Xu Hướng 3/2024 # Cá Bông Lau Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu Tiền? # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cá Bông Lau Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu Tiền? được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cá bông lao từ lâu đã trở thành đặc sản của vùng đất này, những ai đã từng đặt chân đến đây đều muốn thưởng thức dù chỉ một lần.

Cá bông lao là loài cá được nuôi phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là khu vực sông Mê Kông.

Đây là một trong những loại cá thương phẩm có giá trị kinh tế cao.

Cá bông lao có đặc điểm cơ thể gần giống với cá tra bần (cá dứa). Đây là dòng cá da trơn và không có vảy, k hi trưởng thành, chiều cài cơ thể cá có thể lên tới 1.2m và cân nặng khoảng 14kg.

Cá có phần đầu nhỏ và hơi dẹt về 2 bên. .

Miệng của cá có dạng hình nón và khá rộng và tròn khi trưởng thành

Cá bông lau có 2 đôi râu dài được bố trí ở gần mép của cá.

Loài cá này có đôi mắt tròn và nhỏ hơn so với tỷ lệ đầu của chúng.

Phần bụng của cá khá thon, không bị phình như cá dứa.

Vây hậu môn mềm và trải dài đến gần sát đuôi cá.

Phần mặt ngang có màu trắng sáng, càng gần bụng sẽ chuyển sang màu trắng sữa. Các vây của cá thường có màu xanh đen và một số vây hơi có sắc đỏ.

Thức ăn yêu thích của loài cá này thường là các sinh vật nhuyễn thể, động vật giáp xác như tôm, tép, các loại cá nhỏ, bùn bã hữu cơ cùng cá sinh vật thủy sinh.

Cá bông lao là dòng cá đẻ trứng và có tập tính di cư khi đến mùa sinh sản. Mùa đẻ trứng nhiều nhất của loài cá này là từ tháng 5 cho tới cuối tháng 8.

Giống cá này sống chủ yếu ở các khu vực sông lớn. Ngoài ra, vì chúng có tập tính di cư khi sinh sản nên có thể thích nghi tốt ở môi trường nước lợ và nước mặn.

Cá bông lao thường được tìm thấy ở khu vực châu Á, nhiều nhất là ở khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cá được tìm thấy nhiều ở sông Cần Giờ và khu vực sông Hậu.

Có thể nói, cá bông lau và cá dứa là 2 loài cá thuộc họ cá tra dễ gây nhầm lẫn nhất. Chính vì vậy, ngay sau đây chúng tôi sẽ đưa ra những mẹo để các bạn có thể dễ dàng phân biệt 2 giống cá này.

Tên gọi của 2 loài cá này cũng có những sự khác nhau. Một loài là bông lau và một loài cá dứa. Cá bông lau có tên khoa học là Pangasius krempfi, còn cá dứa (tra bần) có tên là Pangasius kunyit).

Phần da trắng và mịn, khi có ánh nắng mặt trời chiều vào sẽ có màu ánh vàng lên rất đẹp.

Phần vây lưng của cá bông lao thường có màu xanh đen. Vây đuôi của của chúng có màu vàng, khác biệt hẳn so với màu sắc của cá.

Cơ thể có màu xám hơn so với cá bông lau, cùng với đó là phần vây đuôi màu vàng xanh, vây lưng màu xanh đen.

Cá dứa có phần thịt ngọt, thơm và đậm đà hơn nên giá bán giống cá này thường cao hơn cá bông lao.

Cá bông lao là loài cá có nhiều chất dinh dưỡng vô cùng tốt cho sức khỏe của con người. Trong thịt của cá chứa rất nhiều protein, chất đạm, DHA, giàu khoáng chất và cung cấp rất nhiều sắt.

Đặc biệt, cá bông lao còn là thực phẩm giúp đẩy lùi lão hóa, cải thiện khả năng ghi nhớ ở người già, tốt cho những người bị suy nhược, trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng, phụ nữ đang mang thai, người gầy ốm và kén ăn.

Cá bông lau là một trong những loại cá được nhiều người yêu thích. Thịt cá rất thơm, mềm rất ngậy, đặc biệt là rất ít xương.

Khi nhắc đến các món ăn được chế biến từ cá bông lao, chắc chắn không thể bỏ qua món cá bông lau kho tộ vô cùng hấp dẫn.

Cá bông lau kho tiêu là món ăn đặc sản của người miền Trung và miền Nam bộ.

Nguyên liệu để chế biến món ăn này gồm có: cá bông lao, hạt tiêu xay và tiêu nguyên hạt, ớt, nước mắm và nước hàng.

Để kho cá ngon thì bạn cần làm sạch cá và cắt thành từng khúc vừa ăn.

Sau đó, đem ướp cá cùng với các loại gia vị.

Vì thịt cá cá có khá nhiều mỡ nên khi kho không cần phải cho thêm dầu.

Cá chỉ cần kho khoảng 3 tiếng đến khi thịt khô là được

Cá bông lau kho thơm là món ăn đặc trưng của người dân miền Nam. Kiểu kho này vừa làm giảm mùi tanh của cá, vừa tăng thêm hương vị cho món ăn.

Cá cắt khúc nhỏ vừa ăn.

Dứa gọt vỏ và cắt thành từng miếng rồi đem ướp cùng các loại gia vị.

Cá nên ướp khoảng 20 phút rồi thêm nước.

Kho trong khoảng 3 – 4 tiếng với lửa nhỏ là có thể thưởng thức.

Kiểu kho này tương đối đơn giản và thường được người dân miền Bắc áp dụng. Cá sau quá trình kho sẽ không bị tanh, thịt rất mềm

Nguyên liệu: cá bông lau, riềng xay nhỏ, quả sấu, ớt tươi, nước mắm và nước hàng.

Thịt cá sau làm sạch sẽ cắt thành từng khúc nhỏ.

Sau đó, đem ướp với các loại nguyên liệu trong khoảng 20 phút rồi đem đi kho.

Cá nên kho với lửa nhỏ để đảm bảo gia vị được ngấm đều vào thịt cá hơn.

Đây là món ăn vô cùng tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Nguyên liệu cần chuẩn bị: cá bông lao lọc hết xương, gạo, hành khô, dầu ăn, xương heo, bột nêm và hành lá.

Ninh xương heo khoảng 3-4 tiếng, lấy nước để nấu cháo

Trong lúc nấu cháo, các bạn luộc qua cá bông lau.

Tách cá thành từng miếng nhỏ và xào cùng với hành khô và bột nêm

Khi thưởng thức, bạn chỉ cần cho cháo vào bát và cho thêm thịt cá, hành là có thể thưởng thức được. Nếu như là trẻ nhỏ thì bạn nên xay nhuyễn cá và cháo cũng như không sử dụng bột nêm.

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách nấu canh chua cá bông lau kiểu miền Nam thơm ngon nhất.

Nguyên liệu cần chuẩn bị: Cá bông lao, dứa (trái thơm), cà chua, dọc mùng, ớt, đậu bắp, hạt nêm, nước mắm, hành và mùi.

Thịt cá làm sạch, cắt khúc vừa ăn và ướp cùng với hạt nêm và ớt để tăng hương vị và giảm mùi tanh.

Cắt nhỏ dứa vào cà chua rồi đem xào chín, thêm nước và đun sôi.

Khi nước sôi thì bạn cho cá bông lau vào nấu cùng

Khi cá gần chín thì bạn cho thêm dọc mùng và đậu bắp cùng các loại rau thơm vào nấu kèm.

Canh chua cá bông lau ngoài vị ngọt đậm của cá thì bạn có thể cảm nhận được vị chua và thơm của dứa, vị thanh mát của các loại rau ăn kèm.

Bên cạnh những món ăn kể trên, cá bông lao còn được sử dụng để nướng, nấu lẩu, kho với rau răm, om chuối và chiên xù.

Để mua cá ngon bạn có thể đến các chợ cá, siêu thị hoặc các trang mạng chuyên bán hải sản để đặt mua.

Trong các dòng cá tra, cá bông lau có mức giá rẻ nhất nhưng vẫn còn khá cao so với mức thu nhập trung bình của người dân Việt Nam.

Tuy nhiên, vì hương vị đặc sắc và công dụng tuyệt vời của chúng nên loài cá này vẫn được nhiều người tìm mua.

Đây chỉ là mức chi phí tham khảo, giá bán thực tế còn phụ thuộc vào cân nặng, thời gian và địa điểm mua cá.

Cá Anh Vũ Là Cá Gì? Sống Ở Đâu? Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu?

Loài cá này xưa kia chỉ được đem đi tiến vua, người bình thường không bao giờ được ăn.

Với giá thành tương đối cao, để tránh nhầm lẫn cá Anh Vũ với các dòng cá khác, các bạn nên tìm hiểu thật kỹ đặc điểm, nguồn gốc…

Theo như một vài truyền thuyết về cá Anh Vũ, cá Anh Vũ xuất hiện ở Việt Nam từ khoảng hơn 2000 năm trước công nguyên.

Đến đời Hùng Vương thứ 3 (khoảng thế kỉ XIV), một ngư dân đã bắt được cá Anh Vũ tại khu vực sông Lô.

Lúc bấy giờ, loài cá Anh Vũ vẫn còn khá xa lạ nên đã mang đến dâng vua.

Từ đây, vua cho đây là loài cá quý hiếm và truyền chỉ cho người dân nếu bắt được phải đem tiến vua.

Cá Anh Vũ có tên tiếng Anh là Semilabeo notabilis chúng được xếp vào cùng với họ cá chép giòn.

Cá Anh Vũ có phần thân tương đối tròn, dày và có xu hướng thuôn dài về phía đuôi.

Phần lưng của cá Anh Vũ có màu xám nhạt, bụng dưới của cá có màu vàng. Cá Anh Vũ có phần miệng vô cùng đặc biệt – trông giống với mõm lợn.

Phần môi dưới mở rộng hình tam giác có rất nhiều gai thịt tròn nổi.

Nguyên nhân miệng cá có đặc điểm cấu tạo lạ lùng như vậy là do tập tính tìm kiếm thức ăn và môi trường sống của chúng.

Phần vây ngực, vây bụng tương đối dài và có màu vàng lấp lánh. Riêng phần vây lưng của cá Anh Vũ có màu xám xanh.

Thông thường, một chú cá Anh Vũ trưởng thành sẽ có chiều dài dao động trong khoảng 31 – 67cm, cân nặng có thể lên đến 5 – 15kg.

Cá Anh Vũ được tìm thấy ở các khu vực thượng lưu của các con sông ở Việt Nam và Trung Quốc.

Chúng chỉ sinh sống tại những nơi có môi trường nước sạch như các khu vực sâu có nước chảy mạnh và dưới đáy có đá.

Tại Việt Nam chúng sinh sống chủ yếu ở khu vực sông Hồng, sông Kỳ Cùng và sông Lam thuộc các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình và Nghệ An.

Ở Trung Quốc, cá Anh Vũ thường sống ở khu vực sông Kim Sa thuộc tỉnh Tứ Xuyên và Quảng Đông.

Cá Anh Vũ thuộc họ cá chép nhưng thức ăn của chúng hoàn toàn khác. Cá Anh Vũ thường chỉ ăn các loại tảo (tảo lục và tảo khuê) cùng các loại sinh vật phù du không có xương sống.

Chúng sẽ đẻ trứng vào các ổ được tạo trong các hang đá ở khu vực đáy sông.

Cá Anh Vũ ở nước ta phân bổ ở khá nhiều khu vực, mỗi một nơi cá Anh Vũ sẽ có những đặc điểm riêng.

Cá Anh Vũ Phú Thọ có kích thước gần như nhỏ nhất trong tất cả các dòng cá Anh Vũ. Tuy nhiên, phần miệng của chúng lại rõ nét và giống mõm lợn nhất.

Cá Anh Vũ trưởng thành sẽ có vây màu ánh đỏ, cá Anh Vũ con màu vảy sẽ có sắc ánh vàng đồng.

Cá Anh Vũ Tây Nguyên có hình dáng giống hệt với dòng cá Anh Vũ Phú Thọ, nhưng phần miệng của chúng không dày như dòng cá Anh Vũ Phú Thọ.

Do cá Anh Vũ Tây Nguyên sinh sống trong điều kiện thích hợp, nhiều thức ăn nên chúng có kích thước lớn hơn rất nhiều so với cá Anh Vũ Phú Thọ.

Một chú cá Anh Vũ Tây Nguyên có thể nặng tới 10 – 15kg.

Cá Anh Vũ đầu vàng còn có tên gọi khác là cá hoàng anh vũ. Dòng cá Anh Vũ này có phần miệng nhỏ hơn hẳn 2 dòng kể trên.

Cá éc là dòng cá có mức giá khá rẻ, trên thị trường Hà Nội tại một số chợ thuộc khu vực Giảng Võ, Trung Hòa, Láng Hạ, Trung Kính, Mỗ Lao – Hà Đông bán cá éc với mức giá chỉ 300.000 đồng/kg.

Nhưng một số người lại mua giống cá này với mức giá từ 1 – 2.5 triệu đồng.

Giống cá này cũng có phần miệng dưới nhưng lại không có gai và lại có 1 đôi râu (cá Anh Vũ không có râu).

Cá Anh Vũ là một loài cá nước ngọt không chỉ thơm ngon mà còn vô cùng bổ dưỡng.

Thịt cá Anh Vũ có tác dụng rất tốt trong việc chữa bệnh táo bón, nóng trong người và bồi bổ thận.

Để có thể chế biến được món chả cá Anh Vũ thơm ngon chắc chắn không thể thiếu cá Anh Vũ phi lê (lọc hết toàn bộ xương), giềng giã nhỏ, hành củ tươi, rau thìa là, nước mẻ, mắm tôm, đường và bột nghệ.

Cá Anh Vũ trong khi rửa sạch nên ướp cùng với chút muối để giảm bớt đi mùi tanh.

Sau đó rửa lại với nước trắng và để ráo nước.

Cá sau khi ráo nước nên cắt thành từng miếng vừa ăn rồi ướp cùng với các loại gia vị (trừ phần hành củ tươi và lá thìa lá) trong khoảng 1 tiếng để cho cá ngấm đều gia vị.

Khi cá thấm đều gia vị thì các bạn cho cá đem đi nướng trên bếp than hoa

Trước khi nướng nên quét thêm lớp dầu ăn để tránh cho cá không bị khô.

Khi cá nướng xong, nên đảo cá trong chảo mỡ rồi cho thêm hành và thìa là sẽ thơm và đẹp mắt hơn.

Lúc thưởng thức chả cá nên ăn kèm cùng với bún, nước chấm chua ngọt và rau sống.

Cá Anh Vũ nấu lá giang được xem là món ăn vô cùng thơm ngon, vô cùng bổ dưỡng và được rất nhiều người yêu thích.

Với tính mát của mình, cá Anh vũ nấu lá giang chắc chắn sẽ là sự lựa chọn vô cùng thích hợp cho bữa cơm trưa của những ngày hè oi ả.

Để có được một nồi cá anh vũ nấu lá giang thơm ngon, bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu bao gồm: Cá Anh Vũ, lá giang, hành ngổ, hành lá, hành củ,… Các loại gia vị cần thiết (muối, nước mắm, hạt tiêu,…).

+ Trước tiên, bạn phi hành trong dầu sôi khoảng 3 đến 5 phút.

+ Đổ khoảng 2 đến 3 lít nước và đun nhỏ lửa cùng với hành đã được phi thơm.

+ Khi nước đã bắt đầu lăn tăn, bạn cho các loại gia vị cần thiết vào và bật lửa to hơn 1 chút.

+ Khi nước bắt đầu sôi già, bạn cho từng lát cá vào, đợi cá chuẩn bị chín thì bỏ thêm lá giang. Công đoạn này sẽ khiến vị chua của lá giang trở nên đậm đà hơn.

+ Nêm nếm canh cho vừa miệng rồi tắt bếp và đem ra thưởng thức.

Lưu ý: Không nên nấu lá giang chín nhừ, điều này sẽ khiến độ thơm ngon của món ăn bị giảm đáng kể.

Món nướng được xem là một trong những món ăn không thể thiếu của mỗi bữa tiệc. Món cá Anh Vũ nướng giấy bạc cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.

Với hương vị hấp dẫn, chắc thịt, cùng miếng da giòn tan của món cá Anh Vũ nướng. Chắc chắn, buổi cắm trại, pinic, liên hoan ngoài trời trở nên thú vị, đồng thời gắn kết được các thành viên gần sát lại nhau hơn.

Quy trình chế biến món ăn:

+ Đầu tiên, bạn rửa sạch cá Anh Vũ, rạch bụng, làm sạch mang, đánh vảy và để ráo nước khoảng 5 đến 7 phút.

+ Sau đó, bạn rạch các đường nhỏ trên mình cá và ướp cùng các loại gia vị cần thiết như tiêu, muối,…

+ Xả rửa sạch, đập dập rồi cắt nhỏ. Ớt, hành, tỏi đem băm nhuyễn.

+ Cắt giấy bạc vừa đủ để bao trọn thân mình cá rồi trải thẳng, đổ một nửa các nguyên liệu đã được băm nhuyễn lên bề mặt giấy trước khi đặt cá vào. Tiếp theo, bạn đặt cá lên và đổ nốt số nguyên liệu còn lại lên thân mình cá.

+ Cuối cùng, bạn tiến hành bọc kín cá rồi nướng trên than hoa và trở 2 mặt, đến khi cá chín đều thì đem ra thưởng thức cùng với nước mắm tỏi ớt.

Một nồi cá Anh Vũ hấp chuối nghi ngút khói chắc chắn sẽ là món ăn vô cùng hấp dẫn trong những ngày đông giá rét.

Món ăn này sẽ khiến bữa cơm gia đình trở nên hấp dẫn hơn, khiến bạn có được cảm giác ấm cúng sau một ngày làm việc vất vả, mệt mỏi.

Quy trình chế biến cá Anh Vũ hấp chuối:

+ Cá anh vũ rửa sạch, làm sạch vảy, lọc bỏ nội tạng, chặt thành từng khúc nhỏ và để vào một chiếc tô lớn.

+ Uớp cá với các gia vị cần thiết như đường, muối, bột ngọt, hạt nêm, hành, tỏi sau khi đã băm nhuyễn.

+ Đem cá lên chảo, rán qua cho vàng đều phần da. Đây chính là bước giúp các gia vị được thấm đều lên cá.

+ Đổ khoảng 2 lít nước cùng với dứa, cà chua sau khi được rửa sạch, cắt nhỏ vào cá và nấu đến khi nước sôi. Không nên để lửa quá to, tránh việc cá cũng như các nguyên liệu bị chín kỹ.

+ Khi nước đã bắt đầu lăn tăn sôi, bạn cho khế cắt lát và chuối vào. Nếu là người thích ăn cay, bạn có thể cho thêm một chút ớt quả để món ăn trở nên đậm đà hơn.

+ Cuối cùng, bạn đun thêm một chút nữa, đợi khi cá chín vừa tới thì tắt bếp rồi đổ ra bát thưởng thức.

Cá Anh Vũ được mệnh danh là dòng cá tiến vua, chính vì vậy để sở hữu một kg cá Anh Vũ các bạn cần chi trả một mức giá khá cao.

Thông thường, một cân cá Anh Vũ có giá dao động trong khoảng 1.5 – 2.5 triệu đồng (tùy thuộc vào kích thước cá, chủng loại cá).

Để mua cá Anh Vũ đúng chuẩn, các bạn nên đến trực tiếp các cửa hàng chuyên bán cá Anh Vũ để tìm mua và được tư vấn.

Nếu muốn mua được cá Tiến Vua tươi ngon bạn nên đặt trước với các tiêu thương ở các khu chợ hải sản lớn. Hoặc tìm mua trên các Group, hội nhóm chuyên bán hải sản tươi sống

Cá Dìa Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu Tiền? Mua, Bán Ở Đâu

Cá dìa, thực phẩm thơm ngon và vô cùng bổ dưỡng. Tại nước ta có rất nhiều loại cá dìa, mỗi loại cá mang hương vị đặc trưng riêng. Để biết thêm những điều thú vị về cá dìa, các bạn đừng nên bỏ lỡ bài viết này của chúng tôi.

Cá dìa có môi trường sống khá phong phú, có loài sinh sống ở biển nhưng cũng có loài sống ở nước lợ hoặc nước ngọt.

Cá dìa là dòng cá có kích thước nhỏ thuộc chi cá dìa (Siganus). Cá dìa có tên khoa học tiếng anh Siganidae, thuộc bộ cá Vược.

Chi cá dìa được tìm thấy vào năm 1775. Tính đến nay, chi cá dìa có khoảng 25 loài và phân bổ ở khắp nơi trên thế giới.

Cá dìa có kích thước khá nhỏ, con trưởng thành cũng chỉ to gần bằng lòng bàn tay của người lớn. Một chú cá dìa khi trưởng thành có thể dài từ 8 – 42cm.

Thân hình của cá dìa có hình con thoi và dẹt về 2 bên. Phần đầu của cá dìa hơi nhọn, miệng tù nhỏ có răng kết hợp cùng với đôi mắt to và lồi.

Chất độc trong vây của cá dìa không làm tử vong, khi bị đâm sẽ có cảm giác hơi tê tay. Phần đuôi hình quạt, hơi chia ở giữa và khá cứng.

Cá dìa là loài cá vảy, tuy nhiên phần vảy của chúng khá nhỏ và ít.

Cá dìa có rất nhiều loại và có màu sắc khác nhau. Thông thường, cá dìa có màu xanh xám ở phần lưng và phần bụng có màu trắng.

Ở một số dòng cá dìa còn có những đốm trắng.

Cá dìa là dòng cá ăn thực vật và chuyên kiếm ăn vào ban đêm. Thức ăn chính của cá dìa sống tự nhiên là các loại thực vật thủy sinh và các loại mùn bã hữu cơ.

Cá dìa là loài sinh sản theo hình thức đẻ trứng. Đối với cá dìa biển chúng sẽ sinh sản ngay tại vùng chúng sống.

Riêng đối với cá dìa nước ngọt chúng sẽ có cuộc di cư ra vùng nước lợ hoặc biển đế sinh sản.

Mùa sinh sản hàng năm của cá dìa là từ tháng 4 – 8. Đẻ nhiều nhất là khoảng cuối tháng 6 đến đầu tháng 8.

Trung bình một lần sinh sản, cá dìa có thể đẻ được 200 – 250 nghìn trứng.

Cá dìa là loài sống thành từng bầy lớn. Có những loài cá dìa sinh sống tại biển, cũng có những loài cá dìa sinh sống ở sông (môi trường nước ngọt và nước lợ).

Cá dìa phân bổ chủ yếu ở Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và biển Địa Trung Hải. Một vài quốc gia có nhiều cá dìa sinh sống nhất: Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam, Singapore….

Cá dìa nước ngọt thường được tìm thấy ở Huế, khu vực sông Thu Bồn và khu vực rừng dừa Bảy Mẫu.

Cá dìa rất phong phú và đa dạng về chủng loại. Tuy nhiên, bài viết này của chúng tôi sẽ chỉ nêu ra một vài loại cá dìa thường gặp.

Giúp các bạn có thể dễ dàng phân biệt các loại cá dìa.

Cá dìa bông là loài cá dìa có kích thước lớn nhất và có tên gọi khác là cá dìa chấm. Cá dìa bông có tên tiếng anh là Orange – spotted spinefoot.

Tên khoa học của chúng Siganus guttatus, được tìm thấy vào năm 1787.

Cá dìa bông có thân hình giống với hình con thoi và dẹt ở 2 bên. Cá dìa bông là dòng cá có kích thước lớn, một con trưởng thành có chiều dài lên đến 25cm, có những trường hợp lên tới 50cm.

Cá dìa bông có phần miệng bé và hơi nhọn. Cá dìa bông có màu xanh thâm ở phần lưng, phía dưới bụng có màu bạc.

Trên cơ thể có rất nhiều chấm đen ánh vàng, phần gần đuôi có 1 chấm màu vàng sáng. Đây là nguyên nhân dòng cá dìa này được gọi là cá dìa bông hay cá dìa chấm.

Tại nước ta, cá dìa bông phân bổ ở các bờ vịnh thuộc vịnh Bắc Bộ cho đến bờ vịnh Thái Lan.

Cá dìa đen là một loại cá biển nổi tiếng của biển Phú Quốc của nước ta. Cá dìa đen có kích thước tương đối lớn, một con cá dìa đen khi trưởng thành có thể nặng đến 0.5kg.

Cá dìa đen có thân hình giống với hình con thoi, dày mình và phần đầu khá tù. Mọi đặc điểm của cá dìa đen giống với cá dìa bông.

Tuy nhiên màu sắc của chúng lại có chút khác biệt. Toàn bộ thân hình của dòng cá dìa này có màu xám đen, trên thân không có các chấm màu.

Cá dìa biển có kích thước nhỏ hơn 2 dòng cá dìa kể trên. Loài cá dìa trơn khi trưởng thành chỉ to bằng lòng bàn tay của người lớn hoặc 2/3.

Phần đầu của cá khá nhọn và thân hình hơi thuôn.

Toàn bộ thân hình của cá dìa trơn có màu vàng đậm ở lưng, xuống đến bụng có màu vàng trắng. Các vây lưng, vây bụng và vây tia đều có màu vàng.

Câu hỏi “cá dìa nấu gì ngon?” chắc hẳn là câu hỏi được rất nhiều và nội trợ quan tâm. Cá dìa là loài cá có tính mát, thịt săn chắc và rất ngọt.

Cá dìa nướng muối ớt, đây có vẻ là cách chế biến được nhiều người yêu thích nhất. Để chế biến món ăn này, các bạn nên lựa chọn cá dìa bông hoặc cá dìa đen.

Bởi chúng có kích cỡ lớn, khi nướng thịt cá không bị cháy và khô.

Chắc chắn rồi, nguyên liệu cần chuẩn bị cho món ăn không thể thiếu là cá dìa nguyên con, muối ớt và dầu ăn. Cá dìa làm sạch vảy, ruột và mang.

Để ráo và khía thịt để khi ướp cùng với muối ớt sẽ ngấm gia vị hơn. Khi cá đã ngấm muối các bạn xiên vào que hoặc cho vào vỉ để nướng trên bếp than.

Ngoài nướng trên bếp than, có thể cuộn giấy bạc để nướng (tuy nhiên, phương pháp này thịt cá sẽ không dai như khi nướng bằng bếp than).

Ngoài nướng, nấu canh chua lá giang, cá dìa còn được sử dụng để chế biến món cá dìa hấp xì dầu vô cùng thơm ngon hấp dẫn.

Nguyên liệu cần chuẩn bị: cá dìa nguyên con (nên sử dụng cá dìa đen), xì dầu, tỏi, ớt.

Cá dìa sau khi được làm sạch để ráo nước thì đem ướp cùng với các loại gia vị.

Khi cá đã ngấm gia vị thì đem cá đi hấp cách thủy (phương pháp này sẽ giúp giữ nguyên vị ngọt đậm đà của cá).

Cá dìa hấp xì dầu nên hấp khoảng 25 – 30 để cho cá chín kĩ.

Cá dìa hấp xì dầu có thể ăn kèm cùng với cơm nóng hoặc cuộn cùng bánh tráng – rau sống – chấm mắm tỏi ớt cũng vô cùng ngon.

Lá giang là một loại lá có hương vị chua thanh, chính vì thế thường được người dân miền Nam sử dụng để nấu canh chua.

Món cá dìa nấu lá giang là một món ăn đặc sản với hương vị vô cùng hấp dẫn.

Nguyên liệu cần chuẩn bị: cá dìa (nên chọn cá dìa trơn), lá giang, cà chua, ớt, hạt nêm, nước mắm.

Cá dìa làm sạch và ướp cùng với một chút hạt nêm.

Cà chua đun ở trong nước đến khi sôi thì thả cá vào nồi.

Khi cá gần chín thì cho thêm lá giang và ớt vào trong canh.

Khi gần tắt bếp thì nêm thêm nước mắm cho vừa ăn.

Lưu ý là nên ăn khi còn nóng để không bị tanh.

Ngoài những món ăn hấp dẫn kể trên, cá dìa còn có thể chế biến thành rất nhiều món ăn hấp dẫn khác như: cá dìa kho nước, chiên giòn, kho dưa, sốt dứa….

Thơm ngon, giòn, chắc thịt là những gì bạn có thể cảm nhận được với món cá dìa chiên, nhất là khi được rán cùng với ớt xanh.

Chắc chắn, đây sẽ là món ăn vô cùng cuốn cơm, ngay cả những ngày hè oi ả hay mùa đông giá rét.

Vậy để có một đĩa cá dìa chiên hấp dẫn, bạn cần chế biến theo quy trình như thế nào?

Quy trình thực hiện món cá dìa chiên:

Trước tiên, bạn cạo vẩy, rửa sạch cá rồi ướp với muối ớt xanh khoảng 25 đến 30 phút để cá thấm hẳn.

Sau đó, bạn làm nóng chảo, đổ dầu ăn và chiên đều cả 2 mặt của cá.

Cuối cùng, bạn để cá ra đĩa và thưởng thức cùng với rau sống và nước mắm tỏi ớt.

Cá dìa kho tiêu được coi là món ăn vô cùng phù hợp trong những ngày thu mát mẻ.

Với món ăn này, mâm cơm trưa của bạn sẽ trở nên vô cùng hấp dẫn, khiến tất cả các thành viên trong gia đình có cơ hội được quây quần, gần sát lại bên nhau nhiều hơn.

Để có một nồi cá dìa kho tiêu thơm ngon đúng điệu, bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu bao gồm: Cá dìa, tỏi, ớt, hành lá, tiêu, gia vị cần thiết.

+ Trước tiên, bạn vẫn cần cạo vẩy, làm sạch cá như với món cá dìa chiên. Sau đó ướp với các loại gia vị cần thiết như tiêu, muối, đường khoảng 25 đến 30 phút cho ngấm.

+ Khi toàn bộ các gia vị đã thấm vào cá, bạn đưa cá lên nồi, bật nhỏ lửa.

Khi nước bắt đầu lăn tăn sôi, bạn đổ thêm khoảng 2 thìa canh nước lạnh để tránh việc cá bị cháy.

+ Khi cá đã chín đều, bạn đổ thêm một ít nước mắm và bật to lửa 1 chút và kho cho sôi hẳn.

Khi toàn bộ sốt từ cá đã sánh lại, bạn tắt bếp rồi thêm một chút hành lá, hạt tiêu để món ăn trở nên thơm ngon hơn.

+ Cuối cùng bạn thưởng thức món ăn này cùng với cơm nóng, chắc chắn, hương vị của cá dìa sẽ khiến bạn không thể nào quên.

Cá dìa là loại cá thương phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Trong thịt của cá dìa chứa nhiều omega 3 và các loại vitamin – khoáng chất.

Chính vì điều này chúng được rất nhiều người lựa chọn để chế biến thành các món ăn hấp dẫn cho gia đình.

Nhưng đối với những tỉnh thành như Hà Nội, việc mua cá dìa tươi sống là rất khó khăn.

Hầu như chỉ có dòng cá dìa tươi để đông lạnh, bán tại các chợ cá – siêu thị. Ngoài ra có thể đặt hàng ở trên các trang mạng chuyên buôn bán hải sản.

(Mức giá này có thể thay đổi theo mùa vụ và theo vùng).

Thêm vào đó là những món ăn ngon được chế biến từ cá dìa, giúp cho thực đơn món ăn của gia đình bạn thêm phong phú.

Cá Trắm Đen Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Bao Nhiêu Tiền 1Kg?

Nguồn gốc của cá trắm đen

Cá trắm đen có tên khoa học là Mylopharyngodon piceus, dòng cá này thuộc họ cá chép. Cá trắm đen được tìm thấy và miêu tả bởi Richardson vào năm 1846.

Cá trắm đen là loài cá bản địa đến từ Trung Quốc, sau đó được nhân giống và nuôi ở khắp các nước thuộc khu vực châu Á.

Đặc điểm của cá trắm đen

Cá trắm đen là loài cá nước ngọt có kích thước lớn. Trung bình một con cá trắm đen khi trưởng thành có chiều dài từ 60 – 120cm, cân nặng của chúng dao động từ 3 – 10kg. Có những trường hợp cá trắm đen khổng lồ có cân nặng lên đến 35kg và chiều dài lên đến 1,8m.

Cá trắm đen có thân thuôn dài và rất tròn. Phần đầu của cá trắm đen thuôn và cân đối so với tỷ lệ cơ thể của chúng. Miệng của cá khá rộng, hàm trên dài hơn so với hàm dưới. Mõm cá hơi nhọn, ngắn và hơi hướng về phía trước. Lỗ mũi cá rất lớn và được bố trí ở gần mắt.

Cá có rất nhiều răng nhỏ và tạo thành một hàm lược. Mắt cá trắm đen có tỷ lệ nhỏ hơn so với kích thước của phần đầu, mắt đen nhánh và được bố trí đều ở 2 bên đầu.

Cá trắm đen, nghe đến tên chắc chắn các bạn cũng hình dung ra màu sắc của chúng. Bao phủ toàn bộ cơ thể của chúng là một lớp vảy tròn, cứng, sắp xếp rất đều.

Phần lưng cá có màu đen đậm, càng dần về phía bụng màu sắc sẽ càng nhạt đi. Vây có màu đen đậm, đậm hơn cả phần màu ở trên lưng của cá.

Cá trắm đen ăn gì?

Cá trắm đen là loài cá ăn tạp, nguồn thức ăn của chúng khá đa dạng. Cá trắm đen thường kiếm ăn ở tầng nước trung và tầng nước đáy.

Thức ăn chủ yếu của cá trắm là các loại ốc, trai, sò, hến, các loài động vật giáp xác (tôm, cua nhỏ), cá con, các loại côn trùng… Trong điều kiện nguồn thức ăn không được đảm bảo, cá trắm còn ăn các loại trái cây như quả sung, táo rụng.

Khi còn nhỏ, hệ tiêu hóa chưa phát triển, thức ăn chủ yếu của cá trắm đen thường là các sinh vật phù du, ấu trùng, loăng quăng và chuồn chuồn.

Khi cá trắm đen được con người nuôi, ngoài những thức ăn kể trên, chúng còn ăn thêm các loại thức ăn dạng viên, bột ngô, bột khoai, bột cá…

Sinh sản ở cá trắm đen

Cá trắm đen là loài sinh sản bằng hình thức đẻ trứng. Trứng của cá trắm cỏ khi đẻ ra thường có chất dính để bám vào các giá thể – điều này giúp bảo vệ trứng tốt hơn. Cá trắm cỏ bắt đầu chu kỳ sinh sản đầu tiên của chúng khi chúng đạt 3 năm tuổi.

Sau khoảng 3 ngày, trứng được thụ tinh thành công sẽ nở thành cá bột. Khoảng 2 – 3 ngày sau, cá bột sẽ phát triển thành cá con và bắt đầu đi kiếm ăn.

Môi trường sống của cá trắm đen

Môi trường sống yêu thích nhất của loài cá trắm đen là khu vực bùn đất nơi có độ sâu khoảng 2m. Cá trắm đen chuyên sinh sống ở những vùng ao, hồ, sông, suối – môi trường nước ngọt.

Cá trắm đen là loài cá đắt và được xem là quan trọng nhất tại Trung Quốc. Loài cá trắm đen xuất hiện ở hầu hết các quốc gia thuộc châu Á, trong đó có cả Việt Nam.

Tại Việt Nam, cá trắm đen phân bổ chủ yếu ở một số tỉnh thành như: Thái Bình, Hòa Bình, Nam Định, Nghệ An…. Thuộc các con sông như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Lam, sông Đà và sông Mã.

3. Tác dụng thần kỳ của cá trắm đen Thành phần dinh dưỡng

Trong thịt cá trắm đen có chứa hàm lượng chất dinh dưỡng rất cao. Thịt cá chứa rất nhiều chất đạm, nhiều canxi, axit amin, sắt, kẽm cùng nhiều chất chống oxy hóa.

Tác dụng của cá trắm đen

Các chất béo không no có trong thịt cá giúp cải thiện khả năng tuần hoàn máu não và tim mạch. Làm giảm đi nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Cá trắm đen chứa rất nhiều loại vitamin, sắt, phốt pho và khoáng chất. Điều này giúp cho mắt sáng hơn, cải thiện trí nhớ và tăng khả năng phát triển não bộ. Bên cạnh đó, các loại vitamin còn làm giảm quá trình lão hóa da, đem lại vẻ đẹp trẻ trung căng bóng cho làn da (nhất là đối với chị em phụ nữ).

Cá trắm đen có tính lành giúp giải cảm, thanh nhiệt giải độc, làm giảm chứng đau bụng, biếng ăn. Đặc biệt tốt cho phụ nữ sau khi sinh bị ứ huyết, kinh nguyệt không đều và đau bụng kinh.

Không chỉ có vậy, món ăn được chế biến từ cá trắm đen còn là bài thuốc chữa bệnh yếu sinh lý vô cùng tốt cho nam giới.

Từ những công dụng kể trên, chắc hẳn các bạn cũng biết được tại sao cá trắm đen lại được nhiều người yêu thích và có mức giá thành cao hơn so với rất nhiều loại cá nước ngọt khác.

4. Cá trắm đen làm món gì? Cá trắm đen kho

Để chế biến món cá trắm đen kho cần có những nguyên liệu sau: cá trắm đen, me chua, ớt tươi, riềng, nước hàng, nước mắm, dầu ăn.

Kho cá trắm đen ngon: đầu tiên các bạn phải làm sạch cá, sau đó cắt thành từng khúc nhỏ vừa ăn. Cá trắm sau khi cắt khúc để ráo nước, đem ướp cùng các loại gia vị trong khoảng 20 phút. Khi cá ngấm gia vị rồi mới đem đi kho. Cá trắm đen nên kho khoảng 4 – 5 tiếng, nên kho cạn nước – như vậy thịt cá ngấm gia vị đều và thịt cá cũng chắc hơn.

Thưởng thức cá trắm đen kho, các bạn có thể cảm nhận được vị ngọt của thịt cá, độ chắc của cá trắm và đặc biệt là không bị tanh. Cá trắm đen kho ăn kèm cùng với cơm trắng nóng hổi thì vô cùng tuyệt vời.

Cá trắm đen hấp bia

Để có nồi cá hấp bia ngon, nguyên liệu không thể thiếu chính là cá trắm đen, bia, cà chua, quả sấu, hành lá, nấm hương, hành lá, thìa là, bột canh, hạt nêm.

Ướp trong khoảng 20 phút thì đem nồi cá lên bếp đun (nên dùng bếp từ, khi ăn vẫn có thể để trên bếp để cá nóng và ngon hơn). Khi cá chín, các bạn cho thêm hành lá và thìa là rồi thưởng thức. Cá trắm đen hấp bia khi ăn có thể cuộn kèm cùng với bánh tráng và rau sống sẽ ngon hơn rất nhiều.

Cá trắm đen nướng

Món ăn ngon nổi tiếng của các vùng quê thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ của nước ta. Có rất nhiều phương pháp nướng: nướng ủ trấu, nướng riềng sả, nướng giấy bạc… Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn món cá trắm đen nướng riềng sả.

Nguyên liệu cần chuẩn bị: cá trắm đen, riềng, sả, ớt, mắm tôm, bột canh, dầu ăn… Cá trắm làm sạch, cắt khúc rồi ướp cùng các loại gia vị. Lưu ý, riềng và sả nên giã hoặc xay nhỏ thì mới dễ quyện vào từng miếng cá. Cá trắm đen nên ướp cùng với gia vị khoảng 20 – 25 phút rồi mới đem đi nướng.

Cá trắm đen chiên giòn

Cá trắm đen nên cắt thành khúc nhỏ (độ dày của khúc cá hoảng 1,5 – 2cm, khi chiên sẽ giòn hơn hoặc cũng có thể phi lê thái miếng. Để cá giòn các bạn nên rắc 1 lớp bột chiên giòn bên ngoài. Khi chiên cần chiên ngập trong dầu (chiên ngập dầu lớp bên ngoài giòn, bên trong thịt cá mềm béo ngậy vô cùng hấp dẫn).

Cá trắm đen chiên giòn khi thưởng thức, các bạn nên chấm kèm cùng nước mắm pha chanh, tỏi, ớt sẽ thơm ngon hơn rất nhiều.

5. Cá trắm đen mua ở đâu? Giá bao nhiêu tiền? Cá trắm đen bao nhiêu tiền 1kg?

Cá trắm đen 5 – 6kg: 180.000 đồng/kg.

Cá trắm đen 6 – 7kg: 200.000 đồng/kg.

Cá trắm đen 7 – 8kg: 210.000 đồng/kg.

Cá trắm đen 8 – 9kg: 220.000 đồng/kg.

Cá trắm đen 9 – 10kg: 230.000 đồng/kg.

Cá trắm đen trên 10: khoảng 280.000 đồng/kg.

Bạn muốn mua cá trắm đen tại hà nội và các tỉnh miền bắc thì gọi điện tới Hotline: 0982427287. Hoặc tới Cửa hàng cá trắm đen 104 Pháp Vân, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội

Cá Thu Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg?

1/ Cá thu là cá gì? Sống ở đâu?

Trong một năm, cá thu thường sẽ di cư theo đàn tới các vùng nước nông để sinh sản. Sau đó chúng sẽ di chuyển tiếp tới các vùng nhiều rêu, san hô để kiếm ăn và lại bắt đầu chu kỳ mới.

2/ Cá thu có mấy loại?

2.1/ Cá thu nhật

Là giống cá thu sinh sống ở vùng biển khu vực gần các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan. Đây là loài cá mang giá trị kinh tế cao và đang rất được ưa chuộng tại Nhật Bản.

2.2/ Cá thu Đao

Là giống cá thường được tìm thấy ở phía Bắc Thái Bình Dương, gần Nhật Bản, Hàn Quốc và trải dài tới Mexico. Sở dĩ gọi là cá thu đao bởi thân hình của chúng tương đối giống lưỡi đao.

Với kích thước từ 20 – 30cm, đầu dài thân tròn với phần miệng hơi nhọn hình tam giác. Màu sắc chủ yếu là thân trắng – xanh lục nhạt cùng vây trắng và vây đuôi rìa đen

2.3/ Cá thu Phấn (Cá thu trắng – Thu Chồi)

Cá thu trắng có thân mình hình oval tương đối thon, dài và nhỏ dần về phía đuôi. Giống cá thu chồi này da trơn và không có vảy. Đuôi của chúng có dạng mũi tên.

Trọng lượng của cá thu phấn khi trưởng thành xấp xỉ 5 kg với chiều dài khoảng 0,8 mét. Những con cá thu trắng cái thường sẽ to hơn con đực.

Giống cá thu chồi này phân bố chủ yếu ở vùng biển Thái Bình Dương. Tại Việt Nam thì chúng sống ở gần các tỉnh như Quảng Bình, Phú Quốc, Vũng Tàu hoặc Quảng Ninh.

Cá thu đen thân hình dài, thon, không có vảy và da trơn. Khi lớn chúng có thể đạt trọng lượng tới gần 5 kg. Nhìn chung tương đối giống với thu trắng.

Thịt cá thu ngừ cũng rất trắng, từng thớ thịt không khác gì so với thu phấn. Tuy nhiên theo các chuyên gia dinh dưỡng, thịt cá thu ngừ sẽ không tốt cho bà bầu, người già và trẻ em do có 1 chút độc tính.

2.5/ Cá thu Vua

Đúng như tên gọi, cá thu Vua là giống cá lớn với trọng lượng dao động từ 5 – 14kg, có nhiều cá thể nặng tới hơn 40kg.

Thịt cá thu Vua có màu xám, chứa rất nhiều omega-3, chất béo và nhiều dưỡng chất tốt khác. Với giống cá này thì chiên, nướng sẽ mang lại hương vị ngon nhất, thu hút nhất.

2.6/ Cá thu ảo (cá thu lem/ thu lam/ thu kim)

Cá thu ảo hay còn gọi là cá thu lem, là giống cá có kích thước tương đối nhỏ với chiều dài không quá 30cm. Thân mình của chúng khá dài nhưng bề dày tương đối dẹt và mỏng.

Thịt cá thu lem cũng cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng. Tuy nhiên với thịt cá thu ảo tương đối dai nên thích hợp làm các món rim hoặc chả cá.

2.7/ Cá thu bông (cá thu non)

Là những con cá mới ra đời khoảng vài tháng, kích thước chưa vượt quá 10 cm. Tuy chỉ là những con cá thu non nhưng thịt của chúng đã tương đối thơm, ngon nên được nhiều người ưa chuộng.

Dù vậy thịt của cá thu bông vẫn chưa được chắc nên không thích hợp làm các món chiên, rán, hấp,.. như bình thường. Giống cá này chủ yếu được giã ra để làm ruốc.

2.8/ Cá thu máu

Là thuật ngữ ám chỉ những khúc cá thu héo (đã phơi 1 nắng) nhưng vẫn còn dính máu trên thớ thịt. Do vậy chất lượng thịt sẽ thơm ngon hơn hẳn những khúc thu khô khác cùng loại.

2.9/ Cá thu hủ (cá thu ngàng)

Cá thu hũ hay còn gọi là cá thu ngàng là giống cá có thân hình rất dài (khoảng 250cm). Phần miệng của chúng cũng dài và chiếm tới 50% độ dài của phần đầu.

Với thân hình thon như vậy nên chúng cũng thuộc top giống cá có tốc độ bơi nhanh nhất (~ 100km/h)

2.10/ Cá thu vạch

Cá thu vạch có thân mình khá dài với một vài vạch màu xanh đen chạy dọc cơ thể. Loài cá này không có vảy, da trơn và mỏng. Ngoài ra chúng có 2 chiếc vây ở phần lưng và bụng.

Thịt của cá rất thơm, chắc nhiều dinh dưỡng, đặc biệt hơn là thịt rất ít xương nên có thể sử dụng cho tất cả mọi đối tượng.

3/ Ăn cá thu có tốt không? Bà bầu ăn được không?

3.1/ Tốt cho não bộ

Cá thu biển cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng, trong đó có Omega 3 là dưỡng chất giúp phát triển trí thông minh, khả năng tập trung và khả năng tư duy của con người.

Do vậy nếu cho trẻ em ăn cá thu với lượng vừa phải, hợp lý sẽ giúp trẻ phát triển tốt hơn, nhanh chóng tiếp thu kiến thức hơn cũng như sức khỏe tốt hơn.

Còn với người lớn, sử dụng cá thu sẽ giúp hạn chế việc chóng quên, đãng trí và cũng hỗ não bộ làm việc hiệu quả hơn, nhanh hơn.

3.2/ Hạn chế bệnh tim mạch

Các khoáng chất, dinh dưỡng có trong cá thu như Omega 3, DHA, Vitamin,… có tác dụng rất tốt trong việc giúp máu lưu thông tốt hơn, giữ ổn định lượng máu tuần hoàn trong cơ thể.

Ngoài ra nếu ăn cá thu đều đặn hàng tuần, lượng cholesterol và triglyceride sẽ giảm xuống, ngăn chặn chứng tắc mạch máu não

3.3/ Làm xương chắc khỏe, hỗ trợ miễn dịch

Cá thu biển không chỉ giàu Omega 3 mà còn chứa rất nhiều canxi và vitamin D. Đây là những dưỡng chất rất tốt cho xương phát triển.

Do vậy người già, trẻ nhỏ hoặc người bình thường ăn cá thu cũng sẽ góp phần giúp xương trở nên cứng cáp hơn, ít bị các bệnh về khớp.

3.4/ Bà bầu không nên ăn cá thu

Mặc dù cá thu nhiều chất dinh dưỡng tốt nhưng nó cũng chứa một lượng nhỏ thủy ngân. Do vậy bà bầu đang mang thai tốt nhất không nên ăn cá thu.

Nếu không may bị nhiễm thủy ngân, mặc dù thai nhi không bị nguy hiểm nhưng khi sinh ra trẻ sẽ chậm phát triển hơn. Cụ thể thì trẻ sẽ chậm biết đi, chậm biết nói hoặc thậm chí não bộ bị ảnh hưởng.

4/ Cá thu làm món gì ngon & bổ dưỡng nhất?

4.1/ Các món cá thu sốt

4.1.1/ cá thu sốt cà chua

Đây là cách chế biến được nhiều người nội trợ, nhiều gia đình sử dụng nhiều nhất đối với món cá thu. Công thức chế biến cá thu sốt cà chua được đánh giá khá đơn giản. Chỉ cần chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết khi chế biến, bạn sẽ dễ dàng tạo ra món cá thu sốt cà ngon miệng.

Nguyên liệu:

Cá thu cắt lát

Cà chua, tỏi, hành củ (hành khô), hành lá hoặc thì là (nếu muốn) cùng các loại gia vị.

Cách làm:

Bước 1: Tiến hành sơ chế các thực phẩm: Rửa sạch cá thu, cà chua, hành lá hoặc thì là. Đặt cá thu trên rổ để ráo nước. Việc này giúp quá trình chiên cá không bị văng dầu.

Bước 2: Cắt cà chua ra từng miếng nhỏ. Cắt hành từng khúc nhỏ. Bóc (lột) vỏ tỏi và hành củ và băm nhuyễn.

Bước 3: Chiên (rán) giòn cá thu. Lật đều hai mặt của lát cá thu. Chiên đến khi thấy bề mặt cá có màu vàng nhạt là chuẩn. Giai đoạn này giúp cá thu thơm, có vị ngon hơn khi ăn.

Bước 4: Sốt cà chua. Dùng phần dầu còn lại sau khi chiên cá (hoặc dầu ăn mới nếu hết) làm sốt cà chua. Cho hành củ đã băm nhỏ vào chảo dầu, sau đó là cho tỏi. Đảo đều tay hổn hợp cho đến khi vàng đều và thơm rồi cho cà chua đã cắt vào.

Bước 5: Sau khi cà chua đã chín nhuyễn, cho cá thu đã chiên vào. Nêm nếm gia vị phù hợp với vị ăn của gia đình. Lật đều hai mặt cá thu để thấm gia vị.

4.1.2/ cá thu sốt chua ngọt

Nguyên liệu:

Cá thu đã cắt lát, cà chua, sốt me, tỏi, hành lá và các gia vị nêm nấu. Số lượng cá thu, cà chua và nước sốt nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng nấu của bạn.

Cách làm:

Bước 1: Rửa sạch các nguyên vật liệu nấu: Cá thu rửa sạch, phơi ráo nước vào ướp một ít muối và tiêu giúp cá cứng, thấm vị. Cà chua cắt nhỏ. Hành lá cắt nhỏ. Tỏi băm nhỏ.

Bước 2: Pha nước sốt chua ngọt: Cho sốt chua ngọt vào chén hoặc tô. Sau đó cho tiếp nước mắm, nước dừa (nếu muốn), đường, ớt (nếu thích ăn cay), tỏi và trộn đều.

Bước 3: Chiên cá thu: Rán đều hai mặt cá thu vàng, sau đó gắp ra đặt ở một đĩa riêng.

Bước 4: Đổ hỗn hợp nước sốt chua ngọt vào chảo và đun nóng. Khi đã sôi, cho cá thu và cà chua băm lần lượt vào chảo. Vặn nhỏ lửa cho gia vị thấm vào cá. Nêm nếm lại gia vị sao cho phù hợp rồi tắt bếp hoàn thành.

Khi thưởng thức món cá thu sốt chua ngọt, bạn sẽ cảm nhận được một chút vị chua chua xen lẫn cùng vị ngọt nhẹ của đường. Sẽ thêm một chút vị cay nếu gia đình bạn yêu thích ăn cay. Các hương vị này được hòa lẫn tinh tế vào nhau tạo nên bữa ăn thật ngon miệng.

4.1.3/ cá thu sốt me

Một trong những món cá thu sốt được rất nhiều gia đình yêu thích, đặc biệt là những đứa trẻ là món cá thu sốt me. Vị chua ngọt của me hòa lẫn vào thịt cá giúp bữa ăn ngon hơn.

Nguyên liệu:

Cá thu cắt lát

01 vắt me nhỏ hoặc vừa

Hành lá, tỏi, hành tím

Gia vị nêm nấu

Cách thực hiện:

Bước 1: Rửa sạch cá thu với muối. Sau đó vớt để ráo nước và chiên giòn hai mặt của từng lát cá thu.

Bước 2: Cho vắt me vào chén hoặc tô nhỏ. Đổ một chút nước sôi vào và chờ me tan. Dùng muỗng ấn nhẹ cho lớp thịt me tan vào nước. Sau đó vớt xác hạt me và bỏ đi.

Bước 3: Cho chảo lên bếp và đun nóng. Khi nóng đổ dầu ăn và cho lần lượt hành tím cắt nhỏ, tỏi băm đến khi vàng và thơm.

Bước 4: Tiếp tục đổ phần nước me đã vắt vào rồi nêm nếm thêm đường, ớt, tiêu, hạt nêm hoặc bột ngọt (mì chính).

Bước 5: Cuối cùng cho các lát cá thu vào. Lật đều hai mặt lát cá thu cho thấm. Vặn lửa bếp nhỏ. Khi nước sốt me sánh, sệt lại thì tắt bếp.

4.2/ Các món cá thu kho

4.2.1/ cá thu kho thơm

Cá thu kho thơm vừa có vị ngọt, vị chua thanh của thơm hứa hẹn mang lại bữa ăn vô cùng ngon miệng cho gia đình bạn.

Những ngày trời mưa nhè nhẹ, bát cơm nóng hổi cùng đĩa cá thu kho thơm đậm đà sẽ không chỉ thỏa mãn cơn đói của bạn. Mà còn mang lại sự ấm cúng cho những phút giây quay quần của mọi người trong gia đình

Nguyên liệu:

Cá thu nguyên con hoặc cắt lát

Trái thơm (nguyên trái hoặc nửa trái)

Gừng, hành tím, tỏi

Gia vị nêm nấu cần thiết

Cách thực hiện:

Bước 1: Rửa sạch cá thu và phơi ráo nước. Thơm bạn cắt thành từng lát vừa ăn rồi ướp một chút hạt nêm và đường cho đậm vị. Lần lượt sơ chế các nguyên liệu còn lại

Bước 2: Chiên cá thu vàng chín và đặt riêng trên một đĩa. Tiếp đó cho hành tím, tỏi đã băm vào chảo (xoong) dầu nóng và đảo đều đến khi vàng, thơm.

Bước 3: Xếp lần lượt các miếng cá thu vào chảo (xoong) và vặn lửa nhỏ. Tiếp tục xếp các miếng thơm lên trên mặt cá. Cho ít nước màu cùng các nước ướp, gia vị còn lại vào chảo (xoong). Cuối cùng vặn lửa nhỏ, chờ khoảng 15-20 phút.

4.2.2/ cá thu kho cà chua

Cá thu kho cà chua được thực hiện vô cùng đơn giản mà bất cứ chị, em nội trợ nào cũng có thể thực hiện. Nếu chưa từng nấu món này, bạn vẫn có thể trở thành master món cá thu kho cà chua với các bước thực hiện sau đây.

Nguyên liệu:

Miếng cá thu đã cắt lát,

Một vài trái cà chua (tùy theo sở thích của bạn)

Hành tím, tỏi và các gia vị trong quá trình nấu

Cách thực hiện:

Bước 1: Rửa sạch cá thu và phơi ráo nước rồi ướp gia vị muối,bột ngọt, hạt nêm, đường. Cà chua rửa sạch và cắt nhỏ thành từng miếng. Hành tím và tỏi lột vỏ và băm nhỏ.

Bước 2: Đem các lát cá thu đã ướp được 10-15 phút chiên vàng hai mặt. Cho tiếp hành tím, tỏi băm lên chảo dầu nóng vừa chiên cá và đảo đều. Khi đã vàng và thơm, bạn tiếp tục cho cà chua đã cắt vào và nêm nếm gia vị.

Bước 3: Cho cá thu chiên vàng vào. Thường xuyên múc nước sốt kho trải đều lên cá thu để thấm cá. Khi nước sốt sệt lại, tắt bếp và dọn ra đĩa thưởng thức thôi

4.2.3/ cá thu kho nước dừa

Nguyên liệu:

Cá thu cắt lát

Nước dừa tươi

Hành tím, tỏi, hành lá, ớt, các loại gia vị.

Cách thực hiện:

Bước 1: Bắt chảo lên bếp và đổ dầu ăn. Đợi đến chảo nóng thì cho tỏi vào và đảo đều. Khi tỏi vàng và thơm, bạn cho cá thu đã ướp gia vị muối, bột ngọt, đường, tiêu vào và chiên vàng. Bề mặt lát cá thu đã vàng thì vớt ra một đĩa riêng.

Bước 2: Tiếp đó, bạn lần lượt cho nước dừa tươi và các gia vị nước mắm, đường, bột ngọt hoặc hạt nêm và và đun sôi.

Bước 3: Khi sôi, bạn cho cá thu đã chiên qua vào nồi. Để lửa nhỏ liu riu kho cá. Kho liên tiếp từ 20-30 phút cho cá thấm gia vị và tắt bếp. Trước khi tắt bếp, bạn cho một ít hành lá và ớt vào thơm hơn.

4.2.4/ cá thu nhật kho cà

Các bước thực hiện chế biến món cá thu nhật kho cà tương tự như món cá thu kho cà chua. Điểm khác biệt ở đây là nguyên liệu chính là cá thu nhật.

Vị ngon của thịt cá thu nhật được nhiều người đánh giá cao hơn cá thu thường. Vì vậy, để chế biến món này, bạn chỉ cần thực hiện lần lượt các bước như chế biến cá thu kho cà

4.2.5/ cá thu kho riềng

Nguyên liệu:

Cá thu cắt lát

Riềng, tỏi, ớt

Các loại gia vị nước mắm, tiêu, muối, hạt nêm, bột ngọt

Cách làm:

Bước 1: Cá thu rửa sạch, để ráo nước tồi ướp gia vị: tiêu, dầu hào, đường, mắm, hành tỏi băm nhuyễn. Chờ ướp trong 20-30 phút.

Bước 2: Bắt nồi kho cá, cho dầu ăn vào đợi nóng cho tiếp tỏi băm phi thơm.

Bước 3: Cho cá đã ướp và nước ướp cá vào nồi. Sau đó cho tiếp riềng, ớt đã cắt lát.

4.2.6/ cá thu kho dưa chua

Để chế biến món cá thu kho dưa chua, bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng hơn cũng như các bước có hơi phức tạp hơn. Nhưng như vậy không phải là quá khó. Chỉ cần thực hiện qua một lần, những lần sau có thể làm thuần thục hơn

Nguyên liệu:

Cá thu cắt lát

Thịt ba chỉ 0.5 – 1kg tùy theo nhu cầu của bạn

Dưa chua, cà chua

Hành tím, hành lá, ớt,

Gia vị nêm món ăn gồm đường, nước nắm, tiêu, muối, bột ngọt, hạt nêm

Cách thực hiện:

Bước 1: Rửa sạch cá, thịt ba rọi và cắt lát vừa miệng ăn. Sau đó tiến hành tạo nước kho với công thức: 1.5 muỗng canh nước lọc + 1 muỗng cơm nước mắm + 1 muỗng cơm đường trắng hoặc vàng + 1 muỗng cơm hạt nêm + 1 muỗng cơm nước màu + nửa muỗng cà phê muối + nửa muỗng cà phê tiêu vào chén hoặc tô. Dùng đũa trộn đều hỗn hợp trên,

Bước 2: Cho dầu vào chảo, đợi nóng cho hành tím vào đảo vàng, thơm. Tiếp tục cho hỗn hợp nước kho trên vào và đun sôi. Nước sôi, bạn tắt bếp và xếp lần lượt cá, thịt ba rọi vào nồi. Ướp trong khoảng 10-15 phút.

Bước 3: Xếp lần lượt theo thứ tự cà chua đến cá, đến thịt, đến dưa chua và cuối cùng ớt vào nối. Sau đó đổ hỗn hợp nước kho vào nồi.

Bước 4: Bật lửa bắt đầu kho. Khi nồi sôi mạnh, bạn cần vặn lửa nhỏ lại cho cá và thịt thấm từ từ. Kho khoảng 20-25 phút thì cho hành lá vào. Tắt bếp.

4.3/ cá thu nướng giấy bạc

Nguyên liệu:

Cá thu nguyên con hoặc cắt lát

Giấy bạc bọc cá nướng

Hành lá, trái chanh, lá chanh, ớt, tỏi

Gia vị nấu ăn muối, đường, bột ngọt, nước mắm, hạt nêm

Cách thực hiện:

Bước 1: Rửa sạch cá và để ráo nước. Sau đó dùng dao khía nhỏ hai bên mặt cá. Việc này giúp cá thấm đều khi ướp gia vị.

Bước 2: Giã hoặc băm nhỏ ớt đã chuẩn bị. Chia đôi ớt sang một chén đựng riêng. Nửa còn lại, bạn cho tiếp tiêu, tỏi, hành tím vào chung và tiếp tục giã nhuyễn. Sau đó cho thêm 01 muỗng đường, 01 muỗng hạt nêm và 02 muỗng nước mắn vào hỗn hợp rồi trộn đều tay.

Bước 3: Dùng hỗn hợp pha trên ướp đều hai mặt cá thu. Sau đó bọc cá vào giấy bạc. Dưới giấy bạc nên có một lớp lá chuối. Mặt trên cá rải ít lá chanh và một ít dầu ăn. Như vậy cá sẽ thơm hơn. Sau đó để vào tủ lanh khoảng 30 phút đến 1 tiếng.

Bước 4: Đặt cá vào lò vi sóng hoặc bếp than nướng. Cuối cùng là thưởng thức thành quả thôi!

Phần ớt còn lại ở bước 1, bạn dùng làm nước chấm cá. Theo đó, bạn cho thêm nước mắm, đường, tỏi băm hoặc giã nhuyễn. Trộn đều hỗn hợp và vắt một ít chanh. Vậy là đã có nước chấm cá ngon rồi!

4.4/ Cá thu rán, chiên nước mắm

Nguyên vật liệu cần có để chế biến cá thu chiên nước mắm gồm: Cá thu, tỏi, ớt, gia vị. Các bước thực hiện chế biến là:

Cách thực hiện:

Bước 1: Cho dầu ăn vào chảo, đun nóng và thả cá thu vào. Chiên, lật đều hai mặt cá đến khi vàng. Nếu thích ăn cá giòn, bạn có thể chiên mặt cá có màu vàng sậm hơn. Sau đó vớt ra một đĩa riêng.

Bước 2: Cho hỗn hợp ớt, tỏi giã nhuyễn trộn với 2 thìa canh nước mắm, 3 thì canh nước lọc, 2 thìa canh đường trộn đều đã chuẩn bị trước đó vào chảo.

Bước 3: Đảo đều tay đến khi cảm nhận mùi thơm của tỏi và nước mắm sệt lạt. Tiếp tục cho cá thu vào, đun lửa nhỏ cho thấm vào cá. Khoảng 5 phút tắt bếp.

4.5/ Cá thu nấu canh chua

Món canh cá chua được hầu hết các gia đình Việt từ Bắc vào Nam yêu thích. Trong các bữa ăn hàng ngày, các gia đình đều thường xuyên nấu món ăn này.

Đầu tiên cần chuẩn bị các nguyên vật liệu nấu cần có như: Cá thu cắt lát, cà chua, trái thơm (nửa trái), hành lá, thì là hoặc rau ngổ, gia vị nấu ăn.

Cách thực hiện:

Chiên sơ qua cá thu để cá không bị bể khi cho vào nồi nấu

Thái cắt cà chua theo múi cau, hành cắt khúc dài khoảng 2cm, thơm cắt lát vừa miệng

Đặt nồi lên bếp, cho dầu ăn và chờ nóng. Sau đó cho hành tím vào phi. Đợi dậy mùi thơm, cho tiếp một ít cà chua và thơm vào và đảo một lúc

Cho nước đã đun xôi vào nôi. Cho tiếp cá thu, cà chua và thơm còn lại vào. Vặn lửa nhỏ cho cá chín từ từ. Vớt bọt bóng nếu có.

Nêm nếm thêm gia vị cho vừa khẩu vị rồi tắt bếp. Cho hành lá, thì là hoặc ngổ vào canh.

5/ Cá thu bao nhiêu 1 kg? Mua ở đâu?

Giá cá thu tươi:

230.000 – 250.000 VNĐ/kg

Giá cá thu 1 nắng:

270.000 – 330.000 VNĐ/kg

Giá cá thu đông lạnh:

220.000 – 240.000 VNĐ/kg

Với những bạn ở các thành phố ven biển như Đà Nẵng, Nha Trang, Sầm Sơn, Quảng Ninh, Cửa Lò… thì tìm chỗ mua cá thu tươi, ngon không quá khó. Sẽ có rất nhiều cửa hàng cung cấp mặt hàng này, đặc biệt là các tuyến đường dẫn ra biển.

Còn với những bạn ở Hà Nội, TpHCM,… sẽ khó khăn hơn đôi chút. Các bạn có thể vào các hệ thống siêu thị lớn như Vinmart, Big C, Lotte Mart để đảm bảo chất lượng. Hoặc cũng có thể tìm mua trên facebook của một số bạn chuyên buôn hải sản từ biển lên thành phố.

6/ Hướng dẫn cách chọn cá thu tươi, ngon, đảm bảo nhất

Cá thu biển có giá trị dinh dưỡng rất cao nên nhu cầu từ người mua rất lớn. Mà từ khâu khai thác, bảo quản và tới người mua sẽ trải qua rất nhiều quá trình.

Do vậy điều nhiều người quan tâm là làm sao để chọn được con cá thu tươi, ngon nhất. Bạn có thể dựa vào một vài yếu tố sau

6.1/ Cách để chọn cá thu tươi

Mắt cá: Nếu mắt cá còn trong, hơi lồi nhẹ và sờ vào thấy độ đàn hồi thì đó là cá thu tươi. Còn khi mắt cá đã ngả đục, mắt hơi thụt vào lộ hốc thì là cá đã không còn tươi.

Mang cá: Nếu cá còn tươi thì mang vẫn sẽ dính chặt vào thân, thậm chí còn hơi rỉ máu. Còn nếu cá không tươi thì mang sẽ lỏng lẻo, cầm lên có khi còn bị rụng.

Thân cá: Khi còn tươi thì phần thân vẫn sẽ có màu ánh bạc, nhìn rõ vân và khi ấn vào thân mình sẽ có độ đàn hồi. Còn cá để lâu khi ấn vào sẽ rất mềm, rạch nhẹ có thể thấy da bị rách ra.

6.2/ Cách chọn cá thu đông lạnh

Ngày nay với lượng lớn người bán & giá thành cao nên không phải lúc nào lượng cá thu cũng sẽ tiêu thụ hết. Do vậy đông lạnh là cách thường thấy để bảo quản lâu nhất cho loại thực phẩm này.

Với cá đông lạnh chuẩn, mới thì vẫn sẽ giữ được màu ánh bạc của cá. Mang, vây còn chắc và không bị dập. Ngoài ra sẽ nhìn thấy máu đã đông lạnh trên thớ thịt, vây và mang.

Tuy nhiên bạn cũng cẩn thận với một số chiêu trò hiện nay như: bơm tiết lợn hay tẩm ure vào cá thu. Do vậy bạn nên chú ý thật kỹ tới tất cả chi tiết trong phương pháp phân biệt cá thu ngon, đừng chỉ nên nhìn vào thớ thịt, độ trắng mà vội lựa chọn.

Thậm chí bạn cũng nên ngửi thử mùi của cá. Mặc dù đông lạnh nhưng mùi tanh sẽ gần như không thể biến mất. Nếu nhận thấy mùi lạ hoặc mùi hôi thì không nên lựa chọn.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Cá Chép Giòn Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg

Cá chép giòn có môi trường sống rất đa dạng, chúng thường sinh sống ở các ao, hồ, sông, suối và khu vực đồng ruộng.

Cá chép là dòng cá vây tia thuộc bộ cá chép (Cyprinidae). Hiện nay, cá chép là dòng cá nước ngọt có số lượng nhiều và phổ biến trên toàn thế giới.

Cá chép có phần thân tròn và thuôn dài. Cá chép có cân nặng khá lớn, trung bình cá chép nặng 2 – 7kg, chiều dài trung bình vào khoảng 50 – 80cm.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp cá chép dài khoảng 1.2m và nặng đến 38kg.

Dòng cá chép có tuổi thọ trung bình vào khoảng 10 – 20 năm, có những trường hợp có thể sống đến 47 năm.

Cá chép giòn có phần đầu thuôn, cân đối với tỷ lệ cơ thể của cá.

Mõm của cá chép tù, miệng của cá chép rộng và hình vòng cung.

Hàm dưới lớn hơn hàm trên, phần viền môi dưới cũng dày và phát triển hơn ở bên trên.

Răng cá nhỏ và rất dày.

Cá chép giòn có 2 đôi râu, râu mõm ngắn và đôi râu ở góc hàm dài hơn.

Mắt cá có kích thước vừa phải, hơi lồi và được bố trí gần phía đỉnh đầu.

Thân hình cá chép giòn thuôn dài, phần lưng hơi cong, dẹt về phía đuôi. Phần lưng của cá chép giòn hơi cong.

Vây lưng dài và khá cứng, trải dài từ đỉnh lưng đến gần phần đuôi.

Vây bụng và vây mang của cá chép khá mềm. Vây hậu môn dài và rất xứng. Vây đuôi trung bình và được chia thùy cân đối ở giữa.

Cá chép giòn là dòng cá sinh sống ở khu vực tầng đáy của nước sông. Nơi đây là nơi tập trung và rất phong phú về các loại thức ăn.

Cá chép giòn là dòng cá ăn tạp, gần như mọi thức ăn chúng đều có thể ăn được.

Thức ăn của cá chép giòn thường là những sinh vật thủy sinh sống ở trong nước, các loài động vật giáp xác như tôm, côn trùng, các sinh vật phù du….

Cá chép là dòng cá ăn nhiều, trung bình một ngày chúng có thể tiêu thụ lượng thức ăn bằng 30 – 40% trọng lượng cơ thể của chúng.

Cá chép là loài đẻ trứng và là dòng cá có chu kỳ sinh sản nhiều. Cá chép là dòng cá có tập tính di cư khi sinh sản.

Đến mùa sinh sản, cá chép giòn sẽ bơi dần từ vào các vùng bãi ở ven sông (những nơi có nhiều cỏ, bụi rậm) để đẻ trứng.

Một lần sinh sản, cá chép giòn cái có thể đẻ được 150 – 300 nghìn trứng.

Trứng của cá chép giòn đẻ ra thường có chất dính để bám vào các thực vật thủy sinh (đây là phương thức giúp bảo vệ trứng cá).

Mùa sinh sản của cá chép giòn thường diễn ra từ mùa xuân cho đến hết mùa thu. Thời gian cá chép giòn sinh sản nhiều nhất là từ tháng 3 – 6 và tháng 8 – 9 hàng năm.

Cá chép giòn có môi trường phân bổ khá rộng rãi. Chúng phân bổ chủ yếu ở vùng châu Âu (nga, thổ nhĩ kỳ, đức) và một số quốc gia thuộc khu vực châu Á (khu vực biển đông, việt nam, trung quốc, singapore…).

Tại Việt Nam, cá chép giòn chủ yếu sinh sống ở khu vực ao, hồ, sông, suối và chủ yếu tại các tỉnh thành thuộc khu vực phía bắc.

Một số tỉnh thành xuất hiện nhiều cá chép giòn: Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hòa Bình, Hà Nội….

Hiện nay nước ta có một số dòng cá chép giòn: cá chép cẩm, chép hồng, đỏ, lưng gù, chép thân cao,….

cá giòn biển còn có tên gọi khác là cá gáy. Cá gáy có thân hình giống với dòng cá chép. Tuy nhiên cơ thể của chúng nhỏ hơn.

Cá giòn biển có màu xám trắng, trên thân của chúng có những sọc đen. Thịt và chất lượng cá giòn biển cao hơn so với dòng cá chép giòn.

Cá hồng giòn có toàn bộ đặc trưng của dòng cá rô, tuy nhiên màu sắc của chúng khá lạ.

Toàn bộ thân của cá được phủ lên màu đỏ hồng. Phần bụng dưới của cá hơi có màu vàng trắng.

Cá trắm giòn, một loại cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao. Cá trắm giòn phổ biến ở nước ta là cá trắm đen và cá trắm cỏ.

Nhìn qua, chắc chắn nhiều người sẽ nhầm lẫn giữa cá chép giòn và cá trắm giòn. Tuy nhiên, cá trắm giòn có thân hình tròn hơn cá chép và cơ thể của cá cũng thon hơn.

Phần vây lưng cá trắm giòn cũng ngắn hơn. Màu vảy của cá trắm giòn cũng đen hơn so với loài cá chép giòn.

Cá chép giòn om dưa, món ăn dân dã vô cùng quen thuộc đối với hầu hết các gia đình ở vùng đồng bằng Bắc bộ.

Món ăn này vừa có vị thơm, ngọt đậm của cá, vừa có vị chua của dưa cải muối vô cùng thú vị.

Cá chép giòn làm sạch, nên cắt thành từng khúc nhỏ vừa ăn.

Sau đó, đem cá chép giòn chiên ngập trong dầu, khi cá hơi vàng nhạt thì vớt ra.

Cà chua thái miếng xào cùng hành tím.

Sau đó thêm nước, cá chép rán cùng mắm vào để om.

Khi cá chín thì nêm nếm vừa ăn và cho hành lá và thìa là vào.

Sau đó tắt bếp, cho ra đĩa và cùng các thành viên trong gia đình thưởng thức.

Cá chép giòn nấu lẩu cũng là món ăn khá hấp dẫn và bổ dưỡng. Từng miếng cá chép giòn thơm nức, trắng mịn được nhúng trong nồi nước dùng đậm đà, cay nồng thì còn gì tuyệt vời bằng.

Đặc biệt là trong những ngày đông buốt giá.

Để có nồi lẩu ngon, ngoài nước dùng, cá chép phải là cá tươi sống.

Nếu ăn lẩu cá chép giòn, các bạn nên phi lê lọc xương cá.

Muốn cá ngon và không bị tanh, các bạn nên ướp cùng một chút bột canh và hạt tiêu.

Khi thưởng thức lẩu cá chép giòn, các bạn có thể ăn kèm cùng với các loại rau.

Như vậy, khi ăn sẽ không bị ngấy và thanh mát hơn rất nhiều.

Cá chép giòn để nguyên con, làm sạch vảy, mang và ruột.

Sau đó, đem cá ướp cùng với muối ớt khoảng 15 – 20 phút cho ngấm gia vị.

Có 2 cách nướng: xiên cá vào que tre để nướng than hoặc nướng giấy bạc

Nếu nướng than sẽ thơm và ngon hơn.

Cá chép giòn nướng khi ăn, các bạn có thể ăn kèm cùng với bánh tráng, rau sống và chấm cùng với mắm chanh tỏi ớt.

Cá chép rán, món ăn dân dã đã quá quen thuộc với đại đa số người dân Việt Nam ta. Nếu như đã quá quen thuộc với cách rán cá đơn giản và truyền thống.

Cá chép giòn làm sạch và cắt khúc.

Sau đó đem ướp cùng với hạt nêm và tỏi ớt (tỏi ớt xay nhuyễn khi ướp sẽ ngon hơn).

Để cho cá ngấm gia vị trong khoảng 15 phút rồi mới đem chiên ngập trong dầu.

Cá chép giòn nên chiên ngập dầu, lửa vừa phải thì cá mới chín đều.

Cá chép chiên giòn, khi thưởng thức các bạn có thể cảm nhận được vị ngọt đậm đà của cá và ngậy của phần da cá.

Cá chép giòn chiên sẽ ngon hơn khi chấm cùng mắm ớt hoặc mắm me.

Cá chép giòn xào rau cần, món ăn thơm ngon, độc lạ vô cùng hấp dẫn người thưởng thức.

Nguyên liệu cần chuẩn bị: cá chép giòn, rau cần, hành tím, hạt tiêu, dầu ăn và nước mắm.

Cá chép giòn nên sử dụng loại cá phi lê (nên sử dụng phần nhiều thịt như bụng và lưng.

Không nên sử dụng thịt gần đuôi – rất nhiều xương).

Cá chép giòn nên chiên qua trong dầu để cá cứng.

Rau cần làm sạch, sau đó xào cùng với hành tím, tiếp tục cho cá chép giòn vào xào.

Muốn món ăn hấp dẫn thì nên cho thêm chút hạt tiêu sẽ thơm ngon hơn rất nhiều.

Cá chép giòn tươi nên để nguyên con, sau đó đem ướp cùng với xì dầu.

Khi cá ngấm xì dầu thì các bạn đem đi hấp cách thủy hoặc om cá trong xì dầu.

Cá chép giòn thịt khá dày, các bạn nên hấp từ 35 – 45 phút và lửa vừa cá mới chín đều.

Cá chép giòn hấp xì dầu ăn kèm cùng với cơm trắng sẽ ngon hơn rất nhiều.

Cá chép giòn hấp bia là món ăn vô cùng hấp dẫn. Nguyên liệu để chế biến món ăn: cá chép giòn, bia, nấm hương, hành lá, cà chua, quả sấu, thìa là và bột canh.

Cá chép làm sạch và ướp cùng với bột canh và bia.

Sau đó, cho thêm nấm hương, cà chua và quả sấu vào ướp cùng.

Ướp cá khoảng 20 phút, cho cá vào hấp (khi cá hấp xong, cá sẽ không còn tanh và cũng không còn vị cay của bia).

Cá chép giòn hấp bia nên vừa ăn vừa đặt ở bếp để cho nóng.

Khi thưởng thức món ăn này, các bạn có thể ăn kèm cùng với bánh tráng, bún tươi, rau sống.

Ngoài những món ăn kể trên, các bạn có thể tham khảo cách chế biến món cá chép kho, cá giòn măng chua, xào nấm, da cá chiên giòn, chiên xù….

Cá chép giòn là loài cá nước ngọt phân bổ chủ yếu ở vùng bắc bộ. Cá chép giòn không chỉ thơm ngon mà còn vô cùng bổ dưỡng.

Dòng cá chép giòn ngày nay không chỉ có trong tự nhiên, cá chép giòn còn được nuôi trong các bè nuôi.

Các bạn có thể đến các chợ cá, các siêu thị hoặc các cửa hàng chuyên cung cấp hải sản để tìm mua.

Đối với các tỉnh thành miền Nam, có thể lên các trang mạng chuyên cung cấp hải sản để đặt mua.

Cá chép giòn là loài cá có mức giá khá hợp với mức tiêu dùng của đại đa số người dân Việt Nam. Mức giá cá chép giòn phụ thuộc vào thời điểm, kích cỡ của cá.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cá Bông Lau Là Cá Gì? Làm Món Gì Ngon? Gía Bao Nhiêu Tiền? trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!