Xu Hướng 12/2022 # Đặc Điểm Sinh Học Và Mô Hình Nuôi Cá Basa Cho Năng Suất Cao / 2023 # Top 19 View | Psc.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đặc Điểm Sinh Học Và Mô Hình Nuôi Cá Basa Cho Năng Suất Cao / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Đặc Điểm Sinh Học Và Mô Hình Nuôi Cá Basa Cho Năng Suất Cao / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đặc điểm sinh học của cá Basa

Phân loại

Bộ cá nheo Siluriformes.

Họ cá tra Pangasiidae.

Giống cá ba sa Pangasius.

Loài cá ba sa Pangasius bocourti (Sau vage 1880).

Phân bố

Cá Basa phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long và khu vực duyên hải miền Trung. Có thể sống ở mọi tầng nước, thích vùng nhiệt độ ấm.

Cá Basa có thể chịu đựng được: nông độ oxy thấp, pH từ 4 -5, độ mặn từ 0 – 35‰

Cá ba sa phân bố ở lưu vực sông Mê kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái lan. Ở nước ta những năm trước đây khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá giống tra và ba sa được vớt trên sông Tiền và sông Hậu. Cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt nam, do cá có tập tính di cư ngược dòng sông Mê kông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên.

Hình thái và sinh lý

Cá basa là cá da trơn, có thân dài, chiều dài chuẩn bằng 2,5 lần chiều cao thân. Ðầu cá ba sa ngắn, hơi tròn, dẹp bằng, trán rộng. Miệng hẹp, chiều rộng của miệng ít hơn 10% chiều dài chuẩn, miệng nằm hơi lệch dưới mõm. Dải răng hàm trên to và rộngvà có thể nhìn thấy khi miệng khép. Có 2 đôi râu, râu hàm trên bằng chiều dài đầu, râu mép dài tới hoặc quá gốc vây ngực. Mắt to, bụng to, lá mỡ rất lớn, phần sau thân dẹp bên, lưng và đầu màu xám xanh, bụng trắng bạc. Chiều cao của cuống đuôi hơn 7% chiều dài chuẩn.

Đặc điểm dinh dưỡng

Cá ba sa có tính ăn tạp thiên về động vật. Hệ tiêu hóa của cá thực sự hòan chỉnh 3 ngày sau khi bắt đầu ăn thức ăn bên ngòai. Cá rất háu ăn nhưng ít tranh, sau khi hết noãn hoàng cá ăn phù du động vật là chính. Trong điều kiện nuôi nhân tạo thức ăn thích hợp giai đọan đầu là ấu trùng Artemia, Moina, đạt được tỷ lệ sống tới 91 – 93%, trong khi dùng thức ăn nhân tạo thì tỷ lệ sống chỉ đạt 67% và tốc độ tăng trưởng cũng kém hơn. Từ ngày tuổi thứ 7 có thể chuyển sang ăn thức ăn nhân tạo. Nhu cầu protein của cá khỏang 30 – 40% khẩu phần, hệ số tiêu hóa protein khỏang 80-87% và hệ số tiêu hóa chất béo khá cao 90 – 98% (Nguyễn Tuần, 2000). Giai đoạn lớn cá cũng có khả năng thích ứng nhanh với các loại thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật và dễ kiếm như hỗn hợp tấm, cám, rau, cá vụn và phụ phẩm nông nghiệp, do đó thuận lợi cho người nuôi khi cung cấp thức ăn cho cá trong bè.

Khi phân tích thức ăn trong ruột cá đánh bắt ngoài tự nhiên, cho thấy thành phần thức ăn khá đa dạng và thiên về động vật và mùn bã hữu cơ.

Cá không có cơ quan sinh dục phụ (sinh dục thứ cấp), nên nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt được cá đực, cái. Ở thời kỳ thành thục, tuyến sinh dục ở cá đực phát triển lớn gọi là buồng tinh hay tinh sào, ở cá cái gọi là buồng trứng hay nõan sào. Tuyến sinh dục của cá bắt đầu phân biệt được đực cái từ giai đọan II tuy màu sắc chưa khác nhau nhiều. Các giai đọan sau, buồng trứng tăng về kích thước, hạt trứng màu vàng, tinh sào có hình dạng phân nhánh, màu hồng chuyển dần sang màu trắng sữa. Hệ số thành thục của cá (nuôi vỗ trong ao và bè) đạt 2,72 – 6,2%, sức sinh sản tuyệt đối đạt tới 67.000 trứng (cá 7 kg). Kích thước của trứng tương đối nhỏ và có tính dính, đường kính trứng từ 1,6 – 1,8 mm. Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 dương lịch, cá có tập tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái lan, không đẻ tự nhiên ở phần sông của Việt Nam. Bãi đẻ của cá nằm từ khu vực ngã tư giao tiếp 2 con sông Mêkông và Tonlesap, từ thị xã Kratie (Campuchia) trở lên đến thác Khone, nơi giáp biên giới Campuchia và Lào. Nhưng tập trung nhất từ Kampi đến hết Koh Rongiev thuộc địa giới 2 tỉnh Kratie và Stung Treng. Cá đẻ trứng dính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn. Trong nuôi vỗ sinh sản nhân tạo, mùa vụ thành thục và đẻ của cá thường sớm hơn trong tự nhiên từ 2 – 3 tháng. Cá thành thục và bước vào mùa vụ sinh sản nhân tạo từ tháng 3 và kéo dài đến tháng 7, tập trung vào tháng 4 – 5.

Thành phần hóa học và dinh dưỡng trong cá Basa

Các thành phần cơ bản có trong cá ba sa: nước, protein, Glucid, lipid, muối khoáng, vitamin. Có tỉ lệ khác nhau trong cá bộ phận phụ thuộc vào giống loài,hoàn cảnh sống, trạng thái sinh lý, giống đực, cái, mùa vụ, thời tiết…

Protein cấu trúc: chiếm khoảng 70 – 75% tổng lượng protein.

Protein tương cơ: chiếm khoảng 25 – 30% tổng lượng protein

Protein mô liên kết :chiếm khoảng 3 – 10% tổng lượng protein

Cá basa có giá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất đạm, nhiều EPA và DHA ,ít cholesterol.

Về chất béo ,hàm lượng chất béo trong cá basa ít hơn so với thịt .Chất lượng mỡ lại tốt hơn.các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% đến 70% trong tổng số lipid bao gồm: oleic, linoleic, linolenic, archidonic, klupanodonic….

Chất DHA (Docosahexaenoic Acid) giữ vai trò quan trọng quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh ,có ảnh hưởng đến năng lực tìm tòi ,phán đoán,tổng hợp của của não.

Chất EPA (Eicosapentaenoic Acid) cũng có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của cá và có tác dụng phòng chống bệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim.Ngày nay các nhà khoa học đã cho biết thêm hàm lượng Cholesterol trong cá Basa cực kỳ thấp,chỉ chiếm khoảng 0,02% thành phần thịt cá.

Biến đổi của cá sau khi chết

Sau khi ca chết thì cá mất khả năng đề kháng của cơ thể, và bị vi sinh vật tấn công xâm nhập vào cơ thịt cá phân hủy cá. Quá trình vi sinh vật làm ươn hỏng cá chia thành 4 giai đoạn như sau:

Giai đoạn tiết nhớt

Da: Sáng tự nhiên, không biến màu, dịch nhớt trong suốt.

Mắt: Lồi, giác mạc trong suốt, đồng tử đen, sáng.

Mang: Màu sáng, không có dịch nhớt.

Bụng: Săn chắc.

Cơ thịt: có tính đàn hồi cao.

* Lưu ý: Ở giai đoạn này cá rất tươi và có mùi đặc trưng cho loài.

2. Giai đoạn tê cứng

Da: Sáng, không bóng láng. Dịch nhớt hơi đục.

Mắt: Hơi lồi. Giác mạc hơi đục, đồng tử đen, mờ đục.

Mang: Nhạt màu, hơi có dich nhớt.

Bụng: Hơi mềm.

Cơ thịt: Kém đàn hồi.

* Lưu ý: Giai đoạn này cá đã mất mùi đặc trưng, nhưng chưa có mùi lạ.

3. Giai đoạn mềm hóa

Da: Hệ sắc tố đang trong quá trình biến màu và mờ đục. Dịch nhớt trắng đục.

Mắt: Phẳng. Giác mạc đục. Đồng tử mờ đục.

Mang: biến màu mất màu sáng,mang nhợt nhạt,dần chuyển màu.dịch nhớt xuất hiện nhiều.

Bụng: mềm, cơ thịt bụng có dấu hiệu bị vỡ ra.

Cơ thịt: Hơi mềm, kém đàn hồi , bề mặt mờ đục.

4. Giai đoạn thối rữa

Da: Hệ sắc tố mờ đục. Dịch nhớt mờ đục, da và thịt ít kết dính.

Mắt: Lõm ở giữa, giác mạc đục như sữa, có xuất hiện màu đỏ, đồng tử xám xịt.

Mang: biến sang màu hơi vàng.dịch nhớt nhiều.

Bụng: cá bị vỡ bụng.

Cơ thịt: Mềm nhũn,vẩy dễ dàng tách khỏi da, không còn sự kết dính giữa các lớp thịt.

Biện pháp bảo quản

Bảo quản bằng phương pháp lạnh. Ướp lạnh trực tiếp. Dùng nước đá: căn cứ vào lượng cá cần bảo quản, ta có thể chon một cái thùng cho phù hợp,tiến hành muối như sau: Thùng có lỗ thoát nước, ta cho một lớp đá xuống đáy thùng, sau đó cho lớp cá lên trên và cứ thế, ta rãi một lớp đá một lớp muối xen kẽ nhau cho đến khi đày thùng hoặc hết cá. Chú ý là lớp cá dày không quá 10cm, lớp đá dày không dưới 5cm.

Dùng NaCl với nồng độ cao để ức chế các quá trình tự hủy và quá trình sinh trưởng phát triển của các vi khuẩn gây thối.

Mô hình nuôi các Basa cho năng suất cao

Chuẩn bị ao nuôi

Bước đầu tiên trong quy trình nuôi cá basa là phải chuẩn bị ao. Thông thường, ao nuôi có diện tích lớn trên 500m2, và phải có nguồn nước để thay thế khi cần thiết. Bên cạnh đó, nguồn nước cung cấp cho ao phải sạch sẽ, không bị nhiễm phèn cũng như các loại chất thải khác. Ngoài ra ao cần được thông thoáng, không bị che phủ bởi cây cối, để cá có môi trường sống tốt nhất. Ở quy trình nuôi cá basa, trước khi tiến hành thả cá vào, cần phải dọn dẹp ao sạch, tát hết nước, vét bớt bùn ở đáy ao lên và để lại một lớp mỏng tầm 3-4cm. Đồng thời sửa sang lại bờ và phát quang hết cỏ xung quanh, rắc vôi đều lên bờ và đáy ao khoảng 3 đến 5 ngày để khử hết các chất độc. Cuối cùng bơm nguồn nước sạch từ từ vào ao sau đó thả cá vào. Đó là những bước cơ bản đầu tiên đối với quy trình nuôi cá basa.

Chọn giống trong quy trình nuôi cá basa

Bà con lưu ý trong quy trình nuôi cá basa, khi chọn giống cá basa để nuôi cần chọn những con khỏe mạnh, không bị bệnh, đang nhảy hoặc bơi lội nhanh, màu sắc tươi sáng và kích thước đều nhau. Kích cỡ cá basa giống khi chọn để thả nuôi thường từ 10-12 cm, nặng khoảng tầm 65-70 con/1kg. Bên cạnh đó còn phải chọn thời gian nuôi cá basa thích hợp. Ngoài ra, khi vận chuyển tránh để cá bị xây xát. Khi đem giống về nên tắm cho cá trong vòng 4-5 phút với nước muối ở nồng độ 2-3%. Chất lượng cá sau khi thu hoạch còn phụ thuộc vào giống cũng như thời gian nuôi cá basa. Cá thả ao thích hợp nhất với mật độ 15-20 con/m2, và có thể tăng mật độ lên 25 con/m2 khi đã thay nước. Trong những mùa vụ, thời gian nuôi cá basa thích hợp là vào tháng 2,3 để thu hoạch trước mùa mưa lũ.

Hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất cá basa, vì thế cần tìm hiểu chọn những nơi có uy tín để có thể mua được giống cá tốt nhất.

Thức ăn trong mô hình nuôi cá basa hiệu quả

Với cá basa, mô hình nuôi cá basa hiệu quả có 2 loại thức ăn khác nhau có thể áp dụng là thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chế biến.

Thức ăn công nghiệp:Hiện nay thức ăn công nghiệp ở các cơ sở chế biến có nhiều hàm lượng khác nhau, và tuỳ theo từng giai đoạn sinh trưởng của cá để cho cá ăn theo từng loại, cụ thể như sau:

Trong mô hình nuôi cá basa hiệu quả, 2 tháng đầu tiên nên cho cá ăn thức ăn có tỷ lệ đạm khoảng 30%.

Các tháng giữa, thức ăn của cá giảm bớt tỷ lệ đạm còn khoảng 25%. Bà con nên cho cá ăn thức ăn công nghiệp, bởi thức ăn này đã được chế biến đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết đêt cá tăng trưởng nhanh hơn. Bên cạnh đó, quá trình vận chuyển, bảo quản cũng dễ dàng và không tốn công chế biến. Đây là những tiêu chuẩn cần thiết ởmô hình nuôi cá basa hiệu quả.

Hai tháng cuối cùng cho ăn thức ăn có hàm lượn đạm thấp nhất khoảng tầm 20-22%. Nên sử dụng thức ăn dạng viên nổi để cá dễ ăn hơn, mà lượng thức ăn dành cho cá basa nhẹ bằng 2-3 % trọng lượng cá.

Thức ăn tự chế biến: Những nguồn thực phẩm nông nghiệp có sẵn tại địa phương rất tiện lợi để chế biến thức ăn cho cá basa. Tuy nhiên cũng phải đảm bảo đủ chất dinh dưỡng theo yêu cầu trong từng giai đoạn sinh trưởng của cá, nhất là hàm lượng đạm. Khi chế biến, tất cả nguyên liệu đều phải xay nhuyễn rồi trộn với một số chất như bột cám, bột bắp hay bột mỳ, rồi nấu chín và vo thành từng viên nhỏ cho cá ăn. Mô hình nuôi cá basa hiệu quả phải đảm bảo chế độ ăn cho cá hợp lý.

Cách cho cá ăn

Trong mô hình nuôi cá basa hiệu quả, không phải cứ cho cá ăn càng nhiều càng tốt, mà nó cũng cần có mức độ và khoảng thời gian nhất định, để có thể hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng. Thời gian cho ăn cũng cần thiết như thời gian nuôi cá basa. Mỗi ngày, nên cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng (tầm 6 – 8 giờ) và buổi chiều (tầm 16-18 giờ). Lưu ý, không được cho cá ăn những thức ăn đã bị quá hạn hoặc bị nấm mốc, thiu thối…

Quản lý ao nuôi

Đối với yêu cầu trong quy trình nuôi cá basa, hàng ngày, bà con nên bỏ ra ít thời gian để kiểm tra kịp thời và xử lý các sự cố bất thường về ao nuôi như rò rỉ, sạt lở hay hang hốc … Đồng thời phải thường xuyên quan sát tình trạng của cá, nếu có hiện tượng cá nổi đầu hoặc chuyển màu trắng bệch phải xác định nguyên nhân để xử lý ngay. Hoặc nếu bị ngộ độc do nguồn nước thì phải thay nước một phần hoặc thay nước hoàn toàn để cải thiện môi trường sống cho chúng. Nếu cá bị bệnh thì phải xác định được bệnh để có phương pháp chữa trị. Nuôi cá trong ao không đơn giản mà cũng không quá phức tạp, bà con tham khảo về kỹ thuật nuôi cá basa trong ao để có thêm tư liệu áp dụng với đàn cá của mình.

Nuôi Cá Tai Tượng An Toàn Sinh Học Cho Năng Suất Cao / 2023

Theo tin tức từ báo An Giang, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tiền Giang đã triển khai thực hiện dự án “Nuôi cá tai tượng an toàn sinh học” tại ấp Phú Thạnh B và ấp Phú Khương B, xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo với quy mô 8 hộ tham gia với tổng diện tích thực hiện 2.400m2.

Các biện pháp kỹ thuật đã được cán bộ khuyến nông hướng dẫn bà con nông dân áp dụng.

Cá tai tượng được thả nuôi với mật độ vừa phải với 7 con/m2 và ghép cá sặc rằn 3 con/m2.

Đặc biệt, khâu cải tạo, vét bùn, bón vôi, phơi ao phải thực hiện trên 10 ngày mới tiến hành lấy nước vào ao rồi phải xử lý nước bằng hóa chất và dùng chế phẩm sinh học để ổn định môi trường nước.

Đây là khâu mà lâu nay nông dân nuôi cá tai tượng chưa áp dụng trước đây nên khi thực hiện mô hình đã giúp tỷ lệ cá sống cao hơn so với trước.

Trong quá trình nuôi, nông dân định kỳ sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học để xử lý môi trường nước.

Bên cạnh đó, sử dụng thức ăn công nghiệp chiếm 50-70% khẩu phần thức ăn, còn lại vẫn là rau muống, rau lang cắt nhuyễn, bèo cám, ngò gai.

Đặc biệt là 6 tháng đầu sau khi thả giống, định kỳ 1-2 tuần đo các yếu tố môi trường 1 lần để có biện pháp xử lý kịp thời các yếu tố thủy lý hóa như: pH, ôxy, NH3 và định kỳ tùy theo màu nước xử lý nước bằng vôi, muối hoặc BKC.

Theo các hộ nuôi, khi thực hiện mô hình nuôi cá tai tượng an toàn sinh học cho thấy cá phát triển tốt hơn so với trước đây tự nuôi, vì thế lợi nhuận cũng cao hơn.

Cụ thể, qua 18 tháng nuôi cá đạt cỡ trung bình 600-750 g/con, cá biệt có 1 hộ cá đạt trung bình 860 g/con; tỷ lệ cá sống trung bình 80%.

Sau khi trừ chi phí, tính ra nông dân thực hiện mô hình có lợi nhuận từ 20-40 triệu đồng/công (1.000m2) tùy theo giá cá tại mỗi thời điểm.

Ông Đỗ Hiếu Liêm, 68 tuổi, ở ấp Phú Khương B, xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo (Tiền Giang) là người tiên phong và thành công với mô hình nuôi cá tai tượng an toàn sinh học, cho thu nhập gần 1 tỷ đồng mỗi vụ nuôi.

Đây là mô hình mà ngành nông nghiệp tỉnh đang khuyến khích nông dân áp dụng, đồng thời có chủ trương nhân rộng ra những địa phương khác.

Ông Liêm chia sẻ, để nuôi theo mô hình an toàn sinh học, đòi hỏi người nuôi phải tuân thủ nghiêm ngặt theo qui trình từ khâu chọn lọc con giống, thức ăn, mật độ thả… mà cán bộ kỹ thuật khuyến nông đưa ra.

Đồng thời phải có sổ sách ghi chép về liều lượng thức ăn trong ngày, các chế phẩm theo dõi xử lý ao…

Theo ông Liêm nuôi cá an toàn sinh học có nhiều ưu điểm hơn so với cách nuôi truyền thống lồng ghép với chuồng trại trước đây là bảo vệ được nguồn nước không bị ô nhiễm và quản lý được dịch bệnh trên đàn cá nuôi và hơn hết là cung cấp sản phẩm “sạch” cho người tiêu dùng, theo thông tin từ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Sản Phẩm Bao gồm các loại: gà giống, vịt giống, ngan giống, ngỗng giống Địa Chỉ

Thôn 5, Xã Phù Vân, TP. Phủ Lý , Hà Nam

Thu Hà là một trong những địa chỉ đang được bà con chăn nuôi khắp cả nước tin cậy và mua con giống. Thu Hà được đánh giá có con giống tốt và chất lượng và dịch vụ khá tốt. Đặc biệt với những bà con ở xa có thể yên tâm khi mua giống vì có chính sách bảo hành trong quá trình vận chuyển

Đặc Điểm Sinh Học Và Cách Nuôi / 2023

 Nguồn gốc cá Ali

Cá Ali là dòng cá cảnh có màu sắc sặc sỡ, được nhiều người chơi cá cảnh yêu thích. Dòng cá này có kích thước nhỏ, màu sắc đẹp và rất dễ nuôi.

Cá Ali có tên tiếng anh là cá Pindani, dòng cá này thuộc bộ cá vược (Perciformes) và thuộc họ cá rô phi (Cichlidae).

Cá Ali có nguồn gốc đến từ các quốc gia Châu Phi, sau đó cá được nhân rộng và nuôi ở khắp nơi trên thế giới.

Hiện nay, cá Ali được nuôi và nhân giống làm cảnh rất nhiều ở thị trường Thái Lan.

Tại Việt Nam, cá Ali lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng cuối thập niên 90. Bùng nổ nhất là vào giai đoạn từ những năm 2000 – 2004.

Đặc điểm của cá Ali

Cá Ali là dòng cá cảnh có kích thước nhỏ nhưng lại có sức khỏe tương đối tốt. Cá Ali có độ dài cơ thể trung bình vào khoảng 10 cm.

Cá Ali có phần thân trên tương đối tròn, dẹt phần thân dưới ở gần đuôi. Phần đầu của cá Ali tương đối tròn, miệng nhỏ và dày.

Mắt có tỷ lệ cân đối với đầu, hơi lồi ở phần trên. Phần vây lưng của cá khá dài và cứng, trải dài dọc hết phần lưng của cá.

Vây mang ngắn và nhỏ, vây bụng dài và xòe rộng. Vây hậu môn lớn dài gần đến vây đuôi. Vây đuôi vừa phải, giống với hình cánh quạt.

Cá Ali có rất nhiều loài và rất nhiều kiểu màu sắc: màu trắng, màu đỏ, xanh dương pha đen, vàng pha đen, vằn hổ, trắng – vàng – vằn đen, đen chấm trắng…

Cá Ali sinh sản thế nào

Cá Ali là dòng cá sinh sản bằng hình thức đẻ trứng. Cá mẹ sẽ đẻ trứng lên các giá thể, sau đó cá đực sẽ bơi theo sau để thụ tinh cho trứng.

Khi trứng đã được thụ tinh, cá cái sẽ cho trứng vào trong miệng để ấp.

Cá cái sẽ ấp trứng và cá con ở trong khoang miệng trong khoảng 3 tuần. Trong khoảng thời gian này, cá cái thường không ăn.

Phân loại cá Ali Thái

Cá Ali cảnh ở nước ta hiện nay chủ yếu là dòng cá Ali Thái và cá Ali Việt. Tuy nhiên, dòng cá Ali Thái được yêu thích và được nhiều người lựa chọn hơn.

Cá ali sao

Cá Ali sao có tên tiếng Anh là Tropheus Duboisi Cichlid. Dòng cá Ali này xuất hiện lần đầu tiên ở vùng hồ Tanganyika thuộc châu Phi.

Dòng cá này được nhân giống rất nhiều tại Thái Lan. Dòng cá Ali sao là dòng cá có ngoại hình đẹp nhất của vùng hồ Tanganyika.

Toàn bộ cơ thể của cá ali sao được phủ một lớp vảy màu đen huyền bí, trên người cá có những đốm trắng trông giống những vì sao.

Chính vì điều này, những chú cá Ali này mới có tên là cá Ali sao.

Cá Ali sao là loài cá có tính cách rất hung dữ, tuy nhiên chúng có khả năng dọn sạch bể cá rất tốt.

Cho nên, ở hầu hết các bể cá cảnh, người chơi cá thường nuôi thêm những chú cá Ali sao để làm sạch bể.

Cá Ali vàng

Cá Ali vàng có tên tiếng anh là New Yellow Regal. Loài cá này khi trưởng thành có thể dài đến 20cm (đây là kích cơ cá to nhất).

Cơ thể của dòng cá Ali này được bao phủ toàn bộ màu vàng, một vài chỗ sẽ có đốm màu ánh xanh rất đẹp mắt.

Không chỉ ở trên thân hình, toàn bộ phần vây của cá có sự xem kẽ giữa vàng và ánh xanh (hoặc đen) rất đẹp.

Cá Ali mặt ngựa

Cá Ali mặt ngựa là dòng cá được coi là đẹp nhất trong tất cả các dòng cá Ali. Cá Ali mặt ngựa có tên gọi khoa học bằng tiếng anh là Malawi

Loài cá Ali mặt ngựa có phần đầu tương đối đặc biệt. Đầu của cá dài rất giống với đầu ngựa. Chính vì vậy chúng mới có tên là cá Ali mặt ngựa.

Phần miệng của dòng cá Ali này cũng to, môi dày hơn các dòng khác.

Điểm đặc biệt nhất của dòng cá này chính là màu sắc của chúng. Cơ thể của chúng có rất nhiều màu sắc lấp lánh.

Khiến cho ai nhìn thấy lần đầu tiên cũng không khỏi bị thu hút.

Cá Ali cỏ

Cá Ali cỏ có tên gọi khoa học là Ali Nimbochromis Venustus. Dòng cá này có đặc điểm nổi bật là ở phần vi dài và căng.

Toàn thân của chúng được bao phủ bởi một lớp vảy màu  ánh xanh dương. Dòng cá này, con cái thường có màu tối hơn cá đực.

Cá Ali xanh

Cá Ali xanh có tên tiếng anh là Blue Ali. Có thể nói rằng, cá Ali xanh là dòng cá được rất nhiều người tìm mua và ưa chuộng nhất trên thị trường hiện nay.

Cá Ali xanh có được phát hiện lần đầu ở vùng Cape Maclear ở châu Phi. Cá Ali có thân hình tuyệt đẹp.

Toàn bộ cơ thể của dòng cá Ali này được phủ bởi một lớp màu xanh dương đậm. Trên cơ thể có những vết vằn màu đen vô cùng độc đáo.

Chính vì màu sắc này, khi nuôi trong bể nước đèn trắng hoặc vàng trông chúng vô cùng nổi bật.

Cá Ali đỏ

Cá Ali đỏ là dòng cá có nguồn gốc ở khu vực hồ Malawi, tại châu Á được nuôi phổ biến ở Thái Lan.

Cá Ali đỏ không phải là dòng cá thuần chủng, chúng được lai tạo trong các trang trại.

Cá Ali đực thường có màu sắc sặc sỡ hơn cá cái. Toàn bộ cơ thể của dòng cá này có màu đỏ tươi, ở gần hậu môn có có điểm đen đánh dấu.

Cá Ali đỏ là dòng cá khá hung dữ, chúng thường tấn công những loài cá khác. Chính vì vậy, khi nuôi dòng cá Ali đỏ các bạn không nên nuôi thêm với nhiều loài cá khác.

Ngoài những dòng cá ali tuyệt đẹp nói trên, các bạn có thể tham khảo 1 số dòng cá Ali khác: cá ali trắng, dòng mũ đỏ, brown julie, tricoti…

Cách chăm sóc, cách nuôi cá Ali

Cá ali sống trong nước cứng, độ pH tương đối cao. Do vậy vật trang trí phù hợp nhất vẫn là đá và cũng phù hợp với môi trường tự nhiên của nó.

Lũa cũng có khi được sử dụng vì đặc tính tạo nhiều hang hốc và nhẹ, nhưng lũa có thể làm giảm pH (do tiết ra acid hoà tan trong nước). Đá và lũa chính là hai loại đồ trang trí phổ biến nhất trong bể Ali.Cá ali sống trong nước cứng, độ pH tương đối cao.

Cá Ali sao là loài cá có tính cách rất hung dữ, tuy nhiên chúng có khả năng dọn sạch bể cá rất tốt. Cho nên, ở hầu hết các bể cá cảnh, người chơi cá thường nuôi thêm những chú cá Ali sao để làm sạch bể.

Do vậy vật trang trí phù hợp nhất vẫn là đá và cũng phù hợp với môi trường tự nhiên của nó. Lũa cũng có khi được sử dụng vì đặc tính tạo nhiều hang hốc và nhẹ, nhưng lũa có thể làm giảm pH (do tiết ra acid hoà tan trong nước). Đá và lũa chính là hai loại đồ trang trí phổ biến nhất trong bể Ali.

Với cá Ali, vai trò của ánh sáng trong quá trình sinh trưởng không quan trọng tuyệt đối như quá trình lên màu của cá rồng hay cây thủy sinh do vậy chọn đèn chủ yếu để tăng thêm vẻ đẹp cho bể cá.

Loại đèn phổ biến thường dùng là xanh và trắng vì đèn trắng bên trong để sáng bể, đèn xanh bên ngoài tạo cảm giác về màu. Đối với màu xanh có loại đèn actinic blue trông ánh sáng rất lung linh tuy nhiên giá cả cũng cao hơn chút.

Một số tài liệu còn nói rằng nên kết hợp xanh và tím/hồng vì như vậy cá sẽ nổi bật còn bể sẽ có độ sâu.

Cách Chọn Bể Nuôi Cá Ali

Cá Ali được cho là loài sinh động và hấp dẫn nhất là khi chúng bơi lội, rượt đuổi nhau ở gần các đồ vật trang trí trong bể. Do vậy, với cùng một thể tích nước, các bạn cần cân đối các chiều với nhau, đặc biệt là chiều cao.

Ví dụ, với kích thước ba chiều là 100x40x60, nếu là CxDxR thì rõ ràng không phù hợp, vì cá có rất ít không gian để di chuyển. Cũng với kích thước đó, nếu là DxRxC thì sẽ tốt hơn và bể của bạn có đủ chiều dài cho cá rượt đuổi nhau.

Nhưng bạn cũng đừng quên xem xét khả năng tuyệt vời hơn là DxCxR, khi đó bể cá có độ dài, tăng chiều sâu và độ cao vừa phải để bạn trang trí thêm các đồ trang trí…

Bể nuôi cá không cần qua lớn với chiều rộng từ 45cm là phù hợp nhất. Khi nuôi giống cá này bạn cần đảm bảo môi trường nước sạch cho chúng. Vì vậy bể nuôi cá Ali không thể thiếu máy lọc nước. Bạn có thể chọn giải pháp tốt nhất nhưng cũng tốn kém nhất là dùng thùng lọc vi sinh để lọc nước trong bể.

Thức Ăn Cho Cá Ali

Cá ali là dòng cá ăn động vật. Một số loại thức ăn được cá ali vô cùng yêu thích: thịt heo xay, tôm nhỏ bóc vỏ, mực cắt nhỏ, các loài bọ gậy….

Ngoài những loại thức ăn tươi kể trên, các bạn cũng cần cho chúng ăn thêm các loại thức ăn khô dạng hạt. Loại thức ăn này sẽ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá. Loại thức ăn khô các bạn có thể đến các cửa tiệm chuyên buôn bán cá cảnh để mua.

Nói chung cá Ali thích nghi nhanh với các loại thức ăn khác nhau, nên vấn đề ăn uống bạn không phải quá lo lắng. Ngoài ra một số thức ăn thử nghiệm như tôm tép (đã xử lý qua), tim gan thịt (thái nhỏ)… cũng được xử lý..

Thỉnh thoảng cho thêm 1-2 con cá mồi sống (nhưng đã khía thịt) để kích thích bọn nó.. Các loại trùn chỉ, sâu đỏ… thì hết veo.. Ngoài ra một số bạn từng cho ăn dưa chuột, bầu, bí… nữa, cái này mình chưa thử nhưng trên cơ sở khoa học thì cũng có sự hợp lý vì có nhiều loài ali có nguồn thức ăn tự nhiên từ thực vật.

Cá ali nuôi chung với cá gì

Cá Ali nuôi chung với cá gì là tốt nhất? Để Cá Ali có thể sống dai, khỏe mạnh thì người nuôi cần đặc biệt chú ý tới vấn đề này

Theo những anh em chơi cá kiểng lâu năm thì Ali thích hợp nhất là nuôi cùng cá 7 màu, cá tai tượng, cá sấu mỏ vịt…

Cá La Hán – Đặc Điểm Sinh Học Và Kỹ Thuật Nuôi / 2023

Cá La Hán là một trong những loài cá cảnh nhiệt đới được ưa chuộng trên thế giới và cả ở Việt Nam trong những năm đầu 2000 đến nay. Chúng được yêu thích do có hình dáng đẹp, mạnh mẽ và màu sắc sặc sở ở hai bên hông, chiếc đầu gù to lên giống như của một ông tiên nên có tên gọi là La Hán.

Nguồn gốc

Khu vực Nam Mỹ, thuộc họ Cichlid, qua quá trình lai tạo giống giữa các họ với nhau, đã tạo ra nhiều giống đẹp và phổ biến như ngày nay.

Hình dáng

Giống như cá Hồng Két, cá La Hán là kết quả của sự biến thể của một loài cá nào đó, qua quá trình lai tạo giống đã tạo ra những giống đẹp như hiện nay. Hình dáng được ưa chuộng và có giá trị nhất hiện nay là có đầu gù càng to càng giá trị, màu sắc sặc sỡ, dấu đen trên mình sậm hơn, đuôi và vây dài và to.

Các tiêu chuẩn cơ bản

– Hình dáng: Phần này nên dày và có hình oval. Vài biến thể của nó có dạng gần như hình tròn. Bụng đầy đặn và không có nếp gấp. – Màu sắc: Đa phần La Hán có màu đỏ nổi bật từ má đến vùng bụng. Tuy nhiên, chúng có thêm màu nền gần như đỏ rực. – Vảy hạt trai: Đa phần có màu xanh, đôi khi màu đen, giúp tăng thêm vẻ đẹp kiêu hùng của cá. – Đốm ngang màu đen: Đốm đen đậm dày nói lên sự khỏe mạnh của cá. Tuy nhiên, không phải con nào cũng được như vậy. Đốm càng giống chữ phúc, lộc, thọ của tiếng hoa càng có giá trị. – Mắt: Nằm ở vị trí hai bên đầu. Mắt tròn và mi mắt lanh lợi, dễ nhận thấy. – Vây và đuôi: Nên thường xuyên ở vị trí thẳng đứng, đuôi càng dài càng xòe to, càng tăng giá trị của cá.

Đặc điểm

– Là loài cá cảnh được lai tạo, có tuổi thọ khá cao (trên 10 năm) và sức khỏe cũng khá tốt. Cá trưởng thành có khá nhiều điểm đặc biệt được thừa hưởng bởi cá cha và cá mẹ đặc biệt là màu sắc lấp lánh trên thân không con nào giống con nào cả. Chúng có đuôi xòe đẹp và vây thường kéo dài, mắt không to, hai mang ngắn. Cá La Hán trưởng thành có kích thước từ 25cm hoặc 30cm tùy loài. Cá La Hán khá hiếu động và tò mò, bơi lội nhiều trong hồ và cũng thích phá phách những vật làm cảnh như đá, cây thủy sinh nên thường nuôi cá La Hán trong hồ trơn. Dễ nuôi vì cá mạnh khỏe, ít bệnh lại ăn tạp, chủ yếu những thức ăn sống như tôm tép, ốc, cá con và thịt bò băm nhuyễn (khó tiêu).

Tiêu chuẩn chung để đánh giá một chú cá La Hán đẹp là thân mình phải nhiều “châu” tức là những vảy cá óng ánh, màu sắc sặc sỡ và cái đầu phải có cái gù càng to thì càng có giá trị. Sở dĩ một chú cá La Hán đạt tiêu chuẩn lại có giá cao vì mặc dù chúng sinh sản khá dễ, nhưng số cá trưởng thành có màu sắc đẹp và đầu gù to thường chiếm tỷ lệ khá thấp trong đàn cá, từ 10% đến 30% cho dù cá cha và cá mẹ đều đẹp.

– Có thể chịu đựng được trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường, bản tính hung dữ hay tấn công những cá khác khi nuôi chung trong hồ. Thích sống nơi nước sạch và pH nước 5 – 7., nhiệt độ thích hợp 20 – 32oC tốt nhất 26 – 30oC.

Sinh sản

Cá La Hán sinh sản dễ dàng sau một năm tuổi khi cá đã trưởng thành, và được cho sinh sản nhân tạo trong hồ kính. Người nuôi cá sẽ chọn ra hai cá thể cá trống và mái. Thường thì cá trống phải to, màu sắc tươi đẹp sức khỏe tốt, tiêu chuẩn sức khỏe để chọn cá mái cũng tương tự nhưng thường cá mái chọn giao phối phải nhỏ hơn.

Hai con cá được thả vào hồ kính, sau đó được ngăn riêng ra bằng một tấm kính trong suốt, chờ cho đến khi cả hai bớt hung hăng với nhau và bắt đầu có cử chỉ mời gọi quấn quít thì người ta lấy tấm kính ra. Hai con cá sẽ quần ổ và dọn sạch giá thể (thường là những hòn sỏi hoặc viên gạch tàu đặt sẵn dưới đáy hồ) và tiến hành đẻ trứng lên đó. Bắt đầu quá trình đẻ trứng, ống sinh dục của cá mái sẽ lú ra và dán trứng lên giá thể, dán đến đâu cá trống sẽ bơi theo tưới tinh lên đó. Sau hai giờ đồng hồ thì cá đẻ xong, thường thì người ta vớt riêng hai con cá cha mẹ ra hoặc tách riêng giá trứng ra hồ khác để ấp trứng vì sợ hai con cá sẽ cắn nhau để giành ổ.

Cá bột sẽ nở sau 48 giờ và được nuôi bằng thức ăn vi sinh hoặc bo bo nhỏ. Qua hai tuần cá có thể ăn thức ăn đặc chế và sau một tháng có thể tiến hành chọn lọc loại bỏ cá xấu không đạt tiêu chuẩn và giữ lại những cá con có hình thể đẹp tiếp tục nuôi đến trưởng thành.

Chăm sóc

– Để duy trì môi trường ổn định cần thay nước 1 tuần/lần, mỗi lần thay 1/3 -1/2 lượng nước trong hồ. Nên cho thêm San hô, Sỏi vào bể ương để duy trì độ ổn định của PH, đồng thời tạo thêm cảnh quan và nơi trú ẩn cho cá. Cần kiểm tra định kỳ các yếu tố thủy lý, hóa của môi trường. Hồ nuôi cần có sục khí hoặc giàn lọc nước, để làm dịu bớt sự biến thiên của nhiệt đồng thời giúp cho khí oxy được phát tán đều.

– Nên cho cá ăn nhiều lần trong ngày, có thể xen lẫn thức ăn tươi sống và thức ăn chế biến, cho cá ăn điều độ điều này sẽ giúp giảm sự ô nhiễm và tăng sức khỏe cho cá. Ngoài ra, độ đậm của màu sắc trên mình cá hầu như phụ thuộc rất nhiều vào chế độ ăn uống, việc ăn uống quá mức sẽ làm cá sẫm màu hơn và việc này cũng không có lợi vì trong cá chứa lẫn hóa chất có hại cho sức khỏe.

– Vì là loài cá họ Cichlid vùng Nam Mỹ; do đó, cá rất hung dữ khi trưởng thành, chỉ nên nuôi 1 con trong 1 hồ hoặc cần ngăn riêng ra từng ngăn khi nuôi chung trong một hồ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặc Điểm Sinh Học Và Mô Hình Nuôi Cá Basa Cho Năng Suất Cao / 2023 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!