Bông Lau Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • 【7/2021】Cá Bông Lau Tươi Sống Mua Ở Đâu Tại Tphcm – Giá Bao Nhiêu 1 Kg【Xem 1,105,929】
  • 【7/2021】Cá Bông Lau Mua Ở Đâu, Bao Nhiêu Tiền 1 Kg【Xem 355,410】
  • 【7/2021】Cá Bông Lau – Cá Bông Lau Bao Nhiêu Tiền 1Kg – Ở Đâu?【Xem 212,256】
  • 【7/2021】Cá Bông Lau – Giá Bán Cá Bông Lau Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 204,138】
  • 【7/2021】Cá Bông Lau Mua Ở Đâu_Bao Nhiều Tiền 1 Kg【Xem 28,017】
  • Bông lau đít đỏ được nhân công từ Ấn Độ du nhập vào Fiji khoảng năm 1903.

    Redvented bulbuls were introduced to Fiji around 1903 by indentured labourers from India.

    WikiMatrix

    Trong thế kỷ XIX, bông lau đít đỏ được một số người dân Ấn Độ nuôi nhốt trong lồng làm chim cảnh, cũng như làm chim chọi, đặc biệt tại khu vực duyên hải Carnatic.

    In 19th-century India these birds were frequently kept as cage pets and for fighting especially in the Carnatic region.

    WikiMatrix

    Sara M., 10 tuổi, nói: “Chúng em lấy giẻ lau, thùng nước, xà bông để lau sạch hàng rào và giữ cho nhà của Cha Thiên Thượng được sạch sẽ.

    “We took rags and buckets of water and soap to clean the fence and help keep our Heavenly Father’s house clean,” said Sara M., age 10.

    LDS

    Dùng nước , bông và khăn lau hoặc khăn tay để lau nhẹ vùng sinh dục của bé sạch sẽ .

    Use the water , cotton balls and washcloth or the wipes to gently wipe your baby ‘s genital area clean .

    EVBNews

    khăn lau sạch , tã lau , hoặc bông

    clean washcloth , diaper wipes , or cotton balls

    EVBNews

    Bông lau đít đỏ thuộc số những động vật đầu tiên, ngoài con người, không có khả năng tổng hợp vitamin C. Tuy nhiên, sau này người ta phát hiện ra rằng một lượng lớn các loài chim cũng thiếu khả năng tổng hợp vitamin C. Bông lau đít đỏ là vật chủ của Isospora (nhóm sinh vật đơn bào ký sinh Coccidia) trong khi một số loài chấy, rận sống trên chim như Menacanthus guldum (Ansari 1951 Proc.

    The red-vented bulbul was among the first animals other than humans that was found to be incapable of synthesizing vitamin C. However a large number of birds were later found to likewise lack the ability to synthesize vitamin C. Like most birds, these bulbuls are hosts to coccidian blood parasites (Isospora sp.) while some bird lice such as Menacanthus guldum (Ansari 1951 Proc.

    WikiMatrix

    Dọc theo bờ sông mọc lên những bông hoa và cây cỏ đẹp theo mùa như lau sậy, eulalia làm cho con đường ven sông trở thành nơi phổ biến để đi dạo và đi chơi cùng gia đình.

    Along the riverside grow beautiful flowers and plants such as reed, eulalia and cosmos by season making the riverside path a popular course for a walk and family outing.

    WikiMatrix

    Trước khi được vắt sữa mỗi sáng và mỗi tối, các con bò được tắm và lau khô kỹ càng với nước nóng, xà bông và khăn mà đã được chuẩn bị sẵn cho mục đích đó.

    Before milking each morning and night, they were thoroughly washed and dried with hot water, soap, and towels ppared for that purpose.

    LDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nông Dân California Nuôi Cá Bông Lau
  • Ngồi Trên Đống Vàng Bạn Sẽ Là Ai?
  • Bán Cá Anh Đào – Cherry Barb – Puntius Titteya
  • Cá Diếc Anh Đào Việt
  • Cá Ali Xanh Vằn
  • Cá Bông Lau Là Gì? Thu Nhập Tiền Tỷ Từ Cá Bông Lau

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Bò Khô Chính Hiệu Bá Kiến❤️ Ngon Hết Ý?
  • Các Món Ăn Được Chế Biến Từ Cá Bò Da
  • Mua Bán Cá Bò Da Tươi Ngon Ở Tại Tphcm, Sài Gòn Làm Món Nướng Muối Ớt
  • Cá Bò Là Cá Gì? Nấu Món Gì Ngon? Mua Ở Đâu? Giá Bao Nhiêu?
  • Cá Bò Da, Mua Cá Bò Da Ở Đâu
  • Cá bông lau là loài cá nước lợ, thuộc họ cá tra. Địa điểm sông chủ yếu của cá bông lau là Đông Nam Á, khu vực sông Mê Kông.

    Cá bông lau có những đặc tính rất thú vị.

    Cá bông lau thuộc loài di trú, từ môi trường biển đến môi trường sông. Trong họ cá tra, cá bông lau là loài duy nhất có đặc tính di trú này.

    Kích thước của nó rất lớn và mức độ tăng trưởng nhanh. Cá bông lau có lưng và đầu màu xanh lá cây, bụng cá màu trắng, vảy thì trong suốt. vậy có màu hơi vàng. Chiều dài của cá bông lau tối đa là 120cm và cân nặng tối đa là 1kg. Những cái răng múa của nó chia tách ở đường giữa, kết nối với răng vòm miệng, từ đó tạo thành vệt dài hình lưỡi liềm.

    Môi trướng nước mà ca bông lau sinh sống là cá nước lợ.

    Thức ăn của chúng là những loại tảo, động vật giáp xác và trái cây.

    Người ta quan sát và lập luận rằng có ít nhất hai quần thể cá bông lau di trú từ biển vfa sông hồ. Một quần thể cá đã di cư vào tầm tháng 5-9 từ phía Nam thác Khone, đi theo dọc sông Mê Kông để vào Chiang Khong gần biên giới của Lào- Mi – an- ma và Thái Lan.

    Quần thể cá bông lau còn lại thì xuôi dòng từ Stungtreng tới vùng nước Camphuchia để đẻ trứng. Qúa trình này diễn ra vào tháng 5 tới tháng 8.

    Ở các vùng nước đó, ca bông lau và đàn của nó sôn rất sâu như ao , hồ, sông nước lợ. Tại đồng bằng sông Cửu Long, đánh bắt những chú cá bông lau trên 4 kg là điều quen thuộc, nhưng phải đợi vào mùa,tháng 11 âm lịch, người dân sẽ dùng lưới đi đánh bát nó.

    Ở nước ta, đừng đàn cá bông lau từ cửa biển vào, lượn lờ ở Tiểu Cần, Cầu Kè( Trà Vinh) để tới sông Hậu đẻ trứng.

    Theo nhà nông , cá bông lau tăng trưởng nhanh, dễ nuôi và mang lại hiệu quả cao.

    Cá bông lau dễ nuôi và kháng bệnh khá tốt. Ở độ mặn cao nhưng cá bông lau vẫn phát triển, ca bông lau phù hợp với kiều kiện vùng giáp biển.

    Bước đầu tiên khi nuôi cá bông lau trong ao đât là chuẩn bị, lựa chọn giống.

    Tiếp đó là quan sát theo dõi nôi trường nước, phải có độ ăn phù hop với. Thức ăn công nghiệp có cá chiếm 85%

    Sau hơn 1 năm, cá bông lau sẽ đạt 1,2 – ,13 kg/ con và thu hoạch lên tới 5 tấn/2.000m2.

    Giá bán ra là 120.000 đồng/ kg.

    Loại cá bông lau đực nuôi dưỡng trong ao đất sẽ có chất lượng thịt ngon hơn bình thường.

    Cá bông lau không chỉ có giá trị kinh tế cao, còn có khả năng nấu nướng. Lượng thịt cá gần cá trong tự nhiên, thịt trắng và thơm, ít mỡ.

    Tại Việt Nam, các nhà nông sản, nhà nghiên cứ đã tìm ra phương pháp nuôi cá bông lau nhân tạo thành công.

    Mục đích của lai giống nhân tạ0 là khôi phục đà cá tự nhiên, hiệu quả kình tế thấp.

    Bước thứ hai là chọn giống cá bố mẹ. Những ao nuôi để lâu cần sục khí và mè lại với không khí được sục 3-4 ngày 1 lần . Nuôi cá bông lau thường được kết hợp với các loại cá khác như: cá chép, mè vinh, có mật độ thả là 5-10kg/m3, xa ống nước thải và con đường vận chuyển thuận lợi.

    Yêu cầu chọn cá bố mẹ: Các cá thể khỏe mạnh, ngoại hình cân đối, không bị dụ hình.Mỗi mùa vụ nuôi, cá giống bố mẹ được bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 11 năm sau. Thức ăn cho cá giống là loại thức ăn hỗn hợp tự chế biến hoặc là thức ăn công nghiệp như: thức ăn chìm, thức ăn viên.

    Lượng thức ăn khi nuôi cá trong ao đất cần được quan sát và tùy chỉnh cho phù hợp với quà trinh tăng trưởng của cá.

    Lưu ý:

    Người nuôi cần thường xuyên kiểm tr bè và sửa chữa nó, gỡ bỏ rác bám quanh bè. Thời gian nước chảy bị yêu cần để nguyên máy bơm quạt nước ở đó, nhằm tăng oxy hòa ta. Một nhà chăn nuôi giỏi, nhiều kinh nghiệm sẽ biết sửa chữa và quan sát, xử lý kịp thời các tình huống.

    Một phương pháp nữa của chăn nuôi cá bông lau là gieo tinh nhân tạo

    Nhìn bên noài, khó nhận ra phân biệt cá đực và cá cái. Đến mùa sinh sản, cá đực có lỗ sinh dọc dạng hơi tròn lồi ra, còn ở cá cái, lỗ sinh dục sẽ nằm lõm vào.

    Ương nuôi cá giống

    Sau khi nở trứng được 1 ngày, cá đã hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn phù du.

    Giai đoạn 1: Nở trứng xong, cá trong giai đợn nằm thở trong bể Composita và có thể tích 1m3, mật độ thả cá bông lau là 300con/ m3. Nó khác với bất kỳ kỹ thuật nuôi cá chép, ếch, cá tra ,…

    Giai đoạn 2; Cá có thể ương trứng trong bể Composte vơi thể thích 1m3 nhiều hơn k , mật độ khác không, tỷ lệ sống của cá bông lau là 10,9 % đến 98%.

    Loài cá bông lau ở nước ngọt, được ví như một món quà quý giá của vùng sông nước miền Tây. Cá bông lau còn được gọi là ” nhân sâm nước” .Thịt cá bé ngậy, mùi hấp dẫn và thịt của chúng có hương bị đặc trưng, lại an toàn cho sức khỏe.

    Bạn có biết: Gía trị dinh dưỡng của cá bông lau

    Nhờ những chất dinh dưỡng mà cá bông lau rất tốt cho sức khỏe:

    Canxi: bổ xương khớp, căng cường sức khỏe xương

    Chất béo: hỗ trợ tăng cân, cải thiện chúng biến ai,.

    Sắt: giúp lưu thông khí huyết, duy trì sức khỏe và chống lại mệt mỏi.

    Với phụ nữ sau sinh và gười già mệt mỏi, cá bông lai còn là thần dược, an thai và cải thiện sức khỏe.

    Với trẻ coi xương, chán ăn , cá bông lau giúp ăn ngon, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng.

    Một số món ngon từ cá bông lau

    Một số món ngon từ cá bông lau đã được công nhận và ưa chuộng từ các tỉnh miền Tây.

    Cháo cá bông lau

    Canh chua cá bông lau

    Cá bông lau kho

    Các món ăn từ cá bông lau rất dễ làm, không tốn nhiều thời gian. Cá bông lau không chỉ có giá trị kinh tế, ẩm thực mà còn có khả năng xuất khẩu, từ đó tạo thu nhập cho bà con ngư dân.

    Trong số những công ty phân phối con giống tại Việt Nam, Navifeed là đơn giản, sáng tạo và tỉ mỉ trong chăn nuôi.

    Navifeed là công ty cổ phần về ngành thủy sản luôn sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng. Luôn trung thực là nơi đáng tin cậy cho khách hàng và nhà đầu tư là môi trường sáng tạo và năng động cho nhân viên và là tổ chức có trách nhiệm với xã hội.

    NAVIFEED phấn đấu trở thành nhà cung cấp thức ăn thủy sản hàng đầu để góp phần tạo ra thực phẩm an toàn cho cộng đồng. Giữ vững vị trí số 1 trong ngành thủy sản Việt Nam, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị kinh doanh, thu hút nguồn nhân lực có tài, có tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Bông Lau Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu Tiền?
  • Cá Khô Astrakhan ( Vobla) Của Nga 1Kg
  • Những Điều Thú Vị Về Loài Cá Astrakhan Của Nga
  • Cá Khô Astrakhan Của Nga Giá Tốt Nhất Hà Nội
  • Cách Nuôi Cá Axolotl. Kỹ Thuật Nuôi Kỳ Giông Axolotl Cho Người Mới
  • Cá Bông Lau Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu Tiền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Bông Lau Là Gì? Thu Nhập Tiền Tỷ Từ Cá Bông Lau
  • Cá Bò Khô Chính Hiệu Bá Kiến❤️ Ngon Hết Ý?
  • Các Món Ăn Được Chế Biến Từ Cá Bò Da
  • Mua Bán Cá Bò Da Tươi Ngon Ở Tại Tphcm, Sài Gòn Làm Món Nướng Muối Ớt
  • Cá Bò Là Cá Gì? Nấu Món Gì Ngon? Mua Ở Đâu? Giá Bao Nhiêu?
  • Cá bông lao từ lâu đã trở thành đặc sản của vùng đất này, những ai đã từng đặt chân đến đây đều muốn thưởng thức dù chỉ một lần.

    Cá bông lao là loài cá được nuôi phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là khu vực sông Mê Kông.

    Đây là một trong những loại cá thương phẩm có giá trị kinh tế cao.

    Cá bông lao có đặc điểm cơ thể gần giống với cá tra bần (cá dứa). Đây là dòng cá da trơn và không có vảy, k hi trưởng thành, chiều cài cơ thể cá có thể lên tới 1.2m và cân nặng khoảng 14kg.

    • Cá có phần đầu nhỏ và hơi dẹt về 2 bên. .
    • Miệng của cá có dạng hình nón và khá rộng và tròn khi trưởng thành
    • Cá bông lau có 2 đôi râu dài được bố trí ở gần mép của cá.
    • Loài cá này có đôi mắt tròn và nhỏ hơn so với tỷ lệ đầu của chúng.
    • Phần bụng của cá khá thon, không bị phình như cá dứa.
    • Vây hậu môn mềm và trải dài đến gần sát đuôi cá.

    Phần mặt ngang có màu trắng sáng, càng gần bụng sẽ chuyển sang màu trắng sữa. Các vây của cá thường có màu xanh đen và một số vây hơi có sắc đỏ.

    Thức ăn yêu thích của loài cá này thường là các sinh vật nhuyễn thể, động vật giáp xác như tôm, tép, các loại cá nhỏ, bùn bã hữu cơ cùng cá sinh vật thủy sinh.

    Cá bông lao là dòng cá đẻ trứng và có tập tính di cư khi đến mùa sinh sản. Mùa đẻ trứng nhiều nhất của loài cá này là từ tháng 5 cho tới cuối tháng 8.

    Giống cá này sống chủ yếu ở các khu vực sông lớn. Ngoài ra, vì chúng có tập tính di cư khi sinh sản nên có thể thích nghi tốt ở môi trường nước lợ và nước mặn.

    Cá bông lao thường được tìm thấy ở khu vực châu Á, nhiều nhất là ở khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cá được tìm thấy nhiều ở sông Cần Giờ và khu vực sông Hậu.

    Có thể nói, cá bông lau và cá dứa là 2 loài cá thuộc họ cá tra dễ gây nhầm lẫn nhất. Chính vì vậy, ngay sau đây chúng tôi sẽ đưa ra những mẹo để các bạn có thể dễ dàng phân biệt 2 giống cá này.

    Tên gọi của 2 loài cá này cũng có những sự khác nhau. Một loài là bông lau và một loài cá dứa. Cá bông lau có tên khoa học là Pangasius krempfi, còn cá dứa (tra bần) có tên là Pangasius kunyit).

    Phần da trắng và mịn, khi có ánh nắng mặt trời chiều vào sẽ có màu ánh vàng lên rất đẹp.

    Phần vây lưng của cá bông lao thường có màu xanh đen. Vây đuôi của của chúng có màu vàng, khác biệt hẳn so với màu sắc của cá.

    Cơ thể có màu xám hơn so với cá bông lau, cùng với đó là phần vây đuôi màu vàng xanh, vây lưng màu xanh đen.

    Cá dứa có phần thịt ngọt, thơm và đậm đà hơn nên giá bán giống cá này thường cao hơn cá bông lao.

    Cá bông lao là loài cá có nhiều chất dinh dưỡng vô cùng tốt cho sức khỏe của con người. Trong thịt của cá chứa rất nhiều protein, chất đạm, DHA, giàu khoáng chất và cung cấp rất nhiều sắt.

    Đặc biệt, cá bông lao còn là thực phẩm giúp đẩy lùi lão hóa, cải thiện khả năng ghi nhớ ở người già, tốt cho những người bị suy nhược, trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng, phụ nữ đang mang thai, người gầy ốm và kén ăn.

    Cá bông lau là một trong những loại cá được nhiều người yêu thích. Thịt cá rất thơm, mềm rất ngậy, đặc biệt là rất ít xương.

    Khi nhắc đến các món ăn được chế biến từ cá bông lao, chắc chắn không thể bỏ qua món cá bông lau kho tộ vô cùng hấp dẫn.

    Cá bông lau kho tiêu là món ăn đặc sản của người miền Trung và miền Nam bộ.

    Nguyên liệu để chế biến món ăn này gồm có: cá bông lao, hạt tiêu xay và tiêu nguyên hạt, ớt, nước mắm và nước hàng.

    • Để kho cá ngon thì bạn cần làm sạch cá và cắt thành từng khúc vừa ăn.
    • Sau đó, đem ướp cá cùng với các loại gia vị.
    • Vì thịt cá cá có khá nhiều mỡ nên khi kho không cần phải cho thêm dầu.
    • Cá chỉ cần kho khoảng 3 tiếng đến khi thịt khô là được

    Cá bông lau kho thơm là món ăn đặc trưng của người dân miền Nam. Kiểu kho này vừa làm giảm mùi tanh của cá, vừa tăng thêm hương vị cho món ăn.

    • Cá cắt khúc nhỏ vừa ăn.
    • Dứa gọt vỏ và cắt thành từng miếng rồi đem ướp cùng các loại gia vị.
    • Cá nên ướp khoảng 20 phút rồi thêm nước.
    • Kho trong khoảng 3 – 4 tiếng với lửa nhỏ là có thể thưởng thức.

    Kiểu kho này tương đối đơn giản và thường được người dân miền Bắc áp dụng. Cá sau quá trình kho sẽ không bị tanh, thịt rất mềm

    Nguyên liệu: cá bông lau, riềng xay nhỏ, quả sấu, ớt tươi, nước mắm và nước hàng.

    • Thịt cá sau làm sạch sẽ cắt thành từng khúc nhỏ.
    • Sau đó, đem ướp với các loại nguyên liệu trong khoảng 20 phút rồi đem đi kho.
    • Cá nên kho với lửa nhỏ để đảm bảo gia vị được ngấm đều vào thịt cá hơn.

    Đây là món ăn vô cùng tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Nguyên liệu cần chuẩn bị: cá bông lao lọc hết xương, gạo, hành khô, dầu ăn, xương heo, bột nêm và hành lá.

    • Ninh xương heo khoảng 3-4 tiếng, lấy nước để nấu cháo
    • Trong lúc nấu cháo, các bạn luộc qua cá bông lau.
    • Tách cá thành từng miếng nhỏ và xào cùng với hành khô và bột nêm

    Khi thưởng thức, bạn chỉ cần cho cháo vào bát và cho thêm thịt cá, hành là có thể thưởng thức được. Nếu như là trẻ nhỏ thì bạn nên xay nhuyễn cá và cháo cũng như không sử dụng bột nêm.

    Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách nấu canh chua cá bông lau kiểu miền Nam thơm ngon nhất.

    Nguyên liệu cần chuẩn bị: Cá bông lao, dứa (trái thơm), cà chua, dọc mùng, ớt, đậu bắp, hạt nêm, nước mắm, hành và mùi.

    • Thịt cá làm sạch, cắt khúc vừa ăn và ướp cùng với hạt nêm và ớt để tăng hương vị và giảm mùi tanh.
    • Cắt nhỏ dứa vào cà chua rồi đem xào chín, thêm nước và đun sôi.
    • Khi nước sôi thì bạn cho cá bông lau vào nấu cùng
    • Khi cá gần chín thì bạn cho thêm dọc mùng và đậu bắp cùng các loại rau thơm vào nấu kèm.

    Canh chua cá bông lau ngoài vị ngọt đậm của cá thì bạn có thể cảm nhận được vị chua và thơm của dứa, vị thanh mát của các loại rau ăn kèm.

    Bên cạnh những món ăn kể trên, cá bông lao còn được sử dụng để nướng, nấu lẩu, kho với rau răm, om chuối và chiên xù.

    Để mua cá ngon bạn có thể đến các chợ cá, siêu thị hoặc các trang mạng chuyên bán hải sản để đặt mua.

    Trong các dòng cá tra, cá bông lau có mức giá rẻ nhất nhưng vẫn còn khá cao so với mức thu nhập trung bình của người dân Việt Nam.

    Tuy nhiên, vì hương vị đặc sắc và công dụng tuyệt vời của chúng nên loài cá này vẫn được nhiều người tìm mua.

    Đây chỉ là mức chi phí tham khảo, giá bán thực tế còn phụ thuộc vào cân nặng, thời gian và địa điểm mua cá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Khô Astrakhan ( Vobla) Của Nga 1Kg
  • Những Điều Thú Vị Về Loài Cá Astrakhan Của Nga
  • Cá Khô Astrakhan Của Nga Giá Tốt Nhất Hà Nội
  • Cách Nuôi Cá Axolotl. Kỹ Thuật Nuôi Kỳ Giông Axolotl Cho Người Mới
  • Axolotl, ‘con Cá Đi Bộ’ Ở Mexico City
  • Cá Bông Lau Là Cá Gì Sống Ở Đâu Giá Là Bao Nhiêu Và Cách Nấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Môi Trường Sống Và Cách Săn Cá Bông Lau
  • Những Cơ Bản Liên Quan Đến Cá Bò Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Cá Bò Da (Hay Còn Gọi Là Cá Da Bò) Hương Vị Từ Thịt Của Cá Bò Da Khác Xa Với Vẻ Ngoài Không Mấy Ưa Nhìn Của Chúng. Nó Mang Cho Ta Một Hương Vị Thơm Ngon , Dai Và Đậm Đà Chất Biển Thu Hút Rất Nhiều S
  • Ca’ Dei Frati, Wines By This Winery On Sale Online
  • Buy Ca’ Dei Frati Wine
  • 246

    Views

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Cá bông lau là loại thực phẩm bổ dưỡng thuộc loại da trơn và sinh sống khu vực nước ngọt. Chúng có giá trị thương phẩm và kinh tế cao mang lại cho người dân đánh bắt thu nhập tốt.

    Ngoài ra chúng còn có thể chế biến thành rất nhiều các công thức nấu thơm ngon và lạ miệng. Chắc chắn những món ăn này sẽ rất được lòng gia đình và khiến bữa cơm thêm phần ấm cúng.

    Nguồn gốc

    Bông lau có thân hình dễ nhầm lẫn với basa hay cá dứa, vậy cá bông lau là cá gì? Đây là loài sinh vật sống ở khu vực nước ngọt nhất là sông Mê Công, thuộc chi cá tra.

    Chúng được phát hiện lần đầu vào năm 1949 và nghiên cứu bởi 2 nhà khoa học Chaux và Fang.

    Khu vực tập trung của chúng là vùng nước ngọt khu vực châu Á nhất là tại Đông Nam Á. Tại Việt Nam thì tại khu vực sông Cần Giờ, sông Cửu Long và nhiều nhất là tại sông Hậu.

    Ngày nay do giá trị kinh tế lớn chúng càng được nuôi nhân tạo nhiều hơn tại các sông hồ.

    Đặc biệt ở nước ta có khu vực sông Cửu Long nuôi và bày bán rất nhiều loại cá này.

    Kỹ thuật nuôi cá bông lau ngày càng trở nên hiện đại, người dân không còn phải quá vất vả.

    Với những con sống trong môi trường tự nhiên khi đến mùa sinh sản chúng có tập tính di cư. Chính vì vậy mà thời điểm này chúng cũng có thể tập trung ở khu vực nước mặn và lợ.

    Các đặc điểm

    Đặc điểm của loài cá này là có kích thước tương đối với và hình dáng dần giống cá dứa. Con trưởng thành có thể nặng tới hơn 14 kg và có chiều dài trung bình khoảng hơn 1,2 mét.

    Loại phổ biến được bán thì thường khoảng 7 đến 8 kg và nặng khoảng 60 cm đến 90 cm.

    Chúng có phần đầu dẹt về 2 bên, hơi nhỏ, mõm con con nhọn và tròn dần khi trưởng thành.

    Phần miệng khá rộng, hình nón và phía mép 2 bên có đôi râu dài kéo tới tận nắp mang. So với phần đầu thì đôi mắt chiếm tỷ lệ khá nhỏ còn khoảng các giữa 2 mắt thì lớn.

    Phần thân dẹt về 2 bên nhưng nhìn chung khá thuôn dài, vây lưng cứng, vây nắp mang nhỏ mềm.

    Phần vây hậu môn dài tới tận đuôi, đuôi có dạng lưỡi liềm với phần thùy ngắn, 2 bên dài.

    Toàn bộ phần da đều không có vẩy, nhẵn trơn bóng với phần bụng và lưng có màu xanh lục.

    Đây là loài ăn tạp với thức ăn có thể là động vật hoặc cũng có thể là thực vật. Tuy nhiên thức ăn ưa thích nhất của chúng là các động vật giáp xác như tôm tép, cá nhỏ.

    Hay cũng có thể là các loại bùn bã hữu cơ hoặc các sinh vật nhuyễn thể dưới nước.

    Tập tính sinh sản của loài này là di cư vào khoảng tháng 4 tới tháng 8 âm lịch. Chúng sẽ bơi tới các cửa sông hoặc cũng có thể nơi có môi trường nước mặn hoặc nước lợ.

    Đến khoảng tháng 11 chúng bắt đầu sinh trưởng và lại bơi ngược trở lại sông suối hồ sinh sống.

    Mỗi lần sinh sản chúng có thể đẻ lên tới cả chục nghìn trứng với tỷ lệ nở khoảng 60%.

    Giá trị dinh dưỡng

    Những dưỡng chất như đạm, protein, sắt hay DHA và khoáng chất đều rất cần thiết phải nạp mỗi ngày.

    Với hàm lượng dưỡng chất cao như vậy, chúng được con người gọi với cá tên là nhân sâm nước.

    Đặc biệt là với người có cơ thể gầy gò ốm yếu hay kén ăn, suy nhược, suy dinh dưỡng. Chúng sẽ hỗ trợ bổ sung rất tốt giúp họ phục hồi nhanh, mạnh khỏe hơn, đẩy lùi lão hóa.

    Ngoài ra chúng có tác dụng cải thiện trí nhớ ở người già, khả năng sinh lý của nam giới.

    Với nhiều dưỡng chất như vậy nhưng giá cá bông lau rất phải chăng so với các con cùng loài. Thông thường khi vào mùa mỗi cân trung bình chỉ khoảng 300.000đ, tùy theo nơi phân phối và độ tươi.

    Cách chế biến món kho

    Loài cá này có thể chế biến thành nhiều các công thức mang đến sự mới lạ trong hương vị. Bông lau kho tộ là món ăn không thể bỏ qua với hương vị hấp dẫn đậm đà khó cưỡng.

    Tùy theo khẩu vị mà cách kho cá bông lau sẽ khác nhau mang đến mùi vị riêng từng món. Đầu tiên là cách kho tiêu là cách chế biến ưa thích của người miền Trung và người miền Nam.

    Nguyên liệu cần bao gồm cá, ớt, tiêu xay, tiêu nguyên hạt, nước mắm và nước hàng trưng từ đường. Trước hết là làm sạch và sát muối hoặc rửa bằng rượu rồi sắt chúng ra thành khúc vừa phải.

    Đem ướp cùng các loại gia vị nhưng không nên cho dầu ăn bởi loại này có khá nhiều mỡ. Cho vào nồi niêu đất hoặc nồi dày và kho trong khoảng hơn 3 tiếng là đủ cho cá nhừ.

    Để chắc chắn bạn có thể kiểm tả xem miếng thịt cá đã đủ chắc và khô chưa là được.

    Ngoài ra bạn cũng có thể kho dứa vừa thơm ngon lại giúp làm giảm bớt mùi tanh của cá.

    Cũng như cách chế biến kho tiêu, bạn chỉ cần thêm một quả dứa đã thái lát mỏng vào cùng. Ướp gia vị khoản 30 phút rồi kho liu diu khoảng 3 tiếng là có thể thưởng thức ngay được.

    Một cách khác được người miền bắc đặc biệt ưa chuộng chính là kho riềng cũng vô cùng thơm ngon. Dù với công thức nào thì món kho cũng rất tuyệt vời và giúp bữa cơm thêm phần ấm áp.

    Cách chế biến món lẩu canh chua

    Để nấu món canh chua cá bông lau chúng ta cần những nguyên liệu cá, cà chua, dứa, dọc mùng. Ngoài ra còn có đậu bắp, ớt đỏ tươi, hành, rau mùi cùng gia vị nước mắm, muối, hạt nêm.

    Đầu tiên là làm sạch chúng rồi cắt khúc, ướp cùng các loại gia vị mắm, nêm, muối và ớt. Để khoảng hơn 20 phút cho gia vị ngấm vào thịt và cũng giúp chúng giảm bớt được mùi tanh.

    Cà chua bổ múi cau còn dứa cắt lát không khó dày cũng không quá mỏng rồi đêm xào chín. Cho thêm nước dùng vào đun sôi rồi thả cá vào nấu trong khoảng 15 phút cho chín và nhừ.

    Tiếp đến là thả đậu bắp và dọc mùng cùng các loại rau thơm vào và tắt bếp là hoàn thành. Với cách chế biến này cũng có thể biến tấu thành món lẩu cá bông lau cũng rất tuyệt vời.

    Món ăn này ăn vào mùa đông se se lạnh, quay quần bên nồi lẩu nóng thì còn gì bằng.

    • Tham khảo : Cá bống những món ăn ngon dễ làm cho bữa cơm hàng ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Bông Lau Sông Mekong – Mekong Co.op
  • Cá Anh Đào: Hướng Dẫn Bạn Cách Nuôi
  • Halfmoon Việt Nam: Vấn Đề Lai Tạo Và Cách Ép Cá Betta
  • Halfmoon Việt Nam: Cá Betta Rồng Được Lai Tạo Như Thế Nào
  • Cá Betta Đẹp Nhất Thế Giới Cách Nuôi Và Chăm Sóc Như Thế Nào
  • Cá Dứa Có Phải Là Cá Bông Lau

    --- Bài mới hơn ---

  • Nơi Bán Cá Bông Lau Chất Lượng
  • 【1/2021】Cá Hú Còn Gọi Là Cá Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua Ở Đâu Bán【Xem 1,159,884】
  • Cá Bông Lau Là Cá Gì? Về Sản Phẩm
  • Sinh Sản Nhân Tạo Giống Cá Bông Lau
  • Nuôi Cá Bông Lau Trong Ao Đất
  • Cá Dứa cái tên vừa lạ, vừa quen đối với người dân Miền Tây, cũng như bà con sống gần sông nước Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nhưng để định nghĩa hoàn chỉnh về loài cá dứa không phải ai cũng định nghĩa hoàn chỉnh được. Vì nhiều người còn không biết cá dứa sống ở đâu ( nước ngọt, hay nước mặn ). Đến tận bây giờ nhiều người còn nhầm lẫn giữa cá dứa và cá bông lau. Nên hôm nay Nguyên Cá Dứa viết bài này để định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất cho mọi người cùng hiểu :

    Vậy, Cá dứa là cá gì?

    Tôi cũng đã tìm hiểu kĩ về vấn đề này trên Internet, đi lòng vòng các trang mạng, bài báo nhưng thấy sơ sài và chưa đủ ý, cuối cùng tôi cũng có định nghĩa đầy đủ về loài cá này :

    Cá dứa hay là cá tra bần (tên khoa học: Pangasius kunyit) là loài cá thuộc họ Cá tra (Pangasiidae). Đây là loài cá có giá trị kinh tế cao và là một trong những loại cá da trơn được nuôi chủ lực ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam Việt Nam. Sản phẩm được đánh giá cao của chúng là khô cá dứa, khô cá dứa 1 nắng. Vì nó thuộc họ cá tra nên mọi người thường làm giả khô cá dứa bằng cá tra hoặc cá basa để bán kiếm lời, vì nhìn sơ qua hai loại cá này khá giống nhau.

    Cá dứa cũng như các loại cá khác trong họ cá tra có tập tính di lưu sinh sản; khoảng tháng 5 đến tháng 10 cá con bắt đầu di chuyển dần ra vùng cửa sông giáp biển để sinh sống. Ngoài thức ăn chính là động vật phù du, cá dứa còn ăn trái các loài cây vùng ngập mặn như: mắm, bần, ổi…nên còn có tên là ” Cá tra bần”. Lúc đạt kích thước nhất định, cá quay trở lại vùng nước ngọt và di cư ngược dòng tìm nơi sinh sản. Đây là thời kỳ cao điểm các ngư dân vùng đồng bằng sông Cửu Long đánh bắt cá dứa. Khi cá trưởng thành có thể nặng tới 15- 20 ký/con. Cá dứa có thịt trắng hồng, ít mỡ, săn chắc, thơm ngọt và không tanh ăn rất ngon nên đặc biệt được bà con rất thích.

    Cá Dứa Tươi ngon

    Cá dứa là loài cá nhiệt đới, phân bố rộng ở châu Á và di trú ở sông Mê Kông ở vùng nước lợ để sinh sản, khi cá lớn thì di chuyển về vùng cửa sông để sinh sống. Đây là loài cá nhiệt đới và là loài cá rộng muối, có thể sống trong môi trường nước ngọt và nước lợ, phân bố chủ yếu ở Indonesia, Malaysia, Việt Nam và một số nước khác.

    Vậy cá dứa có phải là cá Bông Lau không ?

    Cá bông lau (tên khoa học: Pangasius krempfi) là một loài cá thuộc chi Cá tra (Pangasius). Loài này phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á trong lưu vực sông Mê Kông. Môi trường sống là nơi nước lợ. Thức ăn của chúng là trái cây, tảo và động vật giáp xác. Đây là loài di trú, có một thời gian sống ở các vùng nước ven biển (đây là đặc tính chỉ có duy nhất ở loài này trong họ Cá tra), và một thời gian di cư vào sông (chỉ ở sông Mê Kông mà không là các sông khác) để sinh sản. Cá có kích thước lớn, tăng trưởng nhanh.

    Hiện nay vẫn có hai trường phái tranh luận bất phân thắng bại đó là cá Bông lau và cá Dứa là cùng một loài hay chúng là hai loài khác nhau. Tôi đã tìm hiểu và học hỏi những bậc tiền bối trong ngành cá và đi đến 1 kết luận vững chắc như sau:

    1.Thứ nhất : Về tên gọi

    Cá dứa hay là cá tra bần ( tên khoa học: Pangasius kunyit )

    – Cá bông lau ( tên khoa học: Pangasius krempfi )

    Các bạn đã nhận thấy sự khác biết chưa, đầu mỗi tên loài cá đều là Pangasius ( ý nghĩa là nó thuộc họ cá Tra ). Tên sau thì khác hẵn Cá dứa là kunyit còn cá bông lau là krempfi , Cả Wikipedia cũng nhầm lẫn vì cho rằng Cá Dứa là cá Bông Lau.

    Chiến lợi phẩm Bông lau của các cần thủ

    2.Thứ hai: về màu sắc.

    Tôi cũng tìm hiểu rất nhiều, vì cá dứa và cá bông lau thuộc họ cá tra nên nhìn hao hao giống nhau, ai không rành đều nghĩ cả 2 loài cá này là một. Nhưng có đặc điểm nhạn biết như sau:

    – Bông lau đuôi màu vàng trên lưng thì màu xám xanh.

    Cá dứa ( xanh kỳ ) nghe cái tên là đã biết lưng nó màu xanh vây lưng ( gay giữa ) màu xanh đuôi vàng xanh( đỏ vàng) cá này ngon hơn cá bông lau.

    Do hình dáng bên ngoài thì cá Bông lau có da trắng mịn, khi gặp ánh nắng mặt trời màu sắc ánh lên như Bông lau có lẽ vì thế mà nó có tên là cá Bông lau, ngoài ra nó còn có các điểm nổi bật khác như là cái đuôi vàng chóe, trên lưng hơi ánh màu xanh lá. Mặc định loài cá này sẽ được gọi là cá bông lau.

    3.Thứ ba: về tên gọi:

    Mình cũng tìm hiểu kĩ, rồi đi đến nhận định sau : 2 loại cá này là gọi theo tên của từng vùng miền thì khác nhau, cá dứa theo cách gọi của dân miền tây đó chính là con cá xanh kỳ câu ở sông sài gòn. Còn cá bông lau cũng gọi là cá dứa ở những người miền biển. Vì thế 2 loại đó là khác nhau, phân bố thức ăn cũng khác nhau hoàn toàn.

    Các bạn có hiểu ý trên không : cá bông lau thực chất là cá bông lau, còn người ta gọi nó là cá dứa thì tùy từng nơi thôi. Còn cá dứa của Nguyên Cá Dứa bán nó khác hoàn toàn cá bông lau.

    Cơm cá dứa cực ngon

    Vì có nhiều giá trị dinh dưỡng và ăn cực ngon, béo ngậy nên loại cá dứa này thường bị làm giả rất nhiều. Thực ra loài cá dứa này ở ngoài thiên nhiên hiện nay còn rất ít, với giá bán cũng cực cao vào khoảng 600-700k/1kg khô cá dứa 1 nắng.

    Hiện nay người dân Cần Giờ đã nuôi thành công được Cá Dứa rất tốt và nhắc đến cá dứa Cần Giờ là không ai lại không biết, và chất lượng cực kỳ ngon, không thua kém là bao so với cá dứa ngoài thiên nhiên. Với giá 1kg khô cá dứa 1 nắng khoảng gần 200k, giá cực kỳ rẻ mà chất lượng cực kỳ ngon phải không nào.

    Theo www.cadua.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Làm Mồi Câu Cá Bông Lau Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Cá Bông Lau Bao Nhiêu 1Kg 01/2021
  • Cá Bông Lau Mua Ở Đâu_Bao Nhiều Tiền 1 Kg
  • Nơi Cung Cấp Sỉ Và Lẻ Cá Bông Lau
  • Đặc Điểm Của Cá Bông Lau
  • Nuôi Cá Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý Bể Xi Măng Nuôi Cá, Chứa Nước Bị Nứt Dò
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Khi Hồ Cá Koi Bị Rêu Xanh
  • Hồ Cá Koi Bị Rêu Xanh
  • Cách Làm Trong Nước Hồ Cá Ngoài Trời Tránh Bị Rêu Xanh, Đục
  • Nuôi Cá Koi Bằng Thùng Xốp Có Tốt Không?
  • Nuôi cá là một nghệ thuật một thú vui tao nhã được rất nhiều yêu thích như nuôi cá cảnh. Nuôi cá có thể là hình thức nuôi cá thương mại dùng để bán.

    Nuôi cá thực sự là một nghệ thuật, bạn phải là người đam mê và yêu thích chúng mới có thể nuôi lâu dài và hiểu biết về các kiến thức nuôi cá về thức ăn, oxy, thay nước,…Vậy nuôi cá tiếng anh là gì?

    Nuôi cá tiếng anh là gì

    Nuôi cá tiếng anh là “Adopt fish”

    anchovy : cá cơm

    barracuda : cá nhồng

    betta : cá lia thia, cá chọi blue tang /bluːtæŋ/: cá đuôi gai xanh

    bream : cá vền

    carp : cá chép

    catfish : cá trê

    clownfish : cá hề

    codfish : cá tuyết

    eel : cá chình

    firefish goby : cá bống lửa

    flounder : cá bơn

    goby : cá bống

    herring : cá trích

    lionfish : cá sư tử

    lizard fish : cá mối

    mackerel : cá thu

    mandarinfish : cá trạng nguyên

    milkfish : cá măng

    bronze featherback : cá thát lát

    bullhead : cá bống biển

    butterflyfish : cá bướm

    lanceolate goby : cá bống mú

    fresh water spiny eel : cá chạch

    smelt-whiting fish : cá đục

    giant barb : cá hô (Siamese giant carp)

    wrestling halfbeak : cá lìm kìm

    cachalot = sperm whale : cá nhà táng

    Hướng dẫn kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi cá cảnh cho người mới

    Môi trường nước và cách thay nước nuôi cá cảnh

    – Nước máy có lượng clo rất lớn và chất này không tốt khi nuôi cá, vì vậy trước khi sử dụng nước máy cần tiến hành khử clo trong nước bằng cách cho nước vào xô, chậu không đậy nắp và để trong khoảng 24h.

    – Nước giếng không thích hợp để nuôi cá vì thường có chứa phèn, PH thấp.

    – Nhiều người nghĩ rằng nước mưa rất phù hợp để nuôi cá, tuy nhiên trong nước mưa có hàm lượng PH cực thấp, hồ nước nhanh có tảo và rêu.

    Sau khoảng 1-2 tuần thay nước bể cá 1 lần, vì thay nước thường xuyên cá dễ bị chết do không thích nghi kịp thời với môi trường nước mới.

    Điều kiện sống thích hợp khi nuôi cá cảnh

    Đặt bể cá ở nơi có điều kiện nhiệt độ tương ứng khoảng 26-18 độ C, môi trường mát mẻ và có thể sử dụng đèn chiếu sáng. Nên sử dụng máy oxy kết hợp với máy lọc nước để đảm bảo cung cấp đầy đủ khí khi nuôi cá cảnh, đảm bảo điều kiện sống cho cá.

    Cho cá ăn với liều lượng vừa đủ, nếu cho cá ăn liên tục sẽ dẫn đến bội thực và chết, lượng thức ăn dư thừa có thể làm đục nước trong bể và tạo môi trường có các vi sinh vật có hại sinh trưởng.

    Cho cá ăn 2 lần/ ngày vào thời gian sáng và chiều, thực phẩm sử dụng để nuôi cá cảnh khá phong phú, có thể sử dụng thực phẩm tươi như ấu trùng, thực phẩm đông lạnh hoặc thực phẩm khô.

    Nguồn: https://hellosuckhoe.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Phối Tấm Nhựa Mica Acrylic Giá Rẻ Tphcm
  • Biệt Thự Đà Lạt Cho Thuê Vietrip 2
  • Địa Điểm Câu Cá Giải Trí Ở Đà Lạt
  • Nhiệt Kế Đo Nhiệt Độ Hồ Cá Aquarium Thermometer
  • Cung Cấp Bể Cá Cảnh Mica, Bể Cá Acrylic, Hồ Cá Bằng Mica
  • Cá Bống Tiếng Anh Là Gì? Cá Bống Là Cá Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Kho Cá Trắm Với Gừng Thơm Ngon, Quyện Cơm
  • #21 Nhà Hàng Quán Cơm Niêu Sài Gòn Tphcm Ngon Nổi Tiếng Giá Bình Dân
  • Cách Làm Món Cá Trắm Kho Tộ Đặc Sản Hà Nam
  • Cách Làm Món Cá Hồi Kho Tộ Thơm Ngon
  • 3 Cách Kho Cá Hú Ngon Nhất Hấp Dẫn Cả Nhà Ngất Ngây ❤️
  • Cá bống là cá gì?

    Cá bống là loài cá bống nước ngọt miền Nam gọi cá bống tượng (Oxycleotris marmoratus), thuộc giống cá bống đen, khi lớn có thể đến vài kg, khi chế biến có màu trắng như thịt gà, dai và vị ngọt, là thực phẩm quý và có tác dụng chữa bệnh.

    Cá bống tiếng anh là gì?

    Cá bống tiếng anh là “Goby”

    Ex

    Today my father caught a lot of goby

    • Hôm nay bố tôi bắt được rất nhiều cá bống

    Từ vựng tiếng anh về các loại cá

    – Trout = cá hồi

    – Swordfish = cá kiếm

    – Carp  = cá chép

    – Anchovy = cá cơm

    – Whale = cá kình

    – Shark = cá mập

    – Shark = cá mập

    – Stingray = cá đuối gai độc

    – Tuna-fish  = cá ngừ đại dương

    – Loach = cá chạch

    – Whale = cá voi

    – Puffer = cá nóc

    – Snake-head = cá quả

    – Skate = cá đuối

    – Dolphin  = cá heo

    – Salmon = cá hồi

    – Snapper = cá hồng

    – Anabas = cá rô

    – Codfish = cá thu

    – Herring = cá trích

    – Dory = cá mè

    – Grouper = cá mú

    Cách nấu cá bống kho tiêu đơn giản

    Chuẩn bị nguyên liệu làm Cá bống kho tiêu (Cho 4 người)

    • Cá bống: 300g

    • Thịt ba chỉ: 100 g

    • Riềng:1/2 củ

    • Ớt sừng: 5 trái

    • Hành: 50 lá

    • Dừa xiêm 1 trái

    • Gia vị 10g: (dầu ăn/đường/nước mắm/hạt nêm/ tiêu/tỏi/hành khô)

    • Tiêu sọ 10g(nguyên hạt)

    Cách chế biến Cá bống kho tiêu

    • Sơ chế nguyên liệu

    Cá bống làm sạch, đánh vảy, xát muối qua cho hết nhớt. Ướp cá với 1 thìa hành tỏi băm nhuyễn, cho hạt nêm, nước mắm, bột ngọt, hạt tiêu, dầu ăn, đường để 30 phút để ngấm gia vị. Thịt ba chỉ làm sạch, thái lát mỏng. Tương tự các nguyên liệu khác bạn làm sạch, sau đó tỏi, hành khô bạn rửa sạch, băm nhuyễn, riềng thái chỉ, hành lá thái mịn. Còn dừa xiêm bổ lấy nước.

    • Sơ chế nguyên liệu Cá bống kho tiêu

    Chiên cá bống: Cho chút dầu ăn vào chảo, lượng dầu vừa đủ để chiên cá, không cần phải chiên ngập dầu. Dầu nóng, cho cá vào chiên với lửa vừa trong khoảng 10 – 15 phút, nhớ lật cá lại cho đều 2 mặt. Bạn chiên cho đến khi cá săn lại và có màu vàng nhạt thì gắp ra đĩa.

    • Chiên cá bống Cá bống kho tiêu

    Làm nước màu kho cá, bắc nồi lên bếp, cho hai thìa nước và hai thìa đường vào nồi đun nhỏ lửa, đến khi đường tan ngả sang màu vàng thì tắt.

    • Cho cá vào nồi kho

    Xếp thịt ba chỉ, riềng, đến cá lên, sau đó nêm thêm một thìa nước mắm, một thìa bột ngọt, ít hạt nêm và ớt, tiêu vào nồi, tưới dầu ăn lên khắp thân con cá. Cho nồi cá lên bếp, lửa nhỏ, đổ nước dừa xiêm ngập mắt cá, đậy kín vung và kho cho đến khi cá chuyển sang màu vàng đậm. Kho sền sệt không nên kho khô sạch nước hoặc vẫn còn nhiều nước. Sau đó rắc lá hành lên trên là đã xong món cá kho rồi đấy.

    • Thành phẩm

    Cá bống kho không bị nát, cá còn nguyên con và có màu cánh gián đẹp mắt. Nước kho cạn vừa sít, bao quanh từng con cá mà không hề bị khô. Khi ăn, thịt cá săn chắc, thơm ngon và thấm gia vị đậm đà, đó là vị cay cay của ớt, vị nồng của tiêu sọ và hương thơm đặc trưng của gừng.

    Nguồn: https://suckhoelamdep.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khô Cá Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cá Bống Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 5 Cách Làm Cá Dứa Một Nắng
  • Khô Cá Dứa 1 Nắng Làm Món Gì Ngon
  • Bí Kíp Gia Truyền
  • Củ Riềng Là Củ Gì, Củ Riềng Tiếng Anh Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Dong Riềng Sử Dụng Có Nguy Hiểm Không? Công Dụng Và Lưu Ý
  • Cây Dong Riềng Cảnh Giá Rẻ
  • 17+ Tác Dụng Của Dong Riềng Đỏ
  • Tượng Cá Chép Hóa Rồng Mang May Mắn Cho Gia Chủ
  • Nằm Mơ Thấy Cá Chép Là Điềm Báo Gì? Cá Chép Là Số Mấy
  • 5 (100%) 1 vote

    Củ riềng là củ gì, Củ riềng tiếng anh là gì ? luôn là câu hỏi mà những ai bất chợt nghe thấy cum từ “củ riềng” này được nhắc tới. Tuy là loại gia vị vô cùng quen thuộc trong đời sống, nhưng vấn đề này thì không phải ai cũng biết. Chính vì vậy, mời bạn cùng theo dõi nội dung của bài viết sau đây.

    • Củ riềng hay còn với những tên gọi khác là riềng thuốc, Lương khương (vị thuốc). Cao Lương Khương.
    • Củ riềng có tên tiếng anh là Lesser Galangal và tên khoa học là Alpinia officinarum Hance, tên đồng nghĩa nữa chính là A. graminifolia; Languas officinarum (Hance) P.H.Hô.
    • Cây riềng thuộc loại cây thân thảo sống nhiều năm, thích nghi nơi bóng râm nhưng kỵ ngập nước với hai loại thân là thân rể và thân trên không. Cụ thể, thân rễ mọc bò ngang, dài, hình trụ có phân nhánh, vỏ màu đỏ nâu, ruột màu vàng sáng. Được gọi là củ riềng. Củ riềng là bộ phận chủ yếu được dùng làm gia vị và làm thuốc. Củ riềng có tên là phong khương, cao lương khương, tiểu lương khương, có khá (Thái), kìm sung (Dao). Đối với thân trên không, thì các lá phiến ôm sát nhau thành bẹ, giống như ở các loài chuối. Là những cành mọc từ thân rể có chiều cao 40 -110 cm, có thể đến 1,5 m. Trên thân có đốt mang lá, thân già có thể phát triển nhánh bên. Hoa mọc trên thân khí sinh, là đỉnh của phần thân thật đã phát triển từ thân rể.
    • Bên cạnh đó, riềng còn những đặc điểm khác như: rể chùm, mọc từ các đốt ở dưới gốc và từ thân rể, phần lá không cuống, hình mũi mác hẹp, dài 20 – 30cm, rộng 1,2 – 2,5cm; hai đầu đều nhọn, bẹ lá dạng vẩy, lưỡi bẹ dạng vẩy nhọn. Hoa riềng nở thành từng cụm có hình chùy, mọc ở ngọn, dài 6 – 10cm, có lông mềm.Cụm hoa mặt trong màu trắng, mép hơi mỏng, kèm hai lá bắc hình mo, một màu xanh, một màu trắng. Hoa mọc sít nhau, có lá bắc nhỏ, đài hoa hình ống, có lông, chia 3 răng ngắn.

    Thông thường, củ riềng tươi được sử dụng như sau:

    • Dùng làm gia vị trong việc chế biến những món ăn như: thịt dê nộm, thịt chó nhựa mận, chân giò nấu chuối xanh, cá kho đồng…
    • Thái mỏng làm rau gia vị ăn kèm với với thịt chó, thịt dê luộc hoặc nướng để làm tăng vị cay nồng và hương thơm, làm giảm mùi tanh của thịt, cá, mắm.
    • Củ riềng tươi thái lát cũng được dùng để ăn kèm với thịt nướng, đâm nhuyễn dùng để ướp thịt, cá, mắm, đâm nhuyễn vào tương, mắm đậu, mắm tôm, đâm nhuyễn được ướp thịt để nướng.

    Những mon ngon chế biến với riềng

    Nguyên liệu cần chuẩn bị gồm có:

    • 0,5 kg thịt ba chỉ
    • 1/2 củ riềng
    • 3 muỗng cà phê cơm mẻ
    • 1/2 củ nghệ
    • 1 muỗng cà phê mắm tôm
    • 2 cây sả
    • Đường: 1 muỗng cà phê
    • Dầu ăn: 3 muỗng cà phê
    • Hạt nêm 2 muỗng cà phê

    Hướng dẫn cách làm như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Thái Của Cây Dong Riềng Đỏ Ở Việt Nam
  • Phân Biệt Cây Dong Riềng Đỏ Với Cây Dong Riềng Làm Miến
  • Cây Dong Riềng Và Nghề Làm Miến Ở Côn Minh:cây Dong Riềng Và Nghề Làm Miến Ở Côn Minh
  • Cây Dong Riềng Đỏ, “thần Dược” Cho Người Mắc Bệnh Tim Mạch
  • Địa Chỉ Mua Bán Cây Dong Riềng Đỏ Chữa Bệnh Tim Mạch
  • Bị Ho Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Thủy Sinh Hồ Cá Đẹp Và Dễ Trồng
  • Cách Nuôi, Cách Ép, Giá Bao Nhiêu Tiền [A
  • Betta Halfmoon Dòng Cá Tiêu Chuẩn Nhất Trong Các Dòng Betta
  • Cách Diệt Rêu Hồ Cá Ngoài Trời, Lọc Nước Và Xử Lý Nước Hồ Cá Bị Xanh
  • Ba Bước Đơn Giản Để Xử Lý Hồ Cá Ngoài Trời Bị Rêu Bám
  • Ho tiếng anh là gì?

    • Understand the climate down there may be better for my cough. – Nghe nói thời tiết ở dưới đó có thể tốt cho bệnh ho của tôi.
    • Do you have any stuff for a cough ? – Cô có thứ gì chữa bệnh ho không?

    Từ vựng các loại bệnh trong tiếng anh

    2. fever /ˈfiː.vəʳ/ – sốt cao

    3. insect bite chúng tôi baɪt/ – côn trùng đốt

    4. chill /tʃɪl/ – cảm lạnh

    5. black eye /blæk aɪ/ – thâm mắt

    6. headache /ˈhed.eɪk/ – đau đầu

    7. stomach ache /ˈstʌmək-eɪk/ – đau dạ dày

    8. backache /ˈbæk.eɪk/ – đau lưng

    9. toothache /ˈtuːθ.eɪk/ – đau răng

    10. high blood pssure /haɪ blʌd ˈpʃ.əʳ/ – cao huyết áp

    11. cold /kəʊld/ – cảm lạnh

    12. sore throat /sɔːʳ θrəʊt/ – viêm họng

    13. sprain /spɪn/ – sự bong gân

    14. infection /ɪnˈfek.ʃən/ – nhiễm trùng

    15. broken bone /ˈbrəʊ.kən bəʊn/ – gãy xương

    17. bruise /bruːz/ – vết thâm

    18. burn /bɜːn/ – bị bỏng

    19. Allergy / ˈælərdʒi /: Dị ứng

    20. Arthritis / ɑːrˈθraɪtɪs /: đau khớp xương

    21. Asthma / ˈæzmə /: Suyễn

    22. Bilharzia / bɪlˈhɑːrtsiə /: bệnh giun chỉ

    23. Constipation / ˌkɑːnstɪˈpeɪʃn /: táo bón

    24. Diarrhea / ˌdaɪəˈriːə /: Ỉa chảy

    26. Hepatitis / ˌhepəˈtaɪtɪs /: viêm gan

    27. Malaria / məˈleriə /: Sốt rét

    28. Scabies / ˈskeɪbiːz /: Bệnh ghẻ

    29. Smallpox / ˈsmɔːlpɑːks /: bệnh đậu mùa

    30. Heart attack / hɑːrt əˈtæk /: nhồi máu cơ tim

    31. Tuberculosis / tuːˌbɜːrkjəˈloʊsɪs /: bệnh lao

    32. Typhoid / ˈtaɪfɔɪd /: bệnh thương hàn

    33. Sore eyes /’so:r ais/ : đau mắt

    35. Fever virus /’fi:və ‘vaiərəs/: sốt siêu vi

    36. Runny nose /rʌniɳ n s / : sổ mũi

    38. Sneeze /sni:z/ : hắt hơi

    39. Bad breath / bæd breθ/ : Hôi miệng

    40. Diabetes /,daiə’bi:tiz/ :tiểu đường

    41. Bad arm /bæd ɑ:m/ : hôi nách

    42. Acne /’ækni/ : mụn trứng cá

    43. Zoster: /’zɔstə/ :dời leo, zona

    44. Pigmentation/,pigmən’teiʃn/: nám

    45. Stomachache /’stəuməkeik/: đau bao tử

    46. Hepatitis / ˌhepəˈtaɪtɪs / :viêm gan

    47. Colic / ˈkɑːlɪk / Đau bụng gió (thường gặp ở trẻ em)

    48. Muscle cramp / ˈmʌsl kræmp / Chuột rút cơ

    49. Travel sick / ˈtrævl sɪk / Say xe, trúng gió

    50. Freckles /’frekl/ : tàn nhang

    52. Earache /’iəreik/ – Đau tai

    53. Nausea /’nɔ:sjə/ – Chứng buồn nôn

    54. Sniffles /sniflz/ Sổ mũi

    55. Tired / ˈtaɪərd /; Sleepy / ˈsliːpi / Mệt mỏi, buồn ngủ

    56. To hurt / hɜːrt /; be painful / ˈpeɪnfl / Bị đau

    57. To injure / ˈɪndʒər / Bị thương

    58. To vomit / ˈvɑːmɪt / Bị nôn mửa

    59. Twist / twɪst /- Chứng trẹo

    60. Albinism / ˈælbɪnɪzəm /: bệnh bạch tạng

    61. muscular dystrophy / ˌmʌskjələr ˈdɪstrəfi /: bênh teo cơ

    62. anthrax / ˈænθræks/ : bênh than, bệnh nhiễm khuẩn gây tử vong cho cừu và gia súc

    63. cerebral palsy / səˈriːbrəl ˈpɔːlzi /: bệnh liệt não

    64. cirrhosis / səˈroʊsɪs /: bênh xơ gan

    65. Cholera / ˈkɑːlərə /: bệnh tả

    66. diphtheria / dɪpˈθɪriə /: bệnh bạch hầu

    67. glaucoma / ɡlɔːˈkoʊmə /: bênh tăng nhãn áp

    68. glycosuria / ˈɡluːkoʊsɪriə /: bênh tiểu đường

    69. haemorrhoids / ˈhemərɔɪdz /: bệnh trĩ

    70. hypochondria / ˌhaɪpəˈkɑːndriə /: chứng nghi bệnh (bênh tưởng)

    71. jaundice / ˈdʒɔːndɪs /: bệnh vàng da

    72. osteoporosis / ˌɑːstioʊpəˈroʊsɪs /: bệnh xương thủy tinh

    73. Rabies / ˈreɪbiːz /: bệnh dại

    74. skin-disease / skɪn dɪˈziːz /: bệnh ngoài da

    75. Typhus / ˈtaɪfəs /: bậnh chấy rận

    76. Variola / ˈværi ˈoʊlə /: bệnh đậu mùa

    77. cancer / ˈkænsər /: bệnh ung thư

    78. cataract / ˈkætərækt /:đục thủy tinh thể

    79. pneumonia / nuːˈmoʊniə /: viêm phổi

    80. myocardial infarction / ɪnˈfɑːrkʃn /: nhồi máu cơ tim

    81. heart disease / hɑːrt dɪˈziːz /: bệnh tim

    82. swelling / ˈswelɪŋ /: sưng tấy

    83. athlete’s foot / ˈæθliːt s fʊt /: bệnh nấm bàn chân

    84. bleeding / ˈbliːdɪŋ /: chảy máu

    85. blister / ˈblɪstər /: phồng giộp

    86. chest pain / tʃest peɪn /: bệnh đau ngực

    87. chicken pox / ˈtʃɪkɪn pɑːks /: bệnh thủy đậu

    88. cold sore / koʊld sɔːr /: bệnh hecpet môi

    89. depssion / dɪˈpʃn /: suy nhược cơ thể

    90. diarrhoea / ˌdaɪəˈriːə /: bệnh tiêu chảy

    91. eating disorder / ˈiːtɪŋ dɪsˈɔːrdər /: rối loại ăn uống

    92: eczema / ɪɡˈziːmə /: bệnh Ec-zê-ma

    93. food poisoning / fuːd ˈpɔɪzənɪŋ /: ngộ độc thực phẩm

    94. fracture / ˈfræktʃər /: gẫy xương

    95: inflammation / ˌɪnfləˈmeɪʃn /: viêm

    96: injury / ˈɪndʒəri /: thương vong

    97. low blood pssure / loʊ blʌd ˈpʃər /: huyết áp thấp

    98. hypertension: huyết áp cao

    100. lung cancer / lʌŋ ˈkænsər /: ung thư phổi

    101. measles / ˈmiːzlz /: bệnh sởi

    102. migraine / ˈmaɪɡreɪn /: bệnh đau nửa đầu

    103: MS (viết tắt của multiple sclerosis / ˈmʌltɪpl skləˈroʊsɪ /): bệnh đa sơ cứng

    104: mumps / mʌmps /: bệnh quai bị

    105. rheumatism / ˈruːmətɪzəm /: bệnh thấp khớp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Lâm Đồng: Hàng Tấn Cá Tầm Chết Nghi Bị Nhiễm Độc Từ Hàng Xóm
  • Lựa Chọn Phù Hợp Giữa Hồ Acrylic Và Hồ Thủy Tinh
  • Sản Xuất Hồ Acrylic, Hồ Cá Mica Theo Yêu Cầu
  • Báo Giá Thi Công Sơn Chống Thấm Hồ Cá Koi, Hồ Bơi Đà Nẵng ” Chuyên Thi Công Trần
  • Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “các Món Ăn Việt Nam”
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Món Ăn
  • Cách Làm Món Trứng Cá Sốt Cà Chua Siêu Ngon Tại Nhà
  • Cách Làm Món Cá Chép Om Dưa Ngon Tuyệt Đỉnh Như Nhà Hàng Cho Ngày Mưa Gió
  • Cách Làm Cá Chép Om Dưa Cùng Thịt Ba Chỉ Cực Ngon
  •  

     

    STT

    TIẾNG TRUNG

    PHIÊN ÂM

    NGHĨA

    1

    汤粉

    Tāng fěn

    Bún

    2

    米粉

    Mǐ fěn

    Bánh canh

    3

    鱼露米线

    Yú lù mǐxiàn

    Bún mắm

    4

    炒牛肉饭

    Chǎo niúròu fàn

    Cơm thịt bò xào:

    5

    茄汁油豆腐塞肉饭

    Qié zhī yóu dòufu sāi ròu fàn

    Cơm thịt đậu sốt cà chua:

    6

    糖羹

    Táng gēng

    Chè

    7

    粉卷,

    Fěn juǎn

    Bánh cuốn

    8

    薄粉 hay 粉纸,

    Báo fěn hay fěn zhǐ

    Bánh tráng

    9

    茄汁烩鱼,西红柿烩鱼丝

    Qié zhī huì yú,xīhóngshì huì yú sī

    Cá sốt cà chua

    10

    香蕉糖羹

    Xiāng jiāo táng gēng

    Chè chuối

    11

    广南米粉

    Guǎng nán mǐfěn

    Mì quảng

    12

    面条

    Miàn tiáo

    Mì sợi

    13

    红茶

    Hóng chá

    Hồng Trà

    14

    凉拌蔬菜

    Liáng bàn shūcài

    Nộm rau củ

    15

    凉拌卷心菜

    Liángbàn juǎnxīncài

    Nộm bắp cải:

    16

    春卷

    chūn juǎn

    Nem cuốn, chả nem

    17

    越式春卷

    yuè shì chūn juǎn

    Chả giò

    18

    牛肉粉 , 牛肉,粉丝汤

    Niú ròu fěn , niúròu fěnsītāng , Niúròu mǐfěn

    Phở bò

    19

    河粉

    Hé fěn

    Phở

    20

    鸡肉粉 ,鸡肉粉丝汤

    Jīròu fěn ,jīròu fěnsī tāng

    Phở gà

    21

    肉松。

    Ròu sōng

    Ruốc

    22

    糖醋排骨

    Táng cù páigǔ

    Sườn xào chua ngọt

    23

    珍珠奶茶。

    zhēnzhū nǎi chá

    Trà sữa Trân trâu

    24

    炒饭

    Chǎofàn

    Cơm rang

    25

    糯米饭。

    Nuòmǐ fàn

    Xôi

    26

    馄饨面。

    Húntún miàn

    Mì vằn thắn(hoành thánh)

    27

    煎鸡蛋

    Jiān jīdàn

    Trứng ốp lếp

    28

    手撕包菜

    Shǒu sī bāo cài

    Bắp cải xào

    29

    干锅牛蛙,

    Gān guō niúwā

    Ếch xào xả ớt

    30

    凉拌黄瓜

    Liáng bàn huángguā

    Dưa chuột trộn

    31

    柠檬绿茶

    Níng méng lǜchá

    Trà chanh

    32

    西瓜汁

    Xīguā zhī

    Sinh tố dưa hấu

    33

    豆腐花

    Dòufu huā

    Tào phớ :

    34

    豆浆

    Dòujiāng

    Sữa đậu lành

    35

    油条

    Yóutiáo

    Quẩy

    36

    排骨汤,

    Páigǔ tāng

    Canh sườn

    37

    冬瓜汤

    Dōngguā tāng

    Canh bí :

    38

    烧烤

    Shāo kao

    Đồ nướng

    39

    白饭, 米饭

    báifàn,mǐfàn

    Cơm trắng

    40

    – 汤类

    tāng lèi

    Các loại Canh

    41

    清淡口味

    qīng dàn kǒuwèi

    Một vài Các món thanh đạm

    42

    面食

    miàn shí

    Các loại mì

    43

    白灼菜心

    bái zhuó càixīn

    Món cải rổ xào

    44

    蚝油生菜

    háoyóu shēngcài

    Xà lách xào dầu hào

    45

    芹菜炒豆干

    qíncài chǎo dòugān

    Rau cần xào đậu phụ

    46

    龙井虾仁

    lóng jǐng xiārén

    Tôm lột vỏ xào

    47

    芙蓉蛋

    fúróng dàn

    Món trứng phù dung

    48

    青椒玉米

    qīng jiāoyùmǐ

    Món bắp xào

    49

    鱼丸汤

    yú wán tāng

    Súp cá viên

    50

    汤饭, 泡饭

    tāngfàn, pàofàn

    Món cơm chan súp

    51

    豆腐脑

    dòu fǔ nǎo

    Món đậu phụ sốt tương

    52

    过桥米线

    guò qiáo mǐxiàn

    Món mì nấu với lẩu hoa

    53

    肠粉

    cháng fěn

    Bánh cuốn

    54

    粽子

    zòng zi

    Bánh tét

    55

    锅贴

    guō tiē

    Món há cảo chiên

    56

    肉包菜包

    ròu bāo cài bāo

    Bánh bao nhân thịt, nhân rau củ

    57

    鲜肉馄饨

    xiānròu húntun

    Hoành thánh thịt bằm

    58

    蛋炒饭

    dàn chǎofàn

    Cơm chiên trứng

    59

    炒饭

    yáng zhōu chǎo fàn

    Cơm chiên

    60

    生煎包

    shēng jiān bāo

    Bánh bao chiên

    61

    葱油饼

    cōng yóu bǐng

    Bánh kẹp hành chiên

    62

    鸡蛋饼

    jīdàn bǐng

    Bánh trứng

    63

    肉夹馍

    ròu jiā mó

    Bánh mì sandwich

    64

    稀饭

    xīfàn

    Cháo trắng

    65

    皮蛋瘦肉粥

    pídàn shòu ròu zhōu

    Cháo trắng nấu với hột vịt bích thảo cùng thịt nạc

    66

    及第粥

    jídì zhōu

    Cháo lòng

    67

    艇仔粥

    tǐng zǎi zhōu

    Cháo hải sản

    68

    鸳鸯火锅

    yuān yāng huǒ guō

    Lẩu uyên ương ( Nước lẩu có hai màu )

    69

    麻辣烫

    Málà tāng

    Món súp cay nấu cùng hỗn hợp nhiều đồ ăn

    70

    番茄蛋汤

    fānqié dàn tāng

    Canh cà chua nấu trứng

    71

    榨菜肉丝汤

    zhàcài ròusī tāng

    Canh su hào nấu thịt bằm

    72

    酸辣汤

    suānlà tāng

    Canh chua cay

    73

    酸菜粉丝汤

    suāncài fěnsī tāng

    Súp bún tàu nấu với cải chua

    74

    黄豆排骨汤

    huáng dòu pái gǔ tāng

    Canh đậu nành nấu sườn non

    75

    牛肉拉面

    niúròu lāmiàn

    Mì thịt bò

    76

    打卤面

    dǎlǔ miàn

    Mì có nước sốt đậm đặc

    77

    葱油拌面

    cōng yóu bàn miàn

    Mì sốt dầu hành

    78

    雪菜肉丝面

    xuě cài ròusī miàn

    Mì nấu với cải chua cùng thịt bằm

    79

    云吞面

    yún tūn miàn

    Mì hoành thánh

    80

    蚝油炒面

    háo yóu chǎo miàn

    Mì xào dầu hào

    81

    干炒牛河粉

    gān chǎo niú héfěn

    phở xào thịt bò

    82

    木整糯米饭

    mù zhěng nuòmǐ fàn

    xôi gấc

    83

    绿豆面糯米团

    lǜdòu miàn nuòmǐ tuán

    xôi xéo

    84

    面包和鸡蛋

    miàn bāo hé jīdàn

    bánh mì trứng

    85

    面包和肉

    miàn bāo hé ròu

    bánh mì thịt

    86

    面包和牛餐肉

    miàn bāo héniú cān ròu

    bánh mì patê

    87

    汤圆

    tāngyuán

    bánh trôi bánh chay

    88

    片米饼

    piàn mǐ bǐng

    bánh cốm

    89

    卷筒粉

    juǎn tǒng fěn

    bánh cuốn

    90

    糯米软糕

    nuòmǐ ruǎn gāo

    bánh dẻo

    91

    月饼

    yuè bǐng

    bánh nướng

    92

    蛋糕

    dàn gāo

    bánh gatô

    93

    炸糕

    zhà gāo

    bánh rán

    94

    香蕉饼

    Xiāng jiāo bǐng

    bánh chuối

    95

    毛蛋

    máo dàn

    trứng vịt lộn

    96

    蟹汤米线

    xiè tāng mǐxiàn

    bún riêu cua

    97

    螺丝粉

    luósī fěn

    bún ốc

    98

    鱼米线

    yú mǐxiàn

    bún cá

    99

    烤肉米线

    kǎo ròu mǐxiàn

    bún chả

    100

    肉团

    ròu tuán

    giò

    101

    炙肉

    zhì ròu

    chả

    102

    炒饭

    chǎo fàn

    cơm rang

    103

    剩饭

    shèng fàn

    cơm nguội

    104

    凉拌菜

    liáng bàn cài

    nộm

    105

    酸奶

    suān nǎi

    sữa chua

    106

    鲜奶

    xiān nǎi

    sữa tươi

    107

    包子

    bāo zi

    bánh bao

    108

    方便面

    fāng biàn miàn

    mì tôm

    109

    豆腐花

    dòufu huā

    tào phớ

    110

    粽子

    zòng zi

    bánh chưng

     

    Gửi các bạn file nghe đi kèm để dễ dàng luyện tập :110 TỪ VỰNG VỀ MÓN ĂN

    Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

    Fanpage:  Tiếng trung giao tiếp Nghiêm Thùy Trang 

    Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Cá Rô Phi Chiên Sốt Cà Chua
  • 3 Món Từ Cá Hồi Ăn Là Nghiện
  • Cá Thu Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg?
  • Cá Thu Kho Cà Chua
  • Bí Quyết Làm Món Cá Mú Sốt Cà Ngon
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100