Xu Hướng 11/2022 # Lá Vông Nem Chữa Mat Ngu / 2023 # Top 14 View | Psc.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Lá Vông Nem Chữa Mat Ngu / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Lá Vông Nem Chữa Mat Ngu / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 Cây vông còn có tên vông nem, Hải đồng bì, Thích đồng bì với tên khoa học là Erythrina variegata L., Cây vông là loại cây dễ trồng, cao 10 – 20 m, thân có gai ngắn.Lá gồm 3 chét, dài 20 – 30 cm. Hoa màu đỏ tươi, tụ họp thành chùm dài 1 – 3 hoa. Người ta thu hái lá vào mùa xuân, chọn lá bánh tẻ, dùng tươi hay phơi khô, thu hái vỏ cây quanh năm.

Lá vông nem được dùng chủ yếu trong nhân dân để chữa mất ngủ , khó ngủ, trằn trọc nhức đầu rất tốt. Được dùng dưới dạng thuốc sắc, cao lỏng hoặc làm rau ăn.

Một số cách sử dụng lá vông nem chữa mất ngủ:

– Lá vông nem (loại bánh tẻ) một nắm, rửa sạch, luộc hoặc nấu canh ăn hàng ngày. Có thể phối hợp với lá dâu non hoặc hoa thiên lý, mỗi thứ một nắm nấu canh ăn hàng ngày.

Lá vông có công dụng chữa mất ngủ rất tốt

– Lá vông nem phơi khô tái, thái nhỏ, cho vào ấm, đổ nước sôi vào hãm như nước chè, uống trước khi ngủ.

– Lá vông nem phơi khô 15g, cắt nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày.

– Lá vông nem 4g, lạc tiên 12g, lá dâu 20g, tâm sen 3g, sắc kỹ, uống 1 lần/ngày vào buổi chiều tối. Dùng 5-7 ngày.)

– Lá vông nem phơi khô 100g, thái nhỏ, ngâm với 1 lít rượu 30-40 độ trong 15-20 ngày, càng lâu càng tốt. Mỗi ngày uống 10-20ml vào buổi tối trước khi ngủ. Dùng 5-7 ngày.

– Lá vông nem 16g, táo nhân 10g (sao đen), tâm sen 5g (sao thơm). Tất cả trộn đều, vò vụn, hãm với 1 lít nước sôi. Để nguội thêm hoa nhài tươi (2-3 bông), chia uống làm nhiều lần trong ngày. Dùng 5-7 ngày.

– Lá vông nem 130g, lạc tiên 150g, tâm sen 2,2g, lá dâu 10g, đường 90g. Tất cả nấu thành cao lỏng vừa đủ 100ml. Ngày dùng 2 – 4 thìa cà phê, uống trước khi ngủ.

– Lá vông nem, lạc tiên, mỗi vị 400g; lá gai, rau má, mỗi vị 100g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc với nước 2-3 lần, chắt nước, lọc rồi cô lấy 700ml. Thêm đường 1.000g, cô còn 1 lít thành phẩm. Ngày uống 40ml chia làm 2 lần. Dùng 5-7 ngày.

– Lá vông nem 50g, cá diếc 300g, hoa thiên lý 50g, gia vị vừa đủ. Nấu canh ăn nóng vào buổi chiều. Ăn liên tục trong 5 ngày.

Theo Sức khỏe đời sống 

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Vông Vang, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Vông Vang / 2023

Tên khác

Tên thường gọi: Vông vang, Bụp vàng, Bông vang.

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus (L.) Medic.

Họ khoa học: thuộc họ Bông – Malvaceae.

Cây Vông vang

(Mô tả, hình ảnh cây Vông vang, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Cây thảo sống hằng năm hay hai năm, cao tới 2m, có lông ráp. Lá mọc so le có cuống dài, gân lá chân vịt, phiến chia thành 5-6 thùy, ngoài mặt có lông, mép khía răng; lá kèm rất hẹp. Hoa to, màu vàng lưu huỳnh, phần trung tâm nâu tím mọc riêng lẻ ở nách lá. Quả nang, có lông trắng cứng, dài 4-5cm, chia làm 5 ô, hình bầu dục, đỉnh nhọn. Hạt nhỏ, hình thận, màu nâu.

Bộ phận dùng:

Rễ, lá, hoa – Radix, Folium et Flos Abelmoschi Moschati. Hạt cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái:

Gốc ở Ấn Độ, trở thành cây mọc hoang ở các vùng núi, ở các nương rẫy trên các đồi khắp nước ta. Thu hái toàn cây quanh năm. Lá dùng tươi hay phơi trong râm đến khô. Rễ đào về, rửa sạch, thái nhỏ, dùng tươi hay phơi khô. Hoa thu hái vào mùa hè. Hạt lấy từ quả chín vào mùa thu, đem phơi khô.

Thành phần hóa học:

Hạt chứa một chất dầu cố định màu vàng, mà thành phần chính là các terpen, alcol (farnesol) ether, acid (acdi linoleic 18,9% acid palmitic 4,20%). Chất dầu này có mùi xạ hương rất đậm nét, được dùng làm hương liệu, làm xà phòng thơm. Hoa chứa các flavonoid, myricetin và canabistrin.

Vị thuốc Vông vang

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị, tác dụng:

Vị hơi ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, bạt độc bài nung, tiêu thũng chỉ thống. Lá có vị nhạt, nhiều nhớt, tính mát, có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, hoạt thai. Hạt có tác dụng hạ sốt, chống co thắt, kích thích và lợi tiểu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Rễ dùng trị nhức mỏi chân tay, các khớp sưng nóng đỏ đau, co quắp, mụn nhọt, viêm dạ dày – hành tá tràng và sỏi niệu.

Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị sốt cao không lui, ho do phổi nóng, sản hậu tuyến sữa không thông, đái dắt, lỵ amip, sỏi niệu đạo.

Lá dùng trị táo bón, thủy thũng; cũng dùng trị ung sang thũng độc, đau móng mé, gãy xương.

Hoa dùng trị bỏng lửa, cháy.

Hạt được dùng trị đau đầu, đái dầm, làm thuốc kích thích ruột và thận. Dân gian còn dùng làm thuốc trị rắn cắn.

Liều dùng rễ 10-15g, lá 20-40g, sắc uống. Dùng ngoài, giã lá tươi đắp. Hạt dùng với liều 10-12g giã giập, thêm nước lọc uống hoặc sắc uống.

Ứng dụng lâm sàng của Vông vang

Chữa đái đục:

Dùng rễ cây Vông vang 1 năm, giã nát đổ nước sắc lấy 1/3, phơi sương 1 đêm, uống vào lúc đói.

Chữa đại tiện không thông, bụng trướng:

Dùng hạt Vông vang 20g sắc uống 3 thang liền.

Chữa có thai lậu nhiệt, đái dắt:

Dùng hạt Vông vang, Mộc thông, Hoạt thạch, lượng bằng nhau, tán bột, uống mỗi lần 8-12g với nước hành, hay sắc nước uống.

Nơi mua bán vị thuốc Vông vang đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Vông vang ở đâu?

Vông vang là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Vông vang được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Vông vang tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Tag: cay Vong vang, vi thuoc Vong vang, cong dung Vong vang, Hinh anh cay Vong vang, Tac dung Vong vang, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Cây Vông Vang Có Tác Dụng Gì, Chữa Bệnh Gì? / 2023

Cây vông vang có tên gọi khác là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,…tên khoa học là Abelmoschus moschatus. Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo về tác dụng cây vông…

Thiocolchicoside 4mg có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Vitamin 3B có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Vitamin PP có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Fucidin h cream có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Calcrem 15g có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Cây vông vang có tên gọi khác là cây bông vang, bụp vang, bông vàng, hoàng quỳ,…tên khoa học là Abelmoschus moschatus. Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… hoặc dùng đường uống để trị táo bón và tiểu tiện kém. Chi tiết tham khảo về tác dụng cây vông vang được chia sẻ bên dưới.

Vông vang là cây gì, mọc ở đâu?

Tên gọi khác: Bông vang, Bụp vang, Bông vàng, Hoàng quỳ

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus

Họ: Cẩm quỳ (danh pháp khoa học: Malvaceae)

Cây vông vang có nguồn gốc ở Ấn Độ. Đến nay loài thực vật này đã được di thực vào nhiều quốc gia để làm thuốc và chế xuất tinh dầu. Cây mọc hoang ở nương rẫy và các vùng núi ở nước ta.

Lá, hoa và rễ của cây được thu hái làm thuốc. Hạt của cây cũng có khi được dùng nhưng ít phổ biến hơn.

Thu hái cây vông vang quanh năm. Lá và rễ có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Nếu dùng hoa, nên hái vào mùa hè, hạt thu hái vào mùa thu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô tùy vào mục đích sử dụng.

Cách nhận dạng cây vông vang

Hoa của cây vông vang thường mọc ở nách lá, có đường kính lớn, màu vàng, phần giữa có màu nâu tím nhẹ. Quả dài 4 – 5 cm, hình bầu dục, bên ngoài có lông cứng bao phủ. Hạt màu nâu, nhỏ và hình thận.

Thành phần hóa học của cây vông vang

Cây vông vang có chứa chất dầu màu vàng và các thành phần hóa học sau:

Cây vông vang có công dụng gì?

Tính vị: Vị hơi ngọt, tính mát. Lá nhớt, vị nhạt và tính mát.

Qui kinh: Chưa có nghiên cứu.

Theo y học hiện đại:

Tác dụng hạ sốt, lợi tiểu, chống co thắt, nhuận tràng, sát trùng.

Theo Đông y:

Tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai.

Chủ trị:

Trị nhức mỏi xương khớp, sỏi niệu, mụn nhọt, đau do khớp viêm sưng nóng, viêm loét dạ dày tá tràng và co quắp cơ.

Lá được dùng để trị thủy thũng, đau móng, táo bón, gãy xương và trị ung sang thũng độc.

Hoa được dùng để chữa bỏng. Hạt dùng để kích thích thận và ruột, trị đái dầm, rắn cắn và đau đầu.

Tại Trung Quốc, nhân dân còn dùng cây vông vang để trị sỏi niệu đạo, lỵ amip, sản hậu tắc tuyến sữa, ho do phổi nóng, sốt cao,…

Liều lượng, cách dùng cây vông vang

Cây vông vang có thể được dùng ngoài (giã nát, đắp) hoặc sắc uống.

Liều dùng rễ: 10 – 15g/ ngày, hạt 10 – 12g/ ngày và lá 20 – 40g/ ngày.

Cây vông vang chữa bệnh gì?

Bài thuốc chữa tiểu đục

Chuẩn bị: Dùng rễ vông vang 1 năm tuổi.

Thực hiện: Đem rễ giã nát, chỉ lấy 1/3 nước, sau đó phơi sương trong 1 đêm và dùng uống khi đói.

Bài thuốc chữa đái dắt và có thai lậu nhiệt

Chuẩn bị: Mộc thông, hạt vông vang và hoạt thạch bằng lượng nhau.

Thực hiện: Dùng các vị tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g uống với nước hành. Hoặc có thể dùng các vị sắc lấy nước uống.

Bài thuốc chữa bụng trướng và đại tiện không thông

Chuẩn bị: Hạt vông vang 20g.

Thực hiện: Sắc uống, dùng 3 thang là khỏi.

Bài thuốc chữa mụn nhọt

Chuẩn bị: Rễ gai và rễ vông vang bằng lượng nhau.

Thực hiện: Đem rẽ rửa sạch, để ráo và giã nát rồi đắp lên mụn nhọt.

Bài thuốc chữa rắn cắn

Chuẩn bị: Hạt hồng bì 20g, lá vông vang 50g và lá dây bông báo 50g.

Thực hiện: Đem giã nát các dược liệu, dùng nước cốt xoa lên vết cắn. Sau đó đem bã đắp lên vết rắn cắn. Hoặc dùng dược liệu khô, tán bột và rắc lên vết thương.

Thận trọng khi dùng cây vông vang

Những điều cần lưu ý khi dùng dược liệu vông vang:

– Một số bài thuốc từ cây vông vang chưa được chứng minh về tác dụng và độ an toàn.

– Phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ không nên tùy tiện dùng bài thuốc từ dược liệu này.

– Dược liệu không có độc, tuy nhiên dùng dược liệu đắp ngoài da có thể gây dị ứng với những người có làn da nhạy cảm.

Tóm lại, Cây vông vang có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, bài nung, chỉ thống, hoạt thai,… nên được dùng ngoài da để trị vết rắn cắn, mụn nhọt, sưng đau khớp,… Các nghiên cứu về cây vông vang còn nhiều hạn chế. Nếu bạn muốn tìm hiểu về một số vấn đề chuyên sâu, vui lòng trao đổi với người có chuyên môn để được giải đáp cụ thể. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không có giá trị thay thế cho tư vấn của bác sĩ.

Từ khóa:

Phương Pháp Chữa Trị Cho Cây Cà Phê Bị Vàng Lá Hiệu Quả Nhất / 2023

Dấu hiệu nhận biết và cách chữa trị cây cà phê bị vàng lá

Dấu hiệu nhận biết cây bị bệnh

Thiếu đạm: Cây sinh trưởng phát triển kém, cây thấp không cân xứng, ít cành, ít chồi mới, lá nhỏ, mép lá chuyển vàng trắng rồi tới vàng úa, bắt đầu từ lá già đến lá non. Thiếu đạm đầu cành bị khô, lá già sẽ rụng dần để lại cành trơ trụi, quả dễ rụng. Dư đạm: Chồi non phát triển quá mạnh, nhiều chồi mọc ngược, cành vươn dài, song rất nhỏ, yếu, đốt thưa. Bộ lá quá rậm rạp và có màu xanh tối, lá to nhưng lá mỏng, dễ rách, gãy. Chùm quả thưa, tỷ lệ đậu quả thấp, tỷ lệ rụng quả cao. Thừa đạm dẫn tới thiếu lưu huỳnh, kẽm, mangan…. năng suất thấp đó là những triệu chứng bị bệnh do dinh dưỡng cho cây cà phê.

Thiếu lân: Thể hiện rõ ở những lá già của cành nhiều quả. Lá có màu vàng chanh dần chuyển sang hồng, nếu thiếu nặng sẽ chuyển sang màu đỏ sỉn đến nạu tím rồi chết. Sự chuyển màu ở lá bắt đầu từ đầu lá, sau lan dần toàn bộ lá. Lá non có màu xanh tối, dễ rụng lá. Thiếu lân làm rễ cà phê kém phát triển, hoá gỗ yếu, hạn chế quá trình hình thành mầm hoa. Thừa lân: Thể hiện không rõ ràng, thừa lân thường dẫn tới thiếu các vi lượng như sắt, mangan.

Thiếu kali: Trên lá xuất hiện các đốm hoặc sọc vàng hơi đỏ, sau chuyển thành các vệt màu nâu đen và đan dọc rìa lá, lan từ đỉnh lá xuống và sau đó bắt đầu rụng. Thiếu kali lá già rụng nhiều, quả rụng nhiều, quả nhỏ hạt lép.Thừa kali: Biểu hiện không rõ ràng, thừa kali dẫn tới thiếu magiê, canxi.

Thiếu Canxi: Chóp lá cong không đều vào phía trong cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng cây cà phê bị bệnh vàng lá.

Thiếu Magiê: Các gân lá có nhiều gân màu xanh đen, rồi phát triển thành các vệt màu xanh ôliu lan từ giữa lá ra phía ngoài. Xuất hiện những vệt vàng song song với gân chính, sau đó loang rộng ra. Vùng giữa các gân lá chuyển từ màu ôliu sang xanh lá mạ rồi sang màu vàng và cuối cùng thành màu đồng thau, tiếp tới rụng lá.

Thiếu lưu huỳnh: Lá cà phê chuyển sang màu vàng nhạt, đặc biệt xuất hiện trên lá non, rìa lá bị uốn cong. Lá dòn, dễ gãy, dễ rách và lá chết từ ngoài mép vào trong lá. Các lá già bị rụng nhiều, chỉ còn các lá non có màu vàng nhạt. -Thừa lưu huỳnh: Làm đất chua, làm hoà tan các ion kim loại độc như nhôm, sắt làm bộ rễ cà phê bị tổn thương, rễ chuyển sang màu đen, có thể dẫn tới thối rễ, vàng lá.

Thiếu kẽm: Lá ngắn, nhỏ có dạng hình lưỡi dao, hệ thống gân nổi trên nền lá xanh nhạt hoặc vàng. Chùm lá trên ngọn mọc sít nhau.Các chồi phát triển chậm, không vươn ra được. Khi thiếu nhiều lá bị chết và rụng.

Thiếu Bo: Các chồi non bị chết, chồi toả ra như cái quạt, lá biến dạng, một bên mép lá ngắn lại làm cho lá cong queo, bản lá hẹp và dài, ngọn lá có màu xanh ôliu hoặc xanh vàng. Thừa Bo lá vàng úa, xuất hiện rải rác các đốm chết màu nâu trên lá.

Thiếu Mangan: Cặp lá xoè ra cuối cùng chuyển từ màu vàng sang xanh nhạt, hay xanh ôliu thành màu vàng có đốm trắng. -Thừa Mangan: Cây bị nhẹ, phiến lá hoá vàng nhưng gân lá màu xanh. Khi bị nặng, lá nhỏ, lá hình mác, lóng bị rút ngắn, chồi ngọn thường bị chết và mọc ra chồi cấp 2, 3.

Do sâu bệnh: Hiện nay có rất nhiều sâu bệnh làm cho cà phê bị vàng lá sau đó dẫn tới rụng lá, bệnh khô cành, khô quả do nấm và vi khuẩn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới bệnh.

Cách chữa trị: Tùy theo từng loại bệnh mà nhà vườn cần sử dụng đúng thuốc phòng trừ. Hiện tại, nhiều nhà vườn có thói quen sử dụng phối hợp vài loại thuốc trong 1 lần phun. Điều này có thể không có hiệu quả vì các loại thuốc có thể phản ứng với nhau làm giảm hiệu lực của thuốc, không phòng trừ được đối tượng, mặt khác lại tốn thêm chi phí….

Cập nhật thông tin chi tiết về Lá Vông Nem Chữa Mat Ngu / 2023 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!