Xu Hướng 11/2022 # Bảng Giá Thức Ăn Chăn Nuôi Heo / 2023 # Top 11 View | Psc.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Bảng Giá Thức Ăn Chăn Nuôi Heo / 2023 # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Bảng Giá Thức Ăn Chăn Nuôi Heo / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Psc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giá cám lợn – Cập nhật bảng giá cám lợn, cám heo ăn mới nhất

Giá cám lợn là thông tin hữu ích cho người chăn nuôi giúp dự trù kinh phí chăn nuôi heo. Hiện nay có rất nhiều loại cám, thức ăn cho heo khác nhau với mức giá khác nhau. Trong bản tin kinh tế thị trường hôm nay, Báo Kinh Tế gửi đến bạn đọc bảng giá các loại cám cho heo, cám viên cho lợn ăn.

Cám cho heo ăn bao nhiêu tiền 1kg

Hiện nay cám cho heo ăn đối với heo đang có cân nặng khoảng 25 – 60kg/con có mức giá từ 250.000đ – 290.000đ / bao 25kg. Với những chú heo có cân nặng 60kg/con trở lên, giá cám heo sẽ thấp hơn. Theo đó trên thị trường loại cám này chỉ từ 240.000 – 260.000 đ /bao. Loại cám 25kg cho heo ăn.

Bảng giá cám cho heo cho lợn ăn

Sản phẩm Giá cám heo dạng viên loại bao 25kg. Loại cám dành cho heo có trọng lượng 25-60kg/con

Giá Cám CP 320.750 đồng

Giá Cám Con Cò 295.500 đồng

Giá Cám NOVA 287.250 đồng

Giá cám Lái Thiêu 282.200 đồng

Giá Cám AiNi 282.000 đồng

Giá Cám Cargill 282.000 đồng

Các loại cám cho heo ăn tốt nhất hiện nay

Việc nuôi heo để heo có thể phát triển theo đúng mục đích người nuôi cần chọn cám heo phù hợp. Vậy làm sao để chọn cám cho heo ăn đúng và phù hợp. Trước tiên chúng ta cần hiểu rõ cám heo gồm có những loại gì cám nào ? Hiện nay trên thị trường có 2 loại cám cho heo ăn chính là cám nội địa sản xuất và cám nhập khẩu từ nước ngoài.

Cám heo nội địa

Cám nội địa chính là các loại cám được sản xuất tại Việt Nam. Loại cám này thường có giá thành rẻ hơn nhiều so với các loại cám ngoại nhập. Một số loại cám nội địa nổi tiếng hiện nay như : Cám Anco, Cám Dabaco, Cám Lái Thiêu, Cám Thanh Bình, HascoFeed, Vina…

So về chất lượng có thể thấy nội địa không hề thua kém so với các loại cám được nhập khẩu. Tuy nhiên các loại cám này chỉ có thể cung cấp cho những nơi chăn nuôi nhỏ, quy mô hộ gia đình. Bởi cám nội địa thường có giá bán rẻ hơn. Với các mô hình chăn nuôi công nghiệp, số lượng lớn.. thì họ thường dùng cám ngoại nhập.

Cám heo nhập ngoại

Cám heo ngoại nhập là cám được nhập khẩu vào Việt Nam. Các loại cám này được các công ty liên doanh sản xuất. Ví dụ như Việt Nam và Pháp, Mỹ, Thái Lan, Anh, Thụy Sĩ, Hàn Quốc …Tại Việt Nam thương hiệu cám ngoại nhập nổi tiếng có thể kể đến như cám Con Cò của Liên doanh Việt – Pháp Proconco..

Các dạng thức ăn cho heo hiện nay

Ngoài 2 loại cám cho heo ăn được kể phía trên thì cám cho heo ăn lại được chia thành nhiều dạng khác nhau. Một số dạng thức ăn cho heo,lợn phổ biến hiện nay như:

Cám cho heo ăn tự trộn

Dạng cám này người nuôi heo chủ yếu dùng các loại nguyên vật liệu tại chỗ để pha trộn thành thức ăn cho heo. Đặc điểm của dạng cám này là rẻ thậm chí là miễn phí vì dùng các nguyên liệu đã có sẵn. Tuy nhiên có một nhược điểm là không phải ai cũng biết cách pha trộn, hơn thế nữa, nguyên liệu cũng không được đảm bảo.

Hỗn hợp thức ăn cho heo toàn phần

Đây là dạng thức ăn đã được sản xuất thành thức ăn tổng hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho heo giai đoạn sinh trưởng.Loại thức ăn hỗn hợp này có 2 dạng chính đó là bột mịn và viên. Việc pha trộn tất cả đã được nhà sản xuất nghiên cứu tỉ lệ các chất dinh dưỡng và kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng.

Thức ăn cho heo đậm đặc

Loại thức ăn cho heo đậm đặc này cũng giống như thức ăn toàn phần. Tuy nhiên dạng đậm đặc chỉ pha trộn các loại thực liệu chứa nhiều chất đạm, chất xơ và chất bổ sung.. để khi mua về người chăn nuôi có thể trộn cùng thức ăn có sẵn.

Thức ăn bổ sung cho heo

Đây là dạng thức ăn như bột vỏ sò, xương hay các loại thức ăn được chế biến hỗn hợp. Sau đó dùng để pha trong nước uống, hoặc trộn chung trong thức ăn cho heo.

4.6

/

5

(

5

bình chọn

)

Bảng Giá Thức Ăn Cho Vịt Mới Nhất 2022 / 2023

Nghề chăn nuôi vịt đã có từ rất lâu ở nước ta. Vịt là 1 trong những loài thủy cầm có khả năng lớn nhanh, ăn tạp, đẻ nhiều trứng, kiếm mồi giỏi và ít bệnh tật. Vịt có giá trị về mặt kinh tế do vừa cung cấp trứng, lông và thịt. Thịt vịt ngon, có thể chế biến được nhiều món ăn nên được ưa chuộng trên thị trường. Nghề nuôi vịt không cần tốn nhiều diện tích đất, vòng đời thu hoạch ngắn, nhanh thu hồi vốn, lãi khá, nuôi quanh năm và thị trường tiêu thụ ổn định. Do vậy mà ngày nay, mô hình chăn nuôi vịt ngày càng được mở rộng và phát triển.

Trong nghề chăn nuôi vịt, muốn đạt năng suất cao thì ngoài việc lựa chọn con giống đảm bảo chất lượng tốt, thì chế độ chăm sóc, chế độ ăn đủ dinh dưỡng cũng là 1 trong những yếu tố quyết định cho sự thành công của quá trình nuôi vịt.

Có vẻ như bà con đang tìm: Cách ấp trứng vịt bằng máy

Nhu cầu dinh dưỡng của vịt

Cũng giống như các vật nuôi khác, vịt được nuôi bằng nhiều loại thức ăn khác nhau. Căn cứ vào mục đích sử dụng của các loại thức ăn đó trong khẩu phần ăn, ta có thể chia các loại thức ăn đó thành các nhóm sau:

Thức ăn năng lượng

Thức ăn protein

Thức ăn khoáng

Thức ăn vitamin.

Các nhóm thức ăn này có thể được cung cấp từ nguồn thức ăn tự nhiên do bà con thường áp dụng mô hình chăn nuôi vịt thả vườn, chăn nuôi vịt kết hợp với ao cá hoặc nguồn thức ăn chăn nuôi được chế biến.

Bảng giá thức ăn tự nhiên cho vịt

Thóc: 6.000đ/kg

Ngô hạt: 5.700đ/kg

Kê: 20.000đ -30.000đ/kg

Khoai: 5.000đ- 8.000đ/kg

Sắn: sắn khô 4.200đ/kg; sắn tươi: 2.000đ/kg

Khô đỗ tương:11.000đ/kg

Khô dầu lạc: 8.500đ-9.000đ/kg

Bột cám gạo: 20.000đ/kg

Nguồn thức ăn tự nhiên cho vịt.

Thức ăn tự nhiên bao gồm các loại sinh vật và động vật làm thức ăn cho vịt chăn thả tự nhiên,tận dụng nguồn thức ăn sẵn có của tự nhiên như đồng cỏ tự nhiên ở các vùng đồi núi, các bãi đất hoang bãi bồi, đê, ven đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng. Nguồn thức ăn tự nhiên nhìn chung là phong phú và sẵn có ở khắp mọi nơi, nguồn thức ăn tự nhiên không đòi hỏi đầu tư chi phí sản xuất của con người nên giá thành thức ăn thấp.

Còn gọi là thức ăn cơ sở hay thức ăn carohydrat, gồm các loại ngũ cốc và sản xuất phụ phẩm của chúng, có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18%, gồm các loại hạt như thóc, ngô, kê, cao lương, phụ phẩm như tấm, cám… các loại củ quả như sắn, khoai.Trong đó thóc và cám và nguyên liệu chính được sử dụng để nuôi vịt.

Ở nước ta, thóc là nguồn lượng thực chính được sử dụng rộng rải trong chăn nuôi vịt, đặc biệt trong phương thức chăn nuôi vịt truyền thống, hầu hết nông dân các vùng sử dụng thóc là thức ăn duy nhất để nuôi vịt, các thức ăn khác (mồi) phần lớn do vịt tự kiếm. Hiện nay trong chăn nuôi vịt thâm canh, thóc cũng được sử dụng như là một trong những thức ăn năng lượng chính. Tỷ lệ protein trung bình 7,8-8,7%, mỡ 1,2-3,5%, xơ 10-12%. Trong thóc hàm lượng lizin, acginin, tryptophan cao hơn ngô. Hàm lượng của phần lớn các nguyên tố khoáng (đa lượng và vi lượng) trong thóc rất thấp.

Ngô là nguồn thức ăn giàu năng lượng. Hàm lượng protein 8-12%, trung bình là 9%, hàm lượng xơ thô rất thấp, 4-6%, cao hơn tỷ lệ mở trung bình của các thức ăn năng lượng. Hàm lượng mỡ cao của ngô vừa là đặc điểm tốt vừa là trở ngại khi sử dụng bởi hàm lượng mỡ cao làm cho ngô nghiền rất dễ bị ôi, mất vị ngon, hoặc làm cho ngô nóng lên, nấm dễ dàng phát triển làm giảm giá trị dinh dưỡng và xuất hiện độc tốt Aflatoxin. Ngoài ra ngô rất nghèo khoáng như canxi (0,45%), mangan (7,3%/kg)… – Ẩm độ trong ngô cao, biến đổi từ 8% (đối với ngô già) đến 35% (đối với ngô non). Các giống ngô này ngắn ngày chứa độ ẩm cao hơn các giống ngô dài ngày. Ngô có ẩm độ trên 15% không bảo quản được lâu, độ ẩm cao cũng làm giảm giá trị ding dưỡng của ngô.

Cao lương Cao lương là loại cây vùng nhiệt đới trồng lấy hạt làm thức ăn cho gia cầm rất tốt. Hạt cao lương có hàm lượng protein cao hơn ngô song các thành phần dinh dưỡng khác thấp hơn ngô, tuy nhiên vẫn cao hơn thóc.Giá trị sinh học của protein trong hạt cao lương thấp hơn ngô, thóc và gạo

Kê Giá trị nuôi dưỡng của kê bằng khoảng 95% ngô trắng, hạt kê thiếu vitamin A, ptotein thô 10-11%, mỡ 2,3-2,7%, xơ 2,2-13,1%.

Khoai : Các loại khoai thường giàu chất bột đường, nhưng có ít đạm (khoai lang tươi 0,6%, khoai ngô 1,7% đạm tiêu hóa). Khoai có thể chế biến bằng cách nấu chín hoặc thái nhỏ trộn với thức ăn khác cho vịt

Sắn (củ mì) :có nhiều nhất là ở các tỉnh miền Trung và miền Đồng Nam Bộ. Sắn có hàm lượng đạm tiêu hóa thấp (khoảng 1%).

Thức ăn protein được cung cấp từ hai nguồn: ĐỘng Vật và Thực Vật

Gồm các loai cây họ đậu và khô dầu: Đỗ tương, đỗ xanh, lạc, khô dầu đỗ tương, khô dầu lạc. Đặc điểm nổi bật của chúng là giàu protein và các axit amin không thay thế. Lạc có nhiều chất đạm và mỡ nên sau khi các ruộng lạc đã thu hoạch, còn sót lại thì có thể cho đàn vịt vào ăn. Protein đậu đỗ dễ hoà tan trong nước và giàu lizin nên dễ tiêu hoá, hấp thu. Hàm lượng canxi, magiê, mangan, đồng trong đậu đỗ cũng cao nhưng nghèo photpho. Phần lớn các loại thuộc họ đậu đều có độc tố vì vậy khi sử dụng làm thức ăn cho gia cầm nói chung và vịt nói riêng cần phải xử lý, chế biến làm giảm độc tố và nâng cao giá trị dinh dưỡng của chúng.

Phù du động vật : Đó là những loại động vật nhỏ bé, sinh sản mạnh nhất vào mùa mưa, chúng phát triển nhiều ở các vùng nước thải, đầm, hồ, ruộng nước. Ngoài ra ở đây còn có nhiều loại thực vật rữa nát mà vịt có thể tận dụng được.

Các loại động vật thường có sẵn ở các bãi chăn, hồ ao, mương máng như cào cào, tôm, tép, còng còng, ốc, trai, don, hến….

Giun đất: là loại thức ăn đạm động vật rất quí đối với vịt, hàm lượng đạm tiêu hóa của giun có tới 7-8%. Giun đất thường sống ở nơi đất ẩm, nhiều mùn, những vùng ven sông, ven bãi.

Các loại vỏ ốc và nhuyễn thể: tỷ lệ canxi chiếm từ 25-30%

Vỏ trứng: có 28% canxi, khi cho vịt ăn vỏ trứng có thể đun chín hoặc đốt vừa phải rồi nghiền nhỏ, trộn với thức ăn.

Muối: có tác dụng cung cấp thêm natri canxi, kích thích tính thèn ăn của vịt.

4. Thức ăn vitamin

Vịt nuôi chăn thả thường tự kiếm các loại rong bèo, rau thiên nhiên, các loại cỏ…Ngoài ra còn cho vịt ăn các loại rau trồng như củ quả do các loại thức ăn này chứa nhiều vitamin

5. Các loại thức ăn sơ chế từ nguyên liệu tự nhiên

Thức ăn tự nhiên có ưu điểm là giá rẻ và sẵn có. Tuy nhiên, do phụ thuộc vào điều kiện của tự nhiên nên nguồn thức ăn tự nhiên thường cung cấp không ổn định về số lượng mang tính chất thời vụ cao và thường xuyên không cân đối về thành phần dinh dưỡng nên bà con chuyển sang kết hợp thêm với nguồn thức ăn sản xuất để đảm bảo chất lượng.

Bao gồm các sản phẩm chế biến từ động vật: Bột cá, bột tôm. bột thịt, bột máu…đây là nguồn thức ăn giàu protein, có đủ axit amin không thay thế, các nguyên tố khoáng và nhiều vitamin quý. – Bột cá: tùy vào hàm lượng đạm(10%, 20%, 50%, 65%) mà bột cá có giá khác nhau: 10.000đ- 36.000đ/kg

– Bột xương: 5.000đ-9.000đ/kg.

Công thức phối trộn thức ăn cho vịt.

Khi phối trộn thức ăn cho vịt cần chú ý để phù hợp với với nhu cầu của vịt theo từng lứa tuổi và đối tượng chăn nuôi.

Công thức phối trộn thức ăn cho vịt con

Công thức phối trộn thức ăn cho vịt đẻ

Thức ăn hỗn hợp dành cho vịt

Tuy thức ăn tự trộn theo tỷ lệ trên đã đảm bảo được nhu cầu về dinh dưỡng cho vịt nhưng đôi khi vẫn có sự sai lệch. Biện pháp tốt hơn đó là bà con có thể mua các chế phẩm thức ăn hỗn hợp(tổng hợp) theo dạng bột hoặc dạng viên do các công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi đang bán trên thị trường.Những sản phẩm này có đắt hơn loại thức ăn tự phối hợp nhưng dễ kiểm soát khẩu phần ăn vừa tiện lợi trong việc tạo điều kiện cho vịt phát triển tốt.

Trên thị trường có rất nhiều công ty đang kinh doanh sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho vịt với giá thành khác nhau, thường chỉ chênh nhau vài ba chục ngàn.

Bảng giá thức ăn hỗn hợp dành cho vịt mới cập nhật 2020

Kết hợp thức ăn tự nhiên và thức ăn hỗn hợp

Như đã nói ở trên, tuy nguồn thức ăn tự nhiên dễ kiếm nhưng cũng không đảm bảo được tốt nhu cầu dinh dưỡng cho vịt qua từng giai đoạn sinh trưởng, do vậy trong quá trình chăn nuôi bà con nên kết hợp cả thức ăn tự nhiên và nguồn thức ăn hỗn hợp nhằm cho vịt đạt khả năng sản xuất tối đa.

Đối với thức ăn của vịt thường có 2 dạng: thức ăn hỗn hợp (thức ăn viên) và thức ăn kết hợp giữa thức ăn hỗn hợp và nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có tại địa phương theo tỷ lệ thích hợp nhằm làm giảm chi phí đầu tư nguồn thức ăn như sau:

Vịt con từ ngày 28 có thể kết hợp 70% thức ăn tự nhiên và 30% thức ăn tổng hợp;

Vịt thịt kết hợp thức ăn tự nhiên và thức ăn hỗn hợp theo tỷ lệ 50-50%,

Vịt đẻ trứng cần nhiều chất dinh dưỡng hơn nên kết hợp theo tỷ lệ 70 – 80% thức ăn viên + 20 – 30% thức ăn tự nhiên.

Theo các khuyến cáo, dùng thức ăn viên cho vịt là tốt nhất bởi trong thức ăn viên có đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của vịt. Thức ăn thông thường như lúa, đầu tôm, ngô… thường không cân đối được các chất dinh dưỡng và hàm lượng không ổn định. Hơn nữa, dựa vào đặc điểm sinh học có thể thấy, vịt thích thức ăn dạng hạt hơn các dạng khác.

Bán Mỡ Cá, Dầu Cá Tra Phục Vụ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi / 2023

Bán Mỡ cá, Dầu Cá Tra Phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi

Giá: 789.000

Điện thoại: 0984441639

Địa chỉ: quốc lộ 80, an thạnh, bình thành, lấp vò, đồng tháp

Ngày đăng: 31/12/2019 13:14:39

Thông tin sản phẩm

Công ty Cổ Phần Dầu Cá Châu Á (Asia Fish Oil Corporation – AFO) là công ty thành viên của Tập Đoàn Sao Mai An Giang. Được thành lập 02/07/2010 được xây dựng trên diện tích 3.78 Hecta tại CCN Vàm Cống, Ấp An Thạnh, Xã Bình Thành, Huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng Tháp. Với tổng vốn điều lệ 120 tỷ đồng, công nghệ nhập khẩu 100% từ Châu Âu, công xuất 200 tấn/ ngày đảm bảo nguồn cung ổn định cho khách hàng. Quy trình khép kín từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm, đảm bảo đáp ứng các tiêu chí vệ sinh an toàn thực phẩm. AFO có các giấy chứng nhận FSSC22000, Halal, TS570 (Xuất khẩu). Dầu cá – mỡ cá có màu vàng sậm, có mùi đặc trưng từ cá, chứa các thành phần dinh dưỡng Omega 3,6,9 cùng với vitamin E tự nhiên, được ứng dụng trong các ngành công nghiệp, Mỡ cá tra, cá basa chứa 90 – 98 % triglyceride, là ester của các acid béo và glycerin. Ngoài ra còn có các màu, chất mùi, các vitamintan trong dầu như A, E, D… * Các dòng sản phẩm của AFO: + Stearin bán thành phẩm (Mỡ cá đặc), Olein Bán thành phẩm (Mỡ cá lỏng), phụ phẩm FFA: Dùng phối trộn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, Bio, bôi trơn máy móc ngành công nghiệp…. + Stearin thành phẩm: Công nghệ làm bơ, Shorterning, margarine, làm bánh, nến…. + Olein thành phẩm: dùng trong các bếp ăn công nghiệp Các chúng tôi có nhu cầu hay cần thông tin về sản phẩm, test mẫu vui lòng liên lạc theo thông tin. Lê Duy Anh – Số điện thoại 098 444 1639 – Email leanh.tnh@gmail.com

Cám Heo: Bảng Giá Các Loại Cám Được Ưa Chuộng / 2023

Các loại cám heo trên thị trường

Thị trường cám heo hiện nay chia thành 2 loại chính, cám ngoại và cám nội.

Cám ngoại là cám được sản xuất bởi các công ty liên doanh giữa Việt Nam và các nước khác, có thể kể đến như Pháp, Mỹ, Thái Lan, Anh, Thụy Sĩ, Hàn Quốc… Bà còn chắc hẳn không còn xa lạ với thương hiệu cám Con Cò của Liên doanh Việt – Pháp Proconco.

Xuất hiện rất sớm ở Việt Nam từ những năm 1990, cám Con Cò từng có thời gian thống lĩnh thị trường thức ăn gia súc với độ phủ sóng mãnh liệt. Sau đó vài năm, nhận thấy tiềm năng rộng mở của thị trường này, nhiều công ty nước ngoài khác theo chân Proconco bán thức ăn chăn nuôi cho người Việt: cám CP của C.P Group Thái Lan, hiện là doanh nghiệp lớn nhất trong lĩnh vực chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.

Hay cám Cargill của người Mỹ có chất lượng cám vượt trội nhưng giá thành lại khá cao. Ngoài ba tên tuổi lớn và lâu đời đó, còn một số thương hiệu cám ngoại khác như EH (Anh), Nupak (Hong Kong), UP ( Đài Loan)…

Cám nội là cám do các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, thường có giả rẻ hơn cám ngoại. Một số thương hiệu cám nội địa như Anco, Dabaco, Lái Thiêu, Thanh Bình, HascoFeed, Vina…

Khi bắt đầu sản xuất và bán các sản phẩm chăn nuôi, các doanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, bởi lẽ những thương hiệu cám ngoại đã quá nổi tiếng và chiếm hầu hết thị phần, nên cám nội dù chất lượng không thua kém mà lại bán với giá rẻ hơn, vẫn chỉ được tiêu thụ ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

Chỉ một vài điểm sáng nổi lên như cám Anco, Dabaco, thành công dựa trên nỗ lực không ngừng nghỉ để cải tiến chất lượng cám, và tìm được đầu ra ở các khu công nghiệp chăn nuôi.

Tiêu chí chọn cám heo

Để chọn được thương hiệu cám heo đảm bảo, bà con nên dựa trên ba tiêu chí: chất lượng cám, các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ tài chính.

Chất lượng cám tất nhiên là yếu tố hàng đầu để chọn thương hiệu cám heo, bởi lẽ chất lượng cám ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thịt heo thành phẩm. Cám chất lượng tốt sẽ giúp heo thích ăn, tăng trọng nhanh, vai và mông nở, thịt thơm và dẻo. Cám chất lượng tồi heo sẽ biếng ăn, gầy còm, thịt không thơm… Tuy không phải cám của thương hiệu nào cũng đảm bảo tốt 100%, nhưng bà con tuyệt đối tẩy chay các thương hiệu cám chất lượng thấp, cho dù giá thành có rẻ và nhiều ưu đãi đến đâu, tránh vì cái lợi trước mắt mà ảnh hưởng đến chất lượng của cả đàn heo.

Ngoài yếu tố chất lượng cám, yếu tố về dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ tài chính cũng cần được cân nhắc. Thông thường khi mua cám heo ở các hãng có tên tuổi, bà con sẽ nhận được những gói hỗ trợ kỹ thuật hoặc hỗ trợ tài chính đi kèm. Ví dụ như, công ty sẽ có đội ngũ nhân viên kỹ thuật và bác sỹ thú y đến tận nhà để tư vấn cho bà con về kỹ thuật nuôi heo, cách chăm sóc heo, chữa bệnh, phối giống, đỡ đẻ cho heo… Các hỗ trợ tài chính thường bao gồm chiết khấu, khuyến mãi khi mua sản phẩm của công ty, cho vay vốn ngân hàng được công ty hỗ trợ trả lãi…

Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng chi trả của bà con để chọn các gói hỗ trợ tương ứng. Các dịch vụ này thường chỉ được đi kèm khi mua hàng của các nhãn hiệu lớn, vì các hãng nhỏ chưa có tên tuổi thì tiềm lực còn yếu, không có khả năng cho mượn nợ hay không có đội ngũ bác sĩ thú y.

Bà con lưu ý chọn loại cám heo phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của heo. Bà con có thể sử dụng thay đổi các loại cám của nhiều thương hiệu tùy giai đoạn. Ví dụ như, giai đoạn heo con tập ăn (từ 7 ngày đến sau cai sữa 2 tuần), loại cám Cargill rất được ưa chuộng. Nhưng đến giai đoạn heo cai sữa, loại cám CP lại được yêu thích hơn cám Cargill. Hay như giai đoạn bà con nuôi heo nái đang mang thai thì cám Con Cò, cám Cargill và CP đều sử dụng tốt, nhưng giai đoạn heo nuôi con thì cám CP được nhiều hộ tin dùng…

Một điều hiển nhiên rằng cám heo từ những thương hiệu lớn, uy tín sẽ có giá cao hơn các thương hiệu nhỏ, đi kèm với nó là tỉ lệ, thành phần dinh dưỡng trong cám sẽ đảm bảo hơn, cùng với các hỗ trợ trong quá trình nuôi heo như chúng tôi đã kể ở phần trên. Giá thức ăn cho heo thịt từ 25 – 60kg/con sản xuất công nghiệp trên thị trường hiện nay dao động từ 260.000 – 280.000 đồng/bao/25kg. Đối với heo thịt trọng lượng từ 60kg/con, giá cám heo ở mức 230.000 – 240.000 đồng/bao/25kg. Hầu hết các loại thức ăn cho gia súc giai đoạn sau Tết đều tăng lên, trung bình tăng 5.000 – 10.000 đồng mỗi bao cám tùy loại.

Câu Hỏi Thường Gặp

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Giá Thức Ăn Chăn Nuôi Heo / 2023 trên website Psc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!