Xu Hướng 2/2024 # Giá Vàng Hiệp Hội Vàng Bạc Giao Thủy Nam Định Hôm Nay Mới 2024 # Top 11 Xem Nhiều

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Giá Vàng Hiệp Hội Vàng Bạc Giao Thủy Nam Định Hôm Nay Mới 2024 mới nhất trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giá Vàng Hiệp Hội Vàng Bạc Giao Thủy Nam Định Hôm Nay Mới 2024 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Xếp hạng tháng 2 năm 2024 : ⭐ ⭐ ⭐ ⭐ ⭐

Tỉ giá vàng trong nước và thế giới luôn có sự giao động lên xuống hằng ngày. Vì thế, sẽ rất cần đến một hiệp hội uy tín, thường xuyên cập nhật giá vàng.

Nắm rõ điều này, Hiệp hội vàng Giao Thủy đã được thành lập và trở thành cổng thông tin đáng chú ý nhất. Trên trang chủ của hiệp hội này, bạn hoàn toàn có thể theo dõi được giá vàng thay đổi theo từng thời điểm.

Hiệp hội vàng Giao Thủy được biết đến là một Hiệp hội giá vàng của huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

★ Tổ chức này được hình thành: Dựa trên sự hợp tác của các cửa hàng, tiệm vàng.

★ Mục đích chính của hiệp hội Giao Thủy: Cùng hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao chất lượng sản phẩm.

★ Là Kênh thông tin của Hiệp hội Giao Thủy, quý khách hàng có thể xem được giá vàng.

★ Hằng ngày, hiệp hội này sẽ cung cấp mức giá vàng bạc trong và ngoài nước. Trong đó, bao gồm các loại vàng PNJ, 9999, 18k, 14k, 10k, 24k,…

➤ Hiệp hội vàng Giao Thủy hình thành với độ uy tín cao.

➤ Thông qua đó, khách hàng có thể biết được tệ giá vàng.

➤ Đồng thời so sánh được sự chênh lệch qua từng thời điểm.

Nếu bạn muốn biết giá Hiệp hội vàng bạc giao thủy hôm nay sẽ có gì mới. Cách nhanh nhất là truy cập vào hệ thống trang chủ, cùng xem các bảng giá vàng cụ thể.

Tại đó, sẽ được thông tin một cách cụ thể các mức giá mới nhất.

: giá vàng 9999 hôm nay, giá vàng PNJ mới nhất,….

Các thông tin tại hiệp hội này luôn đảm bảo chính xác, giúp khách hàng có thể dễ dàng mua sắm.

✓ Không chỉ biết được giá vàng hôm nay tại Giao Thủy Nam Định.

✓ Ngay tại cổng thông tin này, bạn có thể so sánh được độ chênh lệch giá vàng từng thời điểm.

✓ Đồng thời có thể biết được mức mua vào, bán ra của từng khu vực khác nhau.

Đây chính là một trong những điều được nhiều khách hàng quan tâm khi mua bán vàng bạc. Hằng ngày, Hiệp hội Giao Thủy sẽ cung cấp giá vàng, cùng với việc so sách khách quan nhất.

Hiệp hội vàng Giao Thủy thành lập với mong muốn

✓ Hỗ trợ khách hàng trong việc mua sắm.

✓ Tổ chức liên doanh của nhiều tiệm vàng, đơn vị kinh doanh cùng lĩnh vực. Vì thế, độ chính xác về các thông tin sẽ rất cao.

✓ Vàng sẽ đảm bảo chất lượng tối đa khi đến tay người mua.

Đây chính là lợi ích tuyệt vời để khách hàng được mua sắm tốt hơn.

Hiệp hội Giao thủy còn giúp quý khách hàng có thể tự tính được mức giá vàng mua vào bán ra.

Bởi sẽ có một công thức chung, với các tệ giá tương ứng, cụ thể:

Giá Vàng Việt Nam = Giá Vàng Quốc Tế + Phí Vận Chuyển + Bảo Hiểm + Phí Gia Công

Hiệp hội doanh nghiệp vàng bạc Giao Thủy là đơn vị uy tín hàng đầu tại Nam Định. Quý khách hàng có hứng thú với việc mua bán vàng bạc, hãy đồng hành cùng tổ chức này. Đó sẽ là nơi cung cấp nguồn thông tin chính xác, chất lượng vàng tốt nhất.

Thông Tin Giá Vàng Hôm Nay Nam Định Mới Nhất

Thông Tin Giá Vàng Hôm Nay Tại Hà Nam Mới Nhất

Hiệp Hội Cá Ngừ Việt Nam

Tuy mới triển khai được 1 năm, đề tài đã đạt được một số kết quả quan trọng, đã chứng minh có thể khai thác được số lượng lớn cá ngừ đại dương giống bằng các tàu lưới vây của nước ta, đồng thời đã thiết kế và thi công thành công lồng vận chuyển cá ngừ giống. Các nội dung nghiên cứu tiếp theo của đề tài là vận chuyển thành công cá ngừ từ ngư trường khai thác về cơ sở nuôi và nghiên cứu ngư trường phân bố cá ngừ đại dương giống.

1. MỞ ĐẦU

Cá ngừ đại dương bao gồm cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng, cá ngừ vây xanh… ( T.albacares; T. obesus; T. thynnus …) là các loài cá có giá trị kinh tế cao, là đối tượng khai thác chính của một số nghề khai thác như câu vàng, lưới vây,… Tuy nhiên, do sự tăng nhanh của số lượng tàu khai thác, nên nguồn lợi cá ngừ đại dương đang có nguy cơ cạn kiệt.

Hiện nay, một số nước đã phát triển nghề nuôi cá ngừ đại dương với qui mô công nghiệp. Tuy vậy, việc cho đẻ nhân tạo đối với cá ngừ đại dương vẫn còn trong giai đoạn nghiên cứu nên việc cung cấp cá con giống cho nghề nuôi vẫn dựa chủ yếu vào việc đánh bắt ngoài biển. Việc khai thác cá ngừ đại dương giống trên biển là rất khó khăn, phức tạp vì phải đảm bảo con giống còn sống khoẻ mạnh sau khi đã chuyển về các lồng nuôi.

Viện Nghiên cứu Hải sản đã được giao thực hiện Đề tài ” Nghiên cứu ngư trường, công nghệ khai thác cá ngừ đại dương giống ( Thunnus albacares; Thunnus obesus) phục vụ nuôi thương phẩm” với mục tiêu là ” Xác định bước đầu ngư trường, lựa chọn công nghệ khai thác và vận chuyển cá ngừ đại dương giống”. Đề tài được thực hiện trong 3 năm, từ tháng 12/2007 – 12/2010.

– Phương pháp nghiên cứu:

Tham quan, học hỏi kinh nghiệm khai thác và vận chuyển cá ngừ giống của Ốtxtrâylia, Đài Loan.

Sử dụng tàu lưới vây cá ngừ kết hợp thả chà dụ cá để khai thác cá ngừ giống.

Sử dụng lồng có đường kính 13m, cao 8m để thử nghiệm lưu giữ và vận chuyển cá giống từ ngoài biển về cơ sở nuôi.

Trong khi người ta cho rằng cá ngừ mắt to là cá ngừ phân bố trung gian giữa vùng nhiệt đới và vùng “nước lạnh”, thì cá ngừ vây vàng hoàn toàn là loài cá nhiệt đới.

Cá ngừ mắt to ăn mồi sâu hơn cá ngừ vây vàng, hai loài này ăn nhiều mực và cá nổi tầng giữa. Cá ngừ mắt to trưởng thành thường ở tầng nước sâu hơn, lạnh hơn và có ít oxy hoà tan hơn so với cá ngừ vằn và ngừ vây vàng. Hanamoto (1987) cho rằng vùng cư trú ưa thích của cá ngừ mắt to là nơi có nhiệt độ từ 100 – 150C, bình thường từ 100 – 290 C, nơi mà lượng oxy đạt trên 1ml/lit. Cá lớn có khả năng lặn sâu tới 1.000m và chịu được nhiệt độ nhỏ hơn 30C. Cá ngừ vây vàng trưởng thành thường bắt gặp ở nơi có nhiệt độ từ 180 – 310C. Độ mặn không ảnh hưởng đến sự phân bố của cá ngừ như nhiệt độ và độ trong của nước.

Cá ngừ thường tập trung gần các gò lục địa, đảo, cửa biển, bãi ngầm hoặc chà. Cá ngừ giống thường bơi vào các vùng nông vào ban đêm (chiếm 27,7% thời gian trong ngày); đối với cá tập trung quanh chà, cả ngày cá thường tập trung ở gần mặt nước, riêng buổi trưa chúng thường lặn sâu hơn.

+ Tập trung dưới chà:

Người ta biết rằng cá ngừ giống có tập tính tập trung quanh chà hay dưới các động vật biển bơi chậm như cá voi, cá đuối Manta. Nghề khai thác cá nổi đã lợi dụng tập tính này bằng cách sử dụng chà cố định hay chà di động tập trung cá để câu hoặc dùng lưới vây, vây bắt cá.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, người ta thấy rằng các loài cá khác nhau có sự phân bố dưới chà theo chiều thẳng đứng khác nhau. Cá ngừ mắt to phân bố sâu nhất, cao hơn là cá ngừ vây vàng và sát mặt nước là cá ngừ vằn.

Việc sử dụng chà đã hạn chế được nhược điểm tốc độ vây lưới chậm; lưới vây ngắn và nhỏ.

+ Tốc độ bơi của cá ngừ:

Các loài cá ngừ thường có tốc độ bơi khá cao, vì thế để khai thác có hiệu quả cần có những biện pháp hạn chế tốc độ bơi của cá, như: sử dụng chà, mồi để dụ cá.

Do tốc độ bơi của cá ngừ cao, nên việc lựa chọn thời điểm thả lưới bao vây đàn cá là rất quan trọng, cụ thể là:

– Thả lưới bao vây đàn cá vào ban ngày: Biện pháp này chỉ áp dụng thành công cho những tàu lưới vây cỡ lớn, có tốc độ hành trình đạt 15 hải lý/giờ, có tốc độ vây lưới cao, kích thước vàng lưới lớn (dài trên 1500m), có tốc độ cuộn rút giềng chì dưới 15 phút. Sau khi phát hiện đàn cá, người ta phải ném mồi tươi (cá cơm, cá nổi nhỏ…) cho cá ngừ ăn nhằm hạn chế tốc độ di chuyển của đàn cá ngừ và tiến hành vây bắt.

– Thả lưới bao vây đàn cá vào ban đêm: Biện pháp này phù hợp cho những tàu lưới vây cỡ nhỏ (<500 cv). Do các tàu có tốc độ bao vây cá chậm, lưới ngắn, tốc độ cuộn rút chậm nên khi thả lưới vây vào ban đêm, cá có tốc độ di chuyển chậm hơn, cá không nhìn rõ lưới nên khó tìm đường trốn thoát. Người ta cũng phải kết hợp với chà hoặc đèn để tập trung cá (đàn cángừ đến ăn cá nổi nhỏ tập trung quanh đèn) .

3.1.2. Kết quả khai thác ngừ giống bằng lưới vây

Đề tài đã lựa chọn những khu vực tập trung của cá ngừ đại dương giống để tiến hành đánh bắt, đồng thời chú ý đến những tập tính sinh học của cá ngừ giống nhằm khai thác có sản lượng cao.

Trong chuyến điều tra do cán bộ của đề tài đi khảo sát trên tàu BTh.99531TS, từ ngày 13/3/2008 đến ngày 16/4/2008 đã đánh được 34 mẻ lưới. Tổng sản lượng khai thác được toàn chuyến là: 72.607,5 kg, trong đó sản lượng cá ngừ đại dương giống là: 8.669,5 kg, chiếm tỷ lệ 11,94% trên tổng sản lượng. Sản lượng cá ngừ vây vàng là 7.830,5 kg và cá ngừ mắt to là 839,0 kg. Khối lượng cá thể cá ngừ đại dương giống phổ biến từ 3- 4 kg.

Bảng 1. Các loài cá chính và sản lượng đánh bắt của chuyến biển nghiên cứu

Kết quả đánh bắt trên đã chứng minh được trên vùng biển Việt Nam có cá ngừ đại dương giống và có thể khai thác được bằng các tàu lưới vây cỡ nhỏ của Việt Nam với số lượng lớn.

Tuy sản lượng cá ngừ đại dương giống trong chuyến khảo sát đạt khá cao: 8.869,5 kg, nhưng số mẻ có sản lượng cá ngừ đại dương giống cao chiếm tỷ lệ không lớn. Để tách cá ngừ đại dương giống ra khỏi cá tạp là thách thức lớn đối với đề tài. Hiện nay vấn đề này vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu giải quyết

Bảng 2. Thống kê một số mẻ lưới đạt sản lượng cá ngừ đại dương giống cao3.1.3. Kỹ thuật lưu giữ và vận chuyển cá ngừ giống+ Chế tạo lồng vận chuyển cá ngừ đại dương giống

Đề tài đã chế tạo thành công lồng lưu giữ và vận chuyển cá ngừ đại dương giống. Lồng có dạng hình trụ tròn, đường kính 13m, chiều cao 8m. Khung lồng được làm bằng 2 vành ống HDPE có độ bền cao và có độ đàn hồi để chống lại các xung lực của sóng biển. Hai vành ống đường kính 250 mm được liên kết với nhau bằng các đai sắt. Để đảm bảo an toàn về lực nổi khi ống bị nứt, phía trong ống được đổ đầy bọt xốp (polystyrene) và được ngăn ra thành từng đoạn kín nước. Lưới bọc lồng là lưới dệt không nút nhằm giảm sự cọ sát của cá vào lưới. Sử dung lưới mắt vuông để tăng khả năng chịu lực của lưới đối với chì dằn đáy lồng; kích thước mắt lưới 60mm. Lồng được tính toán thiết kế đảm bảo đủ độ bền đối với tác động của sức cản nước, sóng gió biển khơi. Hệ thống dây kéo và chì dằn cũng được tính toán đảm bảo đáy lồng không bị nâng lên trong quá trình kéo. Hiện tại lồng vẫn đang hoạt động tốt ngoài biển.

+ Thiết kế “cửa lồng” để dồn cá từ lưới vây sang lồng:

Cửa lồng là bộ phận rất quan trọng của lồng vận chuyển cá. Cửa lồng có cấu tạo đặc biệt với kích thước chiều ngang 6m, chiều cao lớn nhất 4,8m, sao cho khi liên kết cửa lồng vào lưới vây, có thể dồn cá từ lưới vây sang lồng. Mật độ cá lưu giữ trong lồng cho phép đến 2 kg/m3; như vậy lồng đã thiết kế và chế tạo có dung tích là 1061 m3, có thể lưu giữ được khoảng 2 tấn cá ngừ đại dương giống.

Hiệp Hội Thủy Sản Tỉnh An Giang

Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá sặc rằn

Bạn đánh giá: / 11 Cá sặc rằn là loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, được tiêu thụ nhiều ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và Tp. Hồ Chí Minh với giá bán từ 180.000 – 290.000 đồng/ kg. Chính vì vậy, cá sặc rằn trở thành đối tượng nuôi khá phổ biến hiện nay. Trung tâm Giống Thủy sản An Giang giới thiệu đến người nuôi “Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá sặc rằn”.

Qui trình kỹ thuật nuôi cá Sặc rằn thương phẩm:

Năng suất cá nuôi đạt dao động từ: 25 – 27 tấn/ha, trong đó 70 % cá nuôi đạt kích thước 8-10 con/kg và 30 % cá đạt kích thước < 10 con/kg. Hệ số thức ăn dao động từ: 2 – 2,3. Tỉ suất lợi nhuận dao động từ 15 – 40 %.

Quy trình nuôi cá sặc rằn thương phẩm được thực hiện theo các bước như sau:

a. Công tác chuẩn bị ao:

Đây là một công việc rất quan trọng trong nuôi trồng thủy sản. Ngoài việc chọn địa điểm, công tác cải tạo ao và diệt trừ các loại địch hại gây bất lợi cho cá nuôi được đặt lên hàng đầu.

Chọn ao nuôi và chuẩn bị ao nuôi:

– Ao nuôi phải gần kênh rạch và có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt để chủ động cho việc cấp thoát nước và quản lý chăm sóc. Không trồng cây lớn quanh bờ ao vì cây lớn sẽ che bớt ánh sáng mặt trời và dễ gây ô nhiễm.

– Ao nuôi phải cách xa khu vực có nguồn nước thải công nông nghiệp, khu vực dân cư, bến phà, bến đò, chợ ít nhất 300 m.

– Ao nuôi phải có hệ thống giao thông thuận lợi, đủ cơ sở vật chất và nhân lực để tiện cho việc chăm sóc và bảo quản mô hình nuôi.

– Hệ thống bờ bao phải được đầm nén, đảm bảo đủ cao hơn đỉnh lũ cao nhất là 0,5m, giữ được nước khi mùa khô. Ao nuôi cá công nghiệp phải giữ được mực nước sâu ít nhất là 1,5 m.

– Ao nuôi có diện tích từ 3.000 – 5.000 m 2 và độ sâu từ 1,8 – 2,5 m là tốt nhất. Ao có hình chữ nhật là tốt nhất, bố trí hệ thống cấp thoát thuận tiện và đáy ao bằng phẳng và có độ dốc về phía cống thoát nước. Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý nên thiết kế ao có bờ lưu không rộng 1,5 – 2 m tạo môi trường sinh thái tự nhiên cho cây cỏ thủy sinh phát triển làm nguồn thức ăn sẵn có trong ao nuôi.

Cải tạo ao nuôi:

Trước khi tiến hành thả cá hộ nuôi cần:

– Dọn cỏ quanh bờ, dưới ao và chặt bớt các nhánh cây che khuất mặt nước ao.

– Tát cạn vét bớt bùn đáy ao, bắt hết cá tạp, cá dữ ; đắp lại những chổ sạt lỡ, lấp kín các hang hốc, tu sửa cống bọng và dùng lưới rây đăng chắn bờ ao. Bùn đáy ao sau khi vét chừa lại khoảng 15 – 20 cm làm nền cho một số vi khuẩn có lợi phát triển lấn át vi khuẩn gây bệnh cho cá nuôi.

– Ao nuôi cá phải được cải tạo đúng theo quy trình kỹ thuật trước khi thả giống: Rãi vôi bột đáy ao để điều chỉnh pH của môi trường và diệt khuẩn và loại trừ các loại đich hại, cá tạp ảnh hưởng đến quá trình nuôi. Dùng vôi rãi đều đáy và bờ ao với liều lượng 8 – 10 kg/100m 2.

– Sau khi rãi vôi, phơi đáy ao từ 3 – 5 ngày. Nếu đất trong khu vực ao nuôi bị nhiễm phèn, đáy ao chỉ nên phơi se lại và nếu có thể dùng phân hữu cơ ủ hoai bón lót ao nuôi với liều lượng từ 30 – 40 kg/ 100m 2.

Nguồn nước cấp vào ao trong quá trình nuôi không bị ô nhiễm bởi các loại chất thải công nông nghiệp, không chứa nhiều chất hữu cơ do sự phân hủy các loại phế phẩm nông nghiệp như rơm rạ và các loại chất thải sinh hoạt.

Sau khi rãi vôi, phơi đáy ao và bón phân chuồng từ 2 – 3 ngày tiến hành cấp vào ao nuôi. Nguồn nước cấp vào ao nuôi phải thông qua lưới lọc để ngăn không cho cá tạp và cá dữ theo vào ao gây hại và cạnh tranh thức ăn với cá nuôi.

Khi mức nước trong ao đạt ít nhất 0,8 -1,2 m có thể tiến hành thả cá. Trước khi thả cá nên kiểm tra các yếu tố môi trường như pH, NH 3, độ trong, màu nước, Oxy….

Các thông số thủy lý hóa của một ao nuôi thủy sản lý tưởng

b. Giống và mật độ thả:

Nguồn cá giống hiện nay hầu như là giống từ sinh sản nhân tạo, vì vậy hộ nuôi có thể chủ động nguồn giống về số lượng cũng như chất lượng và thời gian thả cá.

Tiêu chuẩn con giống: khỏe mạnh, bơi lội nhanh nhẹn, màu sắc sáng, kích cỡ tương đối đồng đều, đúng tháng tuổi, đặc biệt là không có dấu hiệu cá nhiễm bệnh. Kích cỡ cá giống sử dụng nuôi thương phẩm có trọng lượng trung bình 300 – 400 con/kg là tốt nhất.

Mật độ thả nuôi : 30 con/m 2.

Thời gian nuôi: 7 – 10 tháng.

Thời điểm thả giống: thích hợp nhất vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.

Cá sặc rằn giống rất nhạy cảm với môi trường nên trước chuyển giống đến trại nuôi phải trải qua giai đoạn luyện cá. Thời điểm chuyển và thả giống thích hợp từ sáng sớm hoặc chiều mát. Áp dụng phương pháp vận chuyển kín bằng túi ni lon có bơm Oxy: tùy theo kích cở cá giống, chọn mật độ chuyển cá thích hợp. Mật độ vận chuyển thích hợp là 400 – 700 con/ kg bao nilon (60 x 100 ). Thời gian vận chuyển thích hợp 4 – 6 giờ. Cá giống trước khi thả vào ao nuôi thương phẩm phải ngâm bao cá giống dưới ao khoảng 15 phút sau đó tiến hành thả cá ra ngoài ao để tránh gây sốc cho cá.

Lưu ý: khi tiến hành thả giống cần lưu ý đến mùa vụ thả cá cho thích hợp để tránh khi thu hoạch cá trùng vào mùa sinh sản từ tháng 4 đến tháng 9.

c- Quản lý và chăm sóc: Quản lý nguồn thức ăn:

Cá Sặc rằn là loại cá ăn thực vật phiêu sinh và mùn bả hữu cơ. Ở thời kỳ trưởng thành, cấu tạo bộ máy tiêu hóa của cá phù hợp với loài ăn tạp. Ngoài ra cá cũng ăn được thức ăn chế biến từ các loại sản phẩm và phụ phẩm của nông nghiệp và nhà máy đông lạnh thủy sản như tấm cám, bắp, khô dầu đậu nành – đậu phọng, đầu cá tra và vỏ tôm…Thông qua các mô hình nuôi cá sặc rằn trong “Dự án chuyển giao mô hình sản xuất giống và nuôi tăng sản cá sặc rằn ở An Phú tỉnh An Giang” cho thấy ngoài các loại thức ăn nêu trên, cá sặc rằn hoàn toàn có khả năng sử dụng được thức ăn viên công nghiệp (TĂCN) dạng nổi có hàm lượng đạm dao động từ 30 – 35%: cá tăng trưởng tốt với kích cỡ viên thức ăn dao động từ 1,5 – 2,5 mm. Tùy theo từng giai đoạn phát triển của cá nuôi hộ nuôi chọn kích cở và hàm lượng đạm của TĂCN sao cho phù hợp. Theo nguyên lý quản lý tốt nguồn thức ăn hộ nuôi nên áp dụng nguyên tắc 4 đúng (đúng giờ, đúng vị trí, đúng chất, đúng lượng). TĂCN nên chứa trong bao có soi lỗ đặt tại nơi cố định để cá có thể sử dụng ăn suốt ngày.

Khẩu phần của cá ( TĂCN ) trong suốt quá trình nuôi dao động từ 2 – 12%/ trọng lượng đàn cá. Khẩu phần ăn của cá giảm dần khi trọng lượng cá tăng.

Định kỳ bổ sung men tiêu hóa, khoáng, các loại vitamin…. 2lần/tuần ( theo liều lượng hướng dẫn ghi trên bao bì) nhằm nâng cao khả năng kháng bệnh của cá nuôi, giúp cá tiêu hóa tốt thức ăn đồng thời hạn chế các loại bệnh đường ruột thường xảy ra, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống và sự phát triển của đàn cá nuôi.

Phương pháp cho ăn trong mô hình nuôi cá sặc rằn thương phẩm:

Thường xuyên theo dõi màu nước ao, hoạt động bắt mồi và bơi lội của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý hạn chế thức ăn thừa gây ô nhiễm cho ao nuôi.

Ngoài việc cung cấp thức ăn công nghiệp, hộ nuôi nên định kỳ bổ sung bèo tấm hoặc bèo hoa dâu vào ao nuôi 15 ngày/lần từ tháng thứ 3 trở đi.

Chăm sóc và quản lý hệ thống nuôi:

Trong quá trình nuôi, việc quản lý nguồn chất thải trong ao nuôi đóng một vai trò rất quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của hệ thống nuôi. Chất thải trong ao bao gồm sản phẩm bài tiết của cá, xác các loại đông thực vật thủy sinh, thức ăn thừa …Tất cả những loại chất thải này lắng xuống đáy ao và chúng sẽ được phân hủy đồng thời sản sinh ra nhiều loại khí độc (NH 3 , H 2S, NO 2, …) ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cá nuôi. Những loại khí độc này thường xuất hiện từ tháng thứ 3 trở đi, chúng sẽ tăng dần theo lượng chất thải, đồng thời lượng chất thải tỉ lệ thuận với lượng vi khuẩn và ký sinh trùng trong ao.

Thường xuyên theo dõi màu nước ao để kịp thời có kế hoạch thay nước một cách hợp lý . Khi phát hiện ao có màu nước xanh đậm bất thường nên giảm lượng thức ăn hoặc tạm ngưng cho ăn trong thời gian nhất định kết hợp với việc thay nước và ổn định lại môi trường bằng việc sử dụng một số chế phẩm sinh học phân hủy chất hửu cơ và hấp thu các khí độc trong môi trường nuôi. Công việc này nhằm cải thiện chất lượng nước giúp cho cá phát triển và tăng trưởng tốt trong quá trình nuôi.

Định kỳ khoảng 7 – 10 ngày thay nước một lần, mỗi lần thay khoảng 30 – 40% lượng nước trong ao phối hợp với việc sử dụng một hóa chất diệt khuẩn để làm sạch môi trường. Sau 24 giờ, tiến hành bón một số chế phẩm sinh học nhất định để ổn định lại môi trường.

Định kỳ 10 – 15 ngày dùng xen kẻ muối với liều lượng 80 – 100 kg/ 1000m 2 và vôi bột CaCO 3 với liều lượng 20 – 30 kg/ 1000m 2 hòa với nước ao để xử lý sát trùng nước, ổn định pH ao nuôi và ngăn ngừa các loại bệnh ký sinh làm ảnh hưởng đến sức khỏe cá nuôi. Vào đầu mùa mưa hoặc những ngày mưa bão liên tục dùng vôi bột CaCO 3 với liều lượng 30 – 40 kg/ 1000m 2 rãi đều khắp bờ ao.

Thường xuyên kiểm tra hệ thống ao nuôi như kiểm tra cống thoát nước, lưới rào quanh bờ… đặc biệt là vào những tháng mưa gió và bão lũ kết hợp với việc vệ sinh bờ ao và phát quang cây cỏ quanh bờ.

d. Quản lý dịch bệnh và thuốc – hóa chất:

Thường xuyên theo dõi các hoạt động của cá, nếu phát hiện bất thường nên kiểm tra các yếu tố môi trường để kịp thời xử lý và ổn định môi trường nuôi. Nếu phát hiện cá bệnh nên đem mẫu cá đến phòng kiểm nghiệm và có hướng điều trị cụ thể.

Định kỳ sau mỗi tháng nuôi, cần kiểm tra tốc độ tăng trưởng, số lượng đàn cá nuôi để biết được mức độ tăng trưởng cũng như năng suất sản lượng cá nuôi trong mô hình.

e- Thu hoạch:

Sau khi nuôi được khoảng 7 – 10 tháng cá đạt trọng lượng trung bình từ 6-10con/kg thì tiến hành thu hoạch. Trước khi thu hoạch nên giảm lượng thức ăn hoặc ngừng hẳn vào ngày trước khi thu hoạch toàn bộ sản phẩm./.

Trung tâm Giống Thủy sản An Giang

Thông Tin Giá Vàng Sjc Pnj Hôm Nay Mới Nhất

Bạn đang xem bài viết Giá Vàng Hiệp Hội Vàng Bạc Giao Thủy Nam Định Hôm Nay Mới 2024 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!