Xu Hướng 5/2022 # Cho Cá Ăn Như Nào Mới Chuẩn # Top View

Xem 4,059

Bạn đang xem bài viết Cho Cá Ăn Như Nào Mới Chuẩn được cập nhật mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,059 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Cung Cấp Cá Leo Đen Giá Sỉ Lẻ Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Chuyên Cung Cấp Vi Cá Mập Giá Sỉ, Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Mua Bán Bể Cá Cảnh Tại Hải Phòng Kiến An Trong Chuyên Mục Cá Cảnh, Thủy Sinh, Thú Nuôi
  • Mua Bán Bể Cá Cảnh Tại Hải Phòng An Dương Trong Chuyên Mục Cá Cảnh, Thủy Sinh, Thú Nuôi
  • Giữ Nét Đẹp Cho Thú Câu Cá Ở Huế
  • KỸ THUẬT CHƠI CÁ

    Cho cá ăn thế nào mới chuẩn?

    1. Cho cá ăn gì?

    Cho cá ăn đúng cách quyết định phần lớn đến sức khỏe, khả năng sinh trưởng, phát triển của cá. Thực đơn của cá cần đảm bảo cung cấp đủ protein, carbohydrates, chất béo cùng một số vitamin, khoáng chất khác như canxi, photpho và mangan. Từng loài cá sẽ có nhu cầu ăn uống khác nhau.

    Những loại vitamin thiết yếu cho sự phát triển của cá bao gồm:

    • Vitamin C: thúc đấy sự phát triển của xương, khả năng hồi phục và tiêu hóa của cá
    • Vitamin B2 và B6: hỗ trợ enzyme
    • Vitamin B1: hỗ trợ phân hủy carbohydrate

    Loài cá ăn thịt

    Những loài cá ăn thịt phổ biến bao gồm: Piranha, Cichlid, Arowana, Betta, Killifish hay Pipefish. Đặc điểm nhận dạng của những loài cá ăn thịt thường có miệng rộng, răng nhọn, đường ruột ngắn và dạ dày lớn hơn những loài ăn tạp. Hầu hết những loài ăn thịt có tập tính thích săn mồi, con mồi chủ yếu là các loài cá nhỏ, côn trùng, ấu trùng và các loài động vật giáp xác.

    Những loài cá ăn thịt đòi hỏi thực đơn dinh dưỡng giàu protein, bao gồm cả thịt sống và đông lạnh. Thực đơn của các loài cá ăn thịt cần đảm bảo từ 45 đến 70 % protein. Một số loài yêu cầu bổ sung thêm thực phẩm giàu chất béo cùng một lượng nhỏ carbohydrate.

    Giun máu, giun nhỏ sống hay đông lạnh đều chứa rất nhiều protein tốt cho sự phát triển khỏe mạnh của cá. Tuy nhiên, một số loài giun có thể mang mầm bệnh; vì vậy bạn cần dành thời gian quan sát một vài ngày trước khi cho cá ăn. Ưu điểm của loại thức ăn này là toàn bộ lượng chất dinh dưỡng không bị mất đi; đồng thời bạn có thể tự nhân giống một số giống giun siêu nhỏ ngay tại nhà.

    Bạn có thể sử dụng hỗn hợp cá tươi, đông lạnh hay đã được chế biến sẵn cho đàn cá của mình. Hầu hết các loại thịt đều không tốt cho cá vì hàm lượng chất béo trong thịt lớn. Bạn có thể sử dụng tim bò nghiền – hàm lượng vừa đủ. Ngoài ra bạn có thể cho cá ăn các dạng tôm đông lạnh.

    Cá mồi: Là những loại cá nhỏ được nuôi chủ yếu làm thức ăn. Loại thức ăn này không chứa nhiều giá trị dinh dưỡng, lại chứa nguy cơ nhiễm bệnh cao nên thường không được khuyên dùng.

    Loài cá ăn thực vật

    Một số loài cá chuyên ăn thực vật. Thực đơn của những loài cá này yêu cầu lượng chất xơ lớn, rất khó tiêu hóa nên đường ruột của chúng có cấu tạo dài hơn. Những loài ăn rau như cá vẹt thường có bộ răng phẳng để nghiền thức ăn.

    Chế độ ăn của những loài cá ăn thực vật bao gồm các loại thực vật, tảo và trái cây. Trong tự nhiên, những loài này sẽ ăn tảo và các loại thực vật khác. Trên thực tế có rất ít loài cá chuyên ăn thực vật , hầu hết các loài cá đều cần ăn một lượng thịt nhất định.

    Cá có thể ăn các cây thủy sinh và tảo ngay trong bể của bạn. Tuy nhiên, bạn cần bổ sung thêm các thực phẩm khô: tảo miếng cho thực đơn của cá.

    Bạn có thể cho cá ăn các loại rau củ quả như bí ngòi, đậu Hà Lan, rau diếp, rau bina để cung cấp đủ các khoáng chất và vitamin cần thiết cho cá. Bạn cũng có thể cho cá ăn các loại quả như táo, lê.

    (Đã nêu trên)

    Loài cá ăn tạp

    Những loài cá ăn tạp ăn cả thịt và thực vật. Đây là nhóm cá dễ nuôi nhất, có khả năng sinh tồn với nguồn thức ăn đa dạng. Bạn cần cung cấp cả thức ăn động vật và thực vật cho cá với hàm lượng protein trong thực đơn không nên vượt quá 40%

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thức ăn khô cho cá như bột cá, bột cá, bột mực, giun đất và tảo xoắn. Tùy thuộc vào đặc tính ăn uống của cá (ăn tầng mặt, tầng giữa hay tầng đáy), bạn có thể chọn được loại thức ăn khô phù hợp: hạt, viên, miếng… Đừng quên kiểm tra các thành phần dinh dưỡng trên bao bì, thức ăn nên chứa càng ít carbohydrate càng tốt.

    Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể tự làm thức ăn cho những chú cá của mình.

    2. Cho cá ăn bao nhiêu và khi nào?

    Cá là loài động vật máu lạnh có nhiệt độ khá cân bằng với môi trường nước. Do đó, cá sử dụng rất ít năng lượng và nhu cầu thức ăn khá ít. Vì vậy, bạn cho cá ăn ít hoặc quên cho ăn một vài ngày cũng không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của cá. Tuy nhiên, không nên bỏ đói cá quá lâu để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, khả năng sinh trưởng, kháng bệnh của cá.

    Nguyên tắc chung: Cho cá ăn lượng thức ăn cá ăn hết trong vòng 2 – 3 phút, sau đó vớt hết thức ăn thừa trong bể. Chia thức ăn thành nhiều phần nhỏ rồi quan sát phản ứng của cá. Nên cho cá ăn ở một góc bể cá nhất định, tránh rải thức ăn khắp bể. Dừng cho cá ăn ngay khi thấy cá có biểu hiện ngậm thức ăn trong miệng rồi nhả ra hoặc thờ ơ với thức ăn.

    Tốt nhất là bạn nên cho cá ăn 2 lần/ngày vào sáng sớm hoặc chiều mát. Bạn có thể tập cho cá ăn vào những khung giờ nhất định, tránh tình trạng cho ăn thất thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Bé Ăn Cá Như Thế Nào Mới Hợp Lý?
  • Có Nên Bỏ Muối Vào Bể Cá Rồng
  • Thay Nước Bể Cá Cảnh
  • Cách Thay Nước Bể Cá Tốt Nhất Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Thức Ăn Cho Cá Cảnh Chứa Nhiều Chất Dinh Dưỡng Là Gì?
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Cho Cá Ăn Như Nào Mới Chuẩn trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100