Bông Lau Trong Tiếng Tiếng Anh

Bông lau đít đỏ được nhân công từ Ấn Độ du nhập vào Fiji khoảng năm 1903.

Red–vented bulbuls were introduced to Fiji around 1903 by indentured labourers from India.

WikiMatrix

Trong thế kỷ XIX, bông lau đít đỏ được một số người dân Ấn Độ nuôi nhốt trong lồng làm chim cảnh, cũng như làm chim chọi, đặc biệt tại khu vực duyên hải Carnatic.

In 19th-century India these birds were frequently kept as cage pets and for fighting especially in the Carnatic region.

WikiMatrix

Sara M., 10 tuổi, nói: “Chúng em lấy giẻ lau, thùng nước, xà bông để lau sạch hàng rào và giữ cho nhà của Cha Thiên Thượng được sạch sẽ.

“We took rags and buckets of water and soap to clean the fence and help keep our Heavenly Father’s house clean,” said Sara M., age 10.

LDS

Dùng nước , bông và khăn lau hoặc khăn tay để lau nhẹ vùng sinh dục của bé sạch sẽ .

Use the water , cotton balls and washcloth or the wipes to gently wipe your baby ‘s genital area clean .

EVBNews

khăn lau sạch , tã lau , hoặc bông

clean washcloth , diaper wipes , or cotton balls

EVBNews

Bông lau đít đỏ thuộc số những động vật đầu tiên, ngoài con người, không có khả năng tổng hợp vitamin C. Tuy nhiên, sau này người ta phát hiện ra rằng một lượng lớn các loài chim cũng thiếu khả năng tổng hợp vitamin C. Bông lau đít đỏ là vật chủ của Isospora (nhóm sinh vật đơn bào ký sinh Coccidia) trong khi một số loài chấy, rận sống trên chim như Menacanthus guldum (Ansari 1951 Proc.

The red-vented bulbul was among the first animals other than humans that was found to be incapable of synthesizing vitamin C. However a large number of birds were later found to likewise lack the ability to synthesize vitamin C. Like most birds, these bulbuls are hosts to coccidian blood parasites (Isospora sp.) while some bird lice such as Menacanthus guldum (Ansari 1951 Proc.

WikiMatrix

Dọc theo bờ sông mọc lên những bông hoa và cây cỏ đẹp theo mùa như lau sậy, eulalia làm cho con đường ven sông trở thành nơi phổ biến để đi dạo và đi chơi cùng gia đình.

Along the riverside grow beautiful flowers and plants such as reed, eulalia and cosmos by season making the riverside path a popular course for a walk and family outing.

WikiMatrix

Trước khi được vắt sữa mỗi sáng và mỗi tối, các con bò được tắm và lau khô kỹ càng với nước nóng, xà bông và khăn mà đã được chuẩn bị sẵn cho mục đích đó.

Before milking each morning and night, they were thoroughly washed and dried with hot water, soap, and towels prepared for that purpose.

LDS

Canh Chua Cá Lóc Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Canh Bằng Tiếng Anh

Canh chua cá lóc tiếng Anh là Vietnamese Sweet and Sour Snakehead fish Soup (Canh Chua Ca Loc). Nhắc đến các món ăn truyền thống của miền nam Việt Nam chắc hẳn không ai có thể bỏ qua món canh chua cá lóc vô cùng thơm ngon, đậm đà như chính người dân nơi đây.

Vài nét về nguồn gốc món canh chua cá lóc

Vietnamese Sweet and Sour Snakehead fish Soup (Canh Chua Ca Loc) is one of many traditional Vietnamese soups, but it is this soup that epitomizes Vietnamese home cooking.

How? It perfectly balances the delicate combination of sweet, sour and savory. The sweetness comes from sugar. The tartness comes from the tamarind, which gets mellowed out by the sugar. And lastly, the savory is obviously the catfish.

There are many variations of Canh Chua. All include tomatoes, however, others may also include taro stem, okra, celery, bean sprouts and/or pineapple.

What makes Canh Chua my all-time favorite soup is what finishes it off. When the soup is ready to serve, it is topped with aromatic Thai Basil leaves or rice paddy herbs and a generous heap of freshly fried garlic.

Just imagine the aroma when the soup is being served. It’s nothing short of an orgasm for the nose!

In the below recipe, I kept it simple by using tomatoes and bean sprouts. For the protein, I used snakehead fish, but I also love to use catfish when I have it on hand.

Hướng dẫn cách nấu canh chua cá lóc bằng tiếng anh

1/2 lb snakehead fish (Thoroughly clean and slice into 1-inch steaks)

2 teaspoons fish sauce

8 cups water

5 tablespoons granulated white sugar

2 tablespoons tamarind powder (or 40 grams tamarind pulp)

1 teaspoon salt

4 large tomatoes (about 1 lb; quarter)

2 cups bean sprouts

2 tablespoons vegetable oil

2 cloves garlic (mince)

8-10 sprigs Thai Basil (remove leaves from stem and cut into thin strips)

1 Thai chili pepper (optional for those who like it spicy)

Instructions make – Cách nấu canh chua cá lóc bằng tiếng anh từ Massageishealthy

Step 1:

Marinate catfish with fish sauce at room temperature for at least 15 minutes. Add water (8 cups) to a medium-sized pot and bring it to a boil.

Step 2:

Add snakehead fish, along with its juices. Cook for 15 minutes on low heat. Use a mesh or small spoon to scoop out any scum that floats to the top.

Step 3:

Add sugar, tamarind powder, chicken stock powder and salt. If you are using tamarind pulp instead of tamarind powder, ladle a cup or so of hot water from the pot into a small bowl. Add the tamarind pulp to the hot water.

Step 4:

Smash the pulp with the back of a spoon until it separates from the seeds. Strain the pulp back into the pot, discarding any tamarind seeds that remains.

Step 5:

Add tomatoes and cook for 2 minutes. Turn off heat. Add the bean sprouts. The residual heat will cook the bean sprouts.

Step 6:

In a small sauce pan, heat up the vegetable oil high and fry the garlic until golden brown. Transfer fried garlic and oil to the pot.

Step 7:

Top with basil and chili pepper. Serve with Vietnamese Caramelized Clay Pot Cat Fish (Cá Kho Tộ) and steamed white rice for a complete meal.

Món canh chua cá lóc nếu kết hợp với cá kho tộ ăn cùng cơm nóng sẽ tạo thành một bữa cơm hoàn hảo tuyệt vời, là sự hoà trộn các hương vị đầy đủ nhất đem đến những trải nghiệm rất Việt Nam.

Cá Bông Lau Tiếng Anh Là Gì?

Nhiều người thắc mắc Cá bông lau tiếng anh là gì? Bài viết hôm nay https://chiembaomothay.com sẽ giải đáp điều này.

Cá bông lau tiếng anh là Pangasius Catfish

Cá Bông lau còn thấy ở vùng cửa sông Cần Giờ, còn có tên gọi khác là cá Dứa.

Lưng và đầu cá bông lau màu xanh lá cây, bụng màu trắng, vảy trong suốt, vây hơi vàng. Vây lưng: 1-1, các tia vây lưng: 6-7, gai hậu môn: 4, các tia vây mềm hậu môn: 31-34; và 18-22 lược mang ở cung đầu tiên. Chiều dài tối đa 120 cm, cân nặng tối đa 14 kg. Các răng lá mía chia tách ở đường giữa, kết nối với các răng vòm miệng để tạo thành vệt dài hình lưỡi liềm.

Người ta giả thiết rằng có ít nhất hai quần thể trên sông Mê Kông thực hiện việc di cư. Một quần thể di cư trong giai đoạn tháng 5-9 từ phía nam thác Khone ngược dòng tới vùng nước để đẻ dọc theo dòng chính sông Mê Kông tới tận Chiang Khong gần biên giới Lào-Thái Lan-Myanma. Quần thể kia di cư xuôi dòng từ gần Stung Treng tới vùng nước để đẻ nằm giữa Stung Treng và Kompong Cham ở Campuchia trong mùa đẻ trứng từ tháng 5 tới tháng 8. Khi mực nước rút xuống kể từ tháng 10, chúng di chuyển ngược lại sông chính để bắt đầu di cư phân tán ngược dòng, đạt tới khu vực ngay dưới thác Khone. Chúng sống trong các vũng nước sâu trong dòng chính trong suốt mùa khô. Chỉ có 2 mẫu vật của loài cá này được thu thập vào ngày 5 tháng 4 năm 1956 và 10 tháng 9 năm 1957 tại Bắc Hải (Quảng Tây). Một mẫu vật khác thu được ngày 22 tháng 11 năm 1963 tại Sán Vĩ (Quảng Đông). Ở Việt Nam, cá bông lau thường thấy ở hệ thống sông Cửu Long, nhất là sông Hậu.

Qua bài viết Cá bông lau tiếng anh là gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

#1 Nem Rán Tiếng Anh Là Gì? Cách Làm Nem Rán Bằng Tiếng Anh

Nem rán tiếng anh là “Nem Ran” by northerners and “Cha Gio” by southerners.. Nhắc đến các món ăn đặc sắc của người Việt Nam, chắc hẳn là không thể bỏ qua món nem rán vô cùng thơm ngon, hấp dẫn mà đa số mọi người đều yêu thích.

Học cách làm nem rán (chả giò) bằng tiếng anh vàng giòn ngon tuyệt Vài nét về món nem rán (chả giò) truyền thống Việt Nam

There is a dish that can be served all year round, and present in almost every menu of Vietnamese restaurant abroad: A dish that is so famous that many locals of Vietnam assume it as their own specialty and give it their own name such as: “Nem Ran” by northerners and “Cha Gio” by southerners.

Fried spring roll was brought to Hanoi from the Southern part of vietnam and this dish has rapidly become a favorite one of Hanoian, and to express the affection as well as to remember the real origin of the dish, people here call it “Nem Sai Gon”.

Unlike popular myth, Vietnamese do not eat fried spring rolls with rice everyday. In fact it is a preferred food on special occasions such as Tet and other family festivities.

Spring rolls not always go along with rice but also seen with round noodle in the mouth-watering bún nem dish.

Chuẩn bị nguyên liệu làm món nem rán

Ingredients used for the fried spring roll are different depending each local but usually it comprises of lean minced pork, sea crabs or unshelled shrimps, edible mushroom, dried onion, duck/chicken eggs, pepper, salt and different kinds of seasoning. There are also special variants of the traditional pork-based roll, such as Crab spring rolls or Nem Cua Be.

Whichever they are, all ingredients are mixed thoroughly before being wrapped with rice paper into small rolls. These rolls are then fried in boiling oil. The cooked rolls are usually garnished with fresh lettuce and herbs.

200 g minced pork

200 g shrimp (minced)

100 g taro (shredded)

100 g carrot (shredded)

20 g dried wood ear mushrooms (soaked in hot water and julienne)

50 g glass noodle (soaked in water for 10 mins)

1 tbsp shallot (minced)

1 tbsp garlic (minced)

1 egg

1 bean sprouts (7 oz) (optional)

1 block tofu (optional)

salt, pepper, sugar, chicken stock

20 pcs rice paper wrapper

Instructions make – Cách làm bánh nem rán (Chả giò) bằng tiếng anh từ Massageishealthy

Step 1:

In a large bowl, combine the minced pork and minced shrimp together and season lightly with salt, pepper, sugar and chicken stock (1/2 tsp each).

Also add 1 tbps minced shallot and 1 tbsp minced garlic. Mix well in a circular motion till combined.

Step 2:

Combine the seasoned meat & shrimp with all the shredded vegetables, mushrooms and glass noodle.

Mix well. To help all the ingredients adhere better, add 1 egg or just the egg white. Mix well again and leave to sit for about 15 minutes.

Step 3:

To soften the rice paper for wrapping, moisten the rice paper with a damp cloth instead of soaking in water.

Step 4:

Scoop a heaping tablespoon of the filling and place near one end of the rice paper. Roll until you reach the center, then fold both sides inwards and continue to roll up till the other end.

Step 5:

Heat a generous amount of oil in the pan until you see small bubbles around the chopstick. Then keep the heat on medium and start frying.

The rice paper could be sticky at first so leave some spaces between the rolls. After a few minutes, it’s ok to bring them closer to one another. Deep fry until they turn golden brown.

Step 6:

Place them on paper towel to drain off the excess oil. Serve with dipping fish sauce, fresh vegetable and herbs.

Không hề khó để hoàn thành cách làm nem rán bằng tiếng anh thơm ngon hấp dẫn đúng không nào?

Nguồn: Vietnamonline

Tên Các Món Ăn Việt Nam Bằng Tiếng Anh

Tôi không phải là người giỏi nấu nướng, mặc dù thích ăn uống, thế nên cũng khá là xao nhãng trong đến vấn đề ngôn ngữ ẩm thực. Tuy nhiên gần đây tôi gặp khá nhiều “problem” khi đưa những người đồng nghiệp bên ĐH Nam Toulon mới sang đi thăm Hà Nội. Họ hỏi rất nhiều vấn đề (as usual !), và một trong những thứ được quan tâm nhất, khổ tôi, là ẩm thực. Nói thật tôi ra chợ còn không phân biệt được rau nào với rau nào thì làm sao mà biết chiên, xào, rán, luộn nó khác nhau ra làm sao. Thế là xấu hổ quá, cứ cái nào tôi không biết là tôi…ăn trước, và khẳng định “Ngon , ăn được lắm, an toàn mà lại tốt cho sức khỏe !” Hay đại loại chống chế kiểu ” Tớ không giỏi vấn đề ẩm thực lắm, vả lại giải thích món ăn phức tạp lắm !”

Nói thế thôi chứ giấu mãi cái dốt là không được. Hôm nay tôi quyết làm một bài tổng hợp về tên các món ăn của Việt Nam trong Tiếng Anh để chia sẻ với mọi người cũng như…dùng dần từ nay về sau. Một kinh nghiệm tôi rút ra được đó là cùng một món ăn có thể có nhiều cách diễn đạt (kể cả body language !), thế nên chúng ta chỉ cần nhớ những  từ cơ bản như tên riêng (cá, tôm, cua…) và cách chế biến (chiên, xào, nướng…) là có thể mô tả được rồi. Tất nhiên là những danh từ riêng đã được quốc tế công nhận như Phở thì bạn cứ thế mà dùng thôi, không phải dịch thành từ khác làm gì.

Nước mắm: Fish sauce Bún Bò: Beef noodle

Măng: bamboo

Cá thu: King-fish(Mackerel)

Cucumber : dưa chuột, dưa leo. Spring onion : hành lá. Cabbage : bắp cải.

Rau muống: Bindweed Rau dền: Amaranth Rau cần: Celery

Bánh cuốn : Stuffer pancake. Bánh đúc : Rice cake made of rice flour and lime water. Bánh cốm: Youngrice cake. Bánh trôi : Stuffed sticky rice cake. Bánh xèo : Pancake Bún thang: Hot rice noodle soup Bún ốc: Snail rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles

Riêu cua: Fresh-water crab soup Cà(muối) (Salted) aubergine Cháo hoa: Rice gruel Dưa góp: Salted vegetables Pickles Đậu phụ: Soya cheese Măng: Bamboo sprout Miến (gà): Soya noodles (with chicken) Miến lươn: Eel soya noodles Muối vừng: Roasted sesame seeds and salt Mực nướng: Grilled cuttle-fish

Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam