Xu Hướng 11/2022 # Cá Rồng Trân Châu Úc Và Cách Nuôi / 2023 # Top 19 View | Psc.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Cá Rồng Trân Châu Úc Và Cách Nuôi / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Cá Rồng Trân Châu Úc Và Cách Nuôi / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cá Rồng Trân Châu Úc có tên khoa học: Scleropages Jardini, hay Osteoglossum Jardini. Cá rồng trân châu có những đốm màu trắng nhỏ trên vây lấp lánh như những ngôi sao rất đẹp. Cách nuôi loài cá rồng này cũng tương đối giống các loài cá rồng khác.

Tên tiếng Anh: Australia Pearl Arowana, Gulf Saratoga, Jadini Arowana.

Nguồn gốc: thuộc họ Osteoglossidae ở châu úc.

Môi trường nước thích hợp: nhiệt độ khoảng 23 – 26°c, độ pH khoảng 6.5 – 7.8, độ cứng dH khoảng 8-16.

Chiều dài cá trưởng thành: tối đa 80cm.

Tuổi thọ: khoảng 10 – 20 năm.

Đặc điểm của cá rồng trân châu:

Cá Rồng Trân Châu có hình dáng tương tự như cá Rồng ở châu Á, nhưng vảy của chúng nhỏ hơn và có nhiều chấm đỏ đậm hay nâu. Cơ thể của cá Rồng Trân Châu thường có màu vàng đồng nhạt, vảy có hình bán nguyệt xếp chồng lên nhau tới 7 tầng (các loại cá Rồng khác chỉ 5 tầng). Các bộ phận vây thường có màu đen và điểm các chấm vàng hay bạc. Trân Châu có kích thuớc nhỏ hơn so với các loại cá Rồng khác.

Trong các loại cá rồng, Trân Châu thuộc loại có tính khí hung dữ nhất và không thích hợp để nuôi ghép.

Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản

Cá Rồng Trân Châu sẽ trưởng thành khi được 3-4 năm tuổi. Cá trống thường có vây hậu môn dài hơn cá mái. Cá mái có thân hình tròn trịa, bụng hơi căng.

Muốn cho Trân Châu sinh sản trong môi trường nuôi nhốt phải chuẩn bị một cái bể hình vuông có kích thước tối thiểu là 2m, nếu bể có kích thước nhỏ thì việc sinh sản khó thành công.

Khi cá bắt cặp với nhau, cả hai con sẽ lượn vòng quanh nhau, và động tác này sẽ kéo dài có khi cả tuần, sau đó cá mái mới đẻ trứng. Thời gian cá mái đẻ trứng thường vào bổi chiều, mỗi lần đẻ khoảng 70 – 100 trứng.

Sau khi cá mái đẻ xong, cá trống sẽ bơi tới và thụ tinh cho trứng, sau đó ngậm trứng vào miệng. Sau khoảng 2 tháng kể từ khi cá mái đẻ, trứng nở thành cá con trong miệng cá trống. Từ tháng thứ 2 trở đi kể từ khi cá con ra đời, có thể tách cá con sống riêng với cá bố mẹ.

Cách nuôi cá rồng Trân Châu

Bể nuôi: đối với cá trưởng thành, bể nuôi phải có kích thước tối thiểu là 1,5m. Bể phải có nắp đậy và phải trang bị hệ thống máy lọc nước và máy sục khí. Đèn chiếu sáng trong bể phải được bật tối thiểu 12 tiếng đồng/ ngày.

Thức ăn: thức ăn chủ yếu của Trân Châu là trùn đất, cá, tôm, dế, gián. Ngoài ra cần phải tập cho cá ăn thức ăn dạng viên nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá phát triển.

Cá Trân Châu (Bình Tích), Cách Nuôi, Kỹ Thuật Chăm Sóc / 2023

Tổng Quan Về Cá Trân Châu (Cá Bình Tích)

Cá Trân Châu có tên khoa học là Poecilia spp, tên tiếng Anh Của nó là Sailfin molly, tiếng Việt còn có tên là cá Mô Ly hay cá Bình Tích

Chúng thuộc bộ cá sóc, họ cá khổng tước và có chung dòng họ với cá bảy màu. Cá Trân Châu có thân hình thon dài và màu sắc đa dạng với 3 màu cơ bản là trắng, vàng, đen.

Cá Trân Châu được nhập nội từ thập niên 50. Ban đầu chỉ có cá Trân Châu đen, đến thập niên 70 có thêm trân châu trắng. Ngày nay còn có thêm Trân Châu vàng và bông. Cá Trân Châu chủ yếu phân bố ở các dòng sông thuộc châu mỹ từ Mexico tới Colombia. Chiều dài củ cá Trân Châu từ 4 cm đến 18 cm. Loài cá này có tính tình khá thân thiện hiền lành và thường sống thành từng đàn.

Phân Biệt Cá Trân Châu Trống Và Mái (Cá Bình Tích)

Cá Trân Châu trắng trống có kỳ lưng (vây lưng) rất rộng và rất đẹp. Cá Trân Châu mái thì kỳ ngắn hơn và cái bụng luôn to vì nó mang thai liên tục.

Chăm Sóc Cá Trân Châu (Cá Bình Tích)

Cá Trân Châu có yêu cầu sống với nhiệt độ dao động từ 23 đến 28 độ C, độ cứng của nước từ 20 đến 35 dH và độ pH từ 7 đến 8,2. Chúng hoạt động ở cả 3 tầng nước trong bể. Cá thích ứng nước từ ngọt đến lợ, ưa độ mặn 5 – 10‰. Cần tránh môi trường nước mềm và axít vì cá dễ bị bệnh rung thân.

Cá Trân Châu cần không gian bể nuôi rộng có trồng nhiều cây thủy sinh vì cá hoạt động rất tích cực. Cá Trân Châu có tính tình hiền lành và thân thiện nên có thể nuôi chung trong bể với các loài cá cảnh khác. Rất ít khi gặp trường hợp đánh nhau giữa các con mái hay những con trống với nhau.

Khi nuôi cá trân châu cần chú ý tới môi trường sống cho cá. Mặc dù dễ nuôi nhưng không đồng nghĩa với việc chúng có thể sinh sống khỏe mạnh trong môi trường quá bẩn. Ánh sáng trong bể cá nuôi cá trân châu phải là ánh sáng vừa đủ không quá tối hay quá sáng.

Đặt thêm vài cây thủy sinh cũng góp phần gia tăng lượng thức ăn cho cá trân châu mà lại vừa làm đẹp cho bể cá. Không gian để nuôi cá cũng nên vừa đủ để cá bơi lội được vì đây là loài cá khá hiếu động, chúng hoạt động rất tích cực. Có thể nuôi chung cá trân châu với các loài cá khác.

Cũng như bao loài cá khác thì bạn cũng cần thay nước cho bể cá trân châu. Cách thay là bạn không nên thay hết toàn bộ nước có trong bể mà chỉ nên thay ¾ lượng nước.

Mục đích của việc này là giữ lại 1 ít nguồn nước cũ để cá không bị sốc môi trường và có thể chết. Cá Trân Châu có sức sống mạnh mẽ ngay từ lúc mới sinh ra. Mặc dù còn hơi yếu và bơi khá chậm chạp nhưng chúng đã biết bơi ngay từ đó đấy các bạn!

Thức Ăn Cho Cá Trân Châu (Cá Bình Tích)

Cá Trân Châu rất dễ nuôi và ăn được nhiều loại thức ăn. Vì vậy, không quá khó để tìm kiếm nguồn thức ăn cho nó. Nó ăn những thức ăn như: rêu đen, tảo xanh, rêu tóc, mùn chỉ,…

Không nên cho cá ăn quá nhiều lần trong một ngày điều vì vừa không tốt cho sự tiêu hóa của cá, vừa vô tình làm bẩn nguồn nước sạch nơi chúng sinh sống. Trong khi thức ăn có thể là điều không ưu tiên hàng đầu thì loài cá nào cũng rất cần có nguồn nước sạch để sống khỏe mạnh.

Sinh Sản Của Cá Trân Châu

Cá Trân Châu là loài cá đẻ con, nếu bạn không kiểm soát sinh sản của cá Trân Châu thì không khéo cả bể nuôi cá cảnh của bạn sẽ trở thành “địa bàn” của chúng đấy! Cá thường bị lai tạp giữa các loài trong giống và các loài cá lai khác tạo ra các màu lai rất đa dạng, nhưng đa phần cá lai tạp rất xấu, một số trường hợp hiếm hoi tạo ra những đàn cá con lai rất đẹp.

Giá Bán Của Cá Trân Châu (Cá Bình Tích)

Cá Trân Châu có độ phổ biến và được ưa chuộng ở mức trung bình. Giá của một chú cá Trân Châu trung bình từ 2000 đến 10000 đồng một con. Bạn có thể tìm mua loài cá này dễ dàng ở hầu hết các cửa hàng cá cảnh!

Cá Mú Trân Châu Phú Yên / 2023

Cá mú Trân Châu Phú Yên là loài cá có triển vọng mang lại giá tại kinh tế cao cho ngư dân. Thịt của chúng thơm ngon và có nhiều dinh dưỡng, do vậy được rất nhiều người ưa thích. Đây là loài cá được xem là quý hiếm có giá trị cao cả về dinh dưỡng và giá trị kinh tế. Ở Việt Nam, mô hình nuôi cá mú Trân Châu đã được chuyển giao và phát triển ở các tỉnh vùng biển miền Trung.

Nguyên nhân nào làm cho loài cá mú này có những đặc điểm khác lạ như vậy? Vì chúng là kết quả của sự nhân giống lai giữa cá mú nghệ đực và cá mú cọp cái. Cá mú nghệ thì thường có lớp da dày, màu đen hoặc có đốm. Cá mú cọp có phần da màu đen, vàng xen kẽ thành những mảng tựa như da cọp. Cá mú Trân Châu có ngoại hình giống cá mú cọp hơn, do vậy chúng dễ bị nhầm lẫn với nhau.

Không phải tự nhiên mà cá mú Trân Châu Phú Yên được nhiều người yêu thích đến vậy. Tác dụng đầu tiên có thể kể đến là thịt cá có thể giải nhiệt cho cơ thể. Các khoáng chất có trong cá như vitamin, phốt pho, sắt, calcium… bồi bổ khí huyết, ngăn ngừa cholesterol. Ăn thịt cá mú Trân Châu còn giúp chị em phụ nữ có một làn da khoẻ đẹp.

Thịt cá mú Trân Châu được đánh giá là ngon hơn cá mú cọp. Độ dai, thơm, ngọt, béo, chắc của cá chắc chắn làm say mê những ai thưởng thức. Ngoài ra, chúng còn có các axit amin mà cơ thể không tự tổng hợp được, bổ sung giúp cơ thể khoẻ mạnh hơn. Độ đạm cao nhưng chất béo lại ít, phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng khác nhau.

Nguyên liệu đã tươi ngon thượng hạng như vậy rồi, chế biến món gì cũng ngon. Những cũng phải cẩn thận, vì nếu sơ ý chế biến sai cách sẽ làm mất đi vị ngon của cá. Phần thịt ngon nhất của cá chắc chắn là phần phi lê hai bên lườn. Chúng rất dai, chắc và ít béo, có thể chế biến món phi lê cá hấp Hồng Kông nổi tiếng. Món hấp dùng cả con hấp theo kiểu Hồng Kông cho gia đình ăn rất phù hợp mà lại cực ngon.

Cũng có thể nhờ những đầu bếp lão luyện, chuyên nghiệp làm món sashimi cá mú. Thịt cá sống dai, giòn, ngọt tự nhiên ăn kèm mù tạt xanh. Chắc chắn món sashimi sẽ không phụ lòng tín đồ đam mê đồ sống.

Một số món ăn ngon khác bạn cũng có thể tham khảo là cá mú trân châu hấp chưng tương, hấp hồng tiêu, nấu lẩu… Đa số các món cá mú Trân Châu hấp sẽ ngon hơn. Vì chúng vẫn giữ được độ tươi ngon, ngọt, chắc, thơm đặc trưng của cá.

Sashimi cá mú Trân Châu

Quan trọng của món ăn này là bước chọn cá và cắt cá. Hãy lựa chọn những con cá mú Trân Châu còn sống để làm món này. Bạn làm sạch cá, rửa sạch rồi dùng khăn thấm cho khô cá. Cứ mỗi bước làm, bạn phải dùng khăn thấm khô nước và máu trong miếng thịt để cá không bị tanh khi ăn. Dao làm cũng phải sắc, dùng dao lóc lấy phần phi lên hai bên lườn cá, lột da.

Thái cá thành những miếng vừa ăn, có thể dày 0,5cm. Thái mỏng củ cải trắng, xếp ra dĩa chung với lá tía tô, mù tạt một bên. Xếp cá đã thái lên trên. Khi ăn, vắt nước cốt chanh rưới lên cá. Dùng lá tía tô cuốn cá chung với củ cải và mù tạt, cuộn chung như vậy ăn sẽ rất ngon. Chanh giúp làm tái cá, ăn kèm mù tạt và lá tía tô giúp giảm mùi tanh. Vị ngọt, dai của thịt cá hoà quyện với chút chua chua, cay cay, cá tươi làm kích thích vị giác quá.

Cá mú Trân Châu hấp xì dầu

Cá hấp là món ăn có cách làm cực kì đơn giản. Chỉ cần làm sạch cá, khứa cá và ướp tương, tiêu, dầu hào cho gia vị thấm. Bắc nồi hấp, bật bếp cho nước trong nồi sôi. Lót một lớp giấy bạc phía dưới, xếp hành tây, đầu hành lá rồi cho cá lên trên, thêm vài lát gừng lên. Hấp cá trong 15 phút.

Làm nước sốt xì dầu bằng 6 muỗng nước tương, 3 muỗng dầu hào. Phi thơm hành tỏi băm trước rồi cho sốt vào đảo đều. Sau 15-20 phút hấp, rưới nước sốt lên trên cá rồi đậy nắp thêm 3 phút nữa là được. Món này ăn chung với cơm trắng, chấm nước mắm hoặc sốt nước tương trong nồi sẽ ngon.

Tại Sản Vật Phương Nam, cá mú Trân Châu được nhập trực tiếp từ các bè nuôi trên vùng biển Phú Yên. Hàng được nhập về thường xuyên nên đảm bảo chất lượng, an toàn cho khách. Không những cung cấp cá mú Trân Châu tươi, mà chúng tôi bán cá sống luôn cho quý khách. Cân nặng mỗi con cá mú Trân Châu sống rơi vào khoảng 0,8kg-1,5kg.

Loài cá vừa có giá trị dinh dưỡng cao, vừa quý thế này thì ngần ngại gì mà không mua về nấu ăn thử. Chắc chắn, sau khi ăn xong sẽ lại thèm ăn tiếp cho mà coi. Với đội ngũ shipper nhiệt tình, chúng tôi sẽ giao đến tận nhà/công ty, nếu bạn bận. Bỏ ra chút thời gian nấu và thưởng thức món ngon từ cá mú Trân Châu cũng đáng.

Cá Mú Trân Châu Hiệu Quả Kinh Tế Cao / 2023

I. Vận chuyển cá giống

Để giảm thiểu hao hụt và đảm bảo sức khỏe cho cá khi phải vận chuyển đi xa, cần phải biết cách xử lý cá trước khi vận chuyển đồng thời nắm rõ các biện pháp kỹ thuật vận chuyển.

Cá mú giống

1. Xử lý cá trước khi vận chuyển

Cá mú con đánh bắt ngoài tự nhiên phải được nhốt tạm từ 1-2 tuần trong bể hoặc trong thùng có sục khí liên tục. Hai ngày đầu không cần cho ăn. Từ ngày thứ 3, cho ăn ít và tăng liều lượng lên dần. Sau đó dùng các học lưới với kích cỡ mắt lưới khác nhau để phan loại cá theo các kích cỡ sau đây:

– Cá bột nhỏ: 2,5-5cm

– Cá bột lớn: 5-7,5cm

– Cá giống nhỏ: 7,5-10cm

– Cá giống trung bình: 10-12,5cm

Sau khi phân loại, nên tắm cho cá bằng nước ngọt (từ 15-30 phút) để diệt các vi sinh vật có hại, sau đó mới vận chuyển về nơi ương nuôi. Lưu ý những con bị thương phải được nuôi dưỡng trong bể riêng, khi chúng hồi phục hoàn toàn thì mới vận chuyển về ao ương nuôi.

Với cá ương trong bể, thời điểm thu hoạch cá thích hợp nhất là vào lúc sáng  sớm hoặc chiều mát. Dùng vợt mềm vớt cá cho vào giai hoặc bể nước sạch đã chuẩn bị trước. Thao tác vớt phải nhanh và nhẹ nhàng.

Trước khi vận chuyển, phải nhốt cá trong giai nước sạch với mật độ dày để cho chúng quen dần với diều kiện sống chật hẹp và thải bớt phân. Có thể nhốt từ 8-12 giờ. Lưu ý: trong khoảng thời gian nhốt, không nên cho cá ăn.

2. Kỹ thuật vận chuyển cá

Trong quá trình vận chuyển cá giống, tỷ lệ sống và mức độ an toàn của cá phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật vận chuyển. Trong đó các yếu tố như dụng cụ đựng cá, phương tiện vận chuyển, nhiệt độ thời tiết, lượng oxy hòa tan trong nước, khí độc trong mưa, thời gian vận chuyển…đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cá. Áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật sẽ giúp nâng cao tỷ lệ sống cho cá.

Phải ngưng cho cá ăn trong 24 giờ trước khi vận chuyển, đồng thời nên tắm cho cá bằng thuốc tím 0,15ppm (từ 5-10 phút) hoặc tắm bằng dung dịch Furacin 0,05% (từ 3-5 phút).

Có hai phương pháp vận chuyển cá: vận chuyển kín và vận chuyển hở.

– Phương pháp vận chuyển kín: vận chuyển cá bằng túi nilon có bơm oxy với áp suất thích hợp.

– Phương pháp vận chuyển hở: vận chuyển cá bằng thùng phuy, thùng tôn, thùng nhựa hoặc sót nilon.

* Phương pháp vận chuyển bằng túi nilon hoặc can nhựa được xem là phương pháp tiên tiến cho hiệu quả cao, vì vậy mà được rất nhiều người áp dụng.

* Phương pháp vận chuyển kín: Thường chứa cá trong túi nilon có bơm oxy rồi vận chuyển bằng các phương tiện như xe ô tô, máy kéo, ba gác máy, ghe, thuyền…

* Đóng túi: Dùng hai túi nilon có đáy bằng, cho vào khoảng 8 lít nước biển, nước được làm lạnh ở nhiệt độ 23-250C. Nếu vận chuyển trong thời gian dưới 8 tiếng thì nên cho lượng nước chiếm 4/5 túi. Nếu vận chuyển trong thời gian trên 8 tiếng thì nên cho lượng nước chiếm 2/3 túi. Vuốt hết không khí trong túi ra, bơm oxy vào, sau đó cho cá vào, tiếp tục bơm oxy vào đến khi căng túi, buộc túi lại. Cho túi cá vào thùng xốp, đặt các bao đá xung quanh để làm mát cá. Dán kín thùng xốp bằng băng keo rồi đưa lê phương tiện vận chuyển. Nên vận chuyển cá trên phương tiện có máy điều hòa nhiệt độ.

Mật độ cá trong túi: Mật độ cá trong túi nilon tùy thuộc vào kích cỡ của cá. Cá cỡ 2,5cm, nhốt từ 100-150con/lít nước; cá cỡ 5cm, nhốt từ 30-50con/lít; cá 7cm, nhốt từ 10-15con/lít.

Lưu ý: Nên vận chuyển cá lúc trời mát, tốt nhất là vào sáng sớm. Nếu vận chuyển cá trong mùa nắng thì phải che đậy kỹ càng, không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào túi nilon vì có thể làm tăng nhiệt độ nước trong túi và dẫn đến chết cá. Sau 8 tiếng vận chuyển phải bơm oxy. Sau 16 tiếng phải thay nước và bơm oxy. Sau 24 tiếng phải cho cá nghỉ ngơi trong vèo lưới hay trong bể từ 8-12 giờ. Muốn vận chuyển tiếp phải đóng túi lại. Tổng thời gian vận chuyển cá không nên quá 50 giờ. Khi vận chuyển cá đến nơi, thao tác mở thùng phải nhẹ nhàng nhằm tránh làm cá hoảng sợ. Trước khi thả cá, phải cân bằng nhiệt độ và độ mặn nước ao và nước trong túi cá.

II. Kỹ thuật nuôi cá mú thịt

       1. Chuẩn bị ao nuôi

       * Chọn vị trí ao

       Ao nên nằm ở vùng đất sét hay cát pha sét, tránh vùng đất phèn. Mực nước thủy triều ít nhất là 80cm. Phải có ao lắng để xử lý nước thải.

       Ao nằm ở nơi có nhiều ánh sáng mặt trời, không bị bóng cây che khuất. Ao gần nguồn nước, gần nhà để tiện theo dõi và quản lý.

       * Điều kiện ao nuôi

       – Tùy theo từng điều kiện mà chọn ao có diện tích phù hợp, có thể từ 100m2 trở lên. Ao có độ sâu từ 1,5-2m. Độ sâu mực nước ao từ 1,2-1,5m. Bờ ao cao hơn mực nước ao trong năm, khoảng 0,5m để chống ngập.

       – Cống, bọng phải được làm chắc chắn và thuận tiện cho việc cấp, thoát nước. Bờ ao phải đảm bảo không bị sạt lở, rò rỉ. Đáy ao bằng phẳng và dốc về bọng nước. Nếu có điều kiện thì trải bạt xung quanh bờ ao để ngăn cá đào hang. Bọng phải có lưới chắn để không cho cá ra ngoài cũng như không cho địch hại vào ao.

       – Nguồn nước phải gần ao để thuận tiện cho việc cấp nước. Nước phải sạch sẽ, không bị ô nhiễm và phải chủ động suốt quá trình nuôi. Yêu cầu về chất lượng nước: nhiệt độ= 25-32oC, độ mặn= 20-30‰, pH= 7,5-8,5, độ trong = 30-45cm, hàm lượng oxy hòa tan= 4-8mg/L, NH3 ≤0-0,008mg/L, độ kiềm= 60-100mg/L.

       – Thả một số ống tre hoặc ống nhựa (đường kính 10-20cm) vào ao để làm nơi cho cá ẩn nấp nhằm hạn chế cá tấn công lẫn nhau đồng thời giúp việc kiểm tra và thu hoạch cá được đễ dàng.

       * Cải tạo ao

– Tháo nước cạn ao và dọn sạch rác, bắt hết cá tạp và địch hại như: rắn, cua, ếch…Có thể diệt tạp bằng Rotenon (liều lượng 40kg/ha), bánh bã trà (liều lượng 150-200kg/ha). Vét bớt lớp bùn thối lâu ngày ở đáy ao. Tu bổ lại bờ ao, cống rãnh. San lắp các lỗ mọi rò rỉ.

          – Rải vôi bột xuống đáy ao và xung quanh ao để diệt khuẩn và điều chỉnh độ pH, liều lượng sử dụng: 10-15kg/100m2. Sau đó phơi nắng đáy ao khoảng 3-4 ngày.

– Lấy nước: Lần đầu chỉ lấy nước ở mức 0,4-0,5cm, sau đó bón phân rồi lấy đủ nước. Lưu ý: nước phải chảy qua lưới lọc để ngăn cá tạp và địch hại.

          – Bón phân cho ao: Sau khi lấy nước lần đầu, tiến hành bón phân để gây màu nước và tạo nguồn thức ăn tự nhiên. Có thể bón phân chuồng (2tấn/ ha), cách bón: rải đều phân khắp đáy ao; phân urê (25kg/ha); hoặc phân Diamonium phosphat (50kg/ha), cách bón: hòa tan phân trong nước rồi tưới đều khắp đáy ao.

       – Sau 4-5 ngày bón phân là có thể thả giống.

2. Chọn và thả cá giống        

       – Nên chọn cá giống có kích cỡ càng lớn càng tốt, từ 8-15cm. Cá giống càng lớn thì tỷ lệ hao hụt càng ít. Tốt nhất là lấy cá giống sinh sản nhân tạo ở các trại cá uy tín, hạn chế lấy cá từ nguồn khai thác tự nhiên.

       – Chọn cá giống khỏe mạnh, màu sắc tươi sáng, bơi lội nhanh nhẹn, không bị say sát, không bị dị hình hay dị tật.

       – Mật độ nuôi: nên thả với mật độ thưa, khoảng 2-3con/m2.

       Cách thả cá:

       Nên thả cá lúc trời mát, tốt nhất là vào sáng sớm hoặc chiều tối. Trước khi thả cá xuống ao, nên cân bằng nhiệt độ và độ mặn. Trường hợp cá giống đựng trong bọc nilon, thì phải ngâm bọc cá trong nước ao khoảng 10-15 phút để nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ nước ao, sau đó mới mở bọc và thả cá ra từ từ. Trường hợp cá giống đựng trong thùng hoặc can nhựa…thì trước khi cho cá vào bể, phải cho chúng qua một cái chậu lớn, từ từ thêm nước ao vào chậu để chúng thích nghi dần với điều kiện mới, sau khoảng 15 phút mới thả cá vào ao. Tuyệt đối không cho cá vào ao một cách đột ngột hoặc đứng trên bờ đổ cá xuống ao vì sẽ làm cho cá dễ bị sốc và chết.

       3. Cho ăn và chăm sóc

       a. Thức ăn

       – Nhiều người dùng thức ăn là cá rô phi: thả cá rô phi (5000-10000 con/ha) trước khi thả cá mú 1 tháng. Khi thả cá mú vào ao thì chúng có thức ăn ngay.

Cá mú thịt

       – Ngoài ra cũng có thể cho ăn bằng các loại cá tạp tươi cắt nhỏ như cá cơm, cá trích, cá nục, cá liệt…

       b. Cách cho ăn

          – Để cá dễ ăn và dễ quản lý thức ăn, nên cho thức ăn vào sàn và đặt vào nhiều vịu trí trong ao cho cá ăn, nên đặt sàn ở 4 góc ao và giữa ao, sàn cách mặt nước khoảng 0,5-0,6m.

          – Thức ăn của cá (các loại cá tạp) phải được rửa sạch, cắt thành từng miếng nhỏ vừa với cỡ miệng cá ăn.

          – Mỗi ngày cho ăn hai lần, vào buổi sáng (7 giờ) và chiều mát (17 giờ); khẩu phần ăn hằng ngày bằng 7-10% tổng trọng lượng có trong ao (cứ 100 kg cá thì cho 7-10kg thức ăn), và giảm dần theo sự tăng trọng của cá. Khi cá đạt 200g/con trở lên, thì cho ăn ngày một lần và khẩu phần ăn giảm xuống còn 5%.

          – Nên cho cá ăn đúng giờ và cho ăn từ từ.

– Định kỳ trộn Vitamin C và Premix khoáng vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng bệnh cho cá. Lượng Vitamin C và Premix chiếm khoảng 2% lượng thức ăn.

c. Chăm sóc

       – Thường xuyên theo dõi cá ăn để đánh giá được mức ăn của chúng mà điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp tránh tình trạng thiếu hoặc thừa. Thiếu thức ăn thì cá chậm lớn, thừa thức ăn thì sẽ gây ô nhiễm nước và ảnh hưởng đến sức khỏe của cá.

       – Duy trì màu xanh nước ao bằng cách định kỳ bón thêm phân chuồng. Khoảng 15 ngày bón 1 lần, liều lượng: 10-15kg/100 m2 ao.

       – Định kỳ (1 tuần 2 lần) thay nước vào ao, mỗi lần thay khoảng 20-40% lượng nước ao, tùy theo chất lượng ao. Khi thấy nước có màu xanh quá đậm, màu xám hay có mùi hôi do tảo hoặc thức ăn phân hủy thì phải thay nước ngay. Có thể dùng nước thủy triều hoặc nước bơm từ ao chứa để thay. Khi thay nước, nên xả phần nước ở đáy rồi bơm nước mới vào. Nước dẫn vào ao phải qua lưới chắn để ngăn cá tạp và địch hại.

       – Thường xuyên kiểm tra các yếu tố chất lượng nước như nhiệt độ, độ mặn, độ pH…, và phải giữ cho các chỉ số này luôn ổn định.

       – Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá, nếu thấy có dấu hiệu bất thường thì phải kiểm tra ngay để xử lý kịp thời.

       – Thường xuyên kiểm tra bờ ao, cống rãnh để khắc phục kịp thời khi bị sạc lở, rò rỉ.

       – Hàng tuần lọc và phân đàn kích cỡ cá để tránh tình trạng cá lớn ăn cá bé đồng thời tăng không gian sống cho chúng.

       4. Thu hoạch

       Sau 6-10 tháng nuôi (tùy theo kích cỡ của cá giống) là có thể thu hoạch cá thịt, kích cỡ cá thường phẩm từ 0,6-1kg/con. Có thể thu tỉa những con cá lớn hoặc thu hoạch toàn bộ để lấy ao nuôi vụ khác.

       Trước khi thu hoạch 2 giờ, nên khuấy mạnh nước để tránh trường hợp cơ của cá bị cứng. Đặt một lồng lưới trong ao để giữ tạm cá. Chuẩn bị các thau, chậu máy sục khí để đựng và bảo quản cá.

       Thu hoạch toàn bộ: Tháo bớt một lượng nước ao, dùng lưới đánh bắt vài lần, sau đó tháo cạn nước và bắt toàn bộ. Nên thu hoạch vào lúc trời mát để cá ít bị mệt. Cá sau khi thu hoạch thì cho vào các dụng cụ chứa để rửa sạch bùn và xả bớt chất thải, sau đó chuyển đến nơi tiêu thụ. Khi phải nhốt cá trong các dụng cụ chứa quá lâu thì cần phải sục khí để chúng không bị ngợp.

Nguồn: Tổng hợp bởi Farmtech Vietnam.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cá Rồng Trân Châu Úc Và Cách Nuôi / 2023 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!