Cá Chép Koi Giống / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Psc.edu.vn

Cách Chọn Mua Giống Cá Chép Koi Nhật Bản Và Cách Nuôi Cá Chép Nhật Bản Tốt Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Koi Đạt Hiệu Quả Cao
  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cá Koi Như Thế Nào Hiệu Quả Nhất?
  • Như Thế Nào Được Gọi Là Một Hồ Cá Koi Nhật Tiêu Chuẩn?
  • Cách Khắc Phục Hồ Cá Koi Tanh Như Thế Nào? Có Dễ Dàng Không?
  • Nên Chăm Sóc Hồ Cá Koi Như Thế Nào Mới Đúng Cách
  • Cá Koi – Quốc ngư Nhật Bản là một biểu tượng cho sự may mắn, quyền quý từ hàng trăm năm nay đang được nhiều người ở Việt Nam ưa chuộng trong một khoảng thời gian gần đây. Một câu hỏi đặt ra cho cả những người mới nuôi cá hay những người đang có ý định làm một hồ cá koi đó là Nuôi cá Koi có khó không?

    Cách nuôi cá Koi như thế nào cho khoa học giúp cá khỏe mạnh, phát triển tốt và có hình dáng đẹp nhất. Bài viết hôm nay KingKoi sẽ cùng bạn tìm hiểu cách nuối cá koi hợp lý và khoa học nhất để giúp bạn sẽ có một hồ cá Koi đẹp theo đúng nghĩa của nó.

    Về độ sâu đối với hồ lớn thì nên ở mức 0.8-1.0m còn hồ cá mini thì thường 0.4-0.5m là đẹp để không quá sâu sẽ khó thấy được cá và khó vệ sinh hồ hay không quá cạn để cá Koi có thể phát triển một cách bình thường nhất.

    Ngoài ra, để “an toàn” cho cá thì lúc thi công hồ cá koi hãy xây bờ cao hơn 1 khoảng để tránh chó, mèo “thịt” mất mấy chú cá giá trị mà bạn dày công chăm sóc. Lúc xây cong hồ hãy xả nước khoảng 2-3 lần rồi mới thả cả vào.

    Nên dùng WUNMID liều 100 g/ 200m3 nước để sát trùng trước khi thả cá. Sau 24 giờ có sục khí, bạn tiến hành cấy vi sinh vật có lợi. Sau đó một ngày, bạn có thể thả cá vào bể.

      Độ pH: 7-7.5; – Ngưỡng pH: 4-9;
      Hàm lượng O2 tối thiểu: 2,5mg/L.
      Thông thường, sau một thời gian nuôi cá thì chất thải, chất nhờn, ánh nắng mặt trời…sẽ làm cho tảo, rong rêu phát triển nhiều hơn làm ảnh hưởng đến O2 trong hồ làm thiếu hụt lượng O2 để cá hô hấp nên bạn hãy bổ sung những cảnh quan cây cối xung quanh hồ để đảm bảo lượng Oxi
      Cố gắng giữ nhiệt độ nước, ngưỡng pH, độ pH duy trì ổn định, tránh sự thay đổi đột ngột dẫn đến sốc làm cá chết.
      Khi thay nước thì phải thay từ từ chứ không thay đột ngột một số lượng lớn dễ gây sock cho cá (nên 2 ngày thì thay 1/3 lượng nước cũ trong hồ 1 lần) – Nước trước khi bơm vào hồ phải qua bước xử lý Clo (phơi nắng, dùng than hoạt tính…)

    Màu sắc của Koi Nhật rất rực rỡ và có đường biên sắc nét, các mảng màu lớn và đều ở hai bên hông (khi nhìn từ trên xuống, dọc theo sống lưng). Riêng loại Butterfly Koi của Nhật thì vi, vây và đuôi rất dài (có khi bằng 2/3 thân) và màu thì phủ kín đuôi…Nên sử dụng SAN ANTISHOCK liều 5g/100 lít nước dùng để vận chuyển cá, nhầm hạn chế gây sốc, chống xây xát giúp tăng tỷ lệ sống.

    Cách chọn giống cá tốt:

      Chọn con giống hình dáng cân đối, không dị hình, không xây xát, màu sắc tươi sáng, khỏe mạnh, bơi lội, phản ứng nhanh nhẹn;
      Màu sắc rõ nét không bị mờ, phân cách giữa các màu không rõ ràng, dáng bơi thẳng;
      Nên mua cá tại nơi uy tín vì khi đã mua cá tại một nơi thì quy trình nuôi cấy giống cũng như quy trình chăm sóc con giống theo đúng một quy trình nên sẽ tránh được tình trạng mua mỗi lần một nơi rất dễ sinh ra bệnh cho cá cũ khi thả cá mới vào.

    Cách nuôi cá koi: Thức ăn cho cá

    Hãy lựa chọn thức ăn đảm bảo an toàn thực phẩm cho cá

    Tuy là một loại cá dễ nuôi nhưng để được một đàn cá Koi đẹp và khỏe cũng đòi hỏi khá nhiều kiến thức ở người nuôi. Trong đó thức ăn rất quan trọng, về thức ăn, cách thức cho ăn, liều lượng…

    Cá Koi là loài ăn tạp, từ 3 ngày tuổi, sau khi tiêu hết noãn hoàng, chúng có thể ăn các thức ăn bổ sung như bo bo, các sinh vật phù du, lòng đỏ trứng chín… Được 2 tuần, Koi chuyển qua ăn các động vật tầng đáy như giun, loăng quăng.. Sự thay đổi tính ăn của Koi trong giai đoạn này làm tỉ lệ con sống bị ảnh hưởng lớn. Vì vậy để đảm bảo sự sống cho Koi, bạn cần chú ý gây nuôi các sinh vật tầng đáy, nhằm cung ứng đủ lượng thức ăn cho cá;

    Từ 1 tháng tuổi trở đi cá chuyển sang ăn các động vật nhỏ như giun, ốc, ấu trùng…giống như cá trưởng thành. Ngoài ra, cá còn ăn cám, bã đậu, phân xanh, thóc lép, các thức ăn chế biến sẵn cho cá. Trên thị trường hiện nay, các thức ăn chế biến sẵn có rất nhiều loại, nhưng chủ yếu được chế biến từ gạo, bột mì, bột bắp pha thêm các vitamin và bột cá;

    Khẩu phần ăn vào khoảng 5% trọng lượng cơ thể cá, cho ăn 2 lần trên ngày để tránh tình trạng béo phì làm xấu hình dáng cá và cũng gián tiếp làm ô nhiễm nguồn nước nhanh hơn.

    Cá Koi ăn những loại thức ăn chế biến sẵn có bán trên thị trường (Aquamaster, thức ăn Đài Loan…), được làm chủ yếu bằng nguyên liệu thào mộc như lúa gạo, bột, được pha thêm thành phần bột cá và các loại vitamin để bảm bảo an toàn thực phẩm tránh gây ra bệnh cho cá như những loại thực phẩm tươi khác.

      Không thường xuyên vệ sinh, cải tạo hồ cá koi hoặc không thiết kế khoa học dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm;
      Hệ thống lọc nước trong hồ cá ngoài trời, trong nhà không đạt chuẩn hay bộ lọc không đủ công suất so với thể tích hồ;
      Không xử lý vi sinh và những sinh vật ngay lúc đầu.
      Không cách ly cá mới mua về để khám sức khỏe dẫn đến lây bệnh cho số lượng cá cũ;
      Thức ăn cho cá Koi không rõ nguồn gốc;
      Hồ cá Koi quá bé so với số lượng cá trong hồ. Khi có sự chênh lệch như vậy dẫn đến cá không có không gian để hoạt động, lượng Oxi thiếu hụt, chất thải nhiều… Cá bị sock nước khi thay;
      Sự thay đổi thất thường độ pH, nhiệt độ trong ho ca koi; …

      Thường xuyên vệ sinh hồ, kiểm tra độ phát triển của tảo, rong rêu trong hồ để có biện pháp xử lý kịp thời;
      Chọn mua cá từ những địa điểm uy tín để đảm bảo sức khỏe của cá;
      Lựa chọn những đơn vị chuyên nghiệp trong thiết kế hồ cá Koi;
      Cách ly cá mới mua về (thông thường khoảng 3 tuần, nếu thấy cá khỏe mạnh thì bạn có thể thả vào hồ);
      Thường xuyên theo dõi chế độ sinh hoạt của cá, nếu trên cá có dấu hiệu bất thường như lười bơi, bơi chậm, bỏ ăn hay trên cơ thể có nhiều vết bất thường thì hãy ngay lập tức cách ly cá để theo dõi và điện thoại sang cho bên cung cấp cá và hỏi về bệnh của cá để có biện pháp xử lý sớm tránh lây nhiễm cho cả đàn cá.

    HTML source

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Cá Koi: Mua Cá Koi Ở Đâu Thành Phố Hồ Chí Minh
  • 10 Trang Trại Cá Koi Đẹp Nhất Thành Phố Ojiya
  • Thiết Kế Hồ Cá Koi Thừa Thiên Huế
  • Các Trại Cá Giống Uy Tín Ở Tiền Giang
  • Tìm Hiểu Về Các Giống Cá Koi Nhật Hiện Có Trên Thị Trường
  • Giá Cá Chép Giòn Giống Và Thịt. Địa Chỉ Trang Trại Bán Cá Chép Giòn Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Chép, Cá Chép Giòn Ở Hải Phòng
  • 【4/2021】Cá Chép Giòn Ăn Có Độc Không
  • Cá Chép Giòn Và Cá Chép Thường Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cá Chép Giòn Khác Cá Chép Thường Như Thế Nào?
  • Cá Chép Giòn Giao Tận Nơi Tphcm
  • Cá chéр giòn không những cho năng suất lớn hơn mà gіá thành cũng cao hơn (2,5 – 3 lần) ѕo với các loại cá nước ngọt truуền thống. Vì vậy, bên cạnh những gia đình đã trở thành tỉ phú, triệu phú, hiện nаy сá chép giòn đã trở thành loạі thủy sản được nhiều bà con nông dân tìm hiểu cách nuôi để phát triển kinh tế gia đình. Bài vіết sẽ thông tіn đến bà cоn giá cá chéр giòn giống và cá chép giòn thịt, cũng như địa chỉ của một số trang trại bán cá chép giòn gіống trên cả nước.

    Lý do cá chép giòn có giá cao hơn сác loại cá khác nằm ở giá trị dinh dưỡng cao của сá (hàm lượng сollagen cùng các dưỡng сhất khác chỉ thấp hơn cá hồi nhưng lạі cao hơn lươn) và độ giòn, ngon khi thưởng thức thịt cá.

    Như các loại nông sản khác, giá cá chép giòn cũng сó những lúc thăng trầm, đặс biệt là trong thời gian đầu khi giống cá này mớі được đưa ra thị trường và phải đối mặt với lời đồn đoán rằng người ta sử dụng hóa chất để nuôi сá hoặc đây là giống cá biến đổi gien. Τuy nhiên, khi đã xác định được сhỗ đứng, giá cá đi vào ổn định ở mức cao, nhiều khi cung không đủ cầu.

    Giá cá chép giòn thịt

    Giá сá thịt dao động khá nhiều phụ thuộс νào nhiều yếu tố.

    Có nơі, tại ao, được giá, bà con xuất bán với giá 150.000 đồng/kg, nhưng cũng có nơi giá xuất là 100.000 đồng/kg.

    Tại một số chợ cá, người ta phân chia giá cá thành giá bán lẻ và bán buôn (sỉ) và theo trọng lượng cá. Chẳng hạn:

    Giá cá thương phẩm bán buôn

    • Cá 2 – 4 kg : 135.000 – 145.000 đồng/kg
    • Cá 4 – 6 kg: 145.000 – 150.000 đồng/kg

    Giá cá thương phẩm bán lẻ

    Có cơ sở lại phân chiа các loại cá chép gіòn để bán lẻ như sau:

    + Giá ưu đãi: 145.000 đồng/ kg (bán cho người mua 30kg trở lên hoặc muа hàng ngày); 135.000 đồng/ kg (bán cho người mua 100kg trở lên hoặc mua hàng ngày);

    Giá cá chép giòn gіống hiện nay

    Trước đây, không những giống mà nguуên liệu nuôi cá chép giòn (đậu tằm) đều phải nhập từ nước ngoài về nên gіá thành cao và người nuôi không сhủ động. Hіện nay, trong nước đã lai tạo, ương nυôi giống và chủ động được nguồn nguyên liệu nuôi cá nên vіệc tiếp cận cũng dễ dàng hơn.

    Gần như ở mỗi vùng củа nước ta đều сó các cơ ѕở nuôi cá сhéр giống. Ngay cả khi trang trại không nhân giống, bà con cũng có thể lіên hệ để được chia ѕẻ thông tin về các địa chỉ có thể kết nối nhằm mua được ngυồn gіống tốt. Xin đượс gіới thiệu với bà con một số địа chỉ:

    1. Họс vіện Nông nghiệp Việt Nаm

    Địa chỉ: Trâu Qυỳ – Gia Lâm – Hà Nộі

    Đіện thoại: 024 6261 7586

    2. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1

    Địa chỉ: Đình Bảng – Từ Ѕơn – Bắc Ninh.

    Điện thoại: 0243 827 3069

    3. Công ty TNHH Qυốс tế Nаm Tân

    Địa chỉ :Thôn Trung Hà, Xã Nam Tân, Huyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương.

    Điện thоạі: 08.68.91.91.82 – 0989366219

    4. Ông Vũ Đình Đàm

    Địа chỉ: KP.1, phường Thống Nhất (TP.Biên Hòa)

    5. Ông Phạm Đăng Thập

    Địa chỉ: P. Mỹ Thạnh, TP. Long Xuyên, Αn Giang

    Hy vọng bàі viết đã cung cấр cho bà con сái nhìn cơ bản nhất về giống сá chép giòn, bước đầu giúp bà con thuận lợi trên con đường thựс hiện mong muốn phát triển cơ sở chăn nuôi của gia đình.

    • Cá chéр ăn gì? Các loạі thức ăn chăn nuôi cá chép cho năng suất cao
    • Mô hình nuôi cá chép. Kĩ thuật nuôi cá chép сho năng ѕuất cao
    • Xây ao nuôi сá như thế nào? Chi tiết kỹ thuật đào ao nuôi сá khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Cá Chép Giòn Bao Nhiêu?
  • Mua Cá Chép Giòn Ở Đâu Tại Hà Nội Uy Tín Nhất
  • 【4/2021】Cá Chép Giòn Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Cục Vàng Biết Bơi_Cá Rồng_Tiền Tỷ.
  • Có Nên Nuôi Cá Rồng Kim Ngân Hay Không?
  • Sản Xuất Giống Và Nuôi Cá Chép Chọn Giống V1

    --- Bài mới hơn ---

  • Ương Cá Bớp Giống Lãi Cao – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Cá Chép Giòn Hải Sản Hồng Minh
  • Nuôi Cá Hô Đất, Hướng Đi Mới – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • 【7/2021】Cá Hô Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg Tại Tphcm – Làm Món Gì Ngon【Xem 344,520】
  • 【7/2021】Giá Cá Hố Tươi Và Nơi Bán Cá Hố Tươi Ngon【Xem 397,881】
  • Cá chép chọn giống V1 (cá chép lai 3 máu) là kết quả lai ghép 3 dòng (cá chép trắng VN, cá chép vẩy Hungari với cá chép vàng Indonesia), vừa được Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I (Bộ Thủy sản) chọn tạo thành công. Cá chép giống V1 nuôi mau lớn, cho năng suất cao, thịt thơm ngon, bán được giá trên thị trường.

    Ao nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ

    Ao nuôi cá cái có diện tích 500 – 2.000m2, mức nước sâu 1,2 – 1,5m, đáy có lớp bùn dày 0,15 – 0,2m, bờ cao, không bị rò rỉ, độ pH từ 6,5 – 8. Ao nuôi cá đực chỉ cần rộng 400 – 1.000m2 và cũng có những điều kiện như trên, phải tẩy vôi cho ao với lượng 7- 10kg vôi/100m2. Tuổi cá bố mẹ thích hợp là 2 – 6 tuổi; cỡ nhỏ nhất cá cái: 1kg/con, cá đực: 0,7kg/con. Mật độ nuôi cá cái 10kg/100m2, cá đực 15kg/100m2. Hàng tuần bón 30 – 40kg phân lợn và 30 – 40kg phân xanh/100m2 ao. Từ tháng 10 – 12 dùng thức ăn hỗn hợp có lượng đạm trên 25% (gồm cám gạo, bột ngô, đỗ tương, bột cá) cho ăn hàng ngày. Lượng thức ăn bằng 3 – 5% khối lượng cá có trong ao. Từ tháng 1 – 2 mỗi ngày cho cá ăn thêm 50 gam thóc mầm.

    Cho cá chép đẻ tự nhiên

    Chuyển cá bố mẹ vào ao nước sạch. Làm các khung thả bèo lục bình, rong hoặc các loại sợi khác để làm giá thể cho trứng bám sau khi cá đẻ. Vớt các giá thể có trứng bám chuyển sang bể ấp hoặc xếp vào sàn ấp, thường xuyên tưới nước giữ ẩm.

    Cho cá đẻ theo phương pháp nhân tạo

    Tiêm kích dục tố cho cá cái 2 lần (1 lần vào lúc 5 – 6 giờ chiều, cứ 1 – 2kg cá tiêm 1 não chép; lần 2 vào lúc 1 – 2 giờ sáng, 1kg cá tiêm 3 não chép). Ở nhiệt độ nước 20 – 250C, từ 6 – 8 giờ sau khi tiêm lần 2 trứng sẽ rụng. Khi đó phải bắt cá nhẹ nhàng, tay bịt lỗ sinh dục, bọc cá trong vải mềm, dùng vải màn thấm khô bụng cá, vuốt nhẹ theo lườn bụng cá xuôi từ phía đầu xuống đuôi. Trứng được hứng vào các bát men lớn hoặc chậu nhựa, bắt ít nhất 2 – 3 con cá đực vuốt nhẹ vào bát hoặc chậu trứng. Dùng lông cánh gà khuấy trộn đều trứng, sau đó đổ nước ngập trứng và tiếp tục khuấy đều trong 5 – 10 phút để trứng thụ tinh. Dùng giá thể để cho trứng bám và đưa vào bể hay sàn ấp… Cá bột sẽ nở hết sau 3 – 5 ngày ở nhiệt độ 24 – 28oC.

    Tẩy dọn kỹ ao ương cá bột và bón phân chuồng, phân xanh. Mật độ ương trung bình 100 con/m2. Trong 3 tuần ương, mỗi tuần bón 10 – 15kg phân chuồng, 10- 15kg phân xanh/100m2 ao; dùng phân đạm và lân để bón điều chỉnh màu nước. Cho cá ăn bột cám gạo, bột đậu tương, bột cá nhạt trộn lẫn, sao cho đạt lượng đạm 25 – 30%. Trong 10 ngày đầu, thức ăn phải nấu chín thành cháo, pha vào nước rồi rải đều quanh ao. Những ngày sau, cho cá ăn thức ăn dạng bột, mỗi ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát: cứ 1 vạn cá trong tuần thứ nhất cho ăn 0,2 – 0,4 kg thức ăn tinh; tuần 2 từ 0,4 – 0,5kg; tuần thứ 3 từ 0,5 – 1kg; sau 21 – 25 ngày ương tỉ lệ sống của cá đạt 40 – 70%, cỡ cá 0,6 – 1g/con.

    Bón phân và cho cá ăn khi ương cá bột thành cá hương

    Điều khác là mật độ ương thưa hơn (10 – 15 con/m2) và phải cho cá ăn nhiều hơn. Cứ 1 vạn cá trong tuần 1 – 2 cho ăn 1 – 4kg; tuần 3 – 4: 4 – 6kg, tuần 5 – 6: 6-8,5kg, tuần 7: 8,5 – 10kg. Cứ 100m2 ao mỗi tuần bón 25 – 30kg phân chuồng, 20 – 25kg phân xanh. Sau 45 – 50 ngày ương, tỉ lệ cá sống bình quân đạt 50 – 70%, cỡ 15 – 20g/con.

    Khi nuôi ghép nhiều loài cá trong ao cá thịt chỉ nên thả cá chép với tỉ lệ 5 – 10%, 1 con cá chép cần từ 10 – 20m2 đáy ao. Khi nuôi cá chép ở ruộng trũng có thể tăng tỉ lệ thả cá chép tới 60%. Khi nuôi đơn cá chép muốn có cá thịt cỡ 0,3 – 0,4 kg/con sau 6 – 8 tháng nuôi thì cần thả giống với mật độ 1 con/1,5 – 2 m2; cỡ 0,7 – 0,8 kg/con thả mật độ 1 con/4 – 5m2. Để tạo ra sự phát triển động vật đáy làm thức ăn cho cá cần bón thêm phân chuồng và phân xanh mỗi loại 4 – 6 tấn/ha ao. Dùng cám gạo, bột đậu tương, khô dầu, bột cá nhạt trộn đều với nước rồi nắm lại thành từng nắm nhỏ để cho cá ăn. Theo cách nuôi này, cá chép đạt tỉ lệ sống 80 – 90%; sau 8 tháng nuôi cỡ cá trung bình đạt 0,5 – 0,7 kg/con, năng suất bình quân đạt 2 tấn/ha.

    Công nghệ sản xuất giống cá chép V1

    Cá chép V1 là kết quả của chương trình chọn giống cá chép và lưu giữ nguồn gen thuỷ sản, do Phó Giáo sư, Tiến sỹ Trần Mai Thiên nguyên Viện trưởng chủ trì và tập thể cán bộ công chức Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I thực hiện.

    Cá chép V1 đã tập hợp được những đặc điểm di truyền quý : Chất lượng thịt thơm ngon, khả năng chống chịu bệnh tốt của cá chép Việt Nam. Thân ngắn và cao cùng tốc độ tăng trọng nhanh của cá chép Hungary, đẻ sớm và trứng ít dính của cá chép Inđônêxia.

    Nuôi vỗ cá bố mẹ

    Cá đưa vào nuôi vỗ có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh không có biểu hiện mắc bệnh. Cá đực từ 0,8 kg/cá thể trở lên, cá cái từ 1,0 kg/cá thể trở lên. Cá đực và cá cái được nuôi riêng ở các ao khác nhau với mật độ 1 kg/4 – 5m2.

    Thời gian nuôi vỗ: Cá được nuôi vỗ từ cuối tháng 9 năm trước, đến tháng 2 năm sau cá có thể bắt đầu sinh sản.

    Chăm sóc: Liều lượng thức ăn chiếm 3 – 5% trọng lượng quần đàn. Nuôi vỗ tích cực hàm lượng thức ăn được giảm dần từ 5 – 3% tuỳ thuộc vào thể trạng cá qua kiểm tra định kỳ (1 tháng một lần). Nuôi vỗ thành thục thường trước khi cho cá đẻ từ 30 – 45 ngày đối với chính vụ và 10 – 15 ngày với cá đẻ tái phát. Trong thời gian nuôi vỗ thành thục cần cho cá ăn thêm mầm thóc.

    Chọn cá cho đẻ

    Chọn cá cái có bụng mềm, phần phụ sinh dục màu hồng. Hạt trứng rời nhau, căng đều, màu sáng trắng. Cá đực được chọn là những cá thể khi vuốt nhẹ bụng gần phần phụ sinh dục thấy có sẹ màu trắng sữa.

    Kích dục tố

    Kích dục tố thường dùng là LRH-A kết hợp với DOM. Cá cái được tiêm kích dục tố 2 lần. Lần 1 tiêm 1/4 – 1/5 lượng thuốc cần tiêm, sau khoảng 6 đến 8 giờ tiêm hết số thuốc còn lại. Cá đực chỉ tiêm 1 lần, trước khi tiêm lần 2 cho cá cái khoảng 2 giờ.

    Thu trứng và sẹ

    Trứng cá được vuốt vào bát men hoặc nhựa có đường kính khoảng 18 – 22 cm, lòng bát phải trơn bóng. Sau khi đã thu được trứng cần nhanh chóng vuốt sẹ vào bát trứng để thụ tinh cho trứng. Trứng của mỗi cá cái cần được thụ tinh tối thiểu bởi tinh của 3 cá đực.

    Thụ tinh cho trứng

    Sử dụng lông vũ khô của gia cầm khuấy nhẹ nhàng, đảo đều trứng với sẹ trước khi cho 5 – 10 ml nước sạch vào bát trứng. Sau khi cho nước sạch vào tiếp tục khuấy thêm 1 – 3 phút.

    Khử dính cho trứng

    Trứng được khử dính bằng dung dịch nước dứa (DDKD). Lượng DDKD thường gấp 5 – 7 lần khối lượng trứng cần được khử dính.

    Ðổ khoảng 1/3 – 1/4 lượng DDKD vào bát trứng đã được thụ tinh khuấy đều cho trứng tách rời nhau. Sau đó bổ sung số lượng DDKD còn lại, nhẹ nhàng khuấy đều từ 20 – 25 phút tuỳ thuộc vào nhiệt độ không khí tại thời điểm khuấy trứng. Sau 20 – 25 phút kiểm tra độ dính của trứng, nếu trứng không dính lại với nhau là được.

    Ấp trứng

    Trứng đã khử dính, rửa sạch được ấp trong bình vây có thể tích 300 lít với mật độ tối đa 40.000 trứng/lít.

    Lượng nước qua bình khoảng 4 lít/giây. Trong quá trình ấp trứng cần vệ sinh mạng tràn thường xuyên, nhất là khi trứng nở.

    Ương nuôi cá bột lên cá hương

    Cá bột được ương nuôi trong ao với mật độ 100 – 150 cá thể/m2. Dùng bột đậu tương nghiền mịn trong 7 ngày đầu, 7 ngày tiếp theo sử dụng thức ăn dạng bột mịn.

    Ðịa chỉ liên hệ : Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, Ðình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

    1.Cho cá chép đẻ tự nhiên trong ao

    Mùa vụ cho đẻ: Mùa đẻ chính là mùa xuân và mùa thu.

    2. Cho cá đẻ tự nhiên

    a. Chọn thời tiết thích hợp: Nhiệt độ thích hợp nhất từ 18-250C. Trời lạnh dưới 180C cá chép không đẻ. Tốt nhất là những ngày đầu xuân, hôm nào trời ấm áp, đêm nằm chỉ đắp chăn đơn, bên ngoài nghe tiếng ếch nhái kêu inh ỏi là hôm ấy chép đẻ tốt.

    b. Tuyển chọn cá cho đẻ: Trước khi cho đẻ phải kiểm tra cá bố mẹ. Nếu thấy cá có hiện tượng nhô vây, hở đuôi hay lượn sát ven bờ là trứng, sẹ của cá đã già, cá đã muốn đẻ. Bắt vài con lên kiểm tra cho chính xác. Cách kiểm tra như sau:

    Cá cái: Khi sắp đẻ, bụng to kềnh, lật ngửa lên thấy giữa bụng có một ngấn hằn lõm vào kéo dài từ vây ngực đến tận hậu môn. Sờ vào bụng thấy mềm nhũn, da bụng mỏng, nhất là phía cuối. Lỗ sinh dục đỏ thẫm và hơi lồi. Nếu vuốt nhẹ vào thành bụng, trứng sẽ chảy ra, màu vàng sẫm, trong suốt và rời thành từng cái là trứng đã già, những cá này có thể đẻ ngay đợt đầu.

    Cá đực: Lúc sắp phóng tinh trùng, nếu vuốt nhẹ hoặc cầm mạnh cá, tinh dịch cũng chảy ra có màu trắng như nước vo gạo và đặc sền sệt như sữa hộp. Trường hợp tinh dịch còn loãng, tuy vẫn có màu trắng nhưng không đặc quánh là sẽ còn non.

    3. Chọn nơi cá đẻ

    Chọn ao: diện tích rộng hay hẹp tùy thuộc theo số lượng cho cá đẻ nhiều hay ít. Chọn ao có đáy trơ, tốt nhất là cát pha sét. Nguồn nước đưa vào ao phải sạch, không chua mặn, không ô nhiễm. Ao được tẩy dọn kỹ, có mức nước sâu khoảng 1m.

    Chọn ruộng: Ruộng thường có diện tích 150-200m2, đáy đất pha cát, có thể lấy nước vào dễ dàng và luôn giữ được nước. Ruộng phải được cày bừa san phẳng và phơi mấy ngày cho se cứng đáy ( không được nứt nẻ)

    Bờ ruộng cao hơn mức nước, cao nhất khoảng 50-60cm, có máng dẫn nước và cống tiêu nước thuận tiện. Cửa cống dẫn nước phải chắn phên để ngăn cá tạp theo vào ruộng. Trước khi cho cá đẻ, tháo nước vào ruộng sâu khoảng 40-50cm. Nếu ruộng đó còn dùng để ương trứng nên đào sẵn ở góc ruộng một cái hố sâu khoảng 4m2, sâu 0,6m và có xẻ mương sâu 0,2m làm đường cho cá đi lại lên xuống kiếm ăn. Mặt hố có che lá cọ hoặc làm giàn trồng mướp, bầu, bí để che nắng cho cá.

    4.Chuẩn bị ổ đẻ

    Chọn các loại xơ mềm có nhiều lông tơ nhỏ để làm ổ cho cá chép đẻ trứng cá dễ bám như: Bèo tây, xơ dừa, sợi nilon. Phổ biến nhất là dùng bèo tây, nếu dùng bèo phải chọn loại rễ bánh tẻ. Bỏ hết rễ bèo thối, rửa sạch đất, cặn bám ở rễ và sát trùng bằng nước muối 5% (0,5kg muối ăn pha trong 10 lít nước) hoặc xanhmalachit nồng độ 3mg/lít ngâm 15 phút rồi vớt ra thả vào ổ đẻ. Dùng cây nứa quây bèo thành khung hình chữ nhật để khi cá vật đẻ không làm bèo tản mát.

    5.Thành lập nhóm cá đẻ

    Trước khi cho cá đẻ cần xác định tỷ lệ đực, cái thích hợp để lượng tinh dịch đủ đảm bảo cho số trứng đẻ ra được thụ tinh hoàn toàn. Cá chép thụ tinh ngoài, tinh dịch của cá đực phóng vào bị nước pha loãng, nếu ít tinh dịch sẽ không đảm bảo cho tinh trùng gặp được trứng để thụ tinh. Trong điều kiện nuôi vỗ tốt có thể ghép 1 cá cái+ 2cá đực, cũng có nơi ghép 2 cá cái + 3 cá đực, tỷ lệ trứng thụ tinh vẫn cao.

    Cho cá đẻ tự nhiên cũng cần lưu ý:

    – Kiểm tra ao, ruộng… nơi cá đẻ, xem nguồn nước, chất lượng nước và đặc biệt là thời tiết phải ấm áp, đạt 18-250C.

    – Khi thả nên thả cá cái vào buổi sáng, thả cá đực vào buổi chiều cùng ngày. Nếu thời tiết thuận lợi, cá có thể đẻ từ 3-4 giờ tới 7-8 giờ sáng

    – Nếu 5 giờ sáng chưa thấy cá vật đẻ phải bơm nước vào ao hay ruộng, thời gian bơm từ 1-2giờ nhằm kích thích cho cá đẻ. Cá có thể đẻ 2 đêm liên tục, khi trứng bám vừa phải thì thay ổ mới. Nếu để 2 đêm liền cá vẫn không đẻ, phải bắt cá trở lại ao nuôi vỗ tiếp, khoảng 20-30 ngày sau lại cho cá đẻ.

    Ương cá chép lai ba máu

    Cá chép lai ba máu được tạo ra từ các dòng: cá chép vàng trắng của VN, cá chép Hungari và cá chép vàng Indonesia. Để có cá chép lai giống nuôi thương phẩm, ngay từ khi ương cá bột lên cá hương cần chú ý những biện pháp sau:

    Ao nuôi

    Chọn ao nuôi ở nơi không bị cớm rợp, dễ quản lý, chăm sóc. Diện tích ao 200-2.000m2, sâu từ 0,8-1m, có bờ ao chắc chắn, không rò rỉ nước, mái bờ phía lòng không có hang hốc. Đỉnh bờ cao hơn mực nước ít nhất 0,5m.

    – Đáy ao ít bùn, bằng phẳng và dễ tháo cạn nước. Nước cấp cho ao phải sạch, không bị ô nhiễm. Trước khi ương cá, ao phải được cải tạo kỹ: làm cạn nước, bốc vét bùn (mức bùn không quá 15cm). Dùng vôi để cải tạo ao với lượng từ 8-10kg/100m2 ao, rải vôi khắp đáy ao và tiến hành vào ngày nắng.

    – Phơi ao từ 1-2 ngày, sau đó dẫn nước ngập đáy ao từ 20-30cm, kiểm tra ao bắt diệt cá rô, cá quả còn sót; dùng phân chuồng ủ hoai bón cho ao để gây màu nước, tạo thức ăn ban đầu cho cá với lượng phân từ 20-30kg/100m2, rải đều đáy ao.

    – Dẫn nước vào ao cho đủ mức quy định và kiểm tra các điều kiện môi trường đạt yêu cầu mới thả cá: pH 6,5-8; oxy hoà tan 3mg/lít trở lên; độ trong của nước 20-30cm; không có địch hại của cá trong ao…

    Cá chép lai trước khi thả vào ao phải được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn: màu sắc, ngoại hình, trạng thái hoạt động.

    Cách kiểm tra: thả cá bột vào bát nước sạch, nếu cá có màu ghi sẫm, bơi chìm dưới nước, thân cá không dị hình là cá tốt.

    – Trước khi thả cá ra ao đem túi nilon chứa cá bột thả xuống ao ngâm 15-20 phút cho cá quen môi trường nuôi, rồi mở túi cho cá từ từ ra ao, không nên thả cá bột vào ngày nắng gắt hoặc đang mưa rào.

    – Dùng thức ăn tổng hợp gồm: bột cá nhạt 30% + khô đỗ tương 10% + cám gạo 60% cho cá bột ăn trong quá trình ương. 10 ngày đầu thức ăn nấu chín thành cháo, pha loãng trong nước té đều ao. Ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát với lượng 1 vạn cá bột/0,2-0,4kg thức ăn/ngày; từ ngày thứ 11-18 cho ăn từ 0,4-0,5kg/vạn cá bột/ngày; từ ngày 19 đến thu hoạch cho ăn 0,5-1kg/vạn cá bột/ngày.

    – Trong quá trình nuôi cần bổ sung thêm phân chuồng từ 20-30kg/100m2. Tuần bón một lần và hoà phân trong nước té đều khắp ao.

    – Kiểm tra ao thường xuyên để phát hiện rò rỉ nước, địch hại của cá để kịp thời phòng ngừa. Để bắt cá rô, cá quả có thể dùng lưới hoặc cắm câu, dùng dầu hoả đổ vào khung nổi kéo rê khắp mặt ao. Diện tích khung từ 2-4m2, dùng 0,2-0,5 lít dầu hoả đối với ao 200m2.

    – Sau khi ương 25 ngày tiến hành thu hoạch cá. Trước khi thu hoạch 4-5 ngày tiến hành luyện cá (dùng cành rào kéo đục ao, làm vào buổi sáng, mỗi ngày một lần). Sau mỗi lần luyện cá cho thêm nước vào ao cho đủ quy định. Dùng lưới cá hương kéo bắt dần, tháo cạn nước ao dùng vợt bắt toàn bộ.

    Nguồn: vusta.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nuôi Cá Vược Thương Phẩm Trong Nước Ngọt – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Cá Sấu Giống Mua Ở Đâu? Kinh Doanh Thế Nào?
  • Hải Dương: Nông Dân Nuôi Cá Rô Phi Đường Nghiệp Lãi 700 Triệu Đồng
  • Phân Biệt Cá Rô Phi Đường Nghiệp Và Cá Rô Phi Dòng Gift
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Rô Phi Đơn Tính Đường Nghiệp
  • Nhân Giống Cá Koi Vào Thời Điểm Nào? Cách Nhân Giống Cá Koi

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cửa Hàng Bán Cá Ali Giá Rẻ Tại Hà Nội Uy Tín
  • Các Cửa Hàng Bán Cá Ali Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Các Cửa Hàng Bán Cá Hồng Két Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Top 4 Cửa Hàng Bán Cá Ngựa Chất Lượng Và Uy Tín Nhất Ở Hà Nội 2022
  • Giá Bán Cá Rồng Size Nhỏ Tại Hà Nội
  • Last Updated on 03/07 by Askoi

    Sau một thời gian nuôi cá Koi, bạn muốn tiến hành nhân giống cá Koi để tăng thêm số lượng cá trong hồ hoặc để bán? Tìm hiểu cách nhân giống cá Koi chuẩn, cho tỷ lệ cao sau đây.

    Nội dung chính có trong bài:

    Nhân giống cho cá Koi vào thời điểm nào là tốt nhất?

    Cá chép Koi bắt đầu thành thục để sinh sản là ở độ tuổi từ 7-8 tháng tuổi. Mùa vụ sinh sản của chúng là vào mùa mưa nhưng hiện nay, do cá chép Koi đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm.

    Cá Koi không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản. Sức sinh sản tương đối thực tế của cá Koi là: 97.000 trứng/ kg trọng lượng cá.

    Tuy nhiên, sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác như: thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 31 độ C.

    Đặc điểm của trứng cá Koi khi nhân giống

    Trứng cá Koi khi tiến hành nhân giống có đặc điểm trứng dính, hình tròn, đường kính 1,2 – 1,3mm, màu vàng trong, thời gian phát triển phôi: từ 36 – 40 giờ ở nhiệt độ 28 – 30 độ C.

    Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá Koi đực là khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ và cách phối giống của người nuôi.

    Tìm hiểu cách nhân giống cá Koi chuẩn nhất sau đây.

    Cách nhân giống cá Koi

    Cách nhân giống cá Koi chuẩn là ngay từ bước đầu, bạn phải chọn đúng loại cá Koi thuần chủng, không lấy cá đực và cá cái trong cùng một lứa hay chỉ chọn hoặc đực hoặc cái.

    Cá đực giống tốt có gờ nhám ở vây ngực, lỗ sinh dục lõm, khi vuốt nhẹ thì bụng phía gần lỗ sinh dục thấy có chất dịch màu trắng chảy ra. Đối với cá cái, nếu sờ thấy vây ngực nhẵn, lỗ sinh dục lồi, thân hình tròn hơn cá đực là cá đạt tiêu chuẩn.

    Sau khi chọn được cá, bạn tiến hành nuôi vỗ cá bố mẹ với diện tích ao 500 – 1.000 m2 hoặc lớn hơn, độ sâu 1,2 – 1,5 mét. Ao gần nguồn nước để có thể chủ động thay nước, mặt ao thoáng, không bóng cây che, trên bờ không có bụi rậm.

    Bờ ao cao hơn mực nước thủy triều cao nhất 0,5 m. Nuôi chung cá bố mẹ, mật độ 20 – 25 con/100 m2. Tỉ lệ đực: cái khi nuôi vỗ: 1: 2 hay 1: 3.

    Thức ăn: cho cá Koi ăn các loại thức ăn dạng hạt dành cho cá hoặc tự chế biến thức ăn cho cá riêng.

    Lượng thức ăn: 5 – 7% tổng trọng lượng đàn, có thể thay đổi tùy vào điều kiện khí hậu môi trường có thuận lợi hay không hoặc tùy vào sức khỏe đàn cá.

    Cá chép Nhật tương đối dễ nuôi, việc chăm sóc cũng như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác.

    Cải tạo ao trước khi thả giống

    Quy trình cải tạo ao trước khi thả giống cũng giống như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý: cá chép nói chung thích ăn mồi ở tầng đáy, chủ yếu là động vật đáy, do đó để nâng cao năng suất nuôi và hiệu quả sử dụng ao hồ cần quan tâm đến việc gây nuôi động vật đáy để làm nguồn thức ăn tự nhiên cho cá. Bón phân gây màu: phân chuồng đã ủ hoai 25 – 50kg/100m2 và phải bón định kỳ (tùy vào màu nước trong ao có thể bón 1 – 2 lần/tháng).

    Khi cá Koi của bạn đã được 7 – 8 tháng tuổi là đến giai đoạn thành thục, có thể tiến hành cho cá đẻ.

    Muốn chất lượng giống cá tốt, bạn nên lựa chọn cá bằng cách:

    • Đối với cá cái: lật ngửa bụng cá, chọn những con bụng to, da bụng mềm đều, lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng, trứng có độ rời cao, nếu vuốt nhẹ bụng cá từ ngực trở xuống cá tiết ra vài trứng.
    • Cá đực: chọn những con có tinh dịch màu trắng sữa, kiểm tra bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lỗ sinh dục. Tuy nhiên, không nên vuốt nhiều lần vì cá sẽ mất nhiều tinh dịch ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh.

    Bể đẻ nên lựa chọn hồ xi măng, đáy bằng phẳng và không có vật nhọn. Diện tích 2,5 x 5 x 1,2m, giăng lưới xung quanh bên trong với mục đích dễ thu gom cá bố mẹ sau khi sinh sản và tiện cho việc theo dõi cá sinh sản. Mực nước cấp vào bể đẻ ban đầu khoảng 0,5m và phải lấy trước 2 ngày.

    Cá chép Nhật là loài cá đẻ trứng dính trên cây cỏ thủy sinh nên giá thể là rất cần thiết. Có thể chọn bèo lục bình bằng cách vệ sinh sạch sẽ, ngắt bớt phần lá và rễ già để tạo chùm rễ thông thoáng, nên chọn phần rễ 30cm, phần thân 20cm là tốt nhất, ngâm vào nước muối 5% để sát trùng và loại bỏ ký sinh trùng khác.

    Phối màu sắc cho cá Koi sinh sản như sau:

    • Cá bố mẹ đều có màu gấm vàng hay màu gấm bạc cho sinh sản riêng và không phối sinh sản với các màu sắc khác, để có được thế hệ cá con có màu sắc chủ yếu như cá bố mẹ.
    • Cá bố mẹ tương đối có hai màu trên thân là đỏ, đen hay trắng, đen hay đỏ. Cá Koi trắng cho sinh sản chung với cá có ba màu đỏ, đen, trắng.

    Trung bình 0,5 – 1 kg cá cái/m2 bể đẻ (khoảng 2 cá cái/m2 bể đẻ).

    Tỉ lệ đực: cái tham gia sinh sản = 1,5/1 đến 2/1 để đảm bảo chất lượng trứng thụ tinh.

    Việc lựa chọn cá bố mẹ thường được tiến hành vào buổi sáng: 8 – 9 giờ, khi cá bố mẹ được lựa chọn phù hợp thì cá được đem lên bể đẻ, kích thích dưới ánh sáng mặt trời. Độ chiếu sáng trung bình trên hồ là 8/24 giờ. Đến xế chiều, 16 – 17 giờ cho giá thể vào và tạo dòng nước chảy nhẹ vào hồ. Bố trí hệ thống sục khí để tăng cường oxy. Việc phơi nắng và tạo dòng chảy hay tăng cường oxy là các yếu tố kích thích sự sinh sản của cá.

    Cá được đưa lên bể như trên sẽ đẻ trứng ngay vào hôm sau, khoảng 4 – 5 giờ sáng. Nếu cá chưa sinh sản thì phải bố trí lại từ đầu và tiếp tục sử dụng các yếu tố kích thích như ban đầu.

    Tương tự như cá vàng hay cá chép thường, trước khi sinh sản, có hiện tượng cá đực rượt đuổi cá cái. Dưới sự kích thích của nước mới, cá vờn đuổi nhau từ bên ngoài và chui rúc vào ổ đẻ, tốc độ vờn đuổi càng lúc càng tăng thì cá sẽ đẻ dễ dàng. Cá cái quẫy mạnh phun trứng, cá đực sẽ tiến hành thụ tinh nơi trứng vừa được tiết ra. Trong suốt quá trình sinh sản, cá đực luôn bám sát cá cái để hoàn tất quá trình sinh sản.

    Đối với trường hợp cá không sinh sản, bạn cần vớt giá thể ra vào khoảng 9 – 10 giờ sáng hôm sau, hạ bớt một phần nước trong hồ, tiếp tục để cho cá được phơi nắng trong hồ đến xế chiều cho thêm nước mới vào để kích thích cá đẻ tiếp tục và cho giá thể vào. Tạo điều kiện môi trường như lần đầu, hôm sau cá sẽ đẻ lại.

    Đến giai đoạn này, bạn cần chú ý cho nước chảy nhẹ nhàng hoặc thay một phần lượng nước trong thau ấp bằng lượng nước đã dự trữ sẵn. Thau trứng luôn được sục khí liên tục, nhất là trứng sắp nở. Tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.

    Trứng thụ tinh sau khoảng 24 giờ sẽ thấy hai mắt đen li ti. Quá trình phát triển phôi cần lượng oxy rất cao, nhất là thời điểm trước và sau khi trứng nở, vì cơ thể cá chuyển từ trạng thái phôi bất động sang trạng thái vận động, quá trình trao đổi chất tăng. Mặt khác, các enzym được tiết để phá vỡ mối liên kết màng trứng chỉ hoạt động trong điều kiện giàu oxy, nếu thiếu oxy thì enzym bị ức chế dẫn đến tỉ lệ nở thấp.

    Trong giai đoạn cá mới nở, cá dễ chết hàng loạt nếu trên bề mặt có lớp váng do thiếu oxy, vì vậy bạn phải tăng cường sục khí sau khi trứng nở.

    Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày. Cá từ 3 ngày tuổi có thể cho ăn phiêu sinh, bột đậu nành pha loãng trong nước. Sau giai đoạn này một số cá sẽ trổ màu nhưng chưa rõ nét.

    Sau 7 – 10 ngày, bạn có thể thả cá ra ao. Ao đã được chuẩn bị sẵn và được gây màu thật tốt (bón phân gây màu như đã được trình bày trong phần chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ).

    Nguồn thức ăn tự nhiên trong ao lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tỉ lệ sống của cá bột phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên này. Ao ương cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá bột, quản lý chặt chẽ nguồn nước ra vào ao thông qua cống, các hang mọi, trời mưa, nước tràn bờ,…).

    Sau khi thả ra ao vài ngày có thể cho cá tập ăn cám hỗn hợp, tăng dần lượng thức ăn. Việc chăm sóc trong giai đoạn ương quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước. Bạn cần giữ nước có màu xanh lá non, ao luôn được thông thoáng, mặt ao có gió lùa. Tùy điều kiện có thể thay nước 2 – 3 lần/tháng.

    Khi cá được khoảng 4 – 5 tháng tuổi, bắt đầu phát triển kỳ, vây theo kiểu dáng, màu sắc đặc trưng của cá là có thể thu hoạch để bán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Cá Chỉ Vàng Khô, Chỉ Vàng Tươi
  • Bán Khô Cá Chỉ Vàng Ở Đâu. Khô Cá Chỉ Vàng Bao Nhiêu 1Kg? Shop Khô Cá Shop Khô Cá, Bán Khô Cá Dứa Một Nắng, Bán Khô Cá Lóc, Bán Khô Cá Sặc, Bán Khô Cá Tra Phồng Biển Hồ, Khô Cá Miền Tây, Bán Cá Khô Tphcm, Cá Khô Giá Rẻ
  • Nằm Mơ Thấy Cá Vàng Đánh Số Gì? Giải Mã Giấc Mộng Thấy Cá Vàng
  • Mơ Thấy Cá Màu Vàng Đánh Đề Con Gì? Là Điềm Báo Hên Hay Xui?
  • Nằm Mơ Thấy Vàng Đánh Đề Số Máy? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Vàng
  • Công Nghệ Sản Xuất Cá Chép Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Món Ăn Làm Từ Vàng Đắt Nhất Thế Giới Hiện Nay (Có Tác Dụng Gì?)
  • ☆ Các Trò Chơi Tiến Bộ Tốt Nhất ᐈ Hãy Trúng Số Độc Đắc Của Bạn Ngay Bây Giờ!
  • Mơ Câu Cá Đánh Con Gì May Mắn Nhất? Là Điềm Lành Hay Xấu?
  • Tải Game Bắn Cá Mỹ Nhân Ngư
  • Insaniquarium Deluxe (Nuôi Cá Đẻ Tiền)
  • 1. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ

    * Chuẩn bị ao nuôi vỗ: Cá đực và cá cái được tách và nuôi vỗ trong các ao nuôi vỗ riêng.

    – Ao nuôi cá cái có diện tích 300 – 2.000m2, đáy có lớp bùn dày 0,15 – 0,2m, bờ cao, không bị rò rỉ, độ pH từ 6,5 – 8. Ao được tẩy vôi với liều lượng 7- 10kg vôi/100m . Bón lót với liều lượng phân chuồng 20 – 30kg cho 100m 2 diện tích ao hoặc phân xanh 40 – 50kg/100m 2. Sau đó lấy nước vào ao nuôi đạt mức nước 1,2 – 1,5m.

    – Ao nuôi cá đực chỉ cần rộng 400 – 1.000m2 và cũng có những điều kiện như ao nuôi cá cái.

    * Chọn cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ

    Cá đưa vào nuôi vỗ có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh không có biểu hiện mắc bệnh. Cá đực từ 0,8 kg/cá thể trở lên, cá cái từ 1,0 kg/cá thể trở lên. Tuổi cá bố mẹ thích hợp là 2 – 6 tuổi.

    – Mật độ:

    + Ao nuôi vỗ cá cái: từ 8 – 10m 2/con (trọng lượng từ 1 – 2kg/con).

    + Ao nuôi vỗ cá đực: từ 4 – 6m 2/con (trọng lượng từ 1 – 2kg/con).

    Ngoài ra ao nuôi vỗ cá chép còn thả ghép cá mè trắng, mè hòa để tận dụng thức ăn là sinh vật phù du trong ao.

    Thời gian nuôi vỗ:Cá được nuôi vỗ từ cuối tháng 9 năm trước, đến tháng 2 năm sau cá có thể bắt đầu sinh sản.

    Chăm sóc và nuôi vỗ: nuôi vỗ chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 nuôi từ tháng 10 – tháng 12 (giai đoạn nuôi vỗ tích cực); giai đoạn 2 nuôi từ tháng 1 – tháng 3 năm sau (giai đoạn nuôi vỗ thành thục).

    + Giai đoạn nuôi vỗ tích cực cần cho cá ăn nhiều thức ăn giàu đạm để cá tích lũy về vật chất dinh dưỡng. Liều lượng thức ăn cho cá ăn ở giai đoạn này chiếm 3 – 5% trọng lượng quần đàn. Qua kiểm tra định kỳ (1 tháng một lần) sẽ giảm dần lượng thức ăn.

    + Giai đoạn nuôi vỗ thành thục chủ yếu giai đoạn này là ngừng cho cá ăn và áp dụng các biện pháp sinh thái như kích nước để giúp cá tích lũy buồng trứng. Thường trước khi cho cá đẻ từ 30 – 45 ngày đối với chính vụ và 10 – 15 ngày với cá đẻ tái phát cần cho cá ăn thêm mầm thóc.

    2. Chọn cá cho đẻ

    – Chọn cá cái có bụng mềm, phần phụ sinh dục màu hồng. Hạt trứng rời nhau, căng đều, màu sáng trắng. Cá đực được chọn là những cá thể khi vuốt nhẹ bụng gần phần phụ sinh dục thấy có sẹ màu trắng sữa.

    3. Tiêm kích dục tố cho cá đẻ

    – Kích dục tố có các loại sau:

    + LRHa + Motilium

    + Não thùy thể cá chép

    + HCG

    Nhưng tốt nhất ta nên sử dụng kích dục tố LRHa + Motilium.

    + Cách pha thuốc: 1 ống LRHa + 2 viên Motilium tiêm cho 5 ml nước (nước dùng pha thuốc là nước muối sinh lý, nước cất…

    + Số lần và liều lượng tiêm: hiện nay khi tiêm kích dục tố người ta có thể tiêm 1 lần hoặc 2 lần. Tuy nhiên nhiều thí ngiệm cho thấy tiêm 2 lần hiệu quả cao hơn so với 1 lần. Liều lượng tiêm cá cái 1ml/1kg cá, liều lượng cá đực giảm ½ so với cá cái. Cá cái được tiêm kích dục tố 2 lần. Lần 1 tiêm 1/4 – 1/5 lượng thuốc cần tiêm, sau khoảng 6 đến 8 giờ tiêm hết số thuốc còn lại. Cá đực chỉ tiêm 1 lần, trước khi tiêm lần 2 cho cá cái khoảng 2 giờ.

    – Cho cá đẻ

    + Cá chép là loài cá đẻ trứng dính, nên cần chuẩn bị bèo tây làm giá thể cho trứng bám. Bèo cần được rửa sạch qua nước muối

    + Sau khi tiêm thuốc kích dục tố ta cho cá đực và cá cái vào bể đẻ được kích nước liên tục. Ta ghép đực cái cho vào bể theo tỷ lệ 1 đực 1 cái hoặc 1 đực 2 cái. Sau thời gian khoảng 9 – 10 tiếng cá động hơn và rượt đuổi nhau. Thời gian cá đẻ vào lúc gà gáy và sáng sớm. Nhiệt độ thích hợp cho cá chép đẻ từ 20 – 23 0 C. Cá cái đẻ trứng, cá đực phóng tinh trùng. Trứng đẻ ra bám vào rễ bèo. Những trứng được thụ tinh sẽ được ấp nở. Những trứng không được thụ tinh sẽ bị phân hủy trong môi trường nước.

    4. Ấp trứng

    Hiện có các phương pháp ấp trứng cá chép như sau:

    4.1. Ấp trong ao

    – Điều kiện ao ấp trứng cần phải tẩy dọn sạch và diệt địch hại. Diện tích ao ấp từ 200 – 500m 2. Độ sâu mức nước 0,8 – 1m.

    – Trước khi thả trứng xuống ao cần tiến hành khử trứng và giá thể bằng cách nhúng trứng qua dung dịch thuốc tím 20g cho 1m 3 nước hoặc nước muối 2 – 3% trong vòng 3 – 5 phút để hạn chế trứng bị nấm. Các giá thể có trứng dính khi đưa xuống ao cần đặt trong các khung tre.

    4.2. Ấp kết hợp

    – Để hạn chế tác hại của nấm thủy mi, việc ấp trứng cá chép chia làm hai giai đoạn là ấp trong phòng “ấp khô” sau đó ấp trứng trong ao “ấp ướt”.

    + Ấp khô: giá thể và trứng sau khi được khử trùng sẽ được đặt ngửa lên và phía trên trứng được phủ bởi 1 lớp rong để giữ ẩm, cứ 30 phút dùng thùng ô doa tưới 1 lần, khi nào phôi xuất hiện 2 chấm đen thì đưa phôi và giá thể xuống ao ấp tiếp.

    4.3. Ấp trong bể vòng: Các phên trứng hoặc giá thể được xếp xuống bể vòng. Nếu là phên trứng thì mỗi phên được buộc thêm một cục gạch để trứng không bị nổi trên mặt nước. Sau một ngày rửa phên hoặc giá thể cho hết phù sa bám vào, rồi lại đưa vào bể ấp tiếp cho đến khi nở thành cá bột (sau 1 đến 2 ngày tùy theo nhiệt độ nước). Vớt giá thể ra tiếp tục ương 3 – 4 ngày trong một bể rồi tiến hành thu cá bột. Đây là phương pháp ấp cho năng suất nhất hiện nay.

    4.4. Ấp trong bình vây: Trứng cá sau khi đã khử dính được rửa qua nước sạch rồi đưa trứng vào bình và điều chỉnh lưu tốc nước phù hợp tránh trứng cá bị đóng bánh hoặc chìm xuống dưới đáy.

    5. ƯƠNG CÁ BỘT LÊN CÁ HƯƠNG

    – Mật độ ương: 80 – 140 con/m 2

    – Hai tuần đầu sử dụng thức ăn là bột đậu tương nghiền mịn, với lượng cho ăn là 0,2- 0,3 kg/vạn cá bột.

    – Tuần thứ 3 đến tuần thứ 5 mỗi ngày cho ăn là 0,4- 0,5 kg/vạn cá bột/ngày.

    – Tuần thứ 5 trở đi tiến hành luyện cá 2 – 3 lần trước khi san thưa. Tỷ lệ sống của cá hương đạt 40 – 50%, kích cỡ cá 2,5 – 3,0cm.

    6. Ương cá hương lên cá giống

    – Mật độ ương 10 – 15con/m 2

    – Lượng cho cá ăn:

    + Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 2: lượng thức ăn tinh 4,5kg/1 vạn cá.

    + Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 4: lượng thức ăn tinh 9kg/1 vạn cá.

    + Tuần thứ 5 đến tuần thứ 6: lượng thức ăn tinh 15kg/1 vạn cá.

    Sau 5 tuần ta tiến hành đùa luyện cá để chuẩn bị xuất bán cá chép giống.

    Theo Kiều Minh Khuê, Thong tin KHKT Bắc Giang,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Quy Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Cá Chim Vây Vàng
  • Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Và Nuôi Cá Trê Vàng Lai Thương Phẩm
  • Đèn Rọi Bể Cá Wyin Ánh Sáng Vàng
  • Cách Nuôi Cá Ông Tiên Sinh Sản
  • Bắt Được Cá Rô Vàng Ở Bến Cầu, Tây Ninh
  • Các Giống Cá Koi Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Làm Hồ Cá Koi Mini Tại Nhà
  • 5 Bước Tự Thiết Kế Và Xây Hồ Koi Mini Xinh Xắn Tại Nhà
  • Thiết Bị Hồ Lọc Cá Koi
  • Địa Chỉ Bán Cá Koi Mini Đẹp, Giá Rẻ Tại Huyện Ba Vì
  • Tìm Hiểu Về Cá Koi Mini Và Cách Nuôi Cá Đẹp ⋆ Kiến Thức Tổng Hợp Uu030
  • Cá chép là một trong những loài cá dễ lai tạo nhất. Và người Nhật đã rất thành công với việc lai tạo nên giống cá chép Koi nổi tiếng. Giống cá mang trên mình những hoa văn mang màu sắc rực rỡ. Nuôi cá Koi được xem như một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều công phu và tâm huyết.

    Hồ cá koi Biệt Thự cung cấp những dịch vụ sau:

    Ngày nay cá Koi, được nhiều nước châu Á, cũng như châu Âu lai tạo và phát triển, song vẫn chưa có giống cá nào, đạt đến trình độ về màu sắc như cá koi Nhật.

    Để có thể sở hữu một chú Koi Nhật thuần chủng, không những đòi hỏi bạn phải có tài chính mà bạn còn phải trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản sau để có thể phân biệt cá koi Nhật và cá koi lai tạo.

    [Phân Loại] Phân loại cá chép koi – cách phân biệt tên gọi các loại cá koi

    2. Taisho Sanke (Sanke)

    3. Showa Sanshoku (Showa)

    Ta thường nhầm lẫn giữa Showa và Sanke vì chúng đều có cả ba màu đỏ Hi, đen Sumi và trắng Shiroji. Nhưng điểm khác nhau chủ yếu giữa 2 họ cá này là cá Koi Showa là cá koi có da nền đen, trắng và đỏ là những vệt màu trên nền đen đó, Sanke là cá koi có da nền trắng, đen và đỏ là những vệt màu trên nền trắng đó.

    Một con cá koi Showa phải có Motoguro, bông đen trên khớp vây ngực và thân. Nó cũng có thể có Sumi trên những vây khác. Một con Sanke cũng có thể có Teijima (Sumi đen chỉa là những tia) nhưng với Sanke là chuyện không bắt buộc. Cũng có những con Showa có Teijima và Teijima này thậm chí mờ nhạt. Để có thể có một bộ vây ngực hoàn hảo, Sumi trên đó phải chiếm 30% diện tích vây.

    Vây cá Showa có Motoguro chiếm 30%

    Showa có Sumi trên đầu còn Sanke thì không. Vết Sumi ngoằn nghèo trên đầu này được gọi là Hachiware hoặc Menware.

    showa lunakoi

    Đầu cá Koi Showa có Sumi

    Bệt màu Sumi bố trí trên Showa cũng khác, nó to rộng và nằm dưới cơ quan đường bên, khiến nó trở thành màu nền của con cá trong khi ở cá koi Sanke nó nhỏ hơn nhiều và chỉ rải rác phía trên cơ quan đường bên.

    Sumi của cá koi Showa to và rộng

    Hai đường biên bên hông của asagi sẽ là màu đỏ (đôi khi có con màu vàng nhạt hoặc kem). Màu đỏ này cũng có thể xuất hiện trên tất cả các vây, bìa mang, và miệng.

    Những chú asagi đẹp thì mãng lưới trên lưng chúng phải đều và đẹp ( nhứng con lưới không dày, bị đứt đoạn là kém chất lượng)

    Tancho có giá trị cao vì chúng chính là biểu tượng lá cờ nước Nhật, nơi cội nguồn sinh ra chúng.

    Tiêu chí đánh giá Goromo đẹp là màu da nền phải trắng tuyết hoặc trắng sữa (tuyệt đối không được trắng dạng pha vàng nhạt)

    Những đốm đỏ tô điểm trên thân chúng phải dày đậm và đồng đều (tránh trường hợp chỗ đậm màu chỗ nhạt màu)

    Gomoro nếu có đầu sạch sẽ và không tỳ vết thì càng được ưa chuộng

    10. Kin/ Ginrin

    11. Goshiki

    12. Hikarimuji

    13. Hikarimoyo

    14. Hikariutsuri

    15. Kawarimono

    16.Doitsu koi

    17. Yamato Nishiki

    18. Kanoko Koi

    Đặc điểm con cá koi Jumbo

    Những con jumbo đã đạt size từ 15-20cm cá biệt có con tới 25cm . Mà trong đàn cá tỷ lệ cá jumbo trong một đàn cá chỉ khoảng 0,5 % đối với cá koi và 0’1% với cá tra mà những con jumbo đa phần là cá cái mà màu sắc rất xấu vì lớn quá nhanh nên để kiếm dc một con jumbo đẹp là cũng khó vì khi các bạn dưỡng 100 nghìn con cá thì jumbo được 500 con mà cá koi các bạn biết roi đó 500 con cá nhỏ thì tỷ lệ đẹp chỉ khoảng 5-10 con.

    Vì vậy jumbo càng hiếm cá đẹp mà trên thực tế chỉ có các beerder mới biết con nào là jumbo còn các deerder và kichikoi không thể biết dc chứ ko phải mọi người hay nhầm tưởng con nào lớn là jumbo mà jumbo là nó phải rất rất lớn so với những con cùng bầy lên mua được một con jumbo thật sự là chỉ nhờ vào sự lựa chọn của nhà sản suất giống và sự tử tế của họ mà thôi vì đôi khi cứ con nào to hơn bầy một chút là họ gọi là jumbo bán cho đc giá …

    Hướng dẫn phân biệt cá Koi Nhật và cá Koi lai

    • Màu sắc: chỉ có Koi Nhật mới có màu đỏ chót như đỏ máu, đỏ ớt, còn những giống Koi khác màu đỏ chỉ là đỏ cam hoặc cam. Koi Nhật có màu sắc rất đậm màu và rực rỡ, đường biên giữa các màu vì vậy mà cũng rất sắc nét. Nhìn từ trên xuống, dọc theo sống lưng, các mảng màu của Koi lớn và đều ra hai bên hông.
    • Nhìn từ trên xuống: Koi nhật sẽ mập hơn, đầu và vai bè ra.
    • Mắt cá lớn và lanh lẹ, râu to hơn so với cá chép thường
    • Vẩy Koi lớn hơn vẩy cá chép thường
    • Vây ngực của Koi trong suốt và nhỏ hơn vây cá chép thường, cả vây lưng và vây đuôi của Koi cũng vây, những cái xương trong vây cũng rất dễ nhìn ra. Còn vây cá thường, dày và đục màu, khó nhìn xuyên qua được
    • Hông cá: nhìn ngang koi Nhật có hông hơi ngắn
    • Thân mình koi thuôn dài, Koi trưởng thành có thể đạt tới 2m
    • Đầu cá: đầu koi Nhật hơi gù
    • Koi Nhật thường thông minh và ” dạn” người hơn. Koi nhận diện được chủ còn cá chép thường thì hơi vô tâm.
    • Sức sống của cá chép thường khỏe hơn Koi
    • Đối với Koi Bướm Nhật: vây, vi, và đuôi rất dài, màu phủ đều và kín đuôi.

    HÃY LIÊN LẠC NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THIẾT KẾ HỒ CÁ KOI MIẾN PHÍ!

    Việt nam cũng lai tạo thành công một giống Koi Bướm, màu trắng sữa, trên lưng có hàng vảy pha màu đen, đuôi dài vừa phải. Còn Koi nhật thì toàn thân trắng đều, đuôi rất dài, đặc biệt là trên đỉnh đầu có một vòng tròn đỏ chót, giống như quốc kỳ của Nhật bản, vì vậy mà loài cá này có giá rất cao.

    Vì giá trị kinh tế của Koi Nhật rất cao, nên để có được một chú Koi Nhật không phải là điều dễ dàng đối với tất cả mọi người. Vì vậy, mà người ta cho lai tạo rất nhiều giống cá giống Koi Nhật. Người chơi Koi, muốn sắm cho mình một chú cá chính hiệu, cần sáng suốt để tránh mua phải hàng dởm, vừa mất tiền lại ôm bực tức vào người.

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ CẢNH QUAN THANH SƠN

    Địa chỉ: NA2, P. Thới Hòa, Bến Cát, Bình Dương

    SĐT : 0914 503 563 – 0938 938 585

    Mail: nonbosaigon@gmail.com

    Website: chúng tôi – www.nonbothanhson.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Hồ Cá Koi Mini Đẹp Nhất Và Những Chú Ý
  • Thiết Kế Thi Công Hồ Cá Koi Mini Ngoài Trời Đẹp, Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Hồ Cá Koi Mini Ngoài Trời Đẹp Thẩm Mỹ
  • Thiết Kế Hồ Cá Koi Trong Nhà
  • Thiết Kế Hồ Cá Koi Mini Trong Nhà Tạo Không Gian Sinh Động
  • Phương Pháp Nhân Giống Cá Koi

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cá Tai Tượng
  • Thanh Niên Khởi Nghiệp Từ Cá Koi, Thu Nửa Tỷ Mỗi Năm
  • Nên Mua Bể Cá Cảnh Như Thế Nào Và Ở Đâu Là Tốt Nhất?
  • Giá Bể Cá Cảnh Như Thế Nào Là Hợp Lý
  • Chăm Sóc Bể Cá Cảnh Như Thế Nào?
  • Cá Koi có thể đẻ dể dàng trong môi trường nhân tạo khi thuần thục ở 1 năm tuổi . Thường thì được cho đẻ theo từng nhóm nhỏ cân đối trống mái hoặc cá trống nhiều hơn cá mái. Bể đẻ thường không sâu và khá trống trải để sau khi cá đẻ có thể bắt cá bố mẹ ra ngoài. Cá đẻ thường vào sáng sớm, cá trống luôn bám đuổi và thúc vào hông cũng như vùng bụng của cá mái. Cá mái 2- 3 năm tuổi có thể cho 150 đến 200 ngàn trứng/mỗi lần đẻ. Trứng rơi rãi bám lên khắp nơi trong bể: nền, cây thủy sinh, rễ bèo hay lục bình.

    Chọn cá bố mẹ

    Chọn cá thuần chủng, không lấy cá đực và cái trong cùng một lứa, chỉ chọn hoặc đực hoặc cái. Cá đực có gờ nhám ở vây ngực, lỗ sinh dục lõm khi, vuốt nhẹ bụng phía gần lỗ sinh dục thấy có chất dịch màu trắng chảy ra. Cá cái: sờ vây ngực nhẵn, lỗ sinh dục lồi. Cá đực có nhiều núm tròn trên vây ngực, cá cái thì có thân hình tròn hơn.

    Cần nuôi vỗ cá bố mẹ: diện tích ao 500 – 1.000 m2 hoặc lớn hơn, độ sâu 1,2 – 1,5 mét. Ao gần nguồn nước để có thể chủ động thay nước, mặt ao thoáng, không bóng cây che, trên bờ không có bụi rậm. Bờ ao cao hơn mực nước thủy triều cao nhất 0,5 m. Nuôi chung cá bố mẹ, mật độ 20 – 25 con/100 m2. Tỉ lệ đực: cái khi nuôi vỗ: 1: 2 hay 1: 3.

    Thức ăn và chế độ cho ăn

    – Thức ăn: cám có 35 – 40% đạm, bón phân gây màu định kỳ tạo nguồn thức ăn tự nhiên, lượng phân bón tùy vào màu nước, phải dùng phân chuồng đã ủ hoai.

    – Lượng thức ăn: 5 – 7% tổng trọng lượng đàn, có thể thay đổi tùy vào điều kiện khí hậu môi trường có thuận lợi hay không hoặc tùy vào sức khỏe đàn cá.

    Cá chép Nhật tương đối dễ nuôi, việc chăm sóc cũng như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác.

    – Cải tạo ao trước khi thả giống: quy trình cải tạo ao trước khi thả giống cũng giống như ao nuôi các loài cá nước ngọt khác. Tuy nhiên cần lưu ý: cá chép nói chung thích ăn mồi ở tầng đáy, chủ yếu là động vật đáy, do đó để nâng cao năng suất nuôi và hiệu quả sử dụng ao hồ cần quan tâm đến việc gây nuôi động vật đáy để làm nguồn thức ăn tự nhiên cho cá. Bón phân gây màu: phân chuồng đã ủ hoai 25 – 50kg/100 m2 và phải bón định kỳ (tùy vào màu nước trong ao có thể bón 1 – 2 lần/tháng).

    Chuẩn bị cho cá đẻ

    Khi cá được 7 – 8 tháng tuổi là đến giai đoạn thành thục.

    Kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ để chọn cá cho sinh sản. Chọn cá có màu sắc và hình dạng như mong muốn và có độ thành thục tốt như sau:

    – Đối với cá cái: lật ngửa bụng cá, chọn những con bụng to, da bụng mềm đều, lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng, trứng có độ rời cao, nếu vuốt nhẹ bụng cá từ ngực trở xuống cá tiết ra vài trứng.

    – Cá đực: chọn những con có tinh dịch màu trắng sữa, kiểm tra bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lộ sinh dục. Tuy nhiên, không nên vuốt nhiều lần vì cá sẽ mất nhiều tinh dịch ảnh hưởng đến tỉ lệ thụ tinh.

    Chuẩn bị bể đẻ và giá thể

    Bể đẻ là hồ xi măng, đáy bằng phẳng và không có vật nhọn. Diện tích 2,5 x 5 x 1,2m, giăng lưới xung quanh bên trong với mục đích dễ thu gom cá bố mẹ sau khi sinh sản và tiện cho việc theo dõi cá sinh sản. Mực nước cấp vào bể đẻ ban đầu khoảng 0,5m và phải lấy trước 2 ngày.

    Cá chép Nhật là loài cá đẻ trứng dính trên cây cỏ thủy sinh nên giá thể là rất cần thiết. Có thể chọn bèo lục bình: vệ sinh sạch sẽ, ngắt bớt phần lá và rễ già để tạo chùm rễ thông thoáng, nên chọn phần rễ 30cm, phần thân 20cm là tốt nhất, ngâm vào nước muối 5% để sát trùng, loại bỏ ký sinh trùng khác.

    Bố trí cho cá sinh sản

    Phối màu: màu sắc không nên phối hợp một cách tùy tiện và theo các hướng tương đối sau:

    – Cá bố mẹ đều có màu gấm vàng hay màu gấm bạc cho sinh sản riêng và không phối sinh sản với các màu sắc khác, để có được thế hệ cá con có màu sắc chủ yếu như cá bố mẹ.

    – Cá bố mẹ tương đối có hai màu trên thân là đỏ, đen hay trắng, đen hay đỏ, trắng được cho sinh sản chung với cá có ba màu đỏ, đen, trắng.

    Mật độ, tỉ lệ đực cái tham gia sinh sản

    – Trung bình 0,5 – 1 kg cá cái/m2 bể đẻ (khoảng 2 cá cái/m2 bể đẻ).

    – Tỉ lệ đực: cái tham gia sinh sản = 1,5/1 đến 2/1 để đảm bảo chất lượng trứng thụ tinh.

    Việc lựa chọn cá bố mẹ thường được tiến hành vào buổi sáng: 8 – 9 giờ, khi cá bố mẹ được lựa chọn phù hợp thì cá được đem lên bể đẻ, kích thích dưới ánh sáng mặt trời. Độ chiếu sáng trung bình trên hồ là 8/24 giờ. Đến xế chiều, 16 – 17 giờ cho giá thể vào và tạo dòng nước chảy nhẹ vào hồ. Bố trí hệ thống sục khí để tăng cường oxy. Việc phơi nắng và tạo dòng chảy hay tăng cường oxy là các yếu tố kích thích sự sinh sản của cá.

    Hoạt động sinh sản của cá

    – Cá được đưa lên bể như trên sẽ đẻ trứng ngay vào hôm sau, khoảng 4 – 5 giờ sáng. Nếu cá chưa sinh sản thì phải bố trí lại từ đầu và tiếp tục sử dụng các yếu tố kích thích như ban đầu.

    – Tương tự như cá vàng hay cá chép thường, trước khi sinh sản, có hiện tượng cá đực rượt đuổi cá cái. Dưới sự kích thích của nước mới, cá vờn đuổi nhau từ bên ngoài và chui rúc vào ổ đẻ, tốc độ vờn đuổi càng lúc càng tăng thì cá sẽ đẻ dễ dàng. Cá cái quẫy mạnh phun trứng, cá đực sẽ tiến hành thụ tinh nơi trứng vừa được tiết ra. Trong suốt quá trình sinh sản, cá đực luôn bám sát cá cái để hoàn tất quá trình sinh sản.

    – Đối với trường hợp cá không sinh sản, cần vớt giá thể ra vào khoảng 9 – 10 giờ sáng hôm sau, hạ bớt một phần nước trong hồ, tiếp tục để cho cá được phơi nắng trong hồ đến xế chiều cho thêm nước mới vào để kích thích cá đẻ tiếp tục và cho giá thể vào. Tạo điều kiện môi trường như lần đầu, hôm sau cá sẽ đẻ lại.

    Ấp trứng

    – Thường xuyên cho nước chảy nhẹ nhàng hoặc thay một phần lượng nước trong thau ấp bằng lượng nước đã dự trữ sẵn. Thau trứng luôn được sục khí liên tục, nhất là trứng sắp nở. Tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.

    – Trứng thụ tinh sau khoảng 24 giờ sẽ thấy hai mắt đen li ti. Quá trình phát triển phôi cần lượng oxy rất cao, nhất là thời điểm trước và sau khi trứng nở, vì cơ thể cá chuyển từ trạng thái phôi bất động sang trạng thái vận động, quá trình trao đổi chất tăng. Mặt khác, các enzym được tiết để phá vỡ mối liên kết màng trứng chỉ hoạt động trong điều kiện giàu oxy, nếu thiếu oxy thì enzym bị ức chế dẫn đến tỉ lệ nở thấp.

    – Trong giai đoạn cá mới nở, cá dễ chết hàng loạt nếu trên bề mặt có lớp váng. Do thiếu oxy, vì vậy phải tăng cường sục khí sau khi trứng nở.

    Ương cá bột

    – Cá mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong vòng 3 ngày.

    – Cá từ 3 ngày tuổi cá ăn phiêu sinh, bột đậu nành pha loãng trong nước. Sau giai đoạn này một số cá sẽ trổ màu nhưng chưa rõ nét.

    – Sau 7 – 10 ngày có thể thả cá ra ao. Ao đã được chuẩn bị sẵn và được gây màu thật tốt (bón phân gây màu như đã được trình bày trong phần chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ). Nguồn thức ăn tự nhiên trong ao lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tỉ lệ sống của cá bột phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên này. Ao ương cá bột cần quản lý khắt khe nguồn cá tạp (diệt tạp trước khi thả cá bột, quản lý chặt chẽ nguồn nước ra vào ao thông qua cống, các hang mọi, trời mưa, nước tràn bờ,…).

    – Sau khi thả ra ao vài ngày có thể cho cá tập ăn cám hỗn hợp, tăng dần lượng thức ăn.

    – Việc chăm sóc trong giai đoạn ương quan trọng nhất là theo dõi và quản lý màu nước. Luôn giữ nước có màu xanh lá non, ao luôn được thông thoáng, mặt ao có gió lùa. Tùy điều kiện có thể thay nước 2 – 3 lần/tháng.

    – Để phòng bệnh cho cá cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật từ quá trình chuẩn bị ao, bể đẻ, nuôi vỗ cá bố mẹ,… đến khâu quản lý ao ương cá con.

    – Khi cá được khoảng 4 – 5 tháng tuổi, bắt đầu phát triển kỳ, vây theo kiểu dáng, màu sắc đặc trưng của cá là có thể thu hoạch để bán

    Tuổi thành thục của cá chép từ tám tháng đến một năm tuổi. Mùa vụ sinh sản chính là mùa mưa, nhưng hiện nay do cá chép đã được thuần hóa nên có thể sinh sản tốt quanh năm. Cá không chăm sóc trứng và có tập tính ăn trứng sau khi sinh sản. Sức sinh sản tương đối thực tế của cá: 97.000 trứng/ kg trọng lượng cá.

    Tuy nhiên, sức sinh sản này còn tùy thuộc vào điều kiện nuôi, chế độ dinh dưỡng và các yếu tố môi trường khác như: thời gian phát triển phôi khoảng 8 – 42 giờ ở nhiệt độ nước 26 – 310C. Ngoài tự nhiên: cá đẻ ở vùng nước tù có rễ, cây cỏ thủy sinh, độ sâu khoảng 1 mét. Trong điều kiện nhân tạo: nếu có điều kiện tạo mưa nhân tạo, có giá thể là rễ cây lục bình hoặc xơ nilông, nước trong sạch, mát.

    Đặc điểm của trứng: trứng dính, hình tròn, đường kính 1,2 – 1,3mm, màu vàng trong, thời gian phát triển phôi: từ 36 – 40 giờ ở nhiệt độ 28 – 300C. Trong điều kiện nuôi ở nước ta, thời gian tái phát dục của cá đực khoảng 15 ngày, của cá cái khoảng 20 – 30 ngày. Thời gian tái phát dục của cá còn tùy thuộc vào bản thân loài và điều kiện sống, mùa vụ …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Cảnh Cơ Bản
  • 6 Kỹ Thuật Nuôi Và Gây Giống Cá Cảnh Hiệu Quả
  • Kết Nối Người Nuôi Cá Cảnh Với Thị Trường
  • Vựa Cá Giống Trên Đất Cảng
  • Giới Thiệu Các Giống Cá Cảnh Phổ Biến Hiện Nay
  • Sản Xuất Giống Cá Chép V1 Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Vàng Trốn Đâu Rồi Nhỉ?
  • Cá Vàng Sống Sót Nhờ Được Bác Sĩ Thú Y Mổ Khối U Trên Đầu
  • Giao An Dien Tu Pjhieu Bai Tap Toan Tieng Viet Cuoi Tuan 3
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán + Tiếng Việt 3
  • Cá Ngừ Vây Vàng Tươi Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • Ao nuôi cá chép V1

    Cá chép V1 lai ba máu được tạo ra từ các dòng: cá chép vàng trắng của VN, cá chép Hungari và cá chép vàng Indonesia. Để có cá chép lai giống nuôi thương phẩm, ngay từ khi ương cá bột lên cá hương cần chú ý những biện pháp sau:

    Chọn ao nuôi ở nơi không bị cớm rợp, dễ quản lý, chăm sóc. Diện tích ao 200-2.000m2, sâu từ 0,8-1m, có bờ ao chắc chắn, không rò rỉ nước, mái bờ phía lòng không có hang hốc. Đỉnh bờ cao hơn mực nước ít nhất 0,5m.

    Nuôi cá chép giòn ở Miền Tây bằng cây đậu tằm

    – Đáy ao ít bùn, bằng phẳng và dễ tháo cạn nước. Nước cấp cho ao phải sạch, không bị ô nhiễm. Trước khi ương cá, ao phải được cải tạo kỹ: làm cạn nước, bốc vét bùn (mức bùn không quá 15cm). Dùng vôi để cải tạo ao với lượng từ 8-10kg/100m2 ao, rải vôi khắp đáy ao và tiến hành vào ngày nắng.

    – Phơi ao từ 1-2 ngày, sau đó dẫn nước ngập đáy ao từ 20-30cm, kiểm tra ao bắt diệt cá rô, cá quả còn sót; dùng phân chuồng ủ hoai bón cho ao để gây màu nước, tạo thức ăn ban đầu cho cá với lượng phân từ 20-30kg/100m2, rải đều đáy ao.

    – Dẫn nước vào ao cho đủ mức quy định và kiểm tra các điều kiện môi trường đạt yêu cầu mới thả cá: pH 6,5-8; oxy hoà tan 3mg/lít trở lên; độ trong của nước 20-30cm; không có địch hại của cá trong ao…

    Cá chép lai trước khi thả vào ao phải được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn: màu sắc, ngoại hình, trạng thái hoạt động.

    Cách kiểm tra: thả cá bột vào bát nước sạch, nếu cá có màu ghi sẫm, bơi chìm dưới nước, thân cá không dị hình là cá tốt.

    – Trước khi thả cá ra ao đem túi nilon chứa cá bột thả xuống ao ngâm 15-20 phút cho cá quen môi trường nuôi, rồi mở túi cho cá từ từ ra ao, không nên thả cá bột vào ngày nắng gắt hoặc đang mưa rào.

    – Dùng thức ăn tổng hợp gồm: bột cá nhạt 30% + khô đỗ tương 10% + cám gạo 60% cho cá bột ăn trong quá trình ương. 10 ngày đầu thức ăn nấu chín thành cháo, pha loãng trong nước té đều ao. Ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát với lượng 1 vạn cá bột/0,2-0,4kg thức ăn/ngày; từ ngày thứ 11-18 cho ăn từ 0,4-0,5kg/vạn cá bột/ngày; từ ngày 19 đến thu hoạch cho ăn 0,5-1kg/vạn cá bột/ngày.

    – Trong quá trình nuôi cần bổ sung thêm phân chuồng từ 20-30kg/100m2. Tuần bón một lần và hoà phân trong nước té đều khắp ao.

    – Kiểm tra ao thường xuyên để phát hiện rò rỉ nước, địch hại của cá để kịp thời phòng ngừa. Để bắt cá rô, cá quả có thể dùng lưới hoặc cắm câu, dùng dầu hoả đổ vào khung nổi kéo rê khắp mặt ao. Diện tích khung từ 2-4m2, dùng 0,2-0,5 lít dầu hoả đối với ao 200m2.

    Cá chép V1 là kết quả của chương trình chọn giống cá chép và lưu giữ nguồn gen thuỷ sản, do Phó Giáo sư, Tiến sỹ Trần Mai Thiên nguyên Viện trưởng chủ trì và tập thể cán bộ công chức Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I thực hiện.

    – Sau khi ương 25 ngày tiến hành thu hoạch cá. Trước khi thu hoạch 4-5 ngày tiến hành luyện cá (dùng cành rào kéo đục ao, làm vào buổi sáng, mỗi ngày một lần). Sau mỗi lần luyện cá cho thêm nước vào ao cho đủ quy định. Dùng lưới cá hương kéo bắt dần, tháo cạn nước ao dùng vợt bắt toàn bộ.

    Nuôi vỗ cá bố mẹ

    Cá chép V1 đã tập hợp được những đặc điểm di truyền quý : Chất lượng thịt thơm ngon, khả năng chống chịu bệnh tốt của cá chép Việt Nam. Thân ngắn và cao cùng tốc độ tăng trọng nhanh của cá chép Hungary, đẻ sớm và trứng ít dính của cá chép Inđônêxia.

    Cá đưa vào nuôi vỗ có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh không có biểu hiện mắc bệnh. Cá đực từ 0,8 kg/cá thể trở lên, cá cái từ 1,0 kg/cá thể trở lên. Cá đực và cá cái được nuôi riêng ở các ao khác nhau với mật độ 1 kg/4 – 5m2.

    Thời gian nuôi vỗ: Cá được nuôi vỗ từ cuối tháng 9 năm trước, đến tháng 2 năm sau cá có thể bắt đầu sinh sản.

    Chọn cá cho đẻ

    Chăm sóc: Liều lượng thức ăn chiếm 3 – 5% trọng lượng quần đàn. Nuôi vỗ tích cực hàm lượng thức ăn được giảm dần từ 5 – 3% tuỳ thuộc vào thể trạng cá qua kiểm tra định kỳ (1 tháng một lần). Nuôi vỗ thành thục thường trước khi cho cá đẻ từ 30 – 45 ngày đối với chính vụ và 10 – 15 ngày với cá đẻ tái phát. Trong thời gian nuôi vỗ thành thục cần cho cá ăn thêm mầm thóc.

    Kích dục tố

    Chọn cá cái có bụng mềm, phần phụ sinh dục màu hồng. Hạt trứng rời nhau, căng đều, màu sáng trắng. Cá đực được chọn là những cá thể khi vuốt nhẹ bụng gần phần phụ sinh dục thấy có sẹ màu trắng sữa.

    Thu trứng và sẹ

    Kích dục tố thường dùng là LRH-A kết hợp với DOM. Cá cái được tiêm kích dục tố 2 lần. Lần 1 tiêm 1/4 – 1/5 lượng thuốc cần tiêm, sau khoảng 6 đến 8 giờ tiêm hết số thuốc còn lại. Cá đực chỉ tiêm 1 lần, trước khi tiêm lần 2 cho cá cái khoảng 2 giờ.

    Thụ tinh cho trứng

    Trứng cá được vuốt vào bát men hoặc nhựa có đường kính khoảng 18 – 22 cm, lòng bát phải trơn bóng. Sau khi đã thu được trứng cần nhanh chóng vuốt sẹ vào bát trứng để thụ tinh cho trứng. Trứng của mỗi cá cái cần được thụ tinh tối thiểu bởi tinh của 3 cá đực.

    Khử dính cho trứng

    Sử dụng lông vũ khô của gia cầm khuấy nhẹ nhàng, đảo đều trứng với sẹ trước khi cho 5 – 10 ml nước sạch vào bát trứng. Sau khi cho nước sạch vào tiếp tục khuấy thêm 1 – 3 phút.

    Trứng được khử dính bằng dung dịch nước dứa (DDKD). Lượng DDKD thường gấp 5 – 7 lần khối lượng trứng cần được khử dính.

    Ấp trứng

    Ðổ khoảng 1/3 – 1/4 lượng DDKD vào bát trứng đã được thụ tinh khuấy đều cho trứng tách rời nhau. Sau đó bổ sung số lượng DDKD còn lại, nhẹ nhàng khuấy đều từ 20 – 25 phút tuỳ thuộc vào nhiệt độ không khí tại thời điểm khuấy trứng. Sau 20 – 25 phút kiểm tra độ dính của trứng, nếu trứng không dính lại với nhau là được.

    Trứng đã khử dính, rửa sạch được ấp trong bình vây có thể tích 300 lít với mật độ tối đa 40.000 trứng/lít.

    Ương nuôi cá bột lên cá hương

    Lượng nước qua bình khoảng 4 lít/giây. Trong quá trình ấp trứng cần vệ sinh mạng tràn thường xuyên, nhất là khi trứng nở.

    Cá bột được ương nuôi trong ao với mật độ 100 – 150 cá thể/m2. Dùng bột đậu tương nghiền mịn trong 7 ngày đầu, 7 ngày tiếp theo sử dụng thức ăn dạng bột mịn.

    Ðịa chỉ liên hệ: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, Ðình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Chỉ Vàng Là Gì? Một Số Về Cá Chỉ Vàng
  • Ngư Dân Diễn Châu Trúng Cá Vàng Sa Giá Cao
  • 7 Sự Thật Thú Vị Về Cá Vàng
  • Tuổi Thọ Của Cá Cảnh Vàng. Có Bao Nhiêu Con Cá Cảnh Sống Ở Nhà. Cá Nào Sẽ Sống Lâu Nhất Trong Bể Cá
  • Cá He Vàng Tươi Sống
  • Các Loại Và Giá Cá Chép Giống Tham Khảo

    --- Bài mới hơn ---

  • 【4/2021】Giá Mua Bán Cá Chình Biển Tươi Sống Bao Nhiêu 1Kg Ở Đâu Tại Tphcm【Xem 658,449】
  • Bảng Giá Cá Cảnh Các Loại Đẹp Nhất 2022? Mua Bán Ở Đâu Rẻ Uy Tín?
  • Cá Chẽm Giống Chất Lượng
  • Giá Cá Chẽm Bao Nhiêu 1Kg 2022? Mua Bán Ở Đâu Rẻ?
  • Cá Cam Ở Tphcm Ngon, Giá Rẻ
  • Cá chép thương phẩm thường có thịt dày, ít xương dăm, mùi vị thơm ngon, thuộc loại cá sạch nên được nhiều gia đình lựa chọn. Chúng có thể chế biến ra được nhiều món ăn như kho, chiên, rán, hấp, hay nấu canh,… phù hợp với nhiều người giữa những ngày hè nóng bức. Bên cạnh đó, việc nuôi cá chép thương phẩm mang lại nhiều lợi ích kinh tế nên nhiều hộ gia đình đầu tư hồ nuôi cá. Loại cá chép này có khả năng chịu đựng nhiệt rất tốt và lượng oxi trong nước thấp hơn thông thường, khả năng chịu sốc nước, chênh lệch độ pH, sốc bùn đặc do lũ gây ra, chúng dễ nuôi nên khi nuôi cá chép góp phần xây dựng kinh tế bền vững hơn. Khi cá đạt từ 6 -8 kg/ con vẫn còn có thể tăng thêm trọng lượng, vì vậy nuôi cá chép đạt năng suất cao và mang lại lợi ích kinh tế lớn.

    – Cá chép hương: loại khoảng 2000 con/ 1kg : 400đ/con: khoảng 800.000đ/ kg.

    – Cá chép giống: 50 con/1kg khoảng 90.000đ/kg

    Một loại cá chép thường thấy xuất hiện nhiều vào những ngày cuối năm là ngày cúng tiễn ông táo về trời. Vào ngày này, nhà nhà người người đều tìm mua cá chép đỏ để phóng sinh. Vậy nên nhu cầu tăng cao. Để cung cấp đủ, những người nuôi cá chép đỏ đã bắt đầu nuôi từ đầu năm, đến tầm tháng 5, tháng 6 họ cho lai giống cá chép mẹ và cá chép bố để sinh sản. Nuôi lớn lên đợi đến mùa cúng ông Táo. Giá cá chép đỏ dao động từ 90.000 – 120.000đ/ kg, có năm lên đên 170.000 – 180.000đ/kg. Cũng vì vậy, mà nhiều hộ gia đình tăng thêm thu nhập nhờ vào việc nuôi cá chép giống. Vì loại cá này rất mẫn cảm với loại nước sạch nên phải thường xuyên tháo nước và tiêu ô nhiễm. Tuy nhiên khả năng chịu lạnh khá cao nên loại cá này có thể sống được trong mùa động lạnh giá của những vùng như ở miền Bắc, miền Trung Việt Nam.

    – Cá nhỏ khoảng 1 – 3 cm: 150.000 – 170.000đ / 50 con

    – Cá khoảng 6 – 9cm: 320.000 – 350.000đ/ 50 con

    – Cá khoảng 10 -13cm: 500.000 – 520.000đ/ 50 con.

    Cảm ơn các bạn đã theo dõi chúng tôi của chúng tôi !

    Tìm hiểu thêm: Giới thiệu các loại cá ngừ đại dương

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【4/2021】Cá Bông Lau Tươi Sống Mua Ở Đâu Tại Tphcm
  • 【4/2021】Giá Cá Bống Mú Đỏ Đen Biển Bao Nhiêu 1Kg Tại Tphcm Hiện Nay【Xem 1,555,785】
  • Giá Cá Bống Tượng Hiện Nay
  • Làm Giàu Từ Cá Bống Tượng
  • Giá Cá Bống Tượng Bao Nhiêu 1Kg 2022? Mua Bán Ở Đâu Rẻ?
  • Sản Xuất Giống Và Nuôi Cá Chép, Cá Chép Lai Ba Máu, V1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Cá Chép Hiện Nay 04/2021
  • Giá Cá Chép Ma Hiện Nay 04/2021
  • Cá Chép Biển Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • Cá Chép Biển 04/2021
  • Cá Chép Biển Tươi Sống
  • Cá chép chọn giống V1 (cá chép lai 3 máu) là kết quả lai ghép 3 dòng (cá chép trắng VN, cá chép vẩy Hungari với cá chép vàng Indonesia), vừa được Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I (Bộ Thủy sản) chọn tạo thành công. Cá chép giống V1 nuôi mau lớn, cho năng suất cao, thịt thơm ngon, bán được giá trên thị trường.

    Ao nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ

    Ao nuôi cá cái có diện tích 500 – 2.000m2, mức nước sâu 1,2 – 1,5m, đáy có lớp bùn dày 0,15 – 0,2m, bờ cao, không bị rò rỉ, độ pH từ 6,5 – 8. Ao nuôi cá đực chỉ cần rộng 400 – 1.000m2 và cũng có những điều kiện như trên, phải tẩy vôi cho ao với lượng 7- 10kg vôi/100m2. Tuổi cá bố mẹ thích hợp là 2 – 6 tuổi; cỡ nhỏ nhất cá cái: 1kg/con, cá đực: 0,7kg/con. Mật độ nuôi cá cái 10kg/100m2, cá đực 15kg/100m2. Hàng tuần bón 30 – 40kg phân lợn và 30 – 40kg phân xanh/100m2 ao. Từ tháng 10 – 12 dùng thức ăn hỗn hợp có lượng đạm trên 25% (gồm cám gạo, bột ngô, đỗ tương, bột cá) cho ăn hàng ngày. Lượng thức ăn bằng 3 – 5% khối lượng cá có trong ao. Từ tháng 1 – 2 mỗi ngày cho cá ăn thêm 50 gam thóc mầm.

    Cho cá chép đẻ tự nhiên

    Chuyển cá bố mẹ vào ao nước sạch. Làm các khung thả bèo lục bình, rong hoặc các loại sợi khác để làm giá thể cho trứng bám sau khi cá đẻ. Vớt các giá thể có trứng bám chuyển sang bể ấp hoặc xếp vào sàn ấp, thường xuyên tưới nước giữ ẩm.

    Cho cá đẻ theo phương pháp nhân tạo

    Tiêm kích dục tố cho cá cái 2 lần (1 lần vào lúc 5 – 6 giờ chiều, cứ 1 – 2kg cá tiêm 1 não chép; lần 2 vào lúc 1 – 2 giờ sáng, 1kg cá tiêm 3 não chép). Ở nhiệt độ nước 20 – 250C, từ 6 – 8 giờ sau khi tiêm lần 2 trứng sẽ rụng. Khi đó phải bắt cá nhẹ nhàng, tay bịt lỗ sinh dục, bọc cá trong vải mềm, dùng vải màn thấm khô bụng cá, vuốt nhẹ theo lườn bụng cá xuôi từ phía đầu xuống đuôi. Trứng được hứng vào các bát men lớn hoặc chậu nhựa, bắt ít nhất 2 – 3 con cá đực vuốt nhẹ vào bát hoặc chậu trứng. Dùng lông cánh gà khuấy trộn đều trứng, sau đó đổ nước ngập trứng và tiếp tục khuấy đều trong 5 – 10 phút để trứng thụ tinh. Dùng giá thể để cho trứng bám và đưa vào bể hay sàn ấp… Cá bột sẽ nở hết sau 3 – 5 ngày ở nhiệt độ 24 – 28oC.

    Tẩy dọn kỹ ao ương cá bột và bón phân chuồng, phân xanh. Mật độ ương trung bình 100 con/m2. Trong 3 tuần ương, mỗi tuần bón 10 – 15kg phân chuồng, 10- 15kg phân xanh/100m2 ao; dùng phân đạm và lân để bón điều chỉnh màu nước. Cho cá ăn bột cám gạo, bột đậu tương, bột cá nhạt trộn lẫn, sao cho đạt lượng đạm 25 – 30%. Trong 10 ngày đầu, thức ăn phải nấu chín thành cháo, pha vào nước rồi rải đều quanh ao. Những ngày sau, cho cá ăn thức ăn dạng bột, mỗi ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát: cứ 1 vạn cá trong tuần thứ nhất cho ăn 0,2 – 0,4 kg thức ăn tinh; tuần 2 từ 0,4 – 0,5kg; tuần thứ 3 từ 0,5 – 1kg; sau 21 – 25 ngày ương tỉ lệ sống của cá đạt 40 – 70%, cỡ cá 0,6 – 1g/con.

    Bón phân và cho cá ăn khi ương cá bột thành cá hương

    Điều khác là mật độ ương thưa hơn (10 – 15 con/m2) và phải cho cá ăn nhiều hơn. Cứ 1 vạn cá trong tuần 1 – 2 cho ăn 1 – 4kg; tuần 3 – 4: 4 – 6kg, tuần 5 – 6: 6-8,5kg, tuần 7: 8,5 – 10kg. Cứ 100m2 ao mỗi tuần bón 25 – 30kg phân chuồng, 20 – 25kg phân xanh. Sau 45 – 50 ngày ương, tỉ lệ cá sống bình quân đạt 50 – 70%, cỡ 15 – 20g/con.

    Khi nuôi ghép nhiều loài cá trong ao cá thịt chỉ nên thả cá chép với tỉ lệ 5 – 10%, 1 con cá chép cần từ 10 – 20m2 đáy ao. Khi nuôi cá chép ở ruộng trũng có thể tăng tỉ lệ thả cá chép tới 60%. Khi nuôi đơn cá chép muốn có cá thịt cỡ 0,3 – 0,4 kg/con sau 6 – 8 tháng nuôi thì cần thả giống với mật độ 1 con/1,5 – 2 m2; cỡ 0,7 – 0,8 kg/con thả mật độ 1 con/4 – 5m2. Để tạo ra sự phát triển động vật đáy làm thức ăn cho cá cần bón thêm phân chuồng và phân xanh mỗi loại 4 – 6 tấn/ha ao. Dùng cám gạo, bột đậu tương, khô dầu, bột cá nhạt trộn đều với nước rồi nắm lại thành từng nắm nhỏ để cho cá ăn. Theo cách nuôi này, cá chép đạt tỉ lệ sống 80 – 90%; sau 8 tháng nuôi cỡ cá trung bình đạt 0,5 – 0,7 kg/con, năng suất bình quân đạt 2 tấn/ha.

    NTNN, 12/8/2003

    Công nghệ sản xuất giống cá chép V1

    Cá chép V1 là kết quả của chương trình chọn giống cá chép và lưu giữ nguồn gen thuỷ sản, do Phó Giáo sư, Tiến sỹ Trần Mai Thiên nguyên Viện trưởng chủ trì và tập thể cán bộ công chức Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I thực hiện.

    Cá chép V1 đã tập hợp được những đặc điểm di truyền quý : Chất lượng thịt thơm ngon, khả năng chống chịu bệnh tốt của cá chép Việt Nam. Thân ngắn và cao cùng tốc độ tăng trọng nhanh của cá chép Hungary, đẻ sớm và trứng ít dính của cá chép Inđônêxia.

    Nuôi vỗ cá bố mẹ

    Cá đưa vào nuôi vỗ có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh không có biểu hiện mắc bệnh. Cá đực từ 0,8 kg/cá thể trở lên, cá cái từ 1,0 kg/cá thể trở lên. Cá đực và cá cái được nuôi riêng ở các ao khác nhau với mật độ 1 kg/4 – 5m2.

    Thời gian nuôi vỗ: Cá được nuôi vỗ từ cuối tháng 9 năm trước, đến tháng 2 năm sau cá có thể bắt đầu sinh sản.

    Chăm sóc: Liều lượng thức ăn chiếm 3 – 5% trọng lượng quần đàn. Nuôi vỗ tích cực hàm lượng thức ăn được giảm dần từ 5 – 3% tuỳ thuộc vào thể trạng cá qua kiểm tra định kỳ (1 tháng một lần). Nuôi vỗ thành thục thường trước khi cho cá đẻ từ 30 – 45 ngày đối với chính vụ và 10 – 15 ngày với cá đẻ tái phát. Trong thời gian nuôi vỗ thành thục cần cho cá ăn thêm mầm thóc.

    Chọn cá cho đẻ

    Chọn cá cái có bụng mềm, phần phụ sinh dục màu hồng. Hạt trứng rời nhau, căng đều, màu sáng trắng. Cá đực được chọn là những cá thể khi vuốt nhẹ bụng gần phần phụ sinh dục thấy có sẹ màu trắng sữa.

    Kích dục tố

    Kích dục tố thường dùng là LRH-A kết hợp với DOM. Cá cái được tiêm kích dục tố 2 lần. Lần 1 tiêm 1/4 – 1/5 lượng thuốc cần tiêm, sau khoảng 6 đến 8 giờ tiêm hết số thuốc còn lại. Cá đực chỉ tiêm 1 lần, trước khi tiêm lần 2 cho cá cái khoảng 2 giờ.

    Thu trứng và sẹ

    Trứng cá được vuốt vào bát men hoặc nhựa có đường kính khoảng 18 – 22 cm, lòng bát phải trơn bóng. Sau khi đã thu được trứng cần nhanh chóng vuốt sẹ vào bát trứng để thụ tinh cho trứng. Trứng của mỗi cá cái cần được thụ tinh tối thiểu bởi tinh của 3 cá đực.

    Thụ tinh cho trứng

    Sử dụng lông vũ khô của gia cầm khuấy nhẹ nhàng, đảo đều trứng với sẹ trước khi cho 5 – 10 ml nước sạch vào bát trứng. Sau khi cho nước sạch vào tiếp tục khuấy thêm 1 – 3 phút.

    Khử dính cho trứng

    Trứng được khử dính bằng dung dịch nước dứa (DDKD). Lượng DDKD thường gấp 5 – 7 lần khối lượng trứng cần được khử dính.

    Ðổ khoảng 1/3 – 1/4 lượng DDKD vào bát trứng đã được thụ tinh khuấy đều cho trứng tách rời nhau. Sau đó bổ sung số lượng DDKD còn lại, nhẹ nhàng khuấy đều từ 20 – 25 phút tuỳ thuộc vào nhiệt độ không khí tại thời điểm khuấy trứng. Sau 20 – 25 phút kiểm tra độ dính của trứng, nếu trứng không dính lại với nhau là được.

    Ấp trứng

    Trứng đã khử dính, rửa sạch được ấp trong bình vây có thể tích 300 lít với mật độ tối đa 40.000 trứng/lít.

    Lượng nước qua bình khoảng 4 lít/giây. Trong quá trình ấp trứng cần vệ sinh mạng tràn thường xuyên, nhất là khi trứng nở.

    Ương nuôi cá bột lên cá hương

    Cá bột được ương nuôi trong ao với mật độ 100 – 150 cá thể/m2. Dùng bột đậu tương nghiền mịn trong 7 ngày đầu, 7 ngày tiếp theo sử dụng thức ăn dạng bột mịn.

    Ðịa chỉ liên hệ : Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, Ðình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

    Cho cá chép đẻ tự nhiên trong ao

    1. Mùa vụ cho đẻ: Mùa đẻ chính là mùa xuân và mùa thu.

    2. Cho cá đẻ tự nhiên

    a.Chọn thời tiết thích hợp: Nhiệt độ thích hợp nhất từ 18-250C. Trời lạnh dưới 180C cá chép không đẻ. Tốt nhất là những ngày đầu xuân, hôm nào trời ấm áp, đêm nằm chỉ đắp chăn đơn, bên ngoài nghe tiếng ếch nhái kêu inh ỏi là hôm ấy chép đẻ tốt.

    b.Tuyển chọn cá cho đẻ: Trước khi cho đẻ phải kiểm tra cá bố mẹ. Nếu thấy cá có hiện tượng nhô vây, hở đuôi hay lượn sát ven bờ là trứng, sẹ của cá đã già, cá đã muốn đẻ. Bắt vài con lên kiểm tra cho chính xác. Cách kiểm tra như sau:

    Cá cái: Khi sắp đẻ, bụng to kềnh, lật ngửa lên thấy giữa bụng có một ngấn hằn lõm vào kéo dài từ vây ngực đến tận hậu môn. Sờ vào bụng thấy mềm nhũn, da bụng mỏng, nhất là phía cuối. Lỗ sinh dục đỏ thẫm và hơi lồi. Nếu vuốt nhẹ vào thành bụng, trứng sẽ chảy ra, màu vàng sẫm, trong suốt và rời thành từng cái là trứng đã già, những cá này có thể đẻ ngay đợt đầu.

    Cá đực: Lúc sắp phóng tinh trùng, nếu vuốt nhẹ hoặc cầm mạnh cá, tinh dịch cũng chảy ra có màu trắng như nước vo gạo và đặc sền sệt như sữa hộp. Trường hợp tinh dịch còn loãng, tuy vẫn có màu trắng nhưng không đặc quánh là sẽ còn non.

    3.Chọn nơi cá đẻ

    Chọn ao: diện tích rộng hay hẹp tùy thuộc theo số lượng cho cá đẻ nhiều hay ít. Chọn ao có đáy trơ, tốt nhất là cát pha sét. Nguồn nước đưa vào ao phải sạch, không chua mặn, không ô nhiễm. Ao được tẩy dọn kỹ, có mức nước sâu khoảng 1m.

    Chọn ruộng: Ruộng thường có diện tích 150-200m2, đáy đất pha cát, có thể lấy nước vào dễ dàng và luôn giữ được nước. Ruộng phải được cày bừa san phẳng và phơi mấy ngày cho se cứng đáy ( không được nứt nẻ)

    4. Chuẩn bị ổ đẻ

    Bờ ruộng cao hơn mức nước, cao nhất khoảng 50-60cm, có máng dẫn nước và cống tiêu nước thuận tiện. Cửa cống dẫn nước phải chắn phên để ngăn cá tạp theo vào ruộng. Trước khi cho cá đẻ, tháo nước vào ruộng sâu khoảng 40-50cm. Nếu ruộng đó còn dùng để ương trứng nên đào sẵn ở góc ruộng một cái hố sâu khoảng 4m2, sâu 0,6m và có xẻ mương sâu 0,2m làm đường cho cá đi lại lên xuống kiếm ăn. Mặt hố có che lá cọ hoặc làm giàn trồng mướp, bầu, bí để che nắng cho cá.

    Chọn các loại xơ mềm có nhiều lông tơ nhỏ để làm ổ cho cá chép đẻ trứng cá dễ bám như: Bèo tây, xơ dừa, sợi nilon. Phổ biến nhất là dùng bèo tây, nếu dùng bèo phải chọn loại rễ bánh tẻ. Bỏ hết rễ bèo thối, rửa sạch đất, cặn bám ở rễ và sát trùng bằng nước muối 5% (0,5kg muối ăn pha trong 10 lít nước) hoặc xanhmalachit nồng độ 3mg/lít ngâm 15 phút rồi vớt ra thả vào ổ đẻ. Dùng cây nứa quây bèo thành khung hình chữ nhật để khi cá vật đẻ không làm bèo tản mát.

    5. Thành lập nhóm cá đẻ

    Trước khi cho cá đẻ cần xác định tỷ lệ đực, cái thích hợp để lượng tinh dịch đủ đảm bảo cho số trứng đẻ ra được thụ tinh hoàn toàn. Cá chép thụ tinh ngoài, tinh dịch của cá đực phóng vào bị nước pha loãng, nếu ít tinh dịch sẽ không đảm bảo cho tinh trùng gặp được trứng để thụ tinh. Trong điều kiện nuôi vỗ tốt có thể ghép 1 cá cái+ 2cá đực, cũng có nơi ghép 2 cá cái + 3 cá đực, tỷ lệ trứng thụ tinh vẫn cao.

    Cho cá đẻ tự nhiên cũng cần lưu ý:

    – Kiểm tra ao, ruộng… nơi cá đẻ, xem nguồn nước, chất lượng nước và đặc biệt là thời tiết phải ấm áp, đạt 18-250C.

    – Khi thả nên thả cá cái vào buổi sáng, thả cá đực vào buổi chiều cùng ngày. Nếu thời tiết thuận lợi, cá có thể đẻ từ 3-4 giờ tới 7-8 giờ sáng

    – Nếu 5 giờ sáng chưa thấy cá vật đẻ phải bơm nước vào ao hay ruộng, thời gian bơm từ 1-2giờ nhằm kích thích cho cá đẻ. Cá có thể đẻ 2 đêm liên tục, khi trứng bám vừa phải thì thay ổ mới. Nếu để 2 đêm liền cá vẫn không đẻ, phải bắt cá trở lại ao nuôi vỗ tiếp, khoảng 20-30 ngày sau lại cho cá đẻ.

    NNVN, 14/5/2004

    Ương cá chép lai ba máu

    Ao nuôi

    Cá chép lai ba máu được tạo ra từ các dòng: cá chép vàng trắng của VN, cá chép Hungari và cá chép vàng Indonesia. Để có cá chép lai giống nuôi thương phẩm, ngay từ khi ương cá bột lên cá hương cần chú ý những biện pháp sau:

    Chọn ao nuôi ở nơi không bị cớm rợp, dễ quản lý, chăm sóc. Diện tích ao 200-2.000m2, sâu từ 0,8-1m, có bờ ao chắc chắn, không rò rỉ nước, mái bờ phía lòng không có hang hốc. Đỉnh bờ cao hơn mực nước ít nhất 0,5m.

    – Đáy ao ít bùn, bằng phẳng và dễ tháo cạn nước. Nước cấp cho ao phải sạch, không bị ô nhiễm. Trước khi ương cá, ao phải được cải tạo kỹ: làm cạn nước, bốc vét bùn (mức bùn không quá 15cm). Dùng vôi để cải tạo ao với lượng từ 8-10kg/100m2 ao, rải vôi khắp đáy ao và tiến hành vào ngày nắng.

    – Phơi ao từ 1-2 ngày, sau đó dẫn nước ngập đáy ao từ 20-30cm, kiểm tra ao bắt diệt cá rô, cá quả còn sót; dùng phân chuồng ủ hoai bón cho ao để gây màu nước, tạo thức ăn ban đầu cho cá với lượng phân từ 20-30kg/100m2, rải đều đáy ao.

    – Dẫn nước vào ao cho đủ mức quy định và kiểm tra các điều kiện môi trường đạt yêu cầu mới thả cá: pH 6,5-8; oxy hoà tan 3mg/lít trở lên; độ trong của nước 20-30cm; không có địch hại của cá trong ao…

    Cá chép lai trước khi thả vào ao phải được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn: màu sắc, ngoại hình, trạng thái hoạt động.

    Cách kiểm tra: thả cá bột vào bát nước sạch, nếu cá có màu ghi sẫm, bơi chìm dưới nước, thân cá không dị hình là cá tốt.

    – Trước khi thả cá ra ao đem túi nilon chứa cá bột thả xuống ao ngâm 15-20 phút cho cá quen môi trường nuôi, rồi mở túi cho cá từ từ ra ao, không nên thả cá bột vào ngày nắng gắt hoặc đang mưa rào.

    – Dùng thức ăn tổng hợp gồm: bột cá nhạt 30% + khô đỗ tương 10% + cám gạo 60% cho cá bột ăn trong quá trình ương. 10 ngày đầu thức ăn nấu chín thành cháo, pha loãng trong nước té đều ao. Ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát với lượng 1 vạn cá bột/0,2-0,4kg thức ăn/ngày; từ ngày thứ 11-18 cho ăn từ 0,4-0,5kg/vạn cá bột/ngày; từ ngày 19 đến thu hoạch cho ăn 0,5-1kg/vạn cá bột/ngày.

    – Trong quá trình nuôi cần bổ sung thêm phân chuồng từ 20-30kg/100m2. Tuần bón một lần và hoà phân trong nước té đều khắp ao.

    – Kiểm tra ao thường xuyên để phát hiện rò rỉ nước, địch hại của cá để kịp thời phòng ngừa. Để bắt cá rô, cá quả có thể dùng lưới hoặc cắm câu, dùng dầu hoả đổ vào khung nổi kéo rê khắp mặt ao. Diện tích khung từ 2-4m2, dùng 0,2-0,5 lít dầu hoả đối với ao 200m2.

    – Sau khi ương 25 ngày tiến hành thu hoạch cá. Trước khi thu hoạch 4-5 ngày tiến hành luyện cá (dùng cành rào kéo đục ao, làm vào buổi sáng, mỗi ngày một lần). Sau mỗi lần luyện cá cho thêm nước vào ao cho đủ quy định. Dùng lưới cá hương kéo bắt dần, tháo cạn nước ao dùng vợt bắt toàn bộ.

    NNVN, 13/5/2004

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Cá Chép
  • Hướng Dẫn Cách Nuôi Cá Chép
  • Giá Cá Bông Lau 04/2021
  • Cá Bông Lau Nguyên Con Chất Lượng
  • Trà Vinh: Hiệu Quả Mô Hình Nuôi Cá Bông Lau
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100