khai thác chủ yếu là lưới vây, rê, câu và đăng. Nghề câu cá ngừ mới được du nhập từ những năm 1990 đã nhanh chóng trở thành một nghề khai thác cá ngừ quan trọng.

    Thịt cá ngừ có màu đỏ hoặc đỏ sẫm, trong cá ngừ có nhiều huyết, 5-6% trọng lượng cá tươi. Muốn sản xuất cá ngừ đóng hộp được tốt, cá phải được làm sạch huyết vì huyết còn sót lại trong cá ngừ sẽ làm cho màu sắc, hương vị của cá kém đi, đồng thời ảnh hưởng đến việc bảo quản. Huyết phải lấy khi cá còn tươi.

    Thân nhiệt của loại cá ngừ béo cao hơn nhiều so với những loại cá khác . Hầu hết các loại cá thân nhiệt cao hơn môi trường xung quanh 1-20C nhưng ở cá ngừ hiệu số này lên đến 100C vì thế mà thịt cá ngừ chóng hỏng hơn so với những loại cá khác.

    Các loại cá ngừ có ở Việt Nam:

    • Cá ngừ ồ (Bullet tuna)

    • Cá ngừ chù (Frigate mackerel)

    • Cá ngừ chấm (Eastern little tuna)

    • Cá ngừ bò (Longtail tuna)

    • Cá ngừ sọc dưa (Striped tuna)

    • Cá ngừ vằn (Skipjack tuna)

    • Cá ngừ vây vàng (Yellow fin tuna)

    • Cá ngừ mắt to (Bigeye tuna)

    Các loại cá ngừ trên đều có thể được chế biến thành dạng sản phẩm ăn tươi, sấy khô hay đóng hộp. Tuy nhiên, trong công nghệ sản xuất Cá ngừ ngâm dầu đóng hộp, người ta thường sử dụng 2 loại làm nguyên liệu chính, đó là cá ngừ vây vàng và cá ngừ bò.

    • Cá vây vàng (Yellow fin tuna)

    Tên khoa học: Thunnus albacares (Bonnaterre, 1788)

    – Phân bố: chủ yếu ở vùng biển xa bờ miền Trung và Đông Nam bộ

    – Mùa vụ khai thác: Quanh năm

    – Ngư cụ khai thác: Câu vàng, rê, đăng

    – Kích thước khai thác: Đối với lưới rê, kích thước dao động 490 – 900 mm, đối với câu vàng kích thước dao động từ 500 – 2.000 mm

    Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ vây vàng

    Thành phần dinh dưỡng trong 100g thực phẩm ăn được

    Năng lượng

    Thành phần chính

    Năng lượng

    Nước

    Prôtêin

    Lipid

    Tro

    Calci

    P

    Sắt

    Natri

    Kali

    A

    B1

    B2

    PP

    C

    Kcal

    g

    mg

    mcg

    μg

    mg

    107

    74,4

    23,6

    1,4

    2,3

    65

    471

    1,0

    140

    0,02

    0,21

    16

    0

    • Cá ngừ bò (Longtail tuna)

    Tên khoa học: Thunnus tonggol (Bleeker, 1851)

    – Phân bố: ở vịnh Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nam bộ

    – Mùa vụ khai thác: Quanh năm

    – Ngư cụ khai thác: Lưới rê, câu, đăng, vây

    – Kích thước khai thác: 400 – 700 mm

    Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ bò

     

    Thành phần dinh dưỡng trong 100 g thực phẩm ăn được

    Năng lượng

    Thành phần chính

    Muối khoáng

    Vitamin

    Nước

    Prôtêin

    Lipid

    Tro

    Calci

    Phospho

    Sắt

    A

    B1

    B2

    PP

    Kcal

    g

    mg

    mcg

    mg

    87

    77,5

    21,0

    0,3

    1,2

    44

    206

    1,0

    5

    0,02

    0,08

    4,0

     

     

    Cá dùng để chế biến phải đạt những yêu cầu sau:

    • Chỉ tiêu cảm quan:

    Thân cá

    Co cứng, để trên bàn tay thân cá không bị quằn xuống

    Miệng cá

    Ngậm cứng

    Mang cá

    Dán chặt xuống hoa khế, không có nhớt

    Mắt cá

    Nhãn cầu lồi và trong

    Bụng và hậu môn

    Bụng không phình, hậu môn thụt sâu vào, màu trắng nhạt

    Phản ứng giấy quỳ

    Acid

    Ngoài ra, còn một số yêu cầu sau:

    – Mình cá sạch không bám nhiều bùn cát, có ít chất nhờn với màu trong tự nhiên, không đục.

    – Cá chìm hẳn trong nước

    – Nếu mổ cá thì ruột, mật còn nguyên vẹn, không có mùi tanh hôi.

    • Chỉ tiêu hóa lý (đối với cá tươi):

    – Hàm lượng NH3: 15 – 25 mg/100g

    – pH của mô cơ: 6,6 – 6,9 làm cho giấy quỳ xanh chuyển thành màu hồng.

    – Mỡ cá không có hiện tượng thủy phân và oxi hóa.

    II. Nguyên liệu phụ:

    a. Dầu thực vật:

    Trong sản xuất cá hộp người ta dùng dầu hướng dương, dầu lạc và dầu oliu ép nguội .Tính chất hóa lý của dầu thực vật phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của acid béo trong thành phần của nó . Dầu thực vật khác với mỡ động vật là chứa những acid béo không no như oleic , linoleic , linolenic … hầu hết những acid này tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng, vì thế dầu thực vật cũng ở trạng thái lỏng.

    Acid béo no có thể kết hợp với O2 của không khí (oxi hoá) hoặc có thể bị phân huỷ và trùng hợp hoá. Những biến đổi của acid không no làm cho dầu bị kém phẩm chất, bị hỏng ví dụ : khi kết hợp với O2 của không khí acid linoleic chuyển thành hydroperoxyd , đó là dấu hiệu dầu hỏng.

    Dầu càng chứa nhiều acid béo không no thì càng kém bền đối với tác dụng của nhiệt khi chế biến . Hàm lượng acid béo không no trong dầu được xác định bằng phương pháp cho kết hợp với iod (chỉ số iod). Chỉ số iod của dầu thực vật phụ thuộc vào hàm lượng acid béo no và không no trong dầu.

    Dầu

    Chỉ số iod

    Hàm lượng acid béo ,% khối lượng

    No

    Không no

    Linolenic

    Oleic

    Linoleic

    Hướng dương

    119-144

    8-12

    35-40

    Gần 5

    Lạc

    101-116

    13-24

    50-60

    13-16

    Oliu

    78-93

    11

    81

    7

    sử dụng dựa trên những tiêu chí nhất định. Trong đó có những chỉ tiêu cảm quan( mùi, vị, màu,..), những chỉ tiêu hoá lý (cặn, chỉ số acid ,hàm lượng ẩm, chất bay hơi, chỉ số iod..) Nhiệt độ, ánh sáng ( đặc biệt là ánh sáng mặt trời ) có tác dụng không tốt lên dầu và có khả năng làm cho dầu bị khét . Dầu đã tinh chế sẽ bị ôi khét nhanh vì trong quá trình chế biến đã tách những chất có tính chống oxy hoá .

    i. Màu trong, sáng không có mùi hôi

    ii. Chỉ số acid < 2, chỉ số iod từ 101 – 106 .

    Tác dụng của dầu trong sản phẩm thực phẩm ngâm dầu :

    i. Tạo cảm quan: Thịt cá săn, không bị bở.

    ii. Bảo quản: Lớp bảo vệ chống nhiễm vi sinh và ngăn cản sự hoạt động của Enzyme.

    iii. Chống ăn mòn hộp.

    b. Muối ăn:

    Chọn muối tinh chế, tinh thể màu trắng, đều, sạch, không còn tạp chất, không còn vị lạ, độ ẩm không quá 12%, khi hoà tan trong nước cất nhận được dung dịch trong vắt và đồng nhất

     

    CHƯƠNG II SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

    CHƯƠNG III: THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

     

    A. QUI TRÌNH 1

    I. Rã đông, phân loại:

    Nếu nguyên liệu chưa được chế biến ngay thì tiến hành bảo quản. Nếu nguyên liệu sẽ sản xuất trước 24 giờ thì chỉ ướp đá, nếu từ 24-48 giờ ướp bằng nước đá và nước muối có nồng độ 2-3%, nếu trên 48 giờ thì đem cấp đông.

    • Mục đích công nghệ:

      chuẩn bị cho các quá trình sau được tốt hơn.

    • Cách thực hiện:

    Tiếp nhận cá ngừ tươi hoặc cá đông lạnh. Tiến hành rã đông bằng cách dùng nước phun vào các sọt để làm tan đá, sau đó phải phân loại cá và rửa sơ bộ.

    Phân loại để loại bỏ cá không đủ chất lượng đồng thời phân theo kích cỡ:

    – Cá trung: 5-12 kg/con

    – Cá nhỏ: < 5 kg/con

    – Cá nhỏ nhất: < 1 kg/con

    Kiểm tra: mẫu lấy cá phải có tính chất đại diện, đồng thời phải biết nguồn gốc, tên cá, người cung cấp, điều kiện đánh bắt, điều kiện ướp cá …Kiểm tra nhằm biết rõ chất lượng, giúp cho quá trình chế biến và bảo quản được tốt nhất.

    • Các biến đổi xảy ra trong quá trình:

    Chủ yếu là biến đổi vật lý :

    + Nhiệt độ của cá được tăng lên đến 00C, tinh thể nước trong sản phẩm bắt đầu tan ra. Khi làm tan giá, do các tinh thể nước đá trong tổ chức cơ thịt và tế bào chảy ra sẽ kéo theo một số chất tan làm mùi vị và chất lượng dinh dưỡng giảm.

    + Sự cứng xác tăng do cá bị mất nước.

    + Độ đàn hồi của thịt cá giảm.

    + Tỉ lệ nước tự do tăng, tỉ lệ nước liên kết giảm.

    + Trọng lượng cá giảm.

    • Thiết bị:

    Thiết bị là một đường hầm rã đông, ở giữa đường hầm có băng tải. Một đầu băng tải để nhập nguyên liệu (cá ngừ đông lạnh), đầu còn lại là đầu ra sản phẩm cá ngừ rã đông, vận tốc băng tải khỏang 0,15m/s. Phía trên có 1 đường ống cấp nước, nhiệt độ nước 200C. Vận tốc nước chảy trong ống khỏang 0,5 m/s. Phía dưới có 2 rãnh thóat nước để thoátt nước thải.

    II. Sơ chế, rửa:

    • Giới thiệu:cắt đuôi, cắt vây, mổ bụng, moi hết nội tạng, rửa sơ.
    • Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho các quá trình sau được tốt hơn.
    • Mục đích của quá trình:

    Sau khi mổ, cá được rửa nhằm mục đích: tẩy sạch nội tạng, máu và chất nhớt, làm sạch các tạp chất còn bám trên cá , ngoài ra còn giảm một phần lượng vi sinh vật còn sót lại hay bị nhiễm trong quá trình cắt , đồng thời rửa sạch chất béo chảy ra ngoài để tránh hiện tượng oxy hoá gây ôi thối biến màu.

    Thời gian rửa phải phụ thuộc vào nhiệt độ và loại nguyên liệu. Bất cứ ở tình huống nào cũng phải thao tác nhanh.

    Tạo kích thước cá phù hợp cho các giai đoạn gia công tiếp theo và phù hợp với tiêu dùng.

    • Thiết bị:

    Thiết bị là một bồn rửa, trên là 1 ống dẫn nước có 15 vòi phun nước xuống bồn. Nhiệt độ nước khoảng 200C. Vận tốc nước khoảng 0,5 m/s.

    • Cách thực hiện:

    Cá ngừ theo băng tải chuyển xuống bồn. Công nhân ngồi xung quanh bồn rửa cá. Sau đó cá được sắp xếp lên xe vận chuyển và đưa qua quá trình tiếp theo.

    • Các biến đổi:

    Cá được làm sạch, chủ yếu là thay đổi tính chất vật lý của cá: giảm trọng lượng, giảm kích thước, thay đổi hình dáng bên ngoài. Ngoài ra quá trình còn giảm đáng kể một lượng vi sinh vật trong nguyên liệu.

    III.Hấp chín, làm nguội:

    • Giới thiệu:

    Hấp là một quá trình chế biến nhiệt ngắn hạn cá trong hơi nước nóng. Cá được làm chín bằng hơi nước nóng, sau đó được để nguội bằng nước lạnh và qua các quá trình tiếp theo.

    • Mục đích công nghệ: chế biến và bảo quản.
    • Cách thực hiện:

    Cá được xếp vào khay, các khay được xếp trên 1 guồng có bánh xe. Guồng chứa cá này được công nhân đẩy đến thiết bị hấp – làm nguội.

    • Thiết bị:

    Nguyên tắc họat động:

    Thiết bị gồm có 2 buồng: buồng hấp và buồng làm nguội. Hơi sừ dụng được gia nhiệt đến nhiệt độ khoảng 95-1000C, sau đó được dẫn vào buồng hấp, phiá dưới buồng hấp là bộ phận phân bố hơi. Thời gian hấp khoảng 30-40 phút. Sau khi hấp hơi thoát ra ngoài theo ống thoát hơi ở phía trên. Cá được chuyển tự động từ buồng hấp qua buồng làm nguội bằng 1 dây xích. Nước lạnh được xả từ trên xuống, nước thải theo đường ống phiá dưới ra ngoài.

    Thiết bị tuân theo tiêu chuẩn FDA.

    Thiết bị được làm bằng thép không rỉ.

    Năng suất tối đa 11000 kg cá ngừ/ mẻ.

    Quá trình hấp cá bằng hơi nước.

    Quá trình làm nguội cá bằng nước lạnh.

    Nhiệt độ, áp suất, thời gian tiến hành được điều chỉnh bằng bộ phận điều chỉnh (mạch vi xử lý).

    Ưu điểm của hệ thống hấp – làm nguội

    – Cá không có mùi lạ (mùi rỉ sét của thiết bị).

    – Giữ được màu sắc tự nhiên của cá.

    – Hình dạng cá tốt hơn (cá không bị vữa).

    – Cá chín đều hơn.

    – Hiệu suất cao.

    – Giữ được chất béo và protein.

    – Thời gian tiến hành (hấp chín) ngắn.

    – Nhân lực chỉ bằng 20% khi xử lý sơ bộ.

    • Các biến đổi :

    – Vật lý: Khối lượng của nguyên liệu giảm.

    – Hoá lý: một số chất trích ly ở trong cá đi ra ngoài, khí trong gian bào, các chất bay hơi cũng thế, những chất bay hơi này cho cá mùi đặc biệt.

    – Hoá học: trong quá trình hấp dưới tác dụng của nhiệt , protid trong thịt cá bị đông tụ, – hiện tượng này kèm theo việc tách nước ra khỏi cá, kết quả làm cho thịt cá săn lại, và hình thái bên ngoài tốt hơn.

    – Sinh học:tiêu diệt một phần vi sinh vật chủ yếu là vi sinh vật bám trên bề mặt nguyên liệu.

    – Hoá sinh: nhiệt độ làm ức chế và vô hoạt một số enzyme trong cá.

    – Cảm quan: Giảm mùi tanh của cá, thịt cá săn chắc lại, hình thành trạng thái bên ngoài tốt hơn, tạo mùi vị riêng cho cá, giá trị thành phẩm tăng lên.

    IV. Bẻ đầu, cạo da, lấy xương, cắt khúc:

    • Giới thiệu:

    Đây là quá trình loại bỏ những phần không hoặc chứa ít chất dinh dưỡng của sản phẩm. Các phần loại bỏ có thể là đầu cá, xương, da, những phần xấu của con cá. Những bộ phận này có thể được thu hồi để chế biến là thức ăn gia súc.

    • Mục đích công nghệ:chuẩn bị và hoàn thiện.
    • Cách thực hiện:

    Những cái khay đựng cá ngừ đã chín được đặt trên 1 cái bàn có băng tải chạy xung quanh, những người công nhân sẽ bẻ đầu, cạo da, lấy xương theo nhóm. Cá bẻ đầu rồi chuyển đến khâu cạo da,cá phải được cạo theo chiều của thịt, tránh làm thịt cá gãy hao hụt,ta sẽ loại được vảy cá da cá mà không làm gãy vụn. Cá được cân sau đó lấy xương ra, chỉ tách xương sống của các khúc cá còn các xương khác vẫn giữ nguyên. Sau đó cá được làm sạch sơ bộ một lần nữa.Tách xương để tăng giá trị cảm quan khi xếp cá vào hộp. Cuối quá trình người ta được hai loại thịt trắng và đỏ, những phụ phẩm sẽ được bổ sung vào thùng chứa bên ngoài.

    – Nhóm 1: bẻ đầu

     

    Nhóm 2: cạo da.

    – Nhóm 3: lấy xương.

    Phần thịt trắng dùng để đóng hộp tự nhiên, hấp, hoặc hun khói ngâm dầu .Phần thịt đỏ chỉ hấp và ngâm dầu. Phần thịt trắng có chất lượng cao hơn.

    • Thiết bị:

    Bàn làm sạch có băng tải (Cleaning table). Chiều dài của bàn và tốc độ băng tải phụ thuộc số lượng cá và số lượng công nhân nhiều hay ít, có thể điều chỉnh bằng bộ phận điều chỉnh.

    • Các biến đổi:

    – Vật lý: khối lượng cá giảm do có sự tổn thất chất khô.

    – Sinh học:nếu không tiến hành nhanh có thể dẫn sự phát triển của các hệ vi sinh vật .

    V. Xếp cá vào hộp:

    • Giới thiệu: Hộp trước khi sử dụng phải tiến hành kiểm tra lại phẩm chất và rửa sạch.

    Khi kiểm tra phải hết sức cẩn thận, tránh dùng những loại hộp không đạt chất lượng như:

    – Hộp có mép cuốn lên không đúng tiêu chuẩn.

    – Hộp đã bị ăn mòn, có màu vàng rỉ.

    – Hộp bị biến dạng.

    – Nắp bị hỏng vòng cao su.

    Sau khi kiểm tra xong, chuyển hộp đến máy rửa.

    Nước rửa có nhiệt độ 80-850C, giúp rửa sạch hộp, loại bỏ tạp chất lạ, bụi bẩn, tiêu diệt vi sinh vật bám trên thành hộp và nắp hộp, chuẩn bị tốt cho giai đoạn xếp hộp.

    Hộp sau khi kiểm tra xong thì đưa vào dây chuyền xếp hộp.

    Khi cho cá vào hộp phải đạt các yêu cầu sau đây:

    – Đảm bảo khối lượng cá và khoảng không gian để rót dịch đúng tỉ lệ quy định.

    – Đảm bảo các yêu cầu về điều kiện vệ sinh.

    – Đảm bảo hệ số truyền nhiệt và có điều kiện thuận lợi để tiệt trùng và bảo quản.

     

    Không lẫn các tạp chất vào trong hộp.

    Khối lượng tịnh của đồ hộp là tổng số khối lượng sản phẩm đựng trong bao bì. Muốn đảm bảo khối lượng tịnh người ta phải cân sản phẩm trước khi xếp vào hộp, hoặc xếp đầy hộp rồi cân và điều chỉnh khối lượng tịnh của từng cỡ hộp, được phép có sai số:

    – Nắp và hộp có dung lượng trên 1kg thì sai số được phép là : ± 3%.

     

    – Nắp và hộp có dung lượng dưới 1kg thì sai số được phép là: ± 5%.

    Ngoài việc đảm bảo khối lượng tịnh, khi xếp sản phẩm vào hộp phải bảo đảm tỉ lệ giữa hai thành phần cái và nước,thông thường tỉ lệ cái là 60-70%.

    Khi xếp vào hộp có thể dùng tay hoặc dùng máy.

    Sau khi xếp xong phải kiểm tra việc xếp này, dùng tay sửa lại những khúc cá làm cho bề mặt không phẳng, những khúc cá tróc da hay còn sót huyết, ruột…

    • Mục đích công nghệ:hoàn thiện.
    • Cách thực hiện:

    Có thể được làm bằng phương pháp thủ công hay dùng máy. Những lon rỗng được đưa vào, thiết bị vừa xếp cá vào lon vừa cân định lượng và sau đó được đưa ra ngoài bằng 2 băng tải song song.

    • Thiết bị:

    Thiết bị được trang bị cơ cấu động cơ và bộ phận di chuyển lon. Ngoài ra còn có thêm bộ phận điều chỉnh để điều chỉnh tốc độ và những chức năng khác.

    Những bộ phận làm việc phải được ăn khớp với nhau 1 cách chính xác.

    Dầu bôi trơn các chi tiết của máy được bơm vào ở giữa máy.

    Sử dụng máy để xếp cá vào hộp có thể tăng độ chính xác khối lượng cá trong hộp.

    Năng suất tối đa 400 lon/phút. Thiết bị có khả năng làm việc được với các loại lon có kích thước và hình dạng khác nhau.

    • Những biến đổi:

    Trong quá trình cho cá vào hộp. hầu như không có biến đổi sâu sắc nào diễn ra trên nguyên liệu.

    VI. Rót dịch:

    • Mục đích công nghệ: bảo quản và hoàn thiện.
    • Mục đích của quá trình:

    Làm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm, tạo màu sắc và hương vị đặc trưng cho sản phẩm cá đóng hộp

     

    Tăng cường khả năng bảo quản cho sản phẩm.

    Lấp đầy chỗ trống trong hộp để loại bốt khí trong hộp, tránh hiện tượng phồng hộp sau này.

    • Cách thực hiện:

    Trước khi rót vào hộp thì dung dịch phải được gia nhiệt tới 80 – 900C để tăng hệ số truyền nhiệt đồng thời tiến hành bài khí cho sản phẩm.

    Lượng dịch rót vào hộp tuỳ thuộc vào lượng cá có trong hộp sao cho đảm bảo khối lượng tịnh của thành phẩm. Không rót quá đầy mà nên luôn cách mép hộp 5mm hay 1/10 chiều cao của hộp.

    • Thiết bị

    Thiết bị gồm một bể chứa dịch rót bên trong có phao nổi giúp duy trì mức dịch rót trong bể không đổi. Dịch rót thông qua bộ phận van điều khiển sẽ chảy vào ống phân phối dịch rót . Trên ống phân phối dịch rót có gắn đầu rót có đinh vít điều chỉnh và cần khóa tự động. Hộp sẽ được đẩy từ đường trượt trượt trên bề mặt của bộ phận khung đỡ nằm ngang . Thiết bị hoạt động nhờ hệ thống truyền động gồm motor, vành đai, bánh răng, đĩa quay.

    • Các biến đổi trong quá trình rót dịch vào hộp:

    – Vật lý :

    + Nhiệt độ và thể tích của cá tăng lên .

    – Hoá học :

    + Có sự thuỷ phân chất béo trong dầu.

    – Hoá sinh:

    + Ít có biến đổi nhiều do enzyme bị vô hoạt.

    – Hoá lý:

    + Cấu trúc cá: cá mềm hơn.

    – Sinh học :

    + Ức chế sự phát triển của vi sinh vật do tạo được môi trường có nhiệt độ cao và nồng độ muối thích hợp.

    – Cảm quan:

    + Màu sắc, mùi vị của cá hộp phụ thuộc vào màu sắc, mùi vị của dịch rót vào hộp.

    + Có sự biến đổi về màu sắc và hương vị của cá do sự tăng cường khả năng khuếch tán của dịch rót vào trong cá.

    Ở đây ta tiến hành rót nóng nhằm bài khí cho sản phẩm.

    • Tác dụng của bài khí :

    – Giảm áp suất bên trong hộp khi tiệt trúng, để đồ hộp không bị biến dạng, bật nắp, nứt các mối hàn.

    – Hạn chế các quá trình oxy hoá làm cho chất dinh dưỡng ít bị tổn thất, hương vị màu sắc của đồ hộp không bị thay đổi.

    – Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong đồ hộp sau khi thanh trùng.

    – Hạn chế hiện tượng oxy hóa hộp sắt.

    – Tạo chân không trong đồ hộp sau khi làm nguội, nhằm tránh hiện tượng phồng hộp trong khi vận chuyển và bảo quản.

    VII. Ghép mí:

    • Mục đích công nghệ : bảo quản, hoàn thiện.
    • Mục đích của quá trình :

    Là một quá trình quan trọng nhằm tạo cho thực phẩm cách li hoàn toàn với môi trường không khí bên ngoài, có tác dụng rất quan trọng đến thời gian bảo quản thực phẩm và chất lượng của nó. Nắp hộp phải được ghép thật kín và chắc đảm bảo khi tiệt trùng không bị bật nắp hay hở mối ghép.

    • Cách thực hiện :

    Toàn bộ quá trình ghép mí được tự động hoá bằng máy ghép tự động, năng suất 120hộp/phút.

    Máy gồm có cơ cấu đưa hộp vào và lấy hộp ra, cơ cấu đậy nắp, bàn đưa hộp lên xuống, hệ thống ghép, động cơ điện và đai truyền động.

    Khi máy hoạt động,hộp đưa vào máy , đậy nắp, tiến đến vị trí ghép rồi đứng yên. Cặp con lăn cuộn sẽ tiến vào hộp cuộn mép thân và mép nắp, sau đó cặp con lăn ghép chặt mối ghép lại. Sau khi ghép xong hộp được đưa ra khỏi máy.

    • Không có biến đổi của nguyên liệu.
    • Nếu các cơ cấu ghép nắp làm việc không bình thường và kích thước hộp không đúng quy định sẽ gây ra hư hỏng ở mối ghép.

     

    VIII. Đóng code:

    • Mục đích công nghệ: hoàn thiện
    • Sau khi ghép mí sản phẩm được đóng code. Code thường ghi :tên công ty, ngày, tháng, năm,giờ sản xuất, hạn sử dụng,loại nguyên liệu gì..
    • Tên sản phẩm: Cá ngừ thịt trắng ngâm dầu ( Light Tuna in oil )

     

     

     

    IX. Tiệt trùng:

    a. Rửa hộp trước tiệt trùng:

    Sau khi ghép nắp hộp, hộp được rửa sạch dầu mỡ dính trên thân và nắp bằng nước nóng có nhiệt độ 800C-850C, sau đó đem đi tiệt trùng với chế độ thích hợp. Đây là khâu quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng bảo quản thực phẩm.

     

    • Thiết bị: Thiết bị được thiết kế để rửa hộp sau khi ghép mí. Dầu dính bên ngoài hộp được tách ra và đưa xuống chỗ dự trữ ở phần dưới máy. Đường hầm rửa được trang bị thêm những vòi phun phóng ra những tia nước nóng.

    Nước sử dụng để rửa sẽ được lọc và hồi lưu trở lại.

    Thiết bị được làm bằng thép không rỉ AISI 304

    b. Tiệt trùng

    • Mục đích công nghệ : chế biến, bảo quản.
    • Cách thực hiện:

    Tiến hành tiệt trùng trong thiết bị tiệt trùng autoclave, nhiệt độ tiệt trùng 115-1210C. Thường sử dụng thiết bị tiệt trùng dạng nằm ngang vì thuận lợi cho việc nạp và tháo nguyên liệu.

    Công thức tiệt trùng:: 104510121××

    Nguyên lý hoạt động: mở nắp, dùng hệ thống xe đẩy nạp két sản phẩm vào. Cho hơi nóng vào, đuổi hết khí trong thiết bị ra. Đậy nắp. Khi thiết bị đạt áp suất cần thiết thì khoá van hơi. Sau một thời gian nhất định thì xả van hơi. Châm nước lạnh vào làm mát sản phẩm về nhiệt độ thường. Mở nắp, tháo sản phẩm ra ngoài.

    • Thiết bị:

    Được làm bằng thép không rỉ, được cách nhiệt bằng sợi thủy tinh.

    Có 1 hoặc 2 cửa.

    Chứa từ 1 đến 6 mâm 1 mẻ.

    Nhiệt độ, áp suất, thời gian tiến hành được điều chỉnh bằng 1 mạch vi xử lý.

    Van an toàn, nhiệt kế, đầu dò.

    Tuân theo tiêu chuẩn FDA.

    Các bộ phận:

    Vòi phun làm nguội

    Bộ phận truyền nhiệt

    Bộ phận thu sản phẩm tự động

    • Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ tiệt trùng:

    i)Vi sinh vật:

    Trong mỗi loại đồ hộp người ta chọn ra đối tượng vi sinh vật nguy hiểm nhất để tiêu diệt. Trong đồ hộp thịt cá, việc tiêu diệt loài vi khuẩn Clostridium Botulinum và nha bào của nó được xem là tiêu chuẩn tiệt trùng tối thiểu của đồ hộp.Ngoài ra, trong đồ hộp thịt cá còn có loại vi khuẩn bền nhiệt hơn Clostridium Botulinum như: C.sporogenes, C.putrificum.

    ii) Đặc tính sản phẩm:

    Môi trường thực phẩm khác nhau thì khả năng bị tiêu diệt của các loại vi sinh vật cũng khác nhau.Nồng độ muối cao làm cho vi sinh vật bị yếu đi và dễ bị tiêu diệt do hiện tượng co nguyên sinh.

    Tính chất vật lý của sản phẩm cũng ảnh hưởng tới chế độ tiệt trùng. Do đó người ta xếp cá trong một chất lỏng sao cho khoảng cách dẫn nhiệt là nhỏ nhất. Người ta còn tìm cách làm tăng tốc dộ truyền nhiệt trong hộp bằng phương pháp xoay tròn. Chuyển động của khoảng không trên đỉnh hộp trong khi quay sẽ đẩy nhanh sự chuyển động của chất lỏng, nghĩa là sẽ đẩy nhanh sự đối lưu.

    iii) Bao bì sản phẩm:

    Chế độ tiệt trùng phụ thuộc vào vật liệu làm bao bì, hình dáng và kích cỡ của bao bì…Đối với bao bì làm bằng kim loại thì bề mặt truyền nhiệt càng lớn, thời gian tiệt trùng càng nhanh.

    iiii) Khả năng kỹ thuật của thiết bị tiệt trùng::

    Thiết bị tiệt trùng làm việc liên tục và có áp suất cao thì có nhiều ưu việt hơn thiết bị gián đoạn.

    Cường độ đun nóng hộp trong quá trình đầu của tiệt trùng phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ giữa hộp và hơi nóng trong thiết bị tiệt trùng. Vận tốc truyền nhiệt vào sản phẩm giảm dần theo mức độ giảm dần sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài hộp. Nhiệt độ của sản phẩm trong hộp tiến dần đến nhiệt độ của thiết bị truyền nhiệt theo một đường tiệm cận.

    • Các biến đổi :

    – Vật lý:

    + Nhiệt độ của cá tăng lên do sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường đun nóng và cá. Tốc độ tăng nhiệt độ chậm dần từ ngoài vào trung tâm do khoảng cách giữa chúng và nguồn nhiệt xa dần.

    + Thể tích cá tăng lên.

    – Hoá sinh:

    + Ít có biến đổi nhiều do enzyme bị vô hoạt.

    – Sinh học:

    + Ức chế sự phát triển của vi sinh vật do tạo được môi trường có nhiệt độ cao.

    – Hoá lý:

    + Sự bốc hơi nước do nhiệt độ cao.

    – Cảm quan:

    + Chất lượng cá tăng lên do sự biến đổi về màu sắc và mùi vị.

    c. Làm nguội:

    • Mục đích công nghệ: bảo quản, hoàn thiện.
    • Mục đích của quá trình:

    Làm nguội đồ hộp là khâu quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng trong quá trình sản xuất, làm nguội tốt sẽ tránh được các tác hại sau:

    – Giảm màu sắc, mùi vị của sản phẩm.

    – Phân huỷ kết cấu,tổ chức của thực phẩm.

    – Tăng tác dụng ăn mòn của đồ hộp.

    • Cách thực hiện:

    Thực hiện trong thiết bị tiệt trùng. Sau khi tiệt trùng xong, mở xả van hơi và đưa nước lạnh vào để làm nguội.

    Quá trình làm lạnh càng nhanh thì càng tốt, nhưng khi nhiệt độ biến đổi đột ngột sẽ gây ra hiện tượng hộp bị biến dạng, hay bị hở nắp.

    Tốc độ làm nguội phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tính chất của thực phẩm, thể tích hộp lớn nhỏ, hình dáng của hộp, vật liệu làm bao bì, hiệu số nhiệt độ trong và ngoài hộp.

     

    Môi trường làm nguội là nước lạnh, làm nguội đến 18 -200C. Nước làm nguội phải được khử độ cứng và khử trùng. Nếu nước có độ cứng cao, thành nồi sẽ đóng một lớp cặn làm giảm hệ số truyền nhiệt, nồng độ sắt cao sẽ dẫn đến sự rỉ sét. Mặt khác hộp có thể bị hút nước lạnh vào thông qua đường nối chỗ mối ghép. Nếu nước chứa các vi sinh vật có thể phát triển, sự thẩm thấu này dẫn đến tình trạng “hỏng do rò rỉ”. Nước được tuần hoàn và khử trùng tự động bằng Clo. Từ lúc bổ sung Clo vào nước cho đến khi dùng nước đó để làm lạnh cần ít nhất 20 phút để Clo tự do lắng trong nước. Mức Clo không được quá cao, nếu không có thể ăn mòn hộp.

    Khi quá trình làm lạnh đã xong, các hộp được lấy ra khỏi thiết bị. Đồ hộp lúc này còn ẩm ướt nên không được xử lý ngay vì vẫn còn nguy cơ bị nhiễm bẩn do rò rỉ đường nối.

    • Các biến đổi:

    Chủ yếu là biến đổi vật lý: nhiệt độ cá giảm.Ngoài ra độ cứng của cá có thể giảm.Có sự ngưng tụ trở lại của hơi nước trong hộp làm cho dịch rót bị tách pha.

    X. Hoàn thiện:

    a. Bảo ôn:

    • Mục đích công nghệ: hoàn thiện.
    • Mục đích của quá trình:

    Nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm sau một thời gian bảo quản. Kết thúc thời gian bảo ôn, sản phẩm được kiểm tra, loại bỏ những đơn vị hư hỏng. Nếu sau khi bảo ôn, phát hiện thấy tỉ lệ hư hỏng, phồng chảy vượt quá mức cho phép, cần phải xem xét lại quá trình sản xuất, tìm nguyên nhân hư hỏng để khắc phục. Nếu cần thiết có thể huỷ cả lô hàng.

    • Cách thực hiện :

    Đồ hộp được đem đi bảo ôn trong kho ở 400C, độ ẩm tương đối 70 ÷80%.Thời gian bảo ôn từ 14 đến 20 ngày.

    Kho cần phải kín, khô ráo, sạch sẽ, dễ thoát nước, thông gió và thoát nhiệt. Đồ hộp được xếp theo từng lô (cùng loại, cùng phẩm cấp, ngày và ca sản xuất), chiều cao không quá 10m. Các hộp trong lô xếp xen kẽ nhau, cách trần ít nhất 0.75m và giữa các lô hoặc lối đi trục của kho cách 2m, để tiện cho việc bốc dỡ hang hoặc kiểm tra khi cần thiết.

     

    • Các biến đổi có thể xảy ra:

    – Vật lý:

    + Các thành phần trong hộp tiếp tục khuếch tán vào nhau để tiến tới cân bằng về nồng độ làm cho hộp có hương vị, màu sắc đồng đều và tăng lên rõ rệt.

    + Sự phồng hộp do sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí do bài khí không triệt để hoặc do sự thay đổi nhiệt độ bên ngoài.

    – Sinh học: Vi sinh vật có thể phát triển gây phồng chảy trên những hộp không đủ độ kín và tiệt trùng không đạt.

    – Hoá học: xảy ra khi lớp vecni tráng thành hộp, nắp hộp bị tróc, nứt nẻ…khi đó những thành phần thực phẩm có tính acid tiếp xúc với kim loại, xảy ra ăn mòn.

    – Cảm quan: cá bị biến màu và có vị kim loại.

    b. Đóng thùng:

    • Mục đích công nghệ : hoàn thiện.
    • Đồ hộp phải được làm khô rồi mới đem đi đóng thùng.
    • Không có biến đổi trong quá trình này.

     

    B. QUI TRÌNH 2

     

    I. Rã đông, phân loại: Tương tự quy trình 1

    II. Sơ chế, rửa: Tương tự quy trình 1

    III. Bẻ đầu, cạo da, lấy xương, cắt khúc: Tương tự quy trình 1

    Khác quy trình 1 là ở đây cá được bẻ đầu cạo da lấy xương cắt khúc rồi mới luộc nên lượng chất khô bị tổn thất nhiều hơn.

    IV. Luộc bằng nước muối:

    • Giới thiệu:

    Cá được chế biến làm chín bằng dung dịch nước muoái nóng, sau đó được để nguội và qua các quá trình tiếp theo.

    • Mục đích công nghệ: chế biến và bảo quản.
    • Mục đích quá trình:

    • Giảm lượng vi sinh vật đến mức cho phép nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm (đặc biệt cần kiểm soát vi sinh vật gây bệnh, sinh độc tố và vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm).

    • Vô hoạt enzyme.

    • Phân hủy độc tố.

    • Làm nguyên liệu dễ xử lý hơn ở các công đoạn tiếp theo.

    • Làm chin thực phẩm.

    • Tăng giá trị cảm quan và dinh dưỡng.

    • Cách thực hiện:

    Cá được đưa vào nồi luộc theo hệ thống băng tải. Sau khi qua nồi luộc cá vẫn tiếp tục chạy trên băng tải mục đích để làm ráo và làm nguội.

    • Thiết bị:

    Thiết bị luộc gồm có 3 phần: phần nhập liệu, phần luộc (nồi luộc cá-bộ phận chính), phần làm nguội (tháo cá ra ngoài).

    Nước luộc sử dụng là nước muối 6-8%, được gia nhiệt đến nhiệt độ khoảng 80-900C bằng thiết bị vỏ áo. Sau đó nước muối được đưa vào nồi luộc. Thời gian luộc từ 15 – 20 phút.

     

    Dưới nồi luộc là một đường ống dẫn nước luộc đến bể chứa dịch rót chuẩn bị cho quá trình rót dịch, vận tốc của nước muối cung cấp và đưa qua bể chứa dịch rót bằng nhau, tùy vào năng suất làm việc của nhà máy.

    • Các biến đổi:

    Về khối lượng:

    • Trong những phút đầu của quá trình luộc, quan sát thấy độ ẩm của thịt cá giảm khoảng 2%.

    • Sau 5 phút luộc độ ẩm từ 80% giảm xuống còn 75%.

    • Sau 30 phút luộc độ ẩm giảm xuống còn 71%.

    Protein:

    • Đông tụ càng nhiều khi chế độ nhiệt gia tăng, sự biến đổi này dẫn đến sự mất nước.Quá trình mất nước phụ thuộc chủ yếu vào myosin (đông tụ ở 40-500C) và myogen (đông tụ ở 60-650C).

    • Thủy phân.

    • Co rút mạch polypeptide.

    Lipid:

    • Bị mềm hóa và nóng chảy.

    • Một phần bị thủy phân thành glycerin và acid béo tự do dẫn đến quá trình oxy hóa sau này.

    Vitamin: vitamin bị hao hụt trong quá trình luộc đặc biệt là những vitamin nhạy cảm với nhiệt độ (C, B1).

    Thể tích giảm do:

    • Thực phẩm bị mất nước.

    • Lượng không khí trong gian bào bị mất.

    • Mạch polypeptide của thực phẩm bị co rút.

    Nhược điểm:

    – Chất béo,vitamin…có thể bị hao hụt.

    – Điều chỉnh nhiệt độ khó hơn, nhiệt độ nước muối có thể giảm khi vận chuyển.

    V. Xếp cá vào hộp: Tương tự quy trình 1

    VI. Rót dịch: Tương tự quy trình 1

    VII. Ghép mí: Tương tự quy trình 1

    VIII. Đóng code: Tương tự quy trình 1

    IX. Tiệt trùng: Tương tự quy trình 1

    X. Hoàn thiện: Tương tự quy trình 1

    CHƯƠNG IV SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

    Chỉ tiêu

    Quy trình 1

    Quy trình 2

    Chất lượng

    sản phẩm

    Ưu:-Giữ được các thành phần dinh dưỡng tốt hơn vì :

    + Quá trình hấp ít bị tổn thất chất khô hơn trong quá trình luộc.

    + Cá được hấp rồi mới bẻ đầu cạo da.

    -Cá còn giữ được màu sắc tự nhiên.

    Nhược: sản phẩm bị ảnh hưởng mùi vị của chất tải nhiệt .

    Ưu:- Sản phẩm cá thấm đều gia vị hơn vì được luộc trong dung dịch nước muối 6 – 8 %.

    -Thịt cá có độ săn chắc hơn.

    Nhược: Tổn thất chất khô nhiều do thất thoát trong quá trình luôc và do cắt khúc rồi mới luộc .

    Công nghệ

    -Cá sau khi hấp sẽ dễ bẻ đầu, cạo da, lấy xương hơn

    -Thời gian hấp lâu hơn

    -Thởi gian luộc nhanh hơn

    Chi phí

    năng lượng

    -Tiến hành hấp cá trong hệ thống kín nên ít bị tổn thất năng lượng ra môi trường xung quanh trong quá trình hấp .

    -Vì nồi luộc hở nên dễ bị tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh .

    Chi phí

    đầu tư

    – Cần hệ thống kín nên chi phí đầu tư cao.

    – Tốn chi phí để đầu tư thiết bị ít hơn.

     

    CHƯƠNG V CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM

     

    Thành phẩm không được chứa bất kỳ tác chất lạ nào gây hại đến sức khoẻ con người. Khi kiểm tra, thường kiểm ta bằng phương pháp lấy mẫu thích hợp và kiểm tra theo TCVN 6388:2006.

    • Trình bày sản phẩm: phần lớn các miếng cá phải có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 1,2 cm và giữ được cấu trúc cơ ban đầu của khúc cá. Tỉ lệ những khúc cá có kích thước nhỏ hơn 1,2 cm không được vượt quá 30% khối lượng ráo nước.
    • Các thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng:

    Nguyên liệu: sản phẩm được chế biến từ cá khỏe mạnh và có chất lượng phù hợp để bán dưới dạng tươi dùng làm thực phầm.

    Các thành phần khác: môi trường đóng hộp và tất cả các thành phần khác được sử dụng phải đạt chất lượng thực phẩm và phù hợp với các tiêu chuẩn có thể áp dụng được.

    Sự phân hủy: sản phẩm không được chứa hàm lượng histamine lớn hơn 10mg/100g tính theo giá trị trung bình của đơn vị mẫu đựơc thử.

    • Vệ sinh và xử lý:

    Sản phẩm cuối cùng không được có bất kì tạp chất lạ nào gây hại đên sức khỏe con người.

    Khi được kiểm tra bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp theo qui định, sản phẩm phải:

    Không được có các vi sinh vật có thể phát triển trong các điều kiện bảo quản thông thường.

    Không mẫu nào đựơc chứa histamine lớn hơn 20mg/100g.

    Không được có bất kì một chất nào khác kể cả các chất có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe, phù hợp với các tiêu chuẩn qui định.

    Không được có các khuyết tật ảnh hưởng đến sự nguyên vẹn của hộp mà có thể tổn hại đến độ kín.

    • Ghi nhãn: theo TCVN 6388:2006 ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn phải áp dụng các điều khoản sau đây:

    Tên sản phẩm: tên sản phẩm ghi trên nhãn phải là “cá ngừ” được ghi trước hoặc ghi sau tên thường gọi của loài đó phù hợp với qui định mà không gấy nhầm lẫn cho người tiêu dung.

    Tên sản phẩm có thể được mô tả hoặc kèm theo thuật ngữ mô tả màu sắc của sản phẩm, “trắng” chỉ dùng cho cá Thunnus Alalunga, còn thuật ngữ “sang”, “tối” và “hỗn hợp” được dùng phù hợp với qui định.

    • Dạng trình bày: tên của môi trường đóng hộp phải là một phần của tên gọi sản phẩm.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Công Cụ Hỗ Trợ Cá Độ Bóng Đá Hiệu Quả
  • Cá Bống Cát Tươi Sống
  • 【7/2021】Cá Bè Lão Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 270,666】
  • Cá Thần Tiên Đen (R 2 Cm)
  • Máy Guồng Nước 2,4,6 Cánh Quạt Tạo Oxy Hòa Tan Cho Cá Tôm Tại Hà Nội
  • Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • – Công Nghệ Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp
  • Nhìn Lại Phương Pháp Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Đặc Biệt
  • Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Loài Cá Cảnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Trong cuộc sống công nghiệp hiện đại, một ngày 24 giờ đối với chúng ta gần như quá ngắn ngủi. Với nền văn minh của thế kỉ 21 con người đã có thể thực hiện được những ước mơ của mình, chúng ta cần tập trung thời gian công sức vào công việc, học tập, đã lấy đi phần lớn quỹ thời gian, nhưng dù bận rộn thế nào thì chúng ta vẫn cần bổ sung năng lượng, do dó các bữa ăn là vô cùng quan trọng. Với những ưu điểm như: phong phú, dễ sử dụng… thực phẩm đóng hộp đang trở thành lựa chọn phổ biến trong thực đơn của nhiều gia đình. Hiện nay, thị trường đồ hộp rất đa dạng về chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ; trong đó, hàng sản xuất trong nước ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng. Chọn mua đồ hộp dự trữ là giải pháp tiết kiệm thời gian vào bếp của nhiều gia đình hiện nay. Nhìn chung, các loại đồ hộp đều có giá hợp lý, thời gian chế biến chỉ khoảng vài phút, nhiều loại có thể ăn ngay sau khi mở nắp, rất tiện lợi cho người sử dụng.

    Một trong những sản phẩm cá đóng hộp đang bán rất chạy trên thị trường là “Cá nục sốt cà”, với nguồn nguyên liệu rẻ, chủ động, sản phẩm này đang dần trở thành mặt hàng chủ lực trong các công ty sản xuất đồ hộp, nhóm em xin giới thiệu đến Cô và các bạn cùng tìm hiểu về loại sản phẩm này.

    Những ưu điểm nổi bật của món cá nục sốt cà:

    Cũng như cá tươi, cá hộp là loại thực phẩm có nhiều protid, chất béo sinh tố và muối khoáng.

    – Chất béo trong cá hộp là chất béo của cá, thường chứa nhiều sinh tố A và D hay là dầu thực vật tinh chế

    – Trong cá có rất ít glucid nên muốn cá hộp trở thành thức ăn có tỷ lệ các chất dinh dưỡng tương đối hoàn chỉnh người ta chế biến loại cá hộp sốt cà chua.

    – Các sinh tố trong cá hộp gồm các loại sinh tố hoà tan trong chất béo ( A, D, K, E,….) thường thấy trong dầu gan cá và các loại hoà tan trong nước như: B, C, PP,…..

    – Các muối khoáng chủ yếu trong cá hộp là: muối canxi, photpho, sắt, đồng,….trong đó còn có cả các nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cơ thể như: íôt, liti,…..

    – Cá sốt cà được đóng hộp có nắp giật rất tiện lợi mang đi xa hoặc để sẵn trong nhà bồi dưỡng cho mọi người lúc mệt mỏi và đặc biệt cho phụ nữ lúc mang thai và sau khi sinh… Thời hạn sử dụng đến hai hay ba năm mà chất lượng vẫn ổn định.

    -Không chỉ cung cấp thành phần dinh dưỡng của cá mà còn cung cấp các chất dinh dưỡng từ sốt cà chua được chế biến kĩ.

    – Sự kết hợp hài hòa giữa cá nục hấp và sốt cà tạo hương vị đặc trưng riêng của sản phẩm.

    – Công nghệ chế biến tiệt trùng hiện đại kết hợp với thủ công gia truyền về sao tẩm, ướp  bảo đảm thịt cá khi ăn mùi vị thơm ngon, mềm mại, nước ngọt dậy mùi, lưu giữ đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

    I.CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU:

    A) Nguyên liệu chính:

    1) Cá nục:

    Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kích thước nhỏ, có khi dài 40 cm. Cá có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn. Mùa sinh sản của cá nục là vào tháng 2 và tháng 5. Trung bình mỗi con cái đẻ từ 25 đến 150 nghìn trứng. Thức ăn chính của các nục là tôm, động vật không xương sống.

    Ở Việt Nam, vào tháng 7, khi miền Trung bắt đầu có gió nam thì cá nục cũng vào mùa rộ. Chúng trồi lên tầng mặt ở những vùng biển cạn, nơi có nhiều bùn và phiêu sinh vật, để đẻ và kiếm mồi. Mùa biển động, chúng lặn xuống tầng sâu.

    *Phân loại cá nục:

    • Cá nục sồ
    • Cá nục thuôn

    Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100-230 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm.

    Khai thác tại Việt Nam

    Cá nục là nguồn thu nhập cho một số ngư dân ở vùng ven biển Việt Nam. Đặc biệt là ngư dân ba xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huyện bình Sơn tỉnh Quãng Ngãi. Ở đây, trung bình một tàu, thuyền trên 45 mã lực mỗi đêm đánh bắt tại ngư trường Lý Sơn được 3 đến 5 tấn cá nục.

    Mỗi ngày tư thương thu mua khoảng 100 tấn cá nục, cá biệt có ngày thu mua đến 300 đến 400 tấn. Với giá thu mua 1 tấn cá nục có giá khoảng 15 triệu đồng, mỗi ngày đoàn tàu đánh cá nục thu về bình quân 1,3 đến 1,5 tỷ đồng.

    Cá nục có thịt ngon và giàu dinh dưỡng được nhiều người ưa thích. Ở Việt Nam, các loài cá nục có giá trị kinh tế là cá nục sò (D. maruadasi) sống ở tầng mặt và cá nục đỏ (D. kurroides), ngoài ra còn có cá nục thuôn (D. lajang).

    * Yêu cầu đối với cá nục:

    – Chỉ tiêu cảm quan:

    • Cá phải tươi tốt, có nhiều chất béo, tổ chức cơ thịt chặt chẽ, thịt thơm ngon.
    • Cá tươi: Mắt lồi và trong suốt, giác mạc đàn hồi, hậu môn thụt sâu vào bên trong, có màu trắng nhạt, bụng cá lép. Mang cá có màu đỏ hồng, dính chặt với hoa khế, không nhớt, không có mùi hôi. Vảy cá óng ánh, bám chặt với thân cá, không tiết niêm dịch, không có mùi hôi. Miệng cá ngậm, thịt cá săn chắc, đàn hồi, không để lại dấu ấn tay trên thịt cá.

    – Chỉ  tiêu hóa lý: không nhiễm các chất kích thích sinh trưởng

    2) Cà chua:

    – Chọn cà còn tươi, màu đỏ sáng, không quá chín, quả săn chắc.

    – Không sâu bệnh,dập nát.

    – Không nhiễm các chất hóa học hay chất kích thích sinh trưởng.

    B. NGUYÊN LIỆU PHỤ:

    1) Muối:

    – Tinh thể phải trắng, không vón cục, hòa tan hoàn toàn.

    2) Đường tinh luyện:

    –                     Tinh thể trắng óng vàng, không vón cục, không có mùi lạ, ngọt đặc trưng, không có vị lạ.

    – Tinh thể trắng óng ánh, khi pha trong nước cất cho dung dịch trong suốt.

    3) Paprika:

    – Đỏ đậm sền sệt, không tạp chất, hòa tan trong dầu thực vật, hòa tan trong nước, mùi tự nhiên của ớt bột.

    4) Tinh bột biến tính:

    –  Trắng đến trắng nhạt, không vón cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn mà không có cặn.

    5) Bột ngọt:

    –  Tinh thể trắng, bột mịn, không đóng cục, không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    6) Guar Gum:

    –  Bột màu trắng nhạt, bột mịn, không vón cục và không có tạp chất.

    –  Hòa tan hoàn toàn và không có cặn.

    7) Dầu nành tinh luyện:

    –  Vàng nhạt, không có tạp chât, không có mùi và vị ôi thiu, không giôgs mỡ và không có cặn.

    8) Phụ gia I +G:

    –    Tinh thể trắng, bột mịn, hòa tan hoàn toàn.

    9) Bột tiêu trắng:

    –    Vàng xanh, bột mịn, có mùi đặc trưng của tiêu, nồng và cay.

    –    Không có tạp chất lạ, không có mùi vị lạ.

    10) Caramel:

    –    Màu nâu sệch, không có tạp chất.

    11) Củ hành:

    –    Thân tươi sạch và khô với hình dạng tròn hay gần như tròn vỏ màu nâu nhạt.

    –         Không vỡ, dập rách, hư hỏng, thối.

    –         Không có mầm, rễ, tạp chất không mong muốn.

    –         Mùi củ hành tự nhiên mà không có mùi lạ không mong muốn.

    –         Vị ngọt nhẹ.

    –         Đường kính 5 – 12 cm/củ.

    –         Trọng lượng 100 -350g/ củ.

    12) Bột ớt:

    –   Màu đỏ, không có hạt, dạng sệt, không có tạp chất, cặn.

    –  Vị cay đặc trưng của ớt.

    B. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁ NỤC SỐT CÀ ĐÓNG HỘP:

    1. Sơ đồ quy trình sản xuất:

    2. Thuyết minh quy trình:

    2.1. Vận chuyển, tiếp nhận và lựa chọn nguyên liệu:

    Mục đích:

    Đây là một khâu tốn nhiều sức lao động và chi phí, do đó cần cơ giới hóa các quá trình vận chuyển nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, đồng thời giữ được phẩm chất của nguyên liệu.

    Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện phải đảm bảo vệ sinh. Nguyên liệu được sắp xếp sao cho ít bị giập nát hư hỏng, tận dụng được khả năng vận chuyển cao nhất,đảm bảo nguyên liệu ít biến đổi về thành phần dinh dưỡng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.

    Lựa chọn nhằm để loại bỏ các nguyên liệu không đủ phẩm chất chế biến, phân loại là để phân chia nguyên liệu về thành từng nhóm tương đồng nhau (phẩm chất, kích thước…) nhằm tìm ra được quy trình sản xuất thích hợp và định ra chế độ quản lý và bảo quản tốt hơn.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    Mô tả:

    Nguyên liệu cá được mua từ các nhà cung cấp trước khi nhập xưởng phải được phân cỡ và kiểm tra các chỉ tiêu (ngoại quan, lý hoá sinh).Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu. Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu nguyên liệu cá sẽ được đưa vào bồn chứa cá.

    2.2. Ướp đá (nếu có):

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ nguyên liệu £ 40C.

    – Nước đá ≥ 10%

    Mô tả:

    Nếu nguyên liệu cá không thể chế biến hết trong ngày sẽ được bảo quản bằng nước đá để hôm sau sản xuất tiếp.

    2.3. Ra 1:

    Mục đích:

    Rửa là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất vì trên bề mặt nguyên liệu có nhiều tạp chất, bụi, bẩn và vi sinh vật, các chất hóa học hay sinh học. Sau khi rửa, số lượng vi sinh vật có thể giảm tới vài nghìn hay vài vạn lần so với lúc chưa rửa.

    Nguyên liệu rửa xong phải sạch, không bị dập nát tránh sự xaam nhập của vi sinh vật và ít bị tổn thất dinh dưỡng do các chất dễ hòa tan như đường, vitC, muối khoáng…

    Nước rửa phải có phẩm chất tốt, đạt tiêu chuẩn nước uống theo quy định nhà nước. Phương pháp và cấu tạo thiết bị rửa thích hợp như quy luật thay nước rửa, cơ chế khuấy trộn nguyên liệu trong quá trình rửa, áp lực nước và hướng của dòng nước phun.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    Nhiệt độ cá: £ 100C.

    0,7_1 lít nước/ 1 kg nguyên liệu.

    Mô tả:

    Cá sau khi tiếp nhận vào bồn chứa sẽ được xe nâng chuyển đến bồn rửa 1 để các công nhân tiến hành rửa  trước khi chuyển vào khu vực cắt đầu. Nhiệt độ nước rửa  luôn £ 100C.

    2.4. Cắt đầu cá và cắt khúc (nếu cần):

    Mục đích:

    Loại bỏ những phần đầu, đuôi, mang, nội tạng.

    Chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Cá sau khi cắt đầu: 6.5-8.5cm.

    Nhiệt độ cá: £ 100C.

    Mô tả:

    Tại đây cá sẽ được đưa vào từng khay và theo băng tải đến các line .Cá sẽ được cắt đầu, đuôi và bỏ nội tạng (chiều dài cá sau khi cắt đầu 6.5-8.5cm). Tùy kích thước từng con mà  cá sẽ được cắt khúc với chiều dài khoảng 6cm. Trong suốt cong đoạn này nhiệt độ cá luôn được duy trì £ 100C.

    2.5. Ra 2:

    Mục đích:

    Tiếp tục làm sạch nguyên liệu do tap chất, vi sinh vật nhiễm vào hay máu và chất nhớt tiết ra.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ nước rửa: £ 100C.

    Nhiệt độ cá: £ 100C

    Mô tả:

    Các khay nguyên liệu cá sau khi dò kim loại đạt yêu cầu sẽ cho vào bồn rửa nước sạch. Trong thời gian rửa nhiệt độ nước rửa  £ 100C, cá được duy trì £ 100C.

    2.6. Dò kim loại:

    Mục đích:

    Phát hiện và loại bỏ các mảnh kim loại.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Mảnh kim loại: kích thước nhỏ hơn 3mm.

    Mô tả:

    Sau  khi cắt đầu và cắt khúc, băng tải sẽ chuyển các khay cá đến thiết bị dò kim loại để loại bỏ các mảnh kim loại lẫn trong cá.

    2.7. Phân cỡ:

    Mục đích:

              Đảm bảo tính đồng đều cho sản phẩm và thuận tiện cho các công đoạn tiếp theo.

    Mô tả:

    2.8. Cân_Vô lon:

    Yêu cầu:

              Cá trước khi xếp vào lon phải được cân để đảm bảo khối lượng của sản phẩm.

    Đẹp, đủ trọng lượng và nguyên vẹn.

    Đồng đề về chất lượng: màu sắc, độ chín, hình dạng kích thước, số lượng miếng.

    Để lại khoảng không đỉnh hộp.

    Giữ miệng hộp sạch sẽ.

    Thực hiện trong môi trường vệ sinh, tuân thủ các quy định vệ sinh một cách nghiêm ngặt.

    Mô tả:  

    Lon rỗng sẽ được rửa sạch trước khi vô lon.

    Sau khi đã cân cá băng tải sẽ chuyển các khay cá đến khu vực vô lon. Dùng tay cho cá vào từng lon theo đúng khối lượng đã cân.

    2.9. Hấp và chắt nước:

    Mục đích:

    Hấp cá nhằm mục đích:

    Thay đổi thể tích và khối lượng nguyên liệu.

    Khử không khí trong gian bào của nguyên liệu thực vật.

    Làm mềm nguyên liệu, giảm tỉ lệ tổn thất của nguyên liệu và nâng cao hiệu suất sản xuất trong quá trình chế biến.

    Nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Ổn định màu cho sản phẩm.

    Tăng độ thấm của tế bào.

    Khử trùng.

    Vô hoạt enzyme.

    Chắt nước:  nhằm loại phần nước và các chất ngấm ra trong các quá trình chế biến trước (rửa, hấp).

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ hấp: 93 – 1000C.

    Thời gian hấp: 17-20 phút.

    Thời gian chắt nước: £ 1 phút.

    Mô tả:

    Sau khi vô lon, các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị hấp với nhiệt độ 93 – 1000C, thời gian 17 – 20 phút.

    Sau khi hấp các lon cá sẽ được chuyển đến thiết bị xoay để chắt nước ra khỏi lon cá, thời gian chắt nước  £ 1 phút

    2.10. Vô sauce và dầu:

    Mục đích:

    Công đoạn rót sốt và dầu đã được gia nhiệt, nhằm bài khí ra khỏi hộp.

    Sự tồn tại của không khí trong các hộp đã được ghép mí kín chỉ dẫn tới những hậu quả không mong muốn.

                       Mục đích của quá trình bài khí đồ hộp:

    Giảm độ chênh lệch giữa áp suất trong hộp và áp suất ngoài hộp.

    Hạn chế sự oxy hóa các chất dinh dưỡng trong thực phẩm.

    Hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật hiếu khí.

    Hạn chế hiện tượng ăn mòn bao bì sắt tây.

    Tạo độ chân không trong đồ hộp thành phẩm.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Nhiệt độ sốt cà: ≥ 750C

    Mô tả:

    * Pha chế nước sốt cà chua:

    Rửa cà trong nước sạch nhằm loại bỏ tạp chất, đất, cát. Loại bỏ những quả bị thối, không đủ quy cách chế biến.

    – Đun nóng

    • Mục đích: vô hoạt enzyme pectinase để giữ cho sản phẩm không bị tách nước. Bên cạch đó, enzyme oxy hoá cũng bị vô hoạt. Ngoài ra, đun nóng làm cho cấu trúc mềm hơn nhằm tăng hiệu suất thu hồi dịch quả.
    • Nhiệt độ đun nóng: 85 0C

    – Chà

    Nhằm tách vỏ, hạt và làm nhỏ thịt cà trong tế bào nguyên liệu.

    – Phối chế

    Thành phần: bột, muối, đường, bột ngọt.

    • Bột: có tác dụng tăng độ sệt của nước sauce, giảm vị chua của nguyên liệu làm tăng giá trị kinh tế. Lượng bột sử dụng vừa phải, nếu quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
    • Các gia vị khác có tác dụng điều vị, tăng giá trị cảm quan.

    – Cô đặc

    Quá trình cô đặc được thực hiện trong điều kiện chân không với độ chân không khoảng 600-650 mmHg. Trong điều kiện chân không nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấp, khoảng 50-550C. Khi đó, cấu trúc pectin không bị phá vỡ nên giữ được độ sệt của nước sauce. Ngoài ra các thành phần khác cũng ít bị biến đổi nhất là Vitamin C. Cô đặc đến độ khô nước sauce khoảng 13-150Bx.

    Sau khi cô đặc xong nước sauce cà chua ta tiến hành rót nước sốt vào hộp lúc nhiệt độ còn nóng khoảng hơn 850C theo tỉ lệ : sauce cà/cá = 4/6 sau đó tiến hành ghép nắp .

    –  Nước sốt cà được chuẩn bị trong bồn Inox.

    –  Lon đã được chắt nước theo băng tải đến bồn chứa sốt cà, bồn chứa dầu. Tại đây sốt cà và dầu sẽ được rót vào từng lon bằng máy định lượng.

    2.11. Ghép mí và rửa:

    Mục đích:

    Ghép mí kín giúp cách ly thực phẩm khỏi các tác nhân gây hư hỏng, do đó đồ hộp có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị hư hỏng.

    Mô tả:

    Lon đã có sốt cà và dầu sẽ được băng tải đưa đến máy ghép mí để ghép mí và nắp lại với nhau, nhân viên QA lấy mẫu để kiểm tra lỗi cảm quan với tần suất 15phút/lần và  mí ghép 2h/lần.

    2.12. Thanh trùng_làm nguội:

    Mục đích:

    Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt nốt các vi sinh vật còn sống sót, kéo dài thời gian bảo quản, hơn nữa còn làm tăng phong vị và làm nhừ kết cấu của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    Đồ hộp sau khi thanh trùng xong phải làm nguội nhanh chóng, nếu không thì hộp tiếp tục bị nung nấu làm thực phẩm quá chín làm ảnh hưởng đến chất lượng đồ hộp, đồng thời ức chế các vi sinh vật ưa nhiệt. Trong sản xuất còn nhằm giảm nhiệt độ để công nhân dễ dàng thao tác.

    Thông số kỹ thuật chính:

    Kích cỡ hộp_Thời gian thanh trùng

    202 x 308   100 phút

    401 x 411   160 phút

    603 x 408   200 phút

    603 x 700   240 phút

    Nhiệt độ sau khi làm nguội là 40 độ C.

    Mô tả:

    Thực hiện thanh trùng: sau khi ghép mí tiến hành xếp hộp vào các giỏ chuẩn bị thanh trùng cứ một lớp hộp đi cùng một lớp vỉ nhựa có lỗ và cứ thế lớp trên cùng là hộp. Mỗi lần thanh trùng chỉ được tiến hành cho một loại sản phẩm nhất định.

    Làm nguội: sau khi thanh trùng đồ hộp sẽ được phun nước mát trong nồi thanh trùng đến nhiệt độ trung tâm hộp đạt từ 40 – 45oC.

    2.13. Làm khô, dán nhãn và đóng gói:

    Mô tả:

    Hộp trước khi dán nhãn phải được lau sạch để khi dán nhãn không làm nhãn bị hỏng, tăng giá trị thẩm mĩ cho sản phẩm, sau đó chà sét và quét vecni. Nhãn được dán chặc phẳng ngay ngắn, ghi đầy đủ thông tin: tên xí nghiệp, tên sản phẩm, hạn sử dụng, địa chỉ, khối lượng thành phần……  Hộp được chuyển sang giai đoạn in mã số: ngày sản xuất và hạn sử dụng. Sau đó được đóng thùng carton.

    2.14. Lưu kho, bảo quản và phân phối:

    Thông số kỹ thuật chính:

    – Nhiệt độ lưu ở nhiệt độ thường

    – Thời gian: 10 ngày

    Mô tả:

    Các thùng carton sẽ được chất lên pallet, mỗi pallet thành phẩm có gắn thẻ sản phẩm lưu  kho trong thời gian 7 ngày chờ kết quả từ phòng QA.

    Khi có đơn đặt hàng, bộ phận kho sẽ xuất hàng theo kế hoạch của bộ phận kinh doanh.

    III. Máy móc, thiết bị và dụng cụ

    1. Thiết bị:

    1.1. Thiết bị hấp:

    Thiết bị được sử dụng kết hợp với nồi hơi vì quá trình này cần hơi gia nhiệt để làm chín cá.

    Năng suất: 400 kg/h

    Kích thước máy: 6 – 1.5 – 1.2 m

    1.2. Máy chiết dạng sệt:

    Máy này đuợc sử dụng rộng rãi để chiết các loại nguyên liệu trong các ngành công nghiệp như thực phẩm, dược phẩm.

    Máy có bơm phun để chiết với độ chính xác cao, phạm vi rộng lớn để điều chỉnh định lượng.

    Nó cho phép điều chỉnh dung tích chiết cho tất cả các bơm chiết tại cùng thời gian, đồng thời cho các sự điều chỉnh nhỏ của mỗi bơm chiết để đạt tới độ chính xác cao.

    Tất cả các bộ phận tiếp xúc đều làm bằng inox 316, thuận tiện để rửa bằng CIP.

    1.3. Máy ghép mí:

    Máy ghép mí này thích hợp cho các sản phẩm đóng hộp cá, thịt.. tạo mối ghép bền chặt, đảm bảo trong quá trình vận chuyển. Máy ghép mí với công suất 120 hộp/phút.

    1.4. Máy rửa hộp sau khi ghép mí:

    Hộp sau khi ghép cần rửa lại để đảm bảo về cảm quan và chất lượng. Năng suất của thiết bị là 6000 hộp/h.

    1.5. Thiết bị tiệt trùng

    Thiết bị này làm việc sử dụng  nước, hơi, không khí nén.

    Máy này chủ yếu được sử dụng cho thực phẩm đóng hộp (thịt, cầm, cá, trứng, rau và thực phẩm đóng hộp).

    1.6.Máy in date:

    Máy in date  series MY là thiết bị in đặc biệt và thích hợp để in nhãn trên bề mặt giấy, màng nhựa và màng nhôm. Vị trí in đuợc điều khiển bởi thiết bị điện và có thể điều chỉnh tuỳ ý nguời sử dụng.Ngoài ra, máy còn sử dụng công nghệ in mới có sáu màu cho nguời sử dụng lựa chọn như: đen, đỏ, vàng, xanh nuớc biển , trắng và xanh da trờ. Các từ đuợc in từ máy rõ nét, rất khó tẩy xoá và thay đổi.

     

    1.7. Nồi hơi:

              Nồi hơi đốt dầu ống lò lệch tâm.

    1.8. Cân kiểm tra trọng lượng:

    Cân được sử dụng để kiểm tra trong lượng sản phẩm chính xác, đảm bảo độ tin cậy của sản phẩm.

    2. Dụng cụ:

    2.1. Pallet:

    Pallet được sử dụng cho việc lưu trữ sản phẩm.

    Kích thước

    1.2 – 1 – 0.13 m.

    Tính năng

    Giúp giảm bớt được các sự cố như: làm căng/méo mó/biến dạng, làm vỡ vụn hoặc các vết cắt trên sản phẩm, hàng hoá

    Không thấm nước

    Tải trọng tối đa

    Có thể lên đến 5 tấn.

     

     

    2.2. Băng tải

    Băng chuyền sử dụng cho vận chuyển cá, lon:

    Băng tải fillet cá

     

                                                       Băng tải lon

    2.3. Bồn rửa:           

    Model

    B3N

    Kích thước ngăn chứa

    600W x 600L x 420H

    Kích thước bồn rửa

    600W x 1880L x 850H

    Số lượng chậu nhỏ

    3

    Vật liệu

    Inox

    2.4. Xe đẩy:

     

    Model

    XĐP – 60 – 80XĐP – 80 – 100

    Vật liệu

    Thép không gỉ (SUS-304)

    Tải trọng

    500 kg

    Công dụng

    – Dùng để chứa cá, tôm, mực … khi di chuyển trong nhà xưởng.- Bánh xe bằng nhựa trắng hoặc bằng cao su. Càng bánh xe bằng thép nhúng kẽm hoặc bằng thép không gỉ.- Xe có cấu tạo chắc chắn, dễ sử dụng nên an toàn khi di chuyển trong nhà xưởng.

    IV.HÌNH ẢNH MỘT SỐ MÓN ĂN CHẾ BIẾN TỪ CÁ NỤC SỐT CÀ ĐÓNG HỘP

    VI. ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM

    Thay cho những sản phẩm cá nục sốt cà  truyền thống với hương vị đơn điệu, màu sắc nước sốt  tẻ nhạt, những khúc cá kém thẩm mỹ; sản phẩm “Cá nục sốt cà đóng hộp” là một sản phẩm có hương vị, màu sắc đặc trưng, nhiều chất dinh dưỡng, tiện lợi và giá cả hợp lý. Từng thớ thịt từ những con cá tươi ngon hòa quyện với nước sốt chua ngọt, cay cay cùng hương vị đặc trưng của củ hành, bột tiêu trắng chắc chắn sẽ mang đến cho người tiêu dùng một hương vị khó quên. Với hương vị khó quên đó, chắc chắn sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp sẽ đi vào lòng người tiêu dùng, tạo nên một phong cách mới cho bữa ăn gia đình thời hiện đại.

    Sản phẩm không chỉ phù hợp với bữa ăn gia đình mà còn phù hợp cho những buổi picnic hay những chuyến du lịch, vừa gọn nhẹ lại dễ dàng sử dụng. Sản phẩm này còn phù hợp với những bạn học sinh – sinh viên bận rộn trong các mùa thi mà vẫn đảm bảo sức khỏe và hợp với túi tiền.

    Chỉ với khoảng thời gian ngắn và những nguyên liệu rẻ tiền, người tiêu dùng có thể chế biến nhiều món ăn vừa ngon vừa bổ dưỡng từ sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp.

    VII. KẾT LUẬN

    Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, cuộc sống con người ngày càng hoàn thiện, thực phẩm đóng hộp càng ngày càng thể hiện được vai trò với những tính chất ưu việt của nó. Công nghệ sản xuất đồ hộp cũng ngày càng được cải tiến, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về mặt an toàn và dinh dưỡng.

    Việt Nam là một quốc gia có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú với chiều dài bờ biển 3260km, là điều kiện rất thuận lợi cho công nghệ đồ hộp phát triển. Đây là một trong những ngành công nghiệp mà vốn đầu tư ít, thu lợi nhanh, nên việc phát triển ngành công nghiệp này đã và đang là một trong những lĩnh vực rất được nhà nước quan tâm và thu hút vốn đầu tư lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    Sản phẩm cá nục sốt cà là một trong những sản phẩm rất được ưa chuộng trên thị trường, nên việc phát triển sản phẩm này đang có tiềm năng rất lớn, mang lại giá trị kinh tế cao. Đây là một xu thế đáng quan tâm trong tương lai.

    Cảm ơn

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Cá Nục Sốt Cà Chua Cực Ngon Của Bếp Xưa
  • 2 Cách Kho Cá Bằng Nồi Áp Suất Ngon Thơm Rục Xương Không Bị Tanh
  • Top 19 Cao Thủ Hàng Đầu Trong Lịch Sử Cờ Tướng Trung Quốc
  • Tổng Hợp Các Loại Cá Koi Nhật Bản Phổ Biến Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Lá Cờ Chép Koi
  • Trứng Cá Tầm Đen Caviar 20G Giá Bao Nhiêu 1 Hộp?

    --- Bài mới hơn ---

  • 【4/2021】Trứng Cá Tầm Caviar Mua Ở Đâu ? Giá Bán Trứng Cá Caviar Bao Nhiêu ?【Xem 305,910】
  • Cá Tầm Giá Bao Nhiêu 1Kg? Bán Ở Đâu Giá Tốt Nhất Thị Trường Tphcm?
  • Món Ăn Được Ví “viên Kim Cương” Trên Bàn Tiệc Của Hội Nhà Giàu
  • Cung Cấp Trứng Cá Tầm Đen
  • Bán Trứng Cá Tầm Đen, Trắng Giá Tốt, Chất Lượng Tốt
  • không những thế chẳng phải loại nào cũng cho trứng, trong số ấy chỉ sở hữu vài mẫu cho trứng để làm cho trứng muối. thời kì để cá tầm cho trứng tương đối lâu, đây cũng là một trong các lý do giá trứng cá Caviar hơi đắt.

    Trứng cá tầm đen caviar 20g tậu ở đâu tại TPHCM ?

    Trứng cá tầm được lấy từ giống cá tầm đen, trứng mang màu đen tuyền, kích thước 2mm tới 3 mm. mang hương vị rất đặc biệt, lúc Thưởng thức trứng tan chảy cho vị béo rất tinh tế.

    đặc thù, nhất trong trứng cá là lượng Omega 3 có tác dụng rất tốt đối có sức khỏe tim mạch. Trứng cá caviar đã được công nhận giảm tắc nghẽn động mạch, giúp hạ huyết áp.

    Thành phần chất bổ cho cơ thể của trứng cá đen rất giàu vitamin B12, điều này giúp cơ thể sử dụng các axit béo theo bí quyết hiệu quả nhất. Vitamin B12 giúp giữ cho những axit béo trong tầm kiểm soát. dùng trứng cá tầm hàng ngày giúp đáp ứng những bắt buộc của cơ thể về vitamin B12 và kiểm soát axit béo.

    giả dụ bạn cần Trứng cá tầm đen Caviar ở TPHCM thì hãy liện hệ https://360yab.com/là nhà nhập cảng trực tiếp để mang sản phẩm ngon nhất , giá rẻ nhất- hotline 0905367088

    Trứng cá tầm đen Caviar 20g ở đâu uy tín hoàn hảo ?

    Trứng cá tầm là món sử dụng món của giới thượng lưu phương Tây. tuy nhiên hiện giờ nó cũng đã khởi đầu được giới sành điệu của Việt Nam đón chờ

    doanh nghiệp Kim Đông Hy chuyên du nhập hải sản trứng cá tầm đen caviar 20g với nguồn gốc từ Đức chất lượng xuất sắc được đa số người sử dụng ok!

    ví như sở hữu nhu cầu sử dụng cái hải sản đặc biệt này, hãy gọi cho chúng tôi.

    Giá trứng cá tầm đen Caviar 20g tại TPHCM

    doanh nghiệp Kim Đông Hy hiên đang mang bán hải sản

    trứng cá tầm Caviar 20g – tầm giá 220.000 đ /hộp

    – Quy cách: Trứng cá đen muối CAVIAR cất trong hủ thủy tinh, trọng lượng: 20g/hũ

    – Xuất xứ: Đức. thủy hải sản nhập cảng chính gốc

    – Bảo quản: ≤ 4 C

    Chúng tôi cũng có dịch vụ chuyển hàng tới tận tay sở hữu quý khach trên khu vực tp HCM

    Liên hệ: 0905367088 – Mr Hy để biết thông tin chi tiết

    giả dụ bạn cần Trứng cá tầm caviar ở TPHCM thì hãy liện hệ https://360yab.com/ là nhà nhập khẩu trực tiếp để mang hải sản ngon nhất , giá thấp nhất

    Tôm càng đỏ biển lạnh ; độc đáo ; lạ miệng ; bạn hãy thử một lần! Cua Úc nhập cảng ; cua tasmanis ; Bán tại chúng tôi

    Điều kiện bảo quản trứng cá tầm caviar

    Vì giá trứng cá tầm Caviar rất đắt nên bạn phải biết về điều kiện đựng trứng cá Caviar để đảm bảo chất bổ cho cơ thể trong trứng cá ko bị hư hỏng.

    Trứng cá Caviar cần được chứa trong tủ mát sở hữu Nhiệt độ lạnh hoàn hảo dưới 40 C.

    Sau khi mở nắp trứng cá Caviar chỉ sở hữu thể sử dụng trong vòng 07 ngày. thành ra, chỉ nên khui hộp vài phút trước khi sử dụng. khi sử dụng món mới bày ra, và sử dụng nhanh sau khi mở nắp.

    ví như ko chúng sẽ nhanh nhũn, đổ dầu và với mùi tanh khôn xiết khó chịu.

    cách thức dùng món trứng cá tầm đen Caviar

    Bạn cũng cần lưu ý cách thức dùng món trứng cá tầm giả dụ lần đầu dùng hải sản này.

    Trứng cá Caviar rất kị với kim loại. tiếp xúc với kim loại trứng sẽ đổi màu và hương vị. chất bổ cho thân thể trong trứng cũng sẽ bị biến đổi.

    bởi vậy trứng cá chỉ được đựng trong hủ bằng thủy tinh, nhựa , giấy…

    Về bí quyết ăn: trứng cá Caviar được dùng món bằng phương pháp múc từng thìa nhỏ, trực tiếp từ hộp đựng. ko nên dùng thìa bằng kim loại hay bạc, vì sẽ làm cho hỏng vị trứng cá, thìa thấp nhất là thìa sừng, thủy tinh, ngọc trai và giản dị hơn là thìa gỗ, thìa nhựa (plastic).

    Theo truyền thống của Nga: Caviar thường được sử dụng món cộng với blini – một cái bánh pank cake mỏng khiến cho bằng lúa mạch. Đây là cái bánh mì truyền thống của Nga hoặc mang bánh mì trắng và bơ, khoai tây ko lột vỏ hấp chín (chỉ lột vỏ ngay khi ăn).

    một cách thức dị kì được giới sành điêụ phương Tây chọn là: trứng cá muối đen dùng món đi kèm mang một lát chanh, kem chua, kem frâiche (một loại ken cất 28% lượng sữa béo) hoặc kèm với trứng luộc (tách riêng lòng trắng và lòng đỏ) và hành xay. Hương vị xuất sắc của món trứng cá sẽ thêm tuyệt vời

    nhắm nháp một xíu rau thì là, mùi tây. cùng với thức uống với thể là Champane, Chablis hoặc Vodka ướp lạnh.

    Trứng cá tầm đen Caviar – trứng cá giá thành sỉ ở TP HCM

    Hãy liên hệ có chúng tôi giả dụ bạn muốn tìm thủy hải sản Trứng cá Caviar đặc thù này!

    Bạn đang xem bài viết Trứng cá tầm đen Caviar 20g giá bao nhiêu 1 hộp?

    không những thế, chúng tôi còn phân phối các mặt hàng : Cá , tôm, mực – bạch tuộc , cua – gạnh, ốc – sò và những cái hải sản cao cấp khác, hàng sống còn bơi -còn chạy – còn động đậy…

    Hãy nhanh tay đặt hàng hoặc liên hệ sở hữu chúng tôi để mang thể được tư vấn chi tiết hơn ! Số điện thoại tư vấn đặt hàng: 0934151135.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Trứng Cá Hồi Nga Thật
  • 【4/2021】Làm Sao Phân Biệt Được Cá Tầm Của Trung Quốc Với Cá Tầm Việt Nam【Xem 152,262】
  • Mua Trứng Cá Tầm Online Ở Đâu?
  • Nuôi Cá Tầm Tại Hà Nội
  • Giá Bàn Bida Bao Nhiêu
  • Omega 3 6 9 Mirrolla Của Nga Hộp 100 Viên, Giá Đại Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Viên Dầu Cá Omega 369 Hỗ Trợ Giảm Cholesterol Và Triglycerid Trong Máu
  • Viên Uống Bổ Sung Dầu Cá Omega 3 6 9 Supports Heart Health
  • Viên Uống Dầu Cá Omega 3 Orihiro 180 Viên Nhật Bản Nội Địa 100%
  • Dầu Cá Omega 3 Costar Úc 1000Mg 365 Viên
  • 9 Công Dụng Tuyệt Vời Của Dầu Cá Omega 3 Úc Tốt Cho Sức Khỏe
  • Omega 3 6 9 Mirrolla của Nga 100 viên – Omega 369 Nga bảo vệ sức khỏe tim, cải thiện trí nhớ

    ✔ Omega 3 6 9 Mirrolla của Nga giúp hỗ trợ tim mạch khỏe mạnh, giảm cholesterol, phòng ngừa đột quỵ, làm giảm đau xương khớp, bồi bổ giác mạc, tăng cường thị lực, chống lão hóa,…

    Sản phẩm của Nga rất được ưa chuộng trên thị trường, đã trải qua kiểm định nghiêm ngặt về chất lượng.

    Giới thiệu viên Omega 369 Nga

    ➤ Omega 369 là nhóm acid béo quan trọng đối với cơ thể. Đặc biệt là cơ thể chúng ta không thể tự sản xuất ra acid béo omega mà chỉ có thể bổ sung qua chế độ ăn uống hàng ngày.

    ➤ Omega 369 có nhiều trong các loại dầu thực vật, các loại hạt, cá biển,… Tuy nhiên, với chế độ ăn uống thông thường có thể không cung cấp đủ lượng acid béo này. Vậy thì Omega 3 6 9 Mirrolla sẽ là sự lựa chọn lý tưởng để bảo vệ sức khỏe.

    ➤ Omega 3 là tiền dưỡng chất quan trọng cho tim mạch, trí não và thị lực. Ngoài ra, sự kết hợp của cả 3 loại acid béo omega 369 còn tăng khả năng chống viêm, giúp giảm đau xương khớp.

    Omega 3 6 9 Mirrolla 100 viên rất tốt cho người lớn tuổi, ngoài những tác dụng tuyệt vời với sức khỏe thì nó còn giúp chống lão hóa da, làm đẹp da.

    Công dụng của Omega 3 6 9 Mirrolla Nga 100 viên:

    Bổ sung hàm lượng acid béo Omega 369 thiết yếu mỗi ngày 1 cách lành mạnh

    Làm giảm cholesterol, ổn định huyết áp, bảo vệ tim mạch

    Phòng chống hình thành cục máu đông, giảm đột quỵ và nguy cơ đau tim ở người già

    Hỗ trợ khả năng nhận thức, tăng cường trí nhớ

    Làm giảm stress, mệt mỏi, suy nhược thần kinh, tê cứng chân tay

    ✔ Omega 369 Nga chống viêm mạnh mẽ, giúp giảm đau viêm khớp, cứng khớp

    Bồi bổ giác mạc, làm sáng mắt, tăng cường thị lực

    Ngoài ra, omega 3-6-9 của Nga còn giúp làm đẹp da, giữ ẩm, tăng đàn hồi, giảm hình thành nếp nhăn. Acid béo này làm giảm sự nghiêm trọng của mụn, viêm da, eczema,

    Tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ trí não, khả năng tập trung và hiệu suất làm việc,…

    Omega 3 6 9 Mirrolla có tốt không?

    Omega 369 Nga 100 viên là sản phẩm được ưa chuộng tại thị trường nội địa Nga. Hàm lượng Omega 369 tinh khiết được chiết xuất từ các nguyên liệu tự nhiên và trải qua quy trình hiện đại. Viên omega 369 không chứa thêm tạp chất, tạo màu, tạo hương vị,… yên tâm khi sử dụng.

    ☞ Sản phẩm bổ sung nhóm acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự sản xuất được, giúp duy trì sự hoạt động bình thường của tim mạch, xương khớp, não bộ, thị lực,… đồng thời hỗ trợ cho người lớn tuổi phòng ngừa được những căn bệnh nguy hiểm thường mắc ở tuổi già.

    ☞ Đặc biệt, Omega 3-6-9 Nga dạng viên nang rất nhỏ, dễ uống, không gây khó chịu.

    ☞ Mirrolla là thương hiệu uy tín của Nga, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn nghiêm ngặt trước khi đưa ra thị trường. Sản phẩm này càng được ưa chuộng ở nhiều nước trong khu vực.

    ● Người lớn, và trẻ em trên 14 tuổi

    ● Người có tiền sử mắc bệnh tim, huyết áp

    ● Người bị viêm xương khớp, đau cứng khớp

    ● Người già trí nhớ kém, thị lực kém

    – Omega 3 6 9 Nature Made Của Mỹ – Triple Omega Hộp 180 Viên – Viên uống Nature Made Omega-3 Xtra Absorb 80 viên của Mỹ – Viên Uống Bổ Sung Dầu Cá Omega 3 6 9 Supports Heart Health

    Cách sử dụng Omega 3-6-9 của Nga

    – Uống ngày 4 viên, sau bữa ăn sáng hoặc trưa.

    – Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ

    – Tránh xa tầm tay trẻ em, tránh xa nơi có nhiệt độ cao.

    – Omega 369 là thực phẩm chức năng bảo vệ sức khỏe, không thay thế thuốc chữa bệnh. Để đạt hiệu quả tốt nhất hãy uống theo liệu trình 1-2 tháng liên tục.

    Địa chỉ mua viên uống Omega 3 6 9 Mirrolla của Nga chính hãng:

    – Omega 3 6 9 của Nga được phân phối chính hãng bởi đại lý Hàng Ngoại Nhập uy tín. Shop cam kết chất lượng sản phẩm đến tận tay quý khách hàng, kiểm tra trước khi nhận và thanh toán trực tiếp.

    – Hoặc liên hệ: 0935.006.557 (mua lẻ) – 0935.566.900 (mua sỉ) để được tư vấn.

    – Fanpage: Hàng Ngoại Nhập Store

    Hangngoainhap.com.vn/Jandi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dầu Cá Omega 3 Của Đức Giúp Tăng Cường Trí Não Tốt Cho Tim Mạch
  • Dầu Cá Tetesept Omega 3 1000 Của Đức
  • Dầu Cá Omega 3 Doppelherz Seefischol Của Đức
  • Dầu Cá Omega 3 Kapseln Của Đức
  • Dầu Cá Đức Omega 3 Doppelherz Seefischol 1000Mg
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100